Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều 10ph - Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm và tính đợc vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đờng từ A-D..
Trang 1- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật
đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng, chuyển động
II Kiểm tra
III Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức hoạt động dạy học (5ph)
Căn cứ nào để nói vật đó CĐ hay đứng yên?
- HS tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (13ph)
- Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật chuyển động và
vật đứng yên Tại sao nói vật đó chuyển động
(đứng yên)?
- GV: vị trí của vật đó so với gốc cây thay đổi
chứng tỏ vật đó đang chuyển động và vị trí
không thay đổi chứng tỏ vật đó đứng yên
- Yêu cầu HS trả lời C1
- Khi nào vật chuyển động?
- GV chuẩn lại câu phát biểu của HS Nếu HS
phát biểu còn thiếu (thời gian), GV lấy 1 VD 1
vật lúc chuyển động, lúc đứng yên để khắc sâu
kết luận
- Yêu cầu HS tìm VD về vật chuyển động, vật
đứng yên và chỉ rõ vật đợc chọn làm mốc (trả
lời câu C2&C3)
- Cây bên đờng đứng yên hay chuyển động?
- HS nêu VD và trình bày lập luận vật trong
VD đang CĐ (đứng yên): quan sát bánh xequay, nghe tiếng máy to dần,
- HS trả lời C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay
đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật đợc chọn làm mốc (v.mốc).
Thờng chọn Trái Đất và những vật gắn với Trái
Đất làm vật mốc
HS rút ra kết luận: Vị trí của vật so với vật
mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển
động so với vật mốc gọi là chuyển động cơ
học (chuyển động).
- HS tìm VD vật chuyển động và vật đứng yêntrả lời câu C2 & C3
C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay
đổi theo thời gian thì vật vật đó đợc coi là
đứng yên.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính t ơng đối của chuyển động và đứng yên (10ph)
- Cho HS quan sát H1.2(SGK) Yêu cầu HS
quan sát và trả lời C4,C5 &C6
Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển động hay
đứng yên so với vật mốc nào?
-Từ ví dụ minh hoạ của C7.Yêu cầu HS rút ra
nhận xét
(Có thể làm TN với xe lăn,1 khúc gỗ , cho HS
quan sát và nhận xét)
- GV nên quy ớc :Khi không nêu vật mốc nghĩa
là phải hiểu đã chọn vật mốc là vật gắn với
- HS lấy VD minh hoạ (C7) từ đó rút ra NX:
Trạng thái đứng yên hay chuyển động của vật
có tính chất tơng đối
- C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểmmốc gắn với Trái đất Vì vậy coi Mặt trời CĐ
khi lấy mốc là Trái đất
(Mặt trời nằm gần tâm của thái dơng hệ và cókhối lợng rất lớn nên coi Mặt trời là đứng yên)
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động th ờng gặp (7ph)
- GV dùng tranh vẽ hình ảnh các vật chuyển - HS quan sát và mô tả lại hình ảnh chuyển
Trang 2động (H1.3-SGK) hoặc làm thí nghiệm về vật
rơi, vật bị ném ngang, chuyển động của con lắc
đơn, chuyển động của kim đồng hồ qua đó HS
quan sát và mô tả lại các chuyển động đó
- Yêu cầu HS tìm các VD về các dạng chuyển
động
động của các vật đó+ Quỹ đạo chuyển động là đờng mà vật chuyển
động vạch ra
+ Gồm: chuyển động thẳng,chuyển độngcong,chuyển động tròn
- HS trả lời C9 bằng cách nêu các VD (có thểtìm tiếp ở nhà)
Hoạt động 5: Vận dụng (8ph)
- Yêu cầu HS quan sát H1.4(SGK) trả lời câu
C10
- Tổ chức cho HS thảo luận C10
- Hớng dẫn HS trả lời và thảo luận C11
- HS trả lời và thảo luận câu C10 &C11C11: Nói nh vậy không phải lúc nào cũng
đúng Có trờng hợp sai, ví dụ: chuyển độngtròn quanh vật mốc
IV Củng cố
- Thế nào gọi là chuyển động cơ học?
- Giữa CĐ và đứng yên có tính chất gì?
- So sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết
sự nhanh, chậm của chuyển động (vận tốc)
II Kiểm tra
HS1: Thế nào là chuyển động cơ học? Khi nào một vật đợc coi là đứng yên? Chữa bài tập 1.1(SBT) HS2: Chữa bài tập 1.2 &1.6 (SBT)
III Bài mới : Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (3ph)
- GV cho HS quan sát H2.1 và hỏi:Trong các
vận động viên chạy đua đó, yếu tố nào trên
đ-ờng đua là giống nhau, khác nhau? Dựa vào
yếu tố nào ta nhận biết vận động viên chạy
chuyển động của các bạn trong nhóm căn cứ
vào kết quả cuộc chạy 60m (bảng 2.1) và điền
vào cột 4, cột 5
- Yêu cầu HS trả lời và thảo luận C1,C2
(có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm:
+ Cùng một quãng đờng chuyển động, bạn nào
chạy mất ít thời gian hơn sẽ chuyển động
nhanh hơn
+ So sánh độ dài qđ chạy đợc của mỗi bạn
trong cùng một đơn vị thời gian) Từ đó rút ra
- Khái niệm: Quãng dờng chạy dợc trong một
giây gọi là vận tốc.
- C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh, chậm
của chuyển động và đợc tính bằng độ dài quãng đờng đi đợc trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính vận tốc: v=
t s
Trong
Trang 3- GV thông báo công thức tính vận tốc
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào?
- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4
- GV thông báo đơn vị vận tốc (chú ý
cách đổi đơn vị vận tốc)
- GV giới thiệu về tốc kế qua hình vẽ hoặc
xem tốc kế thật Khi xe máy, ô tô chuyển
động, kim của tốc kế cho biết vận tốc của
chuyển động
đó: v là vận tốc
s là quãng đờng đi đợc
t là thời gian đi hết q.đ đó
- HS trả lời:đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vịchiều dài và đơn vị thời gian
- HS trả lời C4
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là:
+ Met trên giây (m/s) + Kilômet trên giờ (km/h)
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C6:Đại lợng nào
đã biết,cha biết?Đơn vị đã thống nhất cha ? áp
Yêu cầu HS dới lớp tự giải
- Cho HS so sánh kết quả với HS trên bảng để
Ngaỳ dạy………
Tiết 3: Chuyển động đều- Chuyển động không đều
A Mục tiêu
- Kiến thức: + Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu đợc
ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thờng gặp
+ Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian.Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
+ Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
+ Mô tả (làm thí nghiệm) hình 3.1 (SGK) để trả lời những câu hỏi trong bài
- Kĩ năng: Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển động đều vàkhông đều
- Thái độ: Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
B Chuẩn bị
- Cả lớp: Bảng phụ ghi vắn tắt các bớc thí nghiệm và bảng 3.1(SGK)
- Mỗi nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1bút dạ, 1 đồng hồ bấm giây
Trang 4C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức
II Kiểm tra
HS1: Độ lớn vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Viết công thức tính vận tốc Chữa bàitập 2.3 (SBT)
HS2: Chữa bài tập 2.1 & 2.5 (SBT)
III Bài mới Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập (2ph)
- GV: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm
của chuyển động Thực tế khi em đạp xe có
phải luôn nhanh hoặc luôn chậm nh nhau?
- HS ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (20ph)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ về chuyển
động đều trong thực tế
+ Chuyển động không đều là gì? Tìm ví dụ
trong thực tế
- GV: Tìm ví dụ trong thực tế về chuyển
động đều và chuyển động không đều,
chuyển động nào dễ tìm hơn?
- GV yêu cầu HS đọc C1
- Hớng dẫn HS lắp thí nghiệm và cách xác
định quãng đờng liên tiếp mà trục bánh xe lăn
đợc trong những khoảng thời gian 3 giây liên
tiếp và ghi kết quả vào bảng 3.1
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS trả lời và
thảo luận C1 & C2 (Có giải thích)
- HS đọc thông tin (2ph) và trả lời câu hỏi GVyêu cầu
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốckhông thay đổi theo thời gian
VD: chuyển động của đầu kim đồng hồ,của trái đất xung quanh mặt trời,
+ Chuyển động không đều là chuyển động màvận tốc thay đổi theo thời gian
VD: Chuyển động của ô tô, xe máy,
- HS đọc C1 để nắm đợc cách làm TN
- Nhận dụng cụ và lắp TN, quan sát chuyển
động của trục bánh xe và đánh dấu các quãng
đờng mà nó lăn đợc sau những khoảng thờigian 3s liên tiếp trên AD & DF
- HS tự trả lời C1 Thảo luận theo nhóm vàthống nhất câu trả lời C1 & C2
C2: a- Là chuyển động đều
b,c,d- Là chuyển động không đều
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều (10ph)
- Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm và tính đợc
vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi
quãng đờng từ A-D
- GV: Vận tốc trung bình đợc tính bằng biểu
thức nào?
- HS dựa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 đểtính vận tốc trung bình trên các quãng đờngAB,BC,CD (trả lời C3)
vAB = 0,017m/s; vBC = 0,05m/s; vCD = 0,08m/s
- Công thức tính vận tốc trung bình:
v tb =
t s
Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)
- Yêu cầu HS phân tích hiện tợng chuyển động
của ô tô (C4) và rút ra ý nghĩa của v = 50km/h
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C5: xác định rõ
đại lợng nào đã biết, đại lợng nào cần tìm,
vtb = 50km/h là vận tốc trung bình của ô tô C5: Giải
vtb =
2 1
2 1
t t
s s
=
24 30
60 120
= 3,3(m/s) Đ/s: v1 = 4 m/s; v2 = 2,5m/s; vtb = 3,3m/s
Trang 5đi đợc là:
s = vtb.t = 30.5 = 150(km)
IV Củng cố
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và tìm hiểu
phần ‘Có thể em cha biết’. - HS hệ thống lại kiến thức và tìm hiểu phần‘Có thể em cha biết’.
V H ớng dẵn - Học và làm bài tập 3.1- 3.2 (SBT) - Đọc trớc bài 4: Biểu diễn lực.
- Đọc lại bài: Lực-Hai lực cân bằng (Bài 6- SGK Vật lý 6)
Ngày soạn: ………
Ngaỳ dạy………
Tiết 4: Biểu diễn lực
A Mục tiêu
- Kiến thức: + Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
+ Nhận biết đợc lực là một đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
II Kiểm tra (12ph)
Một ngời đi bộ đều trên đoạn đờng đầu dài 3km với vận tốc 2m/s ở đoạn đờng sau dài 1,95 kmngời đó đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cả quãng đờng
III.Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)
GV: Một đầu tàu kéo các toa với một lực 106N
chạy theo hớng Bắc -Nam Làm thế nào để
biểu diễn đợc lực kéo trên? - Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (8ph)
- Tác dụng của lực, ngoài phụ thuộc vào độ lớn
còn phụ thuộc vào yếu tố nào?
- HS làm TN nh hình 4.1 (hoạt động nhóm) đểbiết đợc nguyên nhân làm xe biến đổi chuyển
động và mô tả đợc hình 4.2
- HS: Tác dụng của lực làm cho vật bị biến đổichuyển động hoặc bị biến dạng
Hoạt động 3: Thông báo về đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ (10’)
- Yêu cầu HS nhắc lại các yếu tố của lực (đã
học từ lớp 6)
- GV thông báo: Lực là đại lợng có độ lớn,
ph-ơng và chiều nên lực là một đại lợng véc tơ
Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng của lực phụ
thuộc vào 3 yếu tố này
- GV thông báo cách biểu diễn véc tơ lực
Nhấn mạnh: Phải thể hiện đủ 3 yếu tố
- GV: Một lực 20N tác dụng lên xe lăn A,
chiều từ phải sang trái Hãy biểu diễn lực này
- HS nêu đợc các yếu tố của lực: Độ lớn, phơng
và chiều
- HS nghe và ghi vở: Lực là một đại lợng có độ
lớn, phơng và chiều gọi là đại lợng véc tơ.
- Cách biểu diễn lực: Biểu diễn véc tơ lực
- GV gọi 2 HS lên bảng biểu diễn 2 lực trong
câu C2.HS dới lớp biểu diễn vào vở và nhận
xét bài của HS trên bảng
GV hớng dẫn HS trao đổi lấy tỉ lệ xích sao cho
thích hợp
- Yêu cầu HS trả lời C3
- HS lên bảng biểu diễn lực theo yêu cầu củaGV
- HS cả lớp thảo luận, thống nhất câu C2
- Trả lời và thảo luận C3:
a) F1 = 20N, phơng thẳng đứng, chiều hớng từ
Trang 6- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để thống nhất
câu trả lời dới lên.b) F2 = 30N, phơng nằm ngang, chiều từ trái
sang phải
c) F3 = 30N, phơng nghiêng một góc 300 so vớiphơng nằm ngang, chiều hớng lên
IV Củng cố
- Lực là đại lợng vô hớng hay có hớng? Vì
sao?
- Lực đợc biểu diễn nh thế nào?
- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu để hệthống lại các kiến thức
- Nêu một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính
- Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm
II Kiểm tra
HS nêu đợc cách biểu diễn các lực
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5ph)
- Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của hai lực P,
Q khi vật đứng yên
- ĐVĐ: Lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
nên vật đứng yên Vâỵ, nếu một vật đang
chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân
bằng, vật sẽ nh thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân bằng (15ph)
Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK về quả cầu
treo trên dây, quả bóng đặt trên bàn, các vật
này đang đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực
cân bằng
- Hớng dẫn HS tìm đợc hai lực tác dụng lên
mỗi vật và chỉ ra những cặp lực cân bằng
- Hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp về tác dụng của
hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động dựa
- HS dự đoán câu trả lời theo suy nghĩ củamình và trả lời GV
- Ghi đầu bài
1 Lực cân bằng
- Căn cứ vào những câu hỏi cảu GV để trả lờiC1 nhằm chốt lại những đặc điểm của hai lựccân bằng
C1: a, Tác dụng lên quyển sách có hai lực:trọng lực P, lực đẩy Q của mặt bàn
b, Tác dụng lên quả cầu có hai lực: trọng lực P,lực căng T
c, Tác dụng lên quả bóng có hai lực: trọng lực
P, lực đẩy Q của mặt bàn
Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng Chúng có
Trang 7trên cơ sở:
+ Lực làm thay đổi vận tốc
+ Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng
yên làm cho vật đứng yên tức là không làm
thay đổi vận tốc Vậy khi vật đang chuyển
động mà chỉ chịu tác dụng của hai lực cân
bằng thì sẽ thế nào? (tiếp tục chuyển động nh
cũ hay đứng yên, hay chuyển động bị thay
đổi?)
Làm thí nghiệm để kiểm chứng bằng máy A
-tút Hớng dẫn HS quan sát và ghi kết quả thí
+ Hình 5.3a SGK: Quả cân A chuyển động
+ Hình 5.3c, d SGK: Quả cân A tiếp tục
chuyển động khi A' bị giữ lại
Đặc biệt giai đoạn (d) giúp HS ghi lại quáng
đ-ờng đi đợc trong các khoảng thời gian 2s liên
tiếp
- GV gọi 1 HS hoàn thành C5 HS khác nhận
xét và bổ xung nếu cần Cho HS thảo luận để
thống nhất câu trả lời
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính (15ph)
- Tổ chức tình huống học tập và giúp HS phát
hiện quán tính, GV đa ra một số hiện tợng về
quán tính mà HS thờng gặp
VD: Ô tô, tàu hoả đang chuyển động, không
thể dừng ngya đợc mà phải trợt tiếp một đoạn
Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)
- Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8
cùng điểm đặt, cùng phơng, cùng độ lớn nhngngợc chiều
2 Tác dụng của hai vật cân bằng lên vật đangchuyển động
- HS suy nghi để tim câu trả lời theo hớng dậncủa GV
Hai lực cân bằng tác dụng lên vât đang chuyển
động thì không làm thay đổi vận tốc của vật
nên vật tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi
- Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng tính toán
- HS thảo luận thống nhất câu trả lời để hoànthành C5 C5:
Thời gian t(s)
Quãng đờng đi đợc
s (cm)
Vận tốc v(cm/s)
Trong 2 giây
đầu:
t 1 = 2 S1 = 9 v1 = 4,5
Trong 2 giây tiếp tiếp theo:
t 2 = 2 S2 = 9,5 v2 = 4,75
Trong 2 giây cuối:
t 3 = 2 S3 = 9 v3 = 4,5
Kết luận: Một vật đang chuyển động, nếu
chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
3 Quán tính
- Suy nghĩ và ghi nhớ dấu hiệu của quán tínhlà: "Khi có lực tác dụng thì vật không thay đổivận tốc ngay đợc"
- Nhận biết đợc hiện tợng quán tính
- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
- GV giới thiệu mục: Có thể em cha biết.
Trang 8
A Mục tiêu
- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt đợc ma sát trợt, ma sát nghỉ, ma sát lăn.Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ Phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, cóhại trong đời sống và kĩ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợicủa lực này
- Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm của Fms
- Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm
II Kiểm tra
HS1: Thế nào là hai lực cân bằng? Hiện tợng gì xảy ra khi có lực cân bằng tác dụng lên vật? Chữabài tập 5.5(SBT)
HS2: Chữa bài tập 5.6 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
- Yêu cầu HS đọc tình huống trong SGK và so
sánh sự khác nhau giữa tục bánh xe bò ngày xa
với trục xe đạp và trục bánh ô tô
- Sự phát minh ra ổ bi có ý nghĩa nh thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát
(18ph)
Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả lời câu
hỏi: Fmstrợt xuất hiện ở đâu?
- Lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?
- Yêu cầu HS hãy tìm Fmscòn xuất hiện ở đâu
trong thực tế
- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Fmslăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt sàn khi
nào?
- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về ma sát lăn
trong đời sống và trong kĩ thuật
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
- Cho HS quan sát và yêu cầu HS phân tích
H6.1 để trả lời câu hỏi C3
- Yêu cầu HS đọc hóng dẫn thí nghiệm và nêu
cách tiến hành
- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm
- Yêu cầu HS trả lời C4 và giải thích
- Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong trờng hợp
nào?
L
u ý :F ms nghỉ có cờng độ thay đổi theo lực tác
dụng lên vật
- Yêu cầu HS tìm ví dụ về ma sát nghỉ
- HS đọc tìng huống trong SGK và thấy đợc sựkhác nhau giữa trục bánh xe bò ngày xa vớitrục xe đạp và trục bánh ôtô vì có sự xuất hiện
- NX: Lực ma sát trợt xuất hiện khi vật
tr-3 Ma sát nghỉ
- HS đọc và nắm đợc cách tiến hành TN
- Làm thí nghiệm theo hớng dẫn và đọc số chỉcủa lực kế
- C4: Vật vẫn đứng yên chứng tỏ vật chịu tácdụng của hai lực cân bằng (Fk = Fmsn)
- NX: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu
tác dụng của lực kéo mà vật vẫn đứng yên.
- C5: Trong sản xuất: sản phẩm chuyển độngcùng với băng truyền nhờ ms nghỉ
Trong đời sống: nhờ có ma sát nghỉ con ngờimới đi lại đợc
Trang 9Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác hại của
lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật
(10ph)
- Yêu cầu HS quan sát H6.3,mô tả lại tác hại
của ma sát và biện pháp làm giảm ma sát đó
- GV chốt lại tác hại của ma sát và cách khắc
phục: tra dầu mỡ giảm ma sát 8 - 10 lần; dùng
ổ bi giảm ma sát 20-30 lần
- Việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa ntn?
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 chỉ ra đợc lợi ích
của ma sát và cách làm tăng (C7)
Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)
- Yêu cầu HS giải thích các hiện tợng trong C8
và cho biết trong các hiện tợng đó ma sát có
ích hay có hại
II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
- C6: a Ma sát trợt làm mòn xích đĩa Khắc phục: tra dầu mỡ
- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
- GV giới thiệu mục: Có thể em cha biết.
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức kĩ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiệm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
đứng yên là gì? 1 0,5 1 0,5Chuyển động đều -
Trang 10D Thành lập câu hỏi theo ma trận
I Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng
1 Một ô tô chở khách đang chạy trên đờng Câu mô tả nào sau đây là sai?
A Ô tô đang đứng yên so với hành khách trên xe
B Ô tô đang chuyển động so với mặt đờng
C Hành khách đang đứng yên so với ô tô
D Hành khách đang chuyển động so với ngời lái xe
2 Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?
A Quãng đờng chuyển động dài hay ngắn
B Tốc độ chuyển động nhanh hay chậm
C Thời gian chuyển động dài hay ngắn
D Cho biết cả quãng đờng, thời gian và sự nhanh, chậm của chuyển động
3 Chuyển động nào dới đây là chuyển động đều?
A Chuyển động của ô tô khi khởi hành
B Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc
C Chuyển động của một điểm ở đầu cánh quạt khi quạt quay ổn định
D Chuyển động của tàu hoả khi vào ga
4 72 km/ h tơng ứng với bao nhiêu m/s ?
A.15 m/s B 20 m/s C 25 m/s D 30 m/s
5 Một vật đang chuyển động thẳng đều, chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 Biết
F2 = 15N Điều nào sau đây đúng nhất?
A F1 và F2 là hai lực cân bằng B F1= F2
C F1 > F2 D F1 < F2
6 Hành khách đang ngồi trên ôtô đang chuyển động bỗng bị lao về phía trớc, điều đó chứng tỏ xe:
A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột tăng vận tốc
C Đột ngột rẽ sang phải D Đột ngột rẽ sang trái
7 Trong các phơng án sau, phơng án nào có thể làm giảm lực ma sát ?
A Tăng lực ép của vật lên mặt tiếp xúc B Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc D Tăng diện tích mặt tiếp xúc
II Hãy viết câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau
9 Đờng bay Hà Nội – Tp HCM dài 1400 km Một máy bay bay hết 1h 45 phút Hỏi vận tốc củamáy bay là bao nhiêu km/ h?
10 Một viên bi sắt đợc treo bằng một sợi dây không giãn (Hvẽ)
Hãy biểu diễn các lực tác dụnglên viên bi Biết trọng lợng của viên
bi là 1 N Nhận xét gì về các lực đó ?
E Đáp án và biểu điểm
I Khoanh tròn vào chữ cái đứng tr ớc ph ơng án trả lời đúng : 4 điểm
Mỗi câu trả lời đúng đợc 0,5 điểm
1.D 2.B 3.C 4.B 5.A 6.A 7.C
II Hãy viết câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau : 6 điểm
9 Tóm tắt: 0,5 điểm Vận tốc của máy bay là:
Trang 11- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vịcác đại lợng có trong công thức Vận dụng đợc công thức áp suất để giải các bài tập đơn giản về áplực, áp suất Nêu các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để giải thích
đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
- Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất vào hai yếu tố: diện tích và áp lực
- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm
II Kiểm tra
HS1: Có những loại lực ma sát nào? Chúng xuất hiện khi nào? Chữa bài tập 6.4 (SBT).HS2: Chữa bài tập 6.5 (SBT)
III.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
- Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn phải mặc bộ
áo lặn chịu đợc áp suất lớn?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực
(10ph)
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả lời câu
hỏi: áp lực là gì? Cho ví dụ?
- Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về áp lực
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C1:
Hoạt động 3: Nghiên cứu về áp suất (20ph)
- GVgợi ý: Kết quả tác dụng của áp lực là độ
- Gọi đại diện nhóm đọc kết quả
- Kết quả tác dụng của áp lực phu thuộc nh thế
nào và độ lớn áp lực và S bị ép?
- Muốn làm tăng tác dụng của áp lực phải làm
nh thế nào? (ngợc lại)
- GV: Để xác định tác dụng của áp lực lên mặt
bị ép đa ra khái niệm áp suất
- Yêu cầu HS đọc thông tin và rút ra đợc áp
suất là gì?
- GV giới thiệu công thức tính áp suất
- Đơn vị áp suất là gì?
Hoạt động4: Vận dụng (7ph)
- Hớng dẫn HS thảo luận nguyên tắc làm tăng,
giảm áp suất và tìm ví dụ
- HS trả lời C1, thảo luận chung cả lớp đểthống nhất câu trả lời
a) Lực của máy kéo t/d lên mặt đờngb) Lực của ngón tay t/d lên đầu đinh Lực của mũi đing tác dụng lên gỗ
- Trọng lợng P không vuông góc với diện tích
bị ép thì không gọi là áp lực
II áp suất
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tốnào?
- HS nêu phơng án làm TN và thảo luận chung
để thống nhất (Xét một yếu tố, yếu tố còn lạikhông đổi)
- HS nhận dụng cụ và tiến hành TN theo nhóm,quan sát và ghi kết quả vào bảng 7.1
- HS thảo luận để thống nhất kết luận
C3: Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực
càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ.
2 Công thức tính áp suất
- HS đọc thông tin và phát biểu khái niệm áp
suất: áp suất là độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép
- Công thức: p =
S F
Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tác dụng lênmặt bị ép có diện tích S
- Đơn vị: F : N ; S : m2 p : N/m2
1N/m2 = 1Pa (Paxcan)
III Vận dụng
- HS thảo luận đa ra nguyên tắc làm tăng,giảm
áp suất Lấy ví dụ minh hoạ
- C5: Tóm tắt Giải
P1= 340000N áp suất của xe tăng lên
S1=1.5m2 mặt dờng là:
Trang 12- Dựa vào kết quả yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở
IV Củng cố
- áp lực là gì? áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất? Đơn vị áp suất?
- GV giới thiệu phần: Có thể em cha biết
Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng
- Rèn kỹ năng quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét
- Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt màng cao su mỏng, 1 bình trụ có
đĩa D tách rời làm đáy, 1 bình thông nhau, 1 cốc thuỷ tinh
II Kiểm tra
HS1: áp suất là gì? Công thức tính và đơn vị của áp suất? Chữa bài tập 7.5 (SBT)
HS2: Nêu nguyên tắc tăng, giảm áp suất? Chữa bài tập 7.4 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
- Tại sao khi lặn sâu ngời thợ lặn phải mặc bộ
áo lặn chịu đợc áp suất lớn?
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất
trong lòng chất lỏng (15ph)
- Khi đổ chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng
có gây áp suất lên bình? Nếu có thì có giống
áp suất của chất rắn?
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,nêu rõ mục
đích của thí nghiệm Yêu cầu HS dự đoán hiện
tợng, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và trả
lời câu C1, C2
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp suất do
chất lỏng gây ra không?
- GV giới thiệu dụng cụ,cách tiến hành thí
nghiệm, cho HS dự đoán hiện tợng xảy ra
- Đĩa D không rời khỏi đáy hình trụ điều đó
C1: Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ chấtlỏng gây ra áp lực và áp suất lên đáy bình vàthành bình
C2: Chất lỏng gây áp suất lên mọi phơng
b Thí nghiệm 2
- HS nhận dụng cụ, nắm đợc cách tiến hành và
dự đoán kết quả thí nghiệm
- HS tiến hành thí nghiệm theo sự hớng dẫn của
GV và trả lời C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo
Trang 13kết luận.
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất
chất lỏng (5ph)
- Yêu cầu HS dựa vào công thức tính áp suất ở
bài trớc để tính áp suất chất lỏng
- GV giới thiệu bình thông nhau Yêu cầu HS
so sánh pA ,pB và dự đoán nớc chảy nh thế nào
(C5)? Yêu cầu HS làm thí nghiệm (với HSG:
yêu cầu giải thích)
- Yêu cầu HS rút ra kết luận từ kết quả thí
nghiệm
Hoạt động 5: Vận dụng (8ph)
- Yêu cầu HS trả lời C6
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài C7.Gọi 2 HS
lên bảng chữa
GV chuẩn lại biểu thức và cách trình bày của
HS
- GV hớng dẫn HS trả lời C8: ấm và vòi hoạt
động dựa trên nguyên tắc nào?
- Yêu cầu HS quan sát H8.8 và giải thích hoạt
động của thiết bị này
mọi phơng lên các vật ở trong lòng nó
c Kết luận: Chất lỏng không chỉ gây ra áp
suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng nó.
=
S
h S
d .
= d.hVậy: p = d.h
Trong đó: p: áp suất ở đáy cột chất lỏngd: trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m2)h: chiều cao của cột chất lỏng từ điểm cần tính
áp suất lên mặt thoáng (m2)
- Đơn vị: Pa
- Chú ý: Trong một chất lỏng đứng yên áp suấttại những điểm có cùng độ sâu có độ lớn nhnhau
3 Bình thông nhau
- HS thảo luận nhóm để dự đoán kết quả
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và rút ra kếtluận (Chọn từ thích hợp điền vào kết luận)
Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng
một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.
4 Vận dụng
- HS trả lời C6 & C7C7: Tóm tắt Giải
h =1,2m áp suất của nớc lên đáy
- C8: Vòi của ấm a cao hơn vòi của ấm b nên
ấm a chứa đợc nhiều nớc hơn
- C9: Mực chất lỏng trong bình kín luôn bằngmực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở phần trongsuốt (ống đo mực chất lỏng)
Trang 14- Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển Giải thích đợc thí nghiệmTorixeli và một số hiện tợng đơn giản Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độcao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi đơn vị mmHg sang N/ m2.
- Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khíquyển và xác định đợc áp suất khí quyển
- Thái độ: Yêu thích và nghiêm túc trong học tập
II Kiểm tra
HS1: Viết công thức tính áp suất chất lỏng,giải thích các đại lợng có trong công thức Nêu đặc
điểm của áp suất chất lỏng và bình thông nhau
HS2: Chữa bài tập 8.4 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
- GV làm thí nghiệm : Lộn ngợc một cốc nớc
đầy đợc đậy kín bằng một tờ giấy không thấm
nớc thì nớc có chảy ra ngoài không? Vì sao lại
giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 (H9.2), thí
nghiệm 2 (H9.3), quan sát hiện tợng thảo luận
về kết quả và trả lời các câu C1, C2 & C3
- GV mô tả thí nghiệm 3 và yêu cầu HS giải
thích hiện tợng (trả lời câu C4)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của áp suất
khí quyển (18ph)
- GV nói rõ cho HS vì sao không thể dùng
cách tính độ lớn áp suất chất lỏng để tính áp
suất khí quyển
- GV mô tả thí nghiệm Tôrixenli (Lu ý HS
thấy rằng phía trên cột Hg cao76 cm là chân
không
- Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm để tính độ
lớn của áp suất khí quyển bằng cách trả lời các
t Ghi đầu bài
1 Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- HS nghe và giải thích đợc sự tồn tại của ápsuất khí quyển
+ Khí quyển là lớp không khí dày hành ngàn
km bao bọc quanh trái đất.
+ Không khí có trọng lợng nên trái đất và mọi vật trên trái đất chịu áp suất của lớp khí quyển này gọi là áp suất khí quyển.
- HS làm thí nghiệm 1 và 2, thảo luận kết quảthí nghiệm để trả lời các câu hỏi
C1: áp suất trong hộp nhỏ hơn áp suất khíquyển bên ngoài nên hộp bị méo đi
C2: áp lực của khí quyển lớn hơn trọng lợngcủa cột nớc nên nớc không chảy ra khỏi ống.C3: áp suất không khí trong ống + áp suất cộtchất lỏng lớn hơn áp suất khí quyển nên nớcchảy ra ngoài
C4: áp suất không khí trong quả cầu bằng 0,
vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phíalàm hai bán cầu ép chặt với nhau
2 Độ lớn của áp suất khí quyển
C12: Vì độ cao của lớp khí quyển không xác
định đợc chính xác và trọng lợng riêng củakhông khí thay đổi theo độ cao
a Thí nghiệm Tôrixenli
- HS nắm đợc cách tiến hành TN
b Độ lớn của áp suất khí quyểnC5: áp suất tại A và B bằng nhau vì hai điểmnày cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang trongchất lỏng
C6: áp suất tác dụng lên A là áp suất khíquyển, áp suất tác dụng lên B là áp suất gây rabởi trọng lợng của cột thuỷ ngân cao 76 cm.C7: áp suất tại B là:
pB = d.h =136 000.0,76 = 103 360 N/ m2
Vậy độ lớn của áp suất khí quyển là 103 360N/ m2
Trang 15- Nói áp suất khí quyển 76cm Hg có nghĩa là
thế nào? (C10)
Hoạt động 4: Vận dụng (7ph)
- Yêu cầu trả lời các câu C8, C9, C11
- Tổ chức thảo luận theo nhóm để thống nhất
câu trả lời
C10: áp suất khí quyển có độ lớn bằng áp suất
ở đáy cột thuỷ ngân cao 76cm
IV Củng cố
- Tại sao mọi vật trên trái đất chịu tác dụng của áp suất khí quyển?
- áp suất khí quyển đợc xác định nh thế nào?
- GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết
- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimét, chỉ rõ các đặc điểm của lực này Viết
đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét, nêu tên các đại lợng và đơn vị của các đại lợng cótrong công thức Vận dụng giải thích các hiện tợng đơn giản thờng gặp và giải các bài tập
- Làm thí nghiệm để xác định đợc độ lớn của lực đẩy Acsimét
- Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng
- GV: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn
C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức
Lớp: 8A, 8B
II Kiểm tra
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
- Khi kéo nớc từ dới giếng lên, có nhận xét gì
khi gàu còn gập trong nớc và khi lên khỏi mặt
nớc?
Tại sao lại có hiện tợng đó ?
Hoạt động 2:Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng
lên vật nhúng chìm trong nó (15’)
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo câu C1
và phát dụng cụ cho HS
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm rồi
lần lợt trả lời các câu C1, C2
- GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét
- HS trả lời câu hỏi của GV và dự đoán (giảithích đợc theo suy nghĩ chủ quan của mình)
- Ghi đầu bài
1 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
- HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệmtheo nhóm
- Trả lời câu C1, C2 Thảo luận để thống nhấtcâu trả lời và rút ra kết luận
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bịchất lỏng tác dụng một lực đẩy hớng từ dới lêntheo phơng thẳng đứng gọi là lực đẩy Acsimét
Trang 16Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy
Acimét (15ph)
- GV kể cho HS nghe truyền thuyết về Acimét
và nói thật rõ là Acsimét đã dự đoán độ lớn lực
đẩy Acsimét bằng trọng lợng của phần chất
lỏng bị vật chiếm chỗ
- GV tiến hành thí nghiệm kiểm tra, yêu cầu
HS quan sát
- Yêu cầu HS chứng minh rằng thí nghiệm đã
chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực đẩy
- Hớng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa thu
thập đợc giải thích các hiện tợng ở câu C4, C5,
C6
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu
trả lời
- Yêu cầu HS đề ra phơng án TN dùng cân
kiểm tra dự đoán (H10.4)
2 Độ lớn của lực đẩy Acimét
a Dự đoán
- HS nghe truyền thuyết về Acimétvà tìm hiểu
dự đoán của ông
b Thí nghiệm kiểm tra
- Cá nhân HS tìm hiểu thí nghiệm và quan sátthí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩyAcsimét
- Từ thí nghiệm HS, HS trả lời câu C3Khi nhúng vật chìm trong bình tràn, thể tích n-
ớc tràn ra bằng thể tích của vật Vật bị nớc tácdụng lực đẩy từ đới lên số chỉ của lực kế là: P2=
P1- FA.Khi đổ nớc từ B sang A lực kế chỉ P1,chứng tỏ FA có độ lớn bằng trọng lợng của phầnchất lỏng bị vật chiếm chỗ
c Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét
F A = d.V d: là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/
m 3 ) V: là thể tích của phần chát lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )
- Công thức tính lực đẩy Acimét? Đơn vị? Lực đẩy Acimét phụ thuộc gì?
- GV thông báo: Lực đẩy của chất lỏng còn đợc áp dụng cả với chất khí
Ngaỳ dạy………
Tiết 12: Thực hành và kiểm tra thực hành:
Nghiệm lại lực đẩy Acsimet
A Mục tiêu
Trang 17- Viết đợc công thức tính tính độ lớn lực đẩy Acsimet: F = P chất lỏng mà vật chiếm chỗ; FA= d.V.Nêu đợc tên và đơn vị đo các đại lợng có trong công thức.
- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ, để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn lực đẩy Acsimet
- Thái độ nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm
B Chuẩn bị
- Mỗi nhóm HS : 1 lực kế, 1 vật nặng, 1 bình chia độ, 1 giá thí nghiệm, 1 bình nớc, 1 cốc treo
- Mỗi HS : 1 mẫu báo cáo
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Phân phối dụng cụ thí nghiệm
- GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
Hoạt động 3: Tổ chức HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Tiến hành đo (12ph)
- Yêu cầu HS sử dụng lực kế đo trọng lợng của
vật và hợp lực của trọng lợng và lực đẩy Acsimet
tác dụng lên vật khi nhúng chìm trong nớc (đo 3
lần)
- Yêu cầu HS xác định trọng lợng phần nớc bị
vật chiếm chỗ (thực hiện đo 3 lần)
- GV theo dõi và hớng dẫn cho các nhóm HS
gặp kó khăn
Hoạt động 5: Hoàn thành báo cáo (8ph)
- Từ kết quả đo yêu cầu HS hoàn thành báo cáo
TN, rút ra nhận xét từ kết quả đo và rút ra kết
luận
Yêu cầu HS nêu đợc nguyên nhân dẫn đến sai số
và khi thao tác cần phải chú ý gì?
- Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm
- HS nắm đợc mục tiêu của bài thực hành vàdụng cụ thí nghiệm
- HS viết công thức tính lực đẩy Acsimet
FA = d.V
d : trọng lợng riêng của chất lỏng(N/m3)
V : thể tích của phần chất lỏng của bị vật chiếmchỗ (m3)
- HS nêu phơng án thí nghiệm kiểm chứng lực
đẩy Acsimet (Có thể đa ra nhiều phơng án)
- HS tiến hành đo trọng lợng vật P và hợp lực củatrọng lợng và lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật F(đo 3 lần)
- Ghi kết quả đo đợc vào báo cáo thí nghiệm
- HS xác định trọng lợng phần nớc bị vật chiếmchỗ
Xác định : P1 : trọng lợng cốc nhựa
P2 : trọng lợng cốc và nớc
PN = P2- P1
- Ghi kết quả vào báo cáo
- HS hoàn thành báo cáo, rút ra nhận xét về kếtquả đo và kết luận
- Rút ra đợc nguyên nhân dẫn đến sai số
và những điểm cần chú ý khi thao tác thínghiệm
IV Củng cố
Trang 18- GV thu bài báo cáo của HS, nhận xét về thái độ và chất lợng của giờ thực
hành, đặc biệt là kĩ năng làm thí nghiệm của HS
- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng Nêu đợc điều kiện nổi của vật
Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi thờng gặp trong đời sống
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, nhận xét hiện tợng
- Thái độ nghiêm túc trong học tập, thí nghiệm và yeu thích môn học
II Kiểm tra
- Khi vật bị nhúng chìm trong chất lỏng, nó chịu tác dụng của những lực nào? Lực đẩy Acsimetphụ thuộc vào những yếu tố nào?
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- GV làm thí nghiệm: Thả 1 chiếc đinh, 1 mẩu
gỗ, 1 ống nghiệm đựng cát có nút đậy kín vào
cốc nớc Yêu cầu HS quan sát hiện tợng và
- Tổ chức cho HS thảo luận chung ở lớp để
thống nhất câu trả lời
- GV treo H12.1, hớng dẫn HS trả lời C2 Gọi
3 HS lên bảng biểu biễn véc tơ lực ứng với 3
1 Điều kiện để vật nổi, vật chìm
- HS trả lời câu C1, thảo luận để thống nhấtC1: Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu tác dụngcủa 2 lực : trọng lực P và lực đẩy Acsimet
FA ,hai lực này có cùng phơng nhng ngợcchiều
- HS quan sát H12.1, trả lời câu C2, HS lên bảng
vẽ theo hớng dẫn của GV
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
P > FA P = FA P < FA
Trang 19Hoạt động 3: Xác định độ lớn của lực đẩy
Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất
lỏng (10ph)
- GV làm thí nghiệm: Thả một miếng gỗ vào
cốc nớc, nhấn cho miếng gỗ chìm xuống rồi
buông tay
- Yêu cầu HS quan sát hiện tợng, trả lời câu
C34, C4, C5 Thảo luận nhóm rồi đại diện
2 Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
- HS quan sát thí nghiệm: Miếng gỗ nổi lên trênmặt thoáng của chất lỏng
- HS thảo luận, đại diện nhóm lên trả lời C3, C4,C5
C3: Miếng gỗ nổi, chứng tỏ : P < FA
C4:Miếng gỗ đứng yên, chứng tỏ: P = FA2
FA= d.V
d là trọng lợng riêng của chất lỏng
V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗC5: B.V là thể tích của cả miếng gỗ
- Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có điều kiện nào ?
- GV giới thiệu mô hình tàu ngầm
- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha biết và giải thích khi nào tàu nổi
lên, khi nào tàu chìm xuống ?
- Biết đợc dấu hiệu để có công cơ học Nêu đợc các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không
có cơ học Phát biểu và viết đợc công thức tính công cơ học Nêu đợc tên các đại lợng và đơn vịcủa các đại lợng có trong công thức Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trờng hợp ph-
ơng của lực trùng với phơng chuyển dời của vật
- Phân tích lực thực hiện công và tính công cơ học
- Thái độ yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập
Trang 20II Kiểm tra
- Điều kiện để vật nổi, vật chìm? Chữa bài tập 12.6 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS
- Yêu cầu HS hoàn thành C2 Nhắc lại kết luận
sau khi HS đã trả lời
Hoạt đông 3: Củng cố kiến thức về công cơ học
(8ph)
- GV lần lợt nêu câu C3, C4 Yêu cầu HS thảo
luận theo nhóm
- GV cho HS thảo luận chung cả lớp về câu trả
lời từng trờng hợp của mỗi nhóm xem đúng hay
- Tại sao không có công cơ học của trọng lực
trong trờng hợp hòn bi chuyển động trên mặt
- HS trả lời câu C1C1: Có công cơ học khi có lực tác dụng vàovật và làm vật chuyển dời
b) Kết luận
- HS trả lời C2 và ghi vở phần kết luận+ Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vàovật và làm cho vật chuyển dời
+ Công cơ học là công của lực gọi tắt là công.c) Vận dụng
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận tìm câu trảlời cho C3, C4 Cử đại diện nhóm trả lời Thảoluận cả lớp để thống nhất phơng án đúng
2 Công thức tính công
a) Công thức tính công cơ học
A = F.S Trong đó:
A là công của lực F
F là lực tác dụng vào vật (N)
S là quãng đờng vật dịch chuyển (m)
- Đơn vị: Jun (J) 1J = 1 N.m
- Chú ý: + Nếu vật chuyển dời không theo
ph-ơng của lực tác dụng (hợp 1 góc α)
A = F.S.cos αα+ αNếu vật chuyển dời theo phơng vuông gócvới của lực thì công của lực đó bằng 0
b) Vận dụng
- HS làm việc cá nhân giải các bài tập vậndụng C5, C6
- 2 HS trình bày C5, C6 trên bảng
Trang 21m = 2kg Trọng lợng của quả
h = 6 m dừa là:
A = ?J P = 10.m = 20N Công của trọng lực là:
A = P.h = 120 J ĐS: 120J
IV Củng cố
- Khi nào có công cơ học? Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Công thức tính công cơ học khi lực tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển theo phơng củalực?
- Vận dụng thành thạo các kiến thức và công thức để giải một số bài tập
- Rèn kỹ năng t duy lôgic, tỏng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập
Kết hợp kiểm tra trong bài mới
III Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức thảo luận hệ thống câu hỏi GV đ a ra
Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Vật nh thế nào đợc gọi là đứng yên? Giữa chuyển động và đứngyên có tính chất gì? Ngời ta thờng chọn những vật nào làm vật mốc?
Câu 2 : Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Câu 3: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều đợc tính theo công thức nào? Giải thích các đại lợng có trong công thức và đơn vịcủa từng đại lợng?
Trang 22Câu 4: Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của một vật là1500N và lực kéo tác dụng lên xà lan với cờng độ 2000N theo phơng nằm ngang, chiều từ trái sangphải Tỉ lệ xích 1cm ứng với 500N.
Câu 5: Hai lực cân bằng là gì? Quả cầu có khối lợng 0,2 kg đợc treo vào một sợi dây cố định Hãybiểu diễn các véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N
Câu 6 : Quán tính là gì? Quán tính phụ thuộc nh thế nào vào vật? Giải thích hiện tợng: Tại sao khinhảy từ bậc cao xuống chân ta bị gập lại? Tại sao xe ôtô đột ngột rẽ phải, ngời ngồi trên xe lại bịnghiêng về bên trái?
Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lực ma sát có lợi hay có hại? Lấy
ví dụ minh hoạ?
Câu 8: áp lực là gì? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất? Giải thích các đại lợng có trongcông thức và đơn vị của chúng?
Câu 9: Đặc điểm của áp suất chất lỏng? Viết công thức tính? Giải thích các đại lợng có trong côngthức và đơn vị của chúng?
Câu 10: Bình thông nhau có đặc điểm gì? Viết công thức của máy dùng chất lỏng?
Câu 11: Độ lớn áp suất khí quyển đợc tính nh thế nào?
Câu 12: Viết công thức tính lực đẩy Acsimet? Giải thích các đại lợng có trong công thức và đơn vịcủa chúng? Có mấy cách xác định lực đẩy Acsimet? Câu 13: Điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?
Câu 14: Khi nào có công cơ học? Viết công thức tính công? Giải thích các đại lợng có trong côngthức và đơn vị của chúng?
Câu 15: Phát biểu định luật về công?
Câu 16: Công suất là gì? Viết biểu thức? Giải thích các đại lợng có trong biểu thức và đơn vị củachúng?
2 1
t t
S S
=
5 , 0 12 / 5
95 , 1 3
= 5,4 (km/h) Đáp số: 5,4km/h
150
= 0,009375(m3) Trọng lợng của vật đó là:
P = dv.V = 26000.0,009375 = 243,75 (N)
Đáp số: 243,75N
IV H ớng dẫn về nhà
- Ôn tập lại các kiến thức đã học va giải lại các bài tập trong sách bài tập
- Nghiên cứu lại bài: Công cơ học và bài: Công suất
Trang 23- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng và vận dụng.
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
- Phát biểu đợc định luật về công dới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đơng
đi Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động (nếu có thể giải đ
II Kiểm tra
Đề bài: a) Khi nào có công cơ học? Công cơ học phụ thuộc yếu tố nào?
b) Ngời ta dùng cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lợng 2000kg lên độ cao 15m.Tính công thực hiện đợc trong trờng hợp này
III Bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HSHĐ1: Tổ chức tình huống học tập(3ph)
- Muốn đa một vật lên cao, ngời ta có thể kéo
lên bằng cách nào?
- Sử dụng máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về
lực nhng có thể cho ta lợi về công không?
HĐ2: Tiến hành TN để so sánh công của máy
cơ đơn giản với công kéo vật khi không dùng
máy cơ đơn giản (12ph)
- GV tiến hành thí nghiệm H14.1/ SGK) vừa
làm vừa hớng dẫn HS quan sát (Có thể hớng
dẫn HS tự làm theo nhóm)
- Yêu cầu HS xác định quãng đờng dịch
chuyển và số chỉ của lực kế trong hai trờng
hợp, ghi kết quả vào bảng kết quả TN (14.1)
- HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi GV đa ra(dựa vào kiến thức Vật lý 6)
Trang 24- Yêu cầu HS so sánh lực F1 và F2.
- Hãy so sánh hai quãng đờng đi đợc S1 và S2?
- Hãy so sánh công của lực kéo F1 (A1= F1.S1)
và công của lực kéo F2 ( A2= F2.S2)
- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4
HĐ3: Phát biểu định luật về công (3ph)
- GV thông báo nội dung định luật về công
HĐ4: Làm các bài tập vận dụng định luật về
công (18ph)
- GV nêu yêu cầu của câu C5, yêu cầu HS làm
việc cá nhân trả lời câu C5
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu
2 Định luật về công
Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Đợc lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi và ngợc lại.
h =
2
S
= 4 (m)b) Công nâng vật lên là:
A = F.S = P.h = 420.4 = 1680 (J)
IV Củng cố
- Cho HS phát biểu lại định luật về công
- gv thông báo hiệu suất của máy cơ đơn giản: H =
Trang 25Tiết 18: Công suất
A Mục tiêu
- Hiểu đợc công suất là công thực hiện đợc trong một giây, là đại lợng đặc trng cho khả năng thựchiện công nhanh hay chậmcủa con ngời, con vật hoặc máy móc Biết lấy ví dụ minh hoạ Viết đợcbiểu thức tính công suất, đơn vị công suất, vận dụng để giải các bài tập định lợng đơn giản
- Biết t duy từ hiện tợng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lợng công suất
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập và vận dụng vào thực tế
B Chuẩn bị
- Cả lớp: Hình vẽ H15.1(SGK)
C Tổ chức hoạt động dạy học
I Tổ chức
II Kiểm tra
HS1: Phát biểu định luật về công? Viết công thức tính công?
HS2: Chữa bài tập 14.2 (SBT)
III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HSHĐ1: Tổ chức tình huống học tập(10ph)
- GV nêu bài toán trong SGK (dùng tranh minh
hoạ) Chia HS thành các nhóm và yêu cầu giải
bài toán
- Điều khiển các nhóm báo cáo kết quả, thảo
luận để thống nhất lời giải
- So sánh khoảng thời gian An và Dũng để thực
hiện cùng một công là 1J? Ai làm việc khoẻ
hơn?
- So sánh công mà An và Dũng thực hiện đợc
trong cùng 1s ?
- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C3
HĐ2: Tìm hiểu về công suất, đơn vị công suất
(8ph)
- GV thông báo khái niệm công suất , biểu thức
tính và đơn vị công suất trên cơ sở kết quả giải
bài toán đặt ra ở đầu bài
HĐ3: Vận dụng giải bài tập (15ph)
I- Ai làm việc khoẻ hơn?
- Từng nhóm HS giải bài toán theo các câu hỏi
định hớng C1, C2, C3, cử đại diện nhóm trìnhbày trớc lớp
- Thảo luận để thống nhất câu trả lờiC1: Công của An thực hiện đợc là:
A1= 10.P.h = 10.16.4 = 640 (J) Công của Dũng thực hiện đợc là:
A2= 15.P.h = 15.16.4 = 960 (J)C2: c; d
II- Công suất - Đơn vị công suất
- Công suất là công thực hiện đợc trong một
đơn vị thời gian
- Công thức:
P =
t A
Trang 26- GV cho HS lần lợt giải các bài tập C4, C5,
A
P2 = 6.P1
C6: a)Trong 1h con ngựa kéo xe đi đợc quãng
đờng là: S = 9km = 9000 mCông của lực kéo của con ngựa trên quãng đ-ờng S là:
A= F.S = 200.9000 = 1 800 000 (J)Công suất của con ngựa là:
= F.v
IV Củng cố
- Công suất là gì? Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lợng có
biểu thức đó?
- Công suất của máy bằng 80W có nghĩa là gì?
- GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em cha biết và giải thích.
- Tìm đợc ví dụ minh hôạch cac khái niệm cơ năng, thế năng và động năng Thấy đợc một cách
định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc váo độ cao của vật so với mặt đất và động năng củavật phụ thuọc vào khối lợng và vận tốc của vật
- Có hứng thú học tập bộ môn và có thói quen quan sát các hiện tợng trong thực tế, vận dụng kiếnthức đã học giải thích các hiện tợng đơn giản
II Kiểm tra
HS1: Viết công thức tính công suất, giải thích các đại lợng và đơn vị của các đại lợng có trongcông thức? Chữa bài tập 15.1(SBT)
Trang 27III Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HSHĐ1: Tổ chức tình huống học tập(5ph)
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I, trả lời câu
hỏi: Khi nào một vật có cơ năng? Đơn vị của
cơ năng?
HĐ2: Hình thành khái niệm thế năng (15ph)
- GV treo H16.1a và H16.1b cho HS quan sát
và thông báo ở H16.1a: quả nặng A nắm trên
mặt đất, không có khả năng sinh công
- Yêu cầu HS quan sát H16.1b và trả lời câu
hỏi: Nếu đa quả nặng lên một độ cao nào đó thì
nó có cơ năng không? Tại sao? (C1)
- Hớng dẫn HS thảo luận C1
- GV thông báo: Cơ năng trong trờng hợp này
là thế năng
- Nếu quả nặng A đợc đa lên càng cao thì công
sinh ra để kéo B chuyển động càng lớn hay
càng nhỏ? Vì sao?
- GV thông báo kết luận về thế năng
- GV giới thiệu dụng cụ và cách làm thí
nghiệm ở H16.2a,b Phát dụng cụ thí nghiệm
- GV giới thiệu thiết bị và thực hiện thao tác
Yêu cầu HS lần lợt trả lời C3, C4, C5
- GV tiếp tục làm thí nghiệm 2 Yêu cầu HS
quan sát và trả lời C6
- GV làm thí nghiệm 3 Yêu cầu HS quan sát
và trả lời C7, C8
- GV nhấn mạnh: Động năng của vật phụ thuộc
vào khối lợng và vận tốc của nó
- HS thảo luận nhóm trả lời câu C1
C1: A chuyển động xuống phía dới kéo Bchuyển động tức là A thực hiện công do đó A
có cơ năng
- Nếu A đợc đa lên càng cao thì B sẽ chuyển
động đợc quãng đờng dài hơn tức là công củalực kéo thỏi gỗ càng lớn
- Kết luận: Vật ở vị trí càng cao so với mặt đất
thì công mà vật có khả năng thực hiện đợc càng lớn, nghĩa là thế năng của vật càng lớn.
- Kết luận: Thế năng phụ thuộc vào độ biến
dạng đàn hồi đợc gọi là thế năng đàn hồi.
C5: Một vật chuyển động có khả năng sing
công tức là có cơ năng.
Cơ năng của vật do chuyển động mà có đợc gọi là động năng.
2- Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
- HS quan sát hiện tợng xảy ra và trả lời C6, C7,C8
C6: Vận tốc của vật càng lớn thì động năngcàng lớn
C7: Khối lợng của vật càng lớn thì động năngcàng lớn
C8: Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc