- HS chữa bài, lớp thống nhất kết quả... I .Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng: - Hiểu đợc ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: Giúp đỡ các gia đình, những ngời gặp khó khăn, hoạn
Trang 1Tuaàn Thửự Hai Mơi Sáu
Ngày soạn 8/3/2009
Ngày dạy thứ 2/9/3/2009
Tập đọc: Thắng Biển.
I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Đọc lu loát toàn bài: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc gấp gáp,
căng thẳng, cảm hứng ngợi ca Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ thanh làm nổi bật sự giữ giội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của
con ngời trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (5')
- Kiểm tra 2 HS đọc thuộc bài thơ về
Tiểu đội xe không kính, trả lời câu hỏi
trong sgk
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
a) Luyện đọc:
- Y/c HS luyện đọc( đoạn).
Đ1: Cơn bảo biển đe doạ
Đ2: Cơn bảo biển tấn công
Đ3: con ngời quyết chiến, quyết thắng
cơn bảo biển
- Y/c HS luyện đọc theo cặp.
- Y/c một HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b) Hớng dẫn tìm hiểu bài
- Cuộc chiến đấu giữa con ngời và
cơn bảo biển đợc miêu tả theo trình tự
nh thế nào?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1, tìm
những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn
nói lên sự đe doạ của cơn bảo biển?
+ Y/c HS đọc thầm đoạn 2, cuộc tấn
công dữ dội của cơn bảo biển đợc miêu
tả nh thế nào?
- 2 HS đọc bài
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài ( 3
lợt) Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc toàn bài.
- HS theo dõi
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Biển đe doạ(Đ1) Biển tấn công( Đ2) ngời thắng biển( Đ3)
+ gió bắt đầu thổi mạnh- nớc biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tơi con
đê mỏng manh nh con mập đớp con cá chim nhỏ bé
+ rõ nét, sinh động Cơn bảo có sức phá huỷ tởng nh không gì nổi, nh một đàn cá voi lớn, sóng trào cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt Một bên là biển,
Trang 2+ Trong đoạn 1 và 2 , tác giả sự dụng
biện pháp miêu tả gì để miêu tả hình
ảnh của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3: Những từ
ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể
hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự
chiến thắng của con ngời trớc cơn bảo
biển?
c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm thể
hiện đúng nội dung
- GV có thể chọn một trong 3 đoạn.
C: Củng cố dặn - dò:
- Nêu ý nghĩa của bài văn.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
bài sau
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: nh con mập đớp , nh một đàn cá voi lớn: biện pháp nhân hoá: biển cả muốn
nuốt tơi , biển, gió giữ điên cuồng
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tợng mạnh mẽ - Hơn hai chục thanh niên
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn - HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm cả đoạn - Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí
- Lắng nghe, thực hiện. ………
………
**************************************
Toán: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Vận dụng thực hiện tốt các bài tập có lien quan và tính toán trong cuộc
sống
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:Gọi HS chữa bài luyện
thêm ở nhà
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:* GTB: Nêu mục tiêu tiết
học
HĐI:(15') Hớng dẫn luyện tập.
- GV tổ chức cho HS tự làm bài
tập(sgk)
- Chú ý cách trình bày bài làm của
HS, tính toán của HS
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung
Chấm bài một số em, nhận xét
HĐ2 :(18')Chữa bài, củng cố.
- Sau mỗi bài tập GV nhận xét,
củng cố
Bài 1: Tính rồi rút gọn
- HS chữa bài.
- Lớp thống nhất kết qủa.
- Theo dõi
- HS tự làm bài.
- Lu ý bài tập 2 Tìm TP cha biết cần
xác định đúng
- HS chữa bài, lớp thống nhất kết quả
Trang 3a)
4
3
:
5
3
b) Tơng tự
- GV củng cố về phép chia, phép
nhân phân số
Bài 2: Tìm x
a)
7
4
5
3
x
- Củng cố về cách tìm TP cha biết.
Bài 3: Tính;
a)
2
3
3
2
- Nhận xét mỗi phép nhân.
Bài 4:
C: Củng cố dặn - dò:
- Dặn HS về luyện tập thêm – ghi
nhớ bài tập 3,4
- Chuẩn bị bài sau.
-
5
4 3 5
4 3 3
4 5
3 4
3 : 5
3
- HS nhắc lại.
a)
7
4 5
3
x =>
5
3 : 7
4
x =>
21
20
x ;
8
5
x
2 3
3 2 2
3 3
2
- là 2 phân số đảo ngợc kết qủa
bằng 1
Bài gải:
Độ dài của hình bình hành là:
) ( 1 5
2 5
2
m
Đáp số: 1 m
- Lắng nghe, thực hiện
………
.
………
Khoa học: Nóng lạnh và nhiệt độ
I Mục tiêu:
- HS nêu đợc ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, sự chuyền nhiệt.
- HS giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì
nóng, lạnh của chất lỏng
II Chuẩn bị: Phích nớc sôi.
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 cốc, 1 lọ cắm ống thuỷ tinh
III.
Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A.Bài cũ: + Y/c 1 số HS nêu 1 số loại
nhiệt kế và cách sử dụng
- GV nhận xét – ghi diểm
B.Bài mới: GTB – nêu mục tiêu tiết
học
HĐI:(15') Tìm hiểu sự truyền nhiệt.
Y/c HS làm thí nghiệm trang 102
-SGK
- Y/c HS dự đoán kết quả trớc khi
làm thí nghịêm và đối chiếu kết quả
sau khi thí nghiệm
- HS nêu.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS dự đoán kết quả thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm.
- Báo cáo kết qủa.
- Sau 1 thời gian đủ lâu, nhiệt độ của
Trang 4- Y/c HS mỗi em đa ra 4 ví dụ về các
vật nóng lên và lạnh đi
- GV kết luận HĐ1.
HĐ2.(16'): Thực hành sự co gian của
nớc khi lạnh đi và nóng lên.
- Y/c HS tiến hành làm thí nghiệm
trang 103 - SGK theo nhóm
+Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc ấm
+ Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc vào nớc
đá đang tan
- kết luận về sự giản nở của nớc.
- Nêu ví dụ thực tế mỗi khi chất lỏng
co lại, nở ra
C: Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về ứng dụng thực tế -
chuẩn bị bài sau
cốc và của chậu sẽ bằng nhau
- VD: Nớc lạnh trong chậu và cốc
n-ớc nóng
- Vật nóng lên khi thu nhiệt và nóng
lên khi toả nhiệt
- Tiến hành thí nghiệm, nêu kết quả:
Lu ý: Nớc đợc đổ đầy lọ, ghi lại mức chất lỏng trớc, sau mỗi lần nh vậy quan sát chất lỏng trong ống
+ Cột chất lỏng trong ốn dâng lên + Cột chất lỏng trong ống tụt xuống
- VD: Nớc bỏ vào tủ làm đá : co lại.
- Nớc đợc đun xôi nở ra: khi đổ nớc
đun xôi không nên đổ đầy
- Lắng nghe
- Thực hiện.
Đạo đức: Tích cực tham gia các họat động nhân đạo.
I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- Hiểu đợc ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: Giúp đỡ các gia đình,
những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn, vợt qua những khó khăn
- ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở trờng, ở cộng đồng nơi mình sinh sống
không đồng tình với những ngời thờ ơ với các hoạt động nhân đạo
- Tuyên truyền , tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều
kiện của bản thân
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to ghi nội dung tình huống( H3)
- Nội dung trò chơi: Ô chữ kì diệu.
- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi tấm lòng nhân đạo.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:(5')
+ Vì sao phải giữ gìn các công trình
công cộng?
- Lấy ví dụ chứng tỏ em đã thực
hành tốt bài học trên
- GV nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới:GTB: Nêu mục tiêu tiết
học
HĐI: (10')Trao đổi thông tin.
- HS trả lời
- Lấy ví dụ.
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ, trình bày
+ HS có thể ủng hộ viết th chia
Trang 5- Y/C HS quan sát tranh sgk và đọc
thông tin , trả lời 2 câu hỏi
+ Hãy thử tởng tợng em là ngời dân ở
các vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ
rơi vào hoàn cảnh nh thế nào?
- GV kết luận HĐ1
HĐ2:(9') Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS đọc nội dung bài tập.
- Y/c trao đổi trong nhóm( 7 em).
+ Những biểu hiện của nhân đạo là gì?
- GV kết luận: Mọi ngời cần tích cực
tham gia các hoạt động nhân đạo
HĐ3: (12')Xử lí tình huống.
- Y/c HS thảo luận, ghi kết quả vào
phiếu bài( tập 2 sgk)
- GV kêt luận: ( SGK)
C:
H ớng dẫn thực hành :
- Y/c HS về nhà su tầm ca dao , tục
ngữ nói về lòng nhân ái của nhân dân
ta
- Y/c HS hoàn thiện bài tập 5 sgk.
sẻ,
+ Không có thức ăn
+ Em sẽ bị đói và bị rét
+ Sẽ bị mất hết tài sản
- Hớng dẫn HS trao đổi theo 4 nhóm, trao đổi, báo cáo kết qủa
- Lớp nhận xét, thống nhất kết qủa.
a) Việc làm đó của Sơn là đúng Vì Sơn đã biết nghĩ, thông cảm
b) Lơng sai vì
c) Cờng đúng vì
- Tích cực tham gia ủng hộ các hoạt
động nhân đạo
- San xẻ một phần vật chất để giúp
đỡ
- Dành tiền, sách vở
- HS tiến hành thảo luận nhóm( bàn) bài tập 2
a) Có thể giúp đỡ bạn đi học: cõng bạn, giúp bạn chép bài
b) Giúp đỡ cụ già, vận động bạn bè cùng làm
- HS nhắc lại ghi nhớ.
- Lắng nghe, thực hiện
………
……… *******************************
Ngày soạn 8/3/2009
Ngày dạy thứ 3 10/3/2009
Toán: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: Gọi HS chữa bài tập.
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:* GTB Nêu mục tiêu
tiết HĐ1(13'):Hớng dẫn luyện
tập.
- GV gọi HS nêu và xác định y/c
bài toán và cách làm
- HS chữa bài.
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả.
- HS theo dõi.
- HS xác định y/c bài tập, tự làm vào vở
ô li
Trang 6- GV theo dõi và hớng dẫn bổ
sung
- Chấm một số bài và nhận xét.
HĐ2:(17') Chữa bài, củng cố.
- GV gọi HS chữa bài, sau mỗi
bài củng cố
Bài 1: Tính rồi rút gọn
Lu ý HS sau khi tính kết quả rút
gọn chỉ là phân số tối giản
Bài 2: Tính theo mẫu
- Củng cố cách thực hiện phép
chia phân số
Bài 3: Tính bằng 2 cách
- Củng cố tích một tổng 2 phân
số( hiệu hai phân số) với một phân
số
Bài 4:
C: Củng cố dặn - dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau
- HS chữa bài.
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
a)
14
5 4 7
5 2 4
5 7
2 5
4 : 7
2
bài c, b, d tơng tự
a)
5
21 5
7 3 7
5 :
3
Tơng tự
a) Cách 1:
15
4 30
8 2
1 15
8 2
1 5
1 3
1
Cách 2:
15
4 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 5
1 3
1
3
1
gấp 4 lần
12
1
;
4
1
gấp 3 lần
12
1
;
6
1
gấp
2 lần
12 1
- Lắng nghe, thực hiện
………
………
**********************************
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã Đọc
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn kĩ năng nói:
+ Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện( hoặc đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, nói về lòng dũng cảm của con ngời
+ Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện( Hoặc đoạn chuyện)
- Rèn kĩ năng nghe:
+ Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- Một số chuyện viết về lòng dũng cảm của con ngời.
- Truyện đọc lớp 4.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ: Gọi HS kể một đoạn của
câu chuyện: Những chú bé không chết
– trả lời câu hỏi
- Vì sao chuyện có tên là : Những chú
bé không chết?
B.Bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học
HĐ1 (5') Hớng dẫn HS kể chuyện.
- GV gạch dới những từ quan trọng
d-ới đề bài
- Kể lại câu chuyện nói về lòng dũng
cảm mà em đã đợc nghe hoặc đợc đọc
HĐ2.(25') HS thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV và HS bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể chuyện lôi
cuốn nhất
C: Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học.
- Y/c về nhà kể lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS kể.
- Trả lời câu hỏi.
- Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài.
- 4 HS tiếp nối nhau giới thiệu tên
câu chuyện của mình
- Kể chuyện trong nhóm đôi, kể, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp.
- Mỗi HS kể xong nêu ý nghĩa câu
chuyện
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,
lôi cuốn nhất
- Lắng nghe, thực hiện.
………
……… **********************************************
Chính tả( nghe viết) Thắng Biển
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài đọc: Thắng
Biển
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/
n, in/inh
II Chuẩn bị:
- Một số tờ phiếu khổ to viết bài tập 2b
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: GV đọc cho 2 HS viết bảng
lớp những từ ngữ đã học
- GV nhận xét, đánh giá HS học bài
B.Bài mới:
GTB: nêu mục đích, y/c tiết học.
HĐ1.Hớng dẫn HS nghe viết:
- Y/c HS đọc hai đoạn văn cần viết
trong bài thắng biển
- GV chú ý HS cách trình bày.
- GV đọc chính tả.
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào giấy
nháp, đối chiếu kết qủa
- Theo dõi.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- Cả lớp đọc thầm chú ý những từ
ngữ dễ viết sai
- HS gấp sgk, nghe viết bài.
Trang 8- GV cho HS đổi chéo vở soát lỗi
chính tả
- GV chấm, nhận xét 7 đến 8 bài.
HĐ2.Hớng dẫn HS làm bài tập chính
tả.
- Y/c HS làm bài tập 2b.
- GV nhận xét, chốt lại kết qủa đúng.
C: Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại 5 từ bắt đầu
bằng l/n vào vở
- Chuẩn bị bài sau.
- HS soát lỗi, ghạch chân.
- HS làm bài tập, chữa bài, thống nhất kết qủa: lung linh thầm kín
Bình tĩnh lặng thinh, học Nhờng nhịn, rung rinh gia đình
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
………
……… *************************************
Luyện từ và câu: Luyện tập về câu kể Ai là gì?
I Mục đích, yêu cầu:
- Tiếp tục luyện tập câu kể Ai là gi? Tìm đợc câu kể Ai là gì? Trong đoạn
văn, nắm đợc tác dụng của mỗi câu, xác định đợc bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đó
- Viết đợc đoạn văn có câu kể Ai là gì?
II Chuẩn bị:
- Một tờ phiếu viết lời giải bài tâp 1.
- 4 băng giấy, mỗi băng viết một câu kể bài tập 1: Ai là gì?
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: Gọi một HS nói 3 đến 4 từ
cùng nghĩa với từ dũng cảm
- Một HS làm lại bài tập 4.
- GV nhận xét, ghi điểm.
B.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục đích y/c tiết học.
2 Hớng dẫn HS làm bài tập.
- GV tổ chức cho HS làm bài tập,
chữa từng bài
Bài tập 1: Gọi HS đọc y/c bài, tìm các
câu kể Ai là gì? Có trong mỗi đoạn
văn, nêu tác dụng của nó
- Củng cố về câu kể Ai là gì?
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ
- Củng cố cách tìm.
- Một HS nêu.
- Một HS làm bài.
-Lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS làm bài, chữa bài.
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả.
+ Nguyễn Tri Phơng/là gt
+ Cả hai ông/ đều không phải là ( nh định)
+ Ông Năm là dân ngụ c của ( gt) + Cần trục/là cánh (nhận định)
- chủ ngữ: trả lời câu hỏi Ai là gì?
Trang 9Bài tập 3: Gọi HS đọc y/c bài tập: Gợi
ý
- Mỗi em cần tởng tợng tình huống
giới thiệu thật tự nhiên
- Nhận xét, ghi điểm
C: Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS gt cha đạt về sửa lại,
chuẩn bị bài sau
- VN: là trả lời câu hỏi là gì?
- Chủ ngữ và vị ngữ ngăn cách (/)
- Một HS giỏi làm mẫu
VD: Nghe tin bạn Loan bị ốm, tổ chúng tôi đến nhà thăm, bố mẹ Loan
ra đón Chúng tôi lễ phép chào
-
- HS viết, trao đổi cặp, sữa lỗi.
- HS tiếp nối đọc đoạn văn, chỉ rõ
câu kể Ai là gì?
- Lắng nghe, thực hiện.
………
……… *******************************************
Ngày soạn 8/3/2009
Ngày dạy thứ 4/11/3/2009
Tập đọc : Ga - Vrôt ngoài chiến luỹ.
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng, lu loát các tên riêng ngời nớc ngoài(Ga
- Vrôt, Ăng - giôn - ra, Cuôc- phây - săc), lời đối thoại giữa các nhân vật
- Giọng đọc phù hợp với lời nói của các nhân vật, với lời dẫn truyện, thể
hiện đợc tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga – vrôt ngoài chiến luỹ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga -
vrôt
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk
IIICác hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ: Kiểm tra 2 HS tiếp nối đọc
bài: Thắng Biển – trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
*GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐ1.Hớng dẫn HS luyện đọc
+ L1: GV theo dõi, sữa sai
+ L2: GV hớng dẫn HS hiểu nghĩa từ
+ L3: HS đọc hoàn thiện
- GV y/c HS luỵên đọc theo cặp.
- Một HS khá đọc bài.
- GV đọc diễm cảm.
HĐ2 Tìm hiểu bài:
+ Ga - vrôt ngoài chiến luỹ để làm gì?
+Những chi tiết nào thể hiện lòng
- Một HS đọc kết hợp trả lời câu
hỏi
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- HS theo dõi.
- HS tiếp nối đọc đoạn ( 3 lợt) + Đ1: 6 dòng đầu
+ Đ2: Tiếp theo đến: nói
+ Đ3: Còn lại
- HS đọc trong nhóm đôi.
- Một HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS theo dõi.
- HS đọc thầm - trả lời câu hỏi.
Trang 10dũng cảm của Ga - vrôt ?
+ HS đọc đoạn cuối – Vì sao tác giả
lại nói Ga - vrôt là một thiên thần?
+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
Ga - vrôt
HĐ3 Luyện đọc diễm cảm.
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc
một đoạn diễm cảm
- "Ga - vrôt ghê rợn"
- Tổ chức thi đọc diễm cảm
C: Củng cố dặn - dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Và ca ngợi
điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn
bị bài sau
+ Ga - vrôt nghe Ăng - giôn - ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn + Không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn cho nghĩa quân dới làn ma đạn của địch
+ Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện trong làm khói đạn nh thiên thần + Ga – vrôt là một cậu bé anh hùng
- 4 HS tiếp nối đọc chuyện théo
cach phân vai
- HS luyện đọc, tìm giọng đọc đúng,
cần nhấn giọng các từ miêu tả hình
ảnh chú bé nhặt đạn cho nghĩa quân
- HS thi đọc
- Lớp bình trọn giọng đọc hay nhất.
- HS nêu.
- Lắng nghe, thực hiện.
………
……… **************************************
Toán: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép chia phân số cho một số tự nhiên.
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:Gọi HS chữa bài tập ở
nhà luyện thêm
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới: * GTB: Nêu mục tiêu
tiết học
HĐ1: (13')Hớng dẫn HS làm bài
tập
- Gọi HS nêu y/c và tìm cách
làm từng bài
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ
sung
- Chấm một số bài, nhận xét.
HĐ2: (18') Chữa bài, củng cố.
- GV tổ chức cho HS chữa bài sau
mỗi đ/v kiến thức - củng cố
Bài 1: Tính
Chia một phân số cho một số tự
- HS chữa bài.
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả.
- Theo dõi.
- HS nêu cách làm của từng bài
- HS tự làm bài tập vào vở
- HS chữa bài tập.
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả.
36
35 4 9
7 5 7
4 9
5