HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP KHÔNG ST CHÊNH LÊN BS.Vĩnh Đạt Lớp CK1-2011... Tại đây đuợc làm ECG, men tim, MSCT mạch vành, chẩn đoán NMCT không ST chênh lên → chuyển Viện Tim... Đại cươngHội
Trang 1HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP
KHÔNG ST CHÊNH LÊN
BS.Vĩnh Đạt Lớp CK1-2011
Trang 2khi khiêng chậu cây, bn đột ngột lên cơn đau
ngực(T) lan lên cằm & vai tay (T),đau dữ dội
nằm nghỉ không đỡ,cảm giác khó thở → vào BV Hòan Mỹ Tại đây đuợc làm ECG, men tim,
MSCT mạch vành, chẩn đoán NMCT không ST chênh lên → chuyển Viện Tim
Trang 4Lâm sàng : Lúc vào viện
Tỉnh táo,mạch 90l/ph, HA 10/6, tim đều không âm thổi, phổi ran ẩm đáy phổi, dấu khó thở Không dấu thần kinh định vị
Trang 6- Chụp mạch vành : thân chung không hẹp IVA : bán tắc từ đọan gần đến đọan giữa, TIMI 2 CX : bán tắc nhánh Marginal chính TIMI 2 CD : hẹp 50%-70%, lan tỏa đọan gần, đọan giữa, đọan xa
- Can thiệp mạch vành : nong từ đọan gần đến
đọan giữa IVA với áp lực 8-12- 16-18 atm Đặt 1 stent phủ thuốc
- (TIMI 0 : Không thấy, TIMI 1: 1ít, TIMI 2 : chảy
chậm sau chỗ tắc, TIMI 3 : chảy nhanh)
Trang 8Đại cương
Hội chứng mạch vành cấp :
- Đau thắt ngực không ổn định
- Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên
- Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên
Thường phân 2 nhóm :
- HCMVC không ST chênh lên ( Đau thắt ngực
không ổn định & NMCT cấp không ST chênh lên)
- NMCT cấp ST chênh lên
Trang 9Sinh lý bệnh
hình thành trên đó
ĐMV tiến triển nhanh hay tái hẹp sau nong mạch vành
cường giáp…) giảm cung ( thiếu máu…)
Trang 10Lâm sàng
Đau ngực kiểu mạch vành:
- Khởi đầu : xảy ra lúc gắng sức, đêm
- Đặc điểm cơn đau : đau sau ức, trước ngực ( vị trí thay đổi), lan cằm,vai trái, tay trái, sau lưng, bụng , thường có toát mồ hôi.
- Cách chấm dứt : nằm nghỉ, ngậm Nitroglycerin hết đau.
Trang 11 Chẩn đoán phân biệt :
Bóc tách động mạch chủ ( men tim tăng,ECG bt,
Trang 12Đau thắt ngực không ổn định :
- Đau thắt ngực lúc nghỉ kéo dài (>20 ph)
- Đau thắt ngực nặng (CCSIII) mới khởi
phát
- Đau thắt ngực ổn định nay nặng hơn
(CCS>=III)
- Đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim
CCS I: Đau khi gắng sức mạnh, CCSII : Đau thắt ngực khi leo cao> 1 tầng gác, đi bộ >2 khu nhà, CCSIII : Đau khi đi
bộ 1- 2 dãy nhà, leo cao 1 tầng gác, CCS IV : Đau khi làm việc nhẹ
Trang 13Các phương tiện chẩn đoán
Khám thực thể
ECG –ECG gắng sức – Holter ECG
Các chất chỉ điểm sinh học ( Biomarkers)
SÂ tim & phương tiện hình ảnh không xâm nhập khác ( xạ ký cơ tim, MRI)
Chụp ĐMV có cản quang
Trang 14Khám thực thể :
- Dấu suy tim T3, T4
- Âm thổi tâm thu do hở 2 lá mới xuất hiện
- Phù phổi, …
- T âm >= 3mm
Trang 15Chất chỉ điểm sinh học
Khoảng thời gian bắt đầu tăng
Thời gian trung bình đạt đỉnh (khi không được tái tươi máu
Thời gian trở
về bình thường
Troponin I 3 – 12h 24h 5 – 10 ngàyTroponin T 3 – 12h 12h – 2 ngày 5 – 14 ngày
Trang 16Các xét nghiệm hình ảnh học
tăng tuần hòan phổi theo dõi diễn tiến bệnh,
chẩn đoán ≠
mới ) chẩn đoán phân biệt ( phình bóc tách
Trang 17Bảng : Phân tầng nguy cơ khả năng bị
1 trong những yếu tố dưới đây
Nguy cơ thấp (khi không có những dấu hiệu của nguy cơ cao hay trung bình) nhưng có thể có:
Bệnh sử Đau hay khó chịu ở ngực hay ở tay
trái mà trong quá khứ đã từng tương
tự và đã được xác nhận là đau thắt ngực
Tiền sử bệnh mạch vành, gồm cả NMCT
Đau hay khó chịu ở ngực hay ở tay trái hay
Tuổi > 70 Nam giới Đái tháo đường
Có thể có những triệu chứng TMCT
mà không có bất kỳ đặc điểm nào khác của nhóm nguy cơ trung bình Mới dùng cocain
Khám thực
thể
Âm thổi hở hai lá mới, thoáng qua, tụt
HA, vã mồ hôi, phù phổi hay rale
Bệnh mạch máu ngoài tim Đau ngực xảy ra khi ấn
Điện tâm đồ Biến đổi ST mới xuất hiện (≥1mm)
hay T chuyển âm trên nhiều chuyển đạo trước ngực
ST chênh xuống 0,5mm – 1mm hay sóng T chuyển âm > 1mm mà không chắc là mới xuất hiện
T dẹt hay chuyển âm < 1mm ,ECG bình thường
Dấu ân tim Tăng troponin I hay T hay CKMB Bình thường Bình thường
Trang 18 Nguy cơ cao : nhập viện, hướng tái lưu thông động mạch vành ngay
Nguy cơ trung bình : nhập viện theo dõi, hướng tái lưu thông ĐMV trong 72 h
Nguy cơ thấp : điều trị nội khoa
Trang 19Thang điểm TIMI
Trang 20Điều trị
Trang 21 Heparin TLPT thấp được chứng minh có lợi hơn, ít biến chứng, không cần theo dõi xn đông máu
( nghiên cứu TIMI 11 B & ESSENCE)
Trang 22So sánh hiệu quả điều trị can thiệp với điều trị không can thiệp/bn HCĐMVC/KSTC
Trang 23So sánh giữa can thiệp sớm với can thiệp muộn/ bệnh nhân HCĐMVC- KSTC
(tử vong, NMCT, đột quỵ)
Trang 24Khuyến cáo tái thông ĐMV/ HC ĐMV – KSTC
Can thiệp ĐMV ở bệnh nhân:
- Chỉ số GRACE > 140 hoặc có ít nhất một nguy cơ cao
- Triệu chứng cơ năng tái diễn
- Không có nhiều tiêu chuẩn nguy cơ cao nhưng có triệu chứng cơ
năng tái diễn hoặc TMCB trên trắc nghiệm gắng sức
Bệnh nhân nguy cơ TMCB rất cao (đau thắt ngực kháng trị kèm suy
tim, loạn nhịp hay huyết động không ổn): Can thiệp khẩn cấp (< 2
Trang 25Bảng tính điểm chỉ số GRACE(1)
TL: Granger C B et al Arch Intern Med 2003; 163: 2345-2353
Killip I : Bn không có ran ở phổi & không nghe T3 Killip II : ran <1/2 phổi & hoặc T3 Killip III : OAP Killip IV : choáng tim
Trang 26Bảng tính điểm chỉ số GRACE (2)
TL: Granger C B et al Arch Intern Med 2003; 163: 2345-2353
Trang 27Điều trị lâu dài
Trang 28Điều trị thuốc:
Các thuốc kéo dài đời sống : Aspirin, Clopidogrel,
- β ,UCMC, Statin
UCMC : PXTM< = 40% ,CHA, ĐTĐ , bệnh thận mãn ( I- A) Tất cả bn ( IIa- A)
Chẹn thụ thể AG II : không dung nạp UCMC
Chẹn β : tất cả bn sau HCĐMVC hoặc RL chức
năng thất trái (I-A)
Thuốc giảm Lipid máu liều cao/ tấc cả bn bất kể mức lipid ( I-A)
Trang 29
Trắc nghiệm gắng sức hình ảnh( SÂ, xạ ký) cần
được thực hiện thay vì ECG gắng sức
Bn nguy cơ thấp : tối ưu điều trị nội, thay đổi lối
sống
Bn nguy cơ trung bình,cao : Chụp ĐMV
Nguy cơ thấp: TMCB/ gắng sức với công cao, khởi đầu TMCB muộn, 1 vùng
TMCB
Nguy cơ trung bình hay cao: TMCB/gắng sức công thấp; nhiều vùng TMCB
TL: Wijns W et al ESC/ EACTS Guidelines on Myocardial revascularization Eur Heart J 2010; 31: 2501-2555
Trang 30Đối tượng cần TNGS sớm
Tất cả b/n STC sau can thiệp hoặc BCĐMV tối khẩn cần khảo sát trước ra viện hoặc rất sớm sau ra viện
Bệnh nhân có nghề nghiệp cần an toàn cao (TD: phi
công, tài xế…)hoặc vận động viên
Sử dụng thuốc ức chế 5 –phosphodiesterase (sildenafil, tadalafil…)
Bệnh nhân đột tử được cứu sống
Bệnh nhân tái lưu thông ĐMV không hoàn toàn
Bệnh nhân có biến chứng khi can thiệp (bóc tách, NMCT chu phẫu, gỡ bỏ nội mạc khi BCĐMV…)
Bệnh nhân ĐTĐ
Bệnh nhiều nhánh ĐMV kèm tổn thương còn sót lại hoặc TMCT yên lặng
Trang 32 Giá trị MSCT mạch vành ?
Nong, đặt Stent IVA, không đ/v các nhánh khác ?