1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an day them vat ly 9 font chuan

124 1,9K 26

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15= 6 V IV – Củng cố : - Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp - Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công thức - Biết được phương pháp gi

Trang 1

Chuyên Đề I : Định luật Ôm

I Mục tiêu:

- Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học

sinh nắm được :

+ Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2

1

I

I

=

2

1

U

U

Xây dựng được công thức định luật ôm I =

R

U

Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )

R : Là điện trở của dây dẫn ()

I : Cường độ dòng điện ( A )

- HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song

Trong đoạn mạch nối tiếp:

I = I1 = I2 =…… = In

U = U1 + U2 + … + Un

R = R1 + R2 + … + Rn

Trong đoạn mạch song song I = I + I + … + I U = U1 = U2 =… = Un 1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn

Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý

- Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý

II kế hoạch thực hiện

Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn Tiết 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm

Tiết 3: Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm ( tiếp theo )

Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp

Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song

Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp

III Kế hoạch chi tiết :

Trang 2

Ngày soạn: 23 / 8

Ngày giảng:

TIếT 1: Định luật Ôm

A- Mục tiêu :

- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2

1

I

I

=

2

1

U

U

Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy

qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”

- Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9

B - Chuẩn bI :

- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ

- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý

C - tiến trình lên lớp :

I - ổn định tổ chức: 9 C

II - KTBC : ( kết hợp trong giờ )

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

+ 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

1-Bài tập số 1.1 SBT

tóm tắt

U1 = 12 V

I1 = 0,5 A

U2 = 36 V

-

I2 = ? A Bài Giải Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có

2 1 I I = 2 1 U U => I2 = I1 U2/U1 Thay số I2 = 0,5 36/12 = 1,5 A Đáp số: I2 = 1,5 A 2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập 2- Bài tập 1.2 SBT Tóm tắt I1 = 1,5 A

U1 = 12 V I2 = I1 + 0,5 A = 2 A

-U2 = ?

Bài giải

Trang 3

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

+ 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

3- Bài số 1.3 SBT Tóm tắt

U1 = 6 V

U2 = U1 - 2 V = 4 V

I = 0,15 A -

I2 = ? ( đúng; sai )

Bài giải

4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 1.4

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

+ 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

4- Giải bài số 1.4 SBT Tóm tắt

U1 = 12 V

I1 = 6mA

I2 = I1 - 4mA = 2 mA -

Trang 4

R : Là điện trở của dây dẫn ()

- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu công

thưc của điện trở và ý nghĩa của điện trở

1- Củng cố kiến thức:

- Công thức điện trở: R =

I U

Trong đó R: điện trở của vật dẫn U: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

I : cường độ dòng điện đi qua dây dẫn+ Điện trở cho ta biết mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó

Trang 5

- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ nêu

công thưc của định luật ôm

- Định luật ôm: I =

R

U

Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )

R : Là điện trở của dây dẫn ()

I : Cường độ dòng điện ( A )

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.1 SBT

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

Cách 1 : Từ kết quả đã tính ở trên ta thấy

dây thứ 3 có điện trở lớn nhất, dây thứ nhất có điện trở nhỏ nhất

Cách 2 : Nhìn vào đồ thị , không cần tính

toán, ở cùng một hệu điện thế, dây nào cho dòng điện đi qua có cường độ dòng điện lớn nhất thì điện trở lớn nhất và ngược lại

Cách 3: Nhìn vào đồ thị, Khi cường độ

dòng điện đi qua 3 điện trở có giá trị như nhau thì hiệu điện thế của dây nào có giá trị lớn nhất thìđiện trở đó lớn nhất

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.2 SBT

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

3 Giải bài tập số 2.2 SBT Tóm tắt

R = 15 

U = 6 V

I2 = I1 + 0,3 A -

Trang 6

I2 = I1 + 0,3 A = 0,4 A + 0,3 A = 0,7 A

b, Hiệu điện thế U2 là :

U2 = I R = 0,7 15 = 10,5 V

IV – Củng cố :

- Nắm chắc được công thức điện trở và công thức của định luật ôm

- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý

V – HDVN:

- Học bài và làm bài tập số 2.3 và bài 2.4 trong sách bài tập vật lý 9

- Giờ sau học tiếp bài “ điện trở của dây dẫn - định luật ôm ”

R : Là điện trở của dây dẫn ()

- Giáo dục ý thức hợp tác của học sinh

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

Trang 7

ta cần biết những đại lượng nào ?

+ để xác định được U ta cần có dụng cụ

gì và mắc nó vào mạch điện ntn ?

+ Để xác định I ta cần có dụnh cụ gì và

mắc nó ntn trong mạch điện ?

dây dẫn bằng Vôn kế vá Ămpekế

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 2.3 SBT

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 2.4 SBT

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

3 Giải bài tập số 2.4 SBT Tóm tắt

= 0,6 (A)

VA

I (A)

Trang 8

- Nắm chắc công thức điện trở và ý nghĩa của điện trở

- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công thức

- Biết được phương pháp giải bài tập vật lý

V – HDVN:

- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp

- Làm các bài tập trong sách bài tập vật lý

- Chuẩn bị 6 bảng phụ và bút phoóc viết bảng.

- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 4.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

a, Vẽ sơ đồ mạch nối tiếp

b, U = ? ( Bằng 2 cách )

Bài giải

a,Vẽ sơ đồ:

Trang 9

U2 = I R2 = 0,2 10 = 2 (V) Hiệu điện thế của mạch là :

U = U1 + U2 = 1 + 2 = 3 (V)

cách 2: Điện trở tương đương của đoạn

mạch là :

R = R + R = 5 + 10 = 15 ( ) Hiệu điện thế của mạch là :

U = I R = 0,2 15 = 3 (V)

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 4.2

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

2, Bài số 4.2 SBT Tóm tắt

R = 10

U = 12 V -

Dòng điện chạy qua ampekế chính là dòng điện chạy qua đoạn mạch đang xét

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 4.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

a, I = ? Số chỉ của ampekế là :

UV = ? I = U/R = 12/ 30 = 0,4 (A)

b, I' = 3I Số chỉ của vôn kế là :

Trang 10

- HS thảo luận thống nhất lời giải

UV = I R1 = 0,4 10 = 4 (V)

b, Cách1: Chỉ mắc điện trở R1 trong mạch, còn hiệu điện thế giữ nguyên như ban đầu

Cách2: Giữ nguyên mạch nối tiếp đó,

nhưng tăng HĐT mạch lên gấp 3 lần

4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 4.7

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

4, Bài số 4.7 SBT Tóm tắt Bài giải

R1 = 5  a, Vì ba điện trở mắc nối

R2 = 10  tiếp nhau ta có:

R3 = 15  R = R1 + R2 + R3 = 30 ()

U = 12 V b, Cường độ dòng điện - chạy trong mạch là:

U3 = I R3 = 0,4 15= 6 (V)

IV – Củng cố :

- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp

- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong công thức

- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch nối tiếp

V – HDVN:

- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại

- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch song song

- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch song song

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

B - Chuẩn bI :

- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ

- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý

C - tiến trình lên lớp :

Trang 11

I - ổn định tổ chức:

9 C :

II - KTBC : ( kết hợp trong giờ )

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 5.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

1, Bài số 5.1 SBT Tóm tắt Bài giải

R1 = 15  a, Điện trở tương đương

R2 = 10 của mạch song song là:

U = 12 V R =

2 1

2 1

R R

R R

 = 1515.1010

 =6  - b, Số chỉ của các Ampekế

a, R = ?  I1 =U/R1 = 12/15 = 0,8 (A)

b, I1 = ? I2 = U / R2 = 12/10 = 1,2 (A)

I2 = ? I = I1 + I2 = 2 (A)

I = ?

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 5.2

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

2- Bài số 5.2 SBT Tóm tắt Bài giải

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 5.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

3- Bài số 5.3 SBT Tóm tắt Bài giải

R1 = 20  Điện trở tương đương của

R2 = 30  đoạn mạch là:

I = 1,2 A R = R1.R2/ (R1+R2)=12() - Hiêu điện thế mạch điện là

I1 = ? U = I R = 1,2.12= 14,4(V)

I2 = ? Ta có U = U1 = U2 = 14,4 V - Số chỉ của các Ampekế lần

I1 = ? lượt là:

I2 = I1 = U1/R1 = 14,4 / 20 = 0,72(A)

I2 = U2 / R2 = 14,4 / 30 = 0,48 (A)

4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 5.6

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

4 - Bài tập 5.6 SBT Tóm tắt

Trang 12

- HS suy nghĩ giải bài tập

 R = 5 ( )Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

I = U / R = 12 / 5 = 2,4 (A)Cường độ dòng điện đi qua R1 là:

I1 = U / R1 = 12 / 10 = 1,2 (A)Cường độ dòng điện đi qua R2, R3 là:

I2 = I3 = ( I - I1 )/ 2 = 0.6 (A)

IV – Củng cố :

- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song

- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ thức của đoạn mạch song song

- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạch song song

V – HDVN:

- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại

- Giờ sau học bài định luật ôm trong đoạn mạch hỗn hợp

- Củng cố kiến thức về định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

Trang 13

II - KTBC : ( kết hợp trong giờ )

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 6.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

1 Bài số 6.1 Tóm tắt

R1 = R2 = 20  -

R// =

2 1

2 1

R R

R R

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 6.2

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

2 - Bài số 6 2 SBT Tóm tắt

U = 6 V

I1 = 0,4 A

I2 = 1,8 A -

a, Vẽ sơ đồ ?

b, R1 = ? 

R2 = ?  Bài giải

a, Có hai cách mắc:

Cách1: R1 nối tiếp với R2

Cách 2 : R1 song song với R2

b, ta thấy Rtđ của điện trở nối tiếp lớn hơn Rtđ của

đoạn mạch song song:

R1 + R2 = U / I1 = 15 (1)

R1 R2 / ( R1 + R2 ) = U / I2 = 10/3 (2)

Từ (1) và (2) ta có R1 R2 = 50

Trang 14

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Từ (1) và (3) => R1 = 10  ; R2 = 5 

( Hoặc R1 = 5 ; R2 = 10  )

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 6.3 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 3- Bài tập 6.3 SBT Tóm tắt

UĐ = 6 V

IĐ = 0,5 A

U = 6 V

I = ? Bài giải Khi hai đèn mắc nối tiếp thì I = U / 2R = IĐ /2 = 0,25 A Vậy hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường vì dòng điện chạy qua đèn nhỏ

hơn cường độ định mức của mỗi đèn 4 - Hoạt động4: Giải bài tập số 6.4 - GV yêu cầu HS ghi tóm tắt - HS suy nghĩ giải bài tập - 1 HS lên bảng làm bài tập - HS thảo luận thống nhất lời giải 4 - Bài tập 6 4 SBT Tóm tắt

UĐ = 110 V

IĐ1 = 0,91 A

IĐ2 = 0,36 A

U = 220 V

-R1 + R2 ? Bài giải Điện trở của các đèn lần luợt là: R1 = UĐ / IĐ1 = 110 / 0,91 = 121 () R2 = UĐ / IĐ2 = 110 / 0,36 = 306 () Khi hai đèn mắc nối tiếp thì điẹn trở của mạch là:

R = R1 + R2 = 121 + 306 = 427 () Cường độ dòng điện thực tế qua đèn là: I = U / R = 220 / 427 = 0,52 ( A ) Ta nhận thấy IĐ2 < I < IĐ1 vậy không thể mắc nối tiếp hai đèn vào mạch điện 220 V ( Nếu mắc thì đèn 1 không thể sáng lên được, còn đèn 2 có thể cháy )

IV – Củng cố :

- Nắm chắc các hệ thức trong đoạn mạch mắc song song

- Nắm chắc công thức định luật ôm và cách xác định từng đại lượng có trong các hệ thức của đoạn mạch song song

- Biết được phương pháp giải bài tập của đoạn mạốngng song

V – HDVN:

- Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại

Trang 15

- Giờ sau học chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”

Chuyên Đề II

điện trở – công thức điện trở

I mục tiêu :

- Chuyên đề Điện trở – công thức điện trở được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học

sinh chuyên đề này sẽ củng cố, đào sâu được các kiến thức sau:

+ Nắm được công thức điện trở, và các loại điện trở thường dùng hiện nay

+ Nắm được sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dây dẫn

+ Nắm được các loại điện trở trong kỹ thuật

+ có kỹ năng đọc được giá trị điện trở trong kỹ thuật

+ Có được các kỹ năng giải các bài tập vật lý

+ Có thái độ tốt trong học tập môn vật lý

II Kế hoạch thực hiện :

Tiết 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Tiết 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

Tiết 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn

Tiết 10: Biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật

Tiết 11: Công thức của điện trở

Tiết 12: Công thức của điện trở ( Tiếp theo )

III Kế hoạch chi tiết :

Ngày soạn: 13 / 9

Ngày giảng:

Tiết 7 : điện trở – công thức điện trở

A- Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

B - Chuẩn bI :

- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ

- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý

Trang 16

C - tiến trình lên lớp :

I - ổn định tổ chức:

9 C :

II - KTBC : ( kết hợp trong giờ )

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng1: C ng c ki n th củng cố kiến thức ố kiến thức ến thức ức

- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

giữa điện trở với chiều dài của dây

- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn R ~ l

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p 7.1ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

2 Bài tập số 7.1 tóm tắt

1 = 2

l1 = 2 m

l2 = 6 m -

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p 7.2ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

R0 = 240/120 =2 ( )

4 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng4: Gi i b i t p 7.3ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

4 Bài tập 7.3 Tóm tắt

AM = MN = NB -

a, UAB = ? UMN

b, UAN = ? UMB

Bài giải

Trang 17

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Vì điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận vớichiều dài và AB = 3 MN nên ta có:

UAB = 3UMN

Vì AN = MB nên ta có UAB = UMN

5 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng5: Gi i b i t p 7.4ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”

- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng1 C ng c ki n th củng cố kiến thức ố kiến thức ến thức ức

- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

giữa điện trở với tiết diện của dây

- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn R ~

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p 8.1ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Trang 18

- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p 8.2ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn

4 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng4: Gi i b i t p 8.3ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

4 Bài tập 8.3 Tóm tắt

5 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng5: Gi i b i t p 8.4ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

V – HDVN:

Trang 19

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”

Ngày soạn: 20 / 9

Ngày giảng:

Tiết 9 : điện trở – công thức điện trở ( Tiếp theo )

A- Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý trong SBT

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng1 C ng c ki n th c – L m b i t p tr c nghi mủng cố kiến thức ố kiến thức ến thức ức ài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1 ắc nghiệm ệm

- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

giữa điện trở với tiết diện của dây

- GV cho HS thảo luận theo nhóm chọn

phương án đúng

- GV yêu cầu đại diện các nhómđưa ra ý

kiến của nhóm mình

- Thảo luận thống nhất phương án đúng

- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây R  

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p 9.4ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

Trang 20

Vậy điện trở của dây là: R = 0,85 

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p 9.5ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”

- Củng cố kiến thức về biến trở và hiểu biết thêm điện trong kỹ thuật

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng1 Gi i b i t p 10.3ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Trang 21

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

 = 42  Biến trở chịu được dòng điện có cường

độ lớn nhất là: U = 6,7 V => I = U / R = 67 / 42 = 1,6 (A)

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p 10 5ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

R

100 % =

40

75 , 23

100% = 59,4 %

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p 10.6ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

3 Bài số10.6 SBT

U = 12 V

UV = 6 V

I = 0,5 A

Trang 22

- HS suy nghĩ giải bài tập

I

U V

= 12 Cường độ dòng điện qua dây này là:

I = UV / R = 4,5 / 12 = 0,375 (A )Điện trớ của biến trở là :

RB = 0,12375- 12 = 20 

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ

dòng điện trong mạch điện

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ điện trở – công thức điện trở ”

- Củng cố kiến thức về biến trở và công thức của điện trở

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng1 C ng c ki n th củng cố kiến thức ố kiến thức ến thức ức

- Công thức tính điện trở của dây dẫn

Trang 23

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về

biến trở và công thức điện trở

) (

) (

) (

2

R

m S

m l

m

Từ công thức trên ta có thể tính được ,

l, S khi đã biết các đai lượng còn lại

- Biến trở là điện trở có thể thay đơi giá trị trong mạch điện Biến trở có tác dụng làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch điện

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p 11.1ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

R3 = RM - R1 - R2 = 15 - 7,5 - 4,5 = 3  Tiết diện của dây R3 là : R3 =

= 0,29 mm2

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p 11.3ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

Trang 24

I2 = U2 / R2 = 3 / 3 = 1 A Cường độ dòng điện đi qua biến trở là:

Ib = I1 - I2 = 1,2 - 1 = 0,2 ( A) Điện trở của biến trở là:

Rb = U2 / Ib = 3 / 0,2 = 15  Chiều dài của biến trở là:

10 2 , 0 25

= 50 m

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ

dòng điện trong mạch điện

R

U

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Điện trở – công thức điện trở ”

- Củng cố kiến thức về biến trở và công thức của điện trở

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng1 Gi i b i t p 11.4ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Trang 25

GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

Rb = ? 

H = ? % Bài giảiKhi mắc đèn nối tiếp với biến trở thì dòngđiện của mạch IMạch = IĐ = 0,75 A

Hiệu điện thế của biến trở là

UB = U – UĐ = 12V – 6V = 6 VĐiện trở của biến trở lúc này có giá trị là:

Rb = UB / IB = 6 V / 0,75 A = 8

b, Mạch được mắc ( Đ // R1 ) nt R2

Hiệu điện thế 2 đầu R2 là

U2 = U – U1 = 12 – 6 = 6 (V)Điện trở của đèn là:

H = 70,6 %

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p 11.5ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)

- HS thảo luận thống nhất phương án

đúng

2 - Bài số 11.5 SBT

Phương án đúng B

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p 11.6ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)

- HS thảo luận thống nhất phương án

đúng

3 - Bài số 11.6 SBT

Phương án đúng D

4- Hoạt động 4: giải bài tập 11.7

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)

- HS thảo luận thống nhất phương án

Trang 26

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm vai trò của biến trở trong mạch điện là thay đổi giá trị cường độ

dòng điện trong mạch điện

R

U

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ” -

- HS nắm được các khái niệm về Điện năng, công, công suất, định luật jun - len xơ

- HS nắm được các hệ thức sau + P = U.I = I2.R =

Tiết 13: Công suất điện

Tiết 14: Công suất điện ( Tiếp theo )

Tiết 15: Điện năng – công của dòng điện

Tiết 16: Điện năng – công của dòng điện ( Tiếp theo )

Tiết 17: Định luật Jun – Len Xơ

Tiết 18: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )

Tiết 19: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )

Tiết 20: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )

Tiết 21: Định luật Jun – Len Xơ ( Tiếp theo )

Tiết 22: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng

III Kế hoạch chi tiết :

Ngày soạn: 04 / 10

Trang 27

Ngày giảng:

Tiết 13 : Công , công suất - định luật jun len xơ

A- Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức về công suất điện

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng1 C ng c ki n th c – L m b i 12.1ủng cố kiến thức ố kiến thức ến thức ức ài tập 7.1 ài tập 7.1

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về

biến trở và công thức điện trở

- HS thảo luận thống nhất

* Công thức cồn suất điện:

P = U Itrong đó P là công suất điện ( w )

U là hiệu điện thế ( v )

I là cường độ dòng điện chạy qua ( A )Ngoài ra ta còn có công thức tương đương

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p 12.2ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

Bài số 12.2 SBT

UĐ = 12 V

PĐ = 6 W -

I = ?

R = ? 

Bài giải

a, 12 V là hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường Khi đó đèn tiêu thụ công suất

Trang 28

- HS thảo luận thống nhất lời giải

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p 12.3ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS đọc kỹ bài tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Bài tập 12.3

Khi đó công suất của đèn lớn hơn và độ sáng của đèn sáng hơn lúc đầu vì chiều dài của sợi tóc bóng đèn ngắn đi nên điện trở của đèn tăng lên

4 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng4: Gi i b i t p 12.4ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS đọc kỹ bài tập viết tóm

tắt bài

- HS suy nghĩ để tìm phương án giải

- 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

- Củng cố kiến thức về công suất điện

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý về công suất điện

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

B - Chuẩn bI :

Trang 29

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Hoạt động1 Giải bài tập số 1

1 Bài tập Có hai bóng đèn với công suất

định mức là P1 = 40W và P2 = 60W ,

hiệu điện thế định mức như nhau người

ta mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào

mạch điện có cùng hiệu điện thế như ghi

trên bóng đèn Tính công suất tiêu thụ của

các bóng đèn đó

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập giáo viên trợ

giúp học sinh làm bài

U

2 1

U

P (3)

P2 =

2 2

U

2 2

U

P (4)Thay (3) và (4) vào (1) ta có: P1' =

2 1

60.40

9,6

60 40   W

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p 2ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Bài tập 2: Có hai bóng đèn ghi

40W-110V và 100W- 110V

Bài giải

a) Điện trở mỗi đèn:

Trang 30

a) Tính điện trở của mỗi đèn

b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn

khi mắc song song hai bóng vào mạch

điện 110V Đèn náo sáng hơn?

c) Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn

khi mắc nối tiếp hai bóng vào mạch điện

220V Đèn nào sáng hơn? Mắc như thế

có hại gì không?

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

110

302,5 40

110

121 100

110

0,36 302,5

110 0,91 121

1 2

1 2

220

0,52 302,5 121

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm các công thức về công suất điện

- Có kỹ năng giải các bài tập tính công suất điện

- Biết so sánh công suất của các vật tiêu thụ điện

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

Trang 31

A- Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức về điện năng – công của dòng điện

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

- Giáo dục ý thức học tập của học sinh

III - Các hoạt động dạy - học:

1 – Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng 1: Gi i b i 13.1 SBTải bài tập 7.1 ài tập 7.1

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)

- HS thảo luận thống nhất phương án

đúng

1 Bài tập 13.1 SBT

Phương án đúng B

2 – Hoạt động 2: Giải bài tập 13.2 SBT

- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- 1 HS lên trả lời ( trọn phương án đúng)

- HS thảo luận thống nhất phương án

đúng

2 Bài tâp 13.2 SBT

Phương án đúng C

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3 Gi i b i t p 13.3 SBTải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

RĐ = ? 

A = ? Bài GiảiĐiện trở của đèn là:

RĐ = UĐ / PĐ = 12.12 / 6 = 24 Điện năng đèn sử dụng trong 1 h là

A = P.t = 6 3600 = 21600 J

4 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng4: Gi i b i t p ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Đề bài :

Một động cơ làm việc trong thời gian

30 phút dưới hiệu điện thế 220V Khi

đó cường độ dòng điện qua nó là 0,5A

Tóm tắt

t = 30 ph = 1800 s

U = 220 V

I = 0,5 A

Trang 32

Hiệu suất của động cơ là 75% Hãy

tính:

a) Công toàn phần của dòng

điện chạy qua động cơ

b) Công có ích do động cơ sản

ra

c) Năng lượng hao phí

- GV hưỡng dẫn học sinh lập kế hoach

giải bài tập

- HS suy nghĩ giải bài tập

- HS thảo luận thống nhất

H = 75 % -

. 75%.198000

100% 100%

tp ci

ci tp

H A A

- Học sinh nắm phương pơhaps giải bài tập

- Nắm được công thức tính công – công suất điện

- Giải thích được một vài hiện tượng trong thực tế

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

- Củng cố kiến thức về điện năng – công của dòng điện

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng1: Gi i b i t p 13.4 SBT ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Trang 33

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

I = P / U = 800 / 220 = 3,64 AĐiện trở của bàn là :

R = U / I = 220 / 3,64 = 60,5 

2 - Hoạt động2: Giải bài tập 2

Đề bài 2 : Giữa hai điểm A, B có hiệu

điện thế 110V được mắc song song bóng

đèn Đ(220V-120W) và một điện trở R

Cường độ dòng điện trong mạch chính đo

được 0,5A Bỏ qua sự phụ thuộc của điện

trở vào nhiệt độ

a) Bóng đèn Đ có sáng bình thường

không ? Tại sao?

b) Tính điện trở tương đương của đọan

mạch AB

c) Tính điện trở R

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

0,5

AB

U R I

   

c) Điện trở R là :

Trang 34

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p 3ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Đề bài: Khi mắc một bóng điện vào hiệu

điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó

có cường độ là 455 mA

a) Tính điện trở và công suất của bóng

khi đó

b) Bóng này được sử dụng trung bình 5

giờ trong một ngày Tính điện năng mà

bóng tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị

jun và số đếm tương ứng của công tơ điện

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

Số đếm của công tơ điện tương ứng :

54054000

15 3600000

J N

J

IV – Củng cố :

- Nắm được các công thức về công, điện năng, công suất.

- Học sinh nắm phương pháp giải các bài tập về công,công suất.

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

- Củng cố kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len xơ

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

Trang 35

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng1 Ôn t p lý thuy tập 7.1 ến thức

- GV hệ thống lại kiến thức cho hS

- HS thảo luận thống nhất tham gia xây

dựng bài

+ Định luật : Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

Q = 0,24I2Rt+ Hiệu suất bếp điện được tính theo công thức :

i

tp

Q H Q

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Bài 1: Chứng minh : Trong một đọan

mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp thì

nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở tỉ lệ

thuận với điện trở đó

- HS suy nghĩ giải bài tập

2

1 1 1 2

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Bài 2: Chứng minh: Trong một đọan Bài giải

Trang 36

mạch mắc song song , nhiệt lượng tỏa ra

ở dây dẫn tỉ lệ nghịch với điện trở của

dây đó

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Theo công thức định luật jun – len xơ:

Q1 = I12R1t ( 1 )

Q2 = I22R2t ( 2 )

2

1 1 1 1 2

2 2

2 2

U t

U

t R

IV – Củng cố :

- Học sinh nắm công thức tính của định luật jun – Len xơ

- Học sinh biết được khi hai điện trở mắc nối tiếp thì : 1 1

2 2

2 2

U t

U

t R

V – HDVN:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ” -

- Củng cố kiến thức về công, công suất, định luật Jun – Len Xơ

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

III - Các hoạt động dạy - học:

1 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng1 Gi i b i t p 16 – 17.1ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Trang 37

- HS thảo luận thống nhất trọn phương án

đúng

1 bài tập 16- 17.1 SBT

Phương án đúng D

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p 16-17.2 SBTải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS thảo luận thống nhất lời

phương án đúng

2 Bài tập 16-17 2 SBT

Phương án đùng B

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Đề bài : Cho mạch điện như sơ đồ

b) Dùng bếp điện để đun sôi 1 lít nước có

nhiệt độ ban đầu là 25oC thì thời gian đun

sôi nước là 30 phút Tính hiệu suất của

bếp, cho biết nhiệt dung riêng của nước là

c = 4200J/kg.K

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

RĐ =

2 (220) 2

484 100

d d

U

Vì đèn hoạt động bình thường nên

Iđ = P đ/ U = 100/220 (A)Vậy nhiệt lượng mà bóng đèn tỏa ra trongmột phút là :

Qđ = RđIđ2t = 484

2

100 60 6000

Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 30 phút

Q = Qb.30 = 13200.30 = 396000J Hiệu suất của bếp:

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

-Ngày soạn: 30 /10

Ngày giảng:

Trang 38

Tiết 19: Công , công suất - định luật jun - len xơ

( Tiếp theo )

A- Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức về Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

Bài 1 : Một ấm điện khi hoạt động bình

thường có điện trở R = 220 và cường độ

Qi = mc o

t

 = 3.4200.(100o – 25o) = 945000 J

Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra trong 20 phút:

Q = Q1.20 = 52800.20 = 1056000J Hiệu suất của bếp:

945000

89,5%

1056000

i Q H Q

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Bài 2: Một bếp điện 220V-1000W được

mắc vào mạng điện 220V bằng một dây

dẫn bằng đồng có tiết diện là 1mm2 ,

chiều dài là 5m và điện trở suất là

1,7.10-8m

a) Tính điện trở dây dẫn

b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch

c) Tính nhiệt lượng do bếp và do dây tỏa

ra trong một phút

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

Giải:

a) Điện trở của dây dẫn :

8 6

5 1,7.10 0,085

10

d

l R

Trang 39

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Nhiệt lượng do dây dẫn tỏa ra:

Qd = RdI2t = 0,085.(4,54)2.60 = 1053J

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Bài 6: Một dây dẫn nhúng ngập trong 1 lít

nước có nhiệt độ ban đầu 20oC Hỏi sau

bao lâu nước sôi ? Biết hiệu điện thế giữa

hai đầu dây là 220V và cường độ dòng

điện trong dây là 5A Bỏ qua nhiệt lượng

do ấm thu được và nhiệt lượng tỏa vào

Nhiệt lượng này do dòng điện cung cấp

Q = UIt Vậy thời gian cần có :

- Về nhà xem lại các bài tập đã chữa

- Giờ sau học tiếp chuyên đề “ Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ ”

- Củng cố kiến thức về Công, Công suất - Định luật Jun Len xơ

- Vận dụng được các hệ thức để giải các bài tập vật lý

Trang 40

dòng điện chạy qua mà dây tóc của đèn

thì nóng lên tới nhiệt độ rất cao còn dây

dẫn nối với bóng đèn thì hầu như không

nóng lên?

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS thảo luận thống nhất lời giải

có thể nóng sáng lên , trong khi đó dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra

ít và có thể truyền ngay cho môi trường xung quanh , vì vậy dây dẫn hầu như không nóng lên

2 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng2: Gi i b i t p ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

Bài 2: Người ta mắc hai điện trở R1 = R2

lần lượt bằng hai cách : nối tiếp và song

song rồi mắc vào mạch điện có hiệu điện

thế U = 100V

a) Tính dòng điện qua các điện

trở trong mỗi trường hợp

b) Xác định nhiệt lượng tỏa ra

trên mỗi điện trở trong hai trường hợp

trong thời gian 30 phút Có nhận xét gì về

Q'1= Q'2 = I'12R1t = 22.50.30.60 = 360000J

Từ 2 công thức ta có : 2

1

Q

Q = 360000

90000 = 4 Vậy trường hợp 2 nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở tăng 4 lần so với trường hợp 1

3 - Ho t ạt động1: Củng cố kiến thức động1: Củng cố kiến thứcng3: Gi i b i t p ải bài tập 7.1 ài tập 7.1 ập 7.1

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

- HS suy nghĩ giải bài tập

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- HS thảo luận thống nhất lời giải

Bài 3 : Dây tóc của bóng đèn ôtô có

điện trở khi thắp sáng là 24 Tính công dòng điện sản ra trên dây tóc trong 1 giờ ,biết hiệu điện thế của bóng đèn là 12V

Ngày đăng: 15/02/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ sau: - giao an day them vat ly 9 font chuan
Hình v ẽ sau: (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w