1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 9

13 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Chương Trình: Tuần 9
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS củng cố về phép cộng một số với 0 -So sánh các số và tính chất của phép cộng Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi.. *Trò chơi Bingo:

Trang 1

LỊCH CHƯƠNG TRÌNH : TUẦN 9 ( Từ ngày 27 tháng 10 đến 31 tháng 10 năm 2008)

HAI

27/10/2008

Tiếng Việt

Toán Đạo đức

Bài35:uôi-ươi

Luyện tập

Lễ phép với anh chị,nhường nhường em

nhỏ

2-3 4 5

BA

28/10/2008

Tiếng Việt Toán TNXH

Bài36:ay-â-ây

Luyện tập chung Hoạt động và nghỉ ngơi

1-2 4 5

29/10/2008

Tiếng Việt Toán

Bài37:ôn tập

Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I

2-3 4

NĂM

30/10/2008

Tiếng Việt Toán

Bài37:eo-ao

Phép trừ trong pham vi 3

1-2 4

SÁU

31/10/2008 Tập viết

Tiết 7:Xưa kia, mùa dưa,ngà voi

Tiết8:Ngà voi,……

3 4

Trang 2

TUẦN: 09 Thứ hai ngày27 tháng 10 năm2008

Môn: ĐẠO ĐỨC

Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (tiết 1)

I.Mục đích, yêu cầu:

1/ Giúp HS biết được:

-Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ giúp cho anh chị em mới hòa thuận, đoàn kết, cha mẹ mới vui lòng

2/ Học sinh có thái độ:

-Yêu quý anh chị em của mình

3/ Học sinh biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình

II Đồ dùng dạy học:

-Sách giáo khoa

-Đồ dùng để sắm vai: 1 quả cam to, 1 qua cam nhỏ, đồ chơi

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

Họat động 1: Bài tập 1: Kể lại nội dung từng tranh

-Quan sát, kể lại nội dung tranh:

Ở từng tranh, có những ai?

Họ đang làm gì?

Các em có nhận xét gì về việc làm của họ?

-Kết luận:

Tranh 1: Có 1 quả cam, anh đã nhường cho em và em nói lời cảm

ơn anh Anh đã quan tâm, nhường nhịn em, còn em thì lễ phép với

anh

Tranh 2: Hai chị em cùng chơi với nhau Chị biết giúp đỡ em mặc

áo cho búp bê Hai chị em chơi với nhau rất hòa thuận, đoàn kết

Qua 2 bức tranh, noi theo các bạn nhỏ, các em cần lễ phép với

anh chị, nhường nhịn em nhỏ, sống hòa thuận với nhau

Hoạt động 2: HS liên hệ thực tế

-Kể theo nhóm về anh chị em của mình

Em đã có anh hạy chị hay em nhỏ?

Em đã lễ phép với anh chị hoặc nhường nhịn em nhỏ chưa?

Cha mẹ đã khen em như thế nào?

-GV nhận xét và khen ngợi những HS biết vâng lời anh chị và

nhường nhịn em nhỏ

Hoạt động 3: Bài tập 3: Nhận xét hành vi trong tranh

-Câu hỏi:

Trong tranh có những ai?

HọÏ đang làm gì?

Việc nào tốt thì nối với chữ “nên”, còn không tất thì nối với chữ

“không nên”

-GV kết luận

+Hát:

-Hát

-HS thảo luận theo từng tranh -Vài HS trình bày trước lớp, bổ sung ý kiến nhau

-Kể theo nhóm 2 HS -Một số HS kể trước lớp

-HS thảo luận để làm bài tập -HS giải thích cách làm của mình

IV Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

Trang 3

Môn: Toán

Bài 32: LUYỆN TẬP

I Mục đích, yêu cầu:

-Giúp HS củng cố về phép cộng một số với 0

-So sánh các số và tính chất của phép cộng ( Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi)

II Đồ dùng dạy học:

-Sách Toán

-Hộp đồ dùng toán

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra miệng về bảng cộng trong phạm vi 5, 4, 3

- Tính nhanh: 2 + 0, 0 + 4, 5 + 0

-GV nhận xét

2/ Bài mới:

+Bài 1: Tính

-Bài yêu cầu gì?

-Thi đua lên điền nhanh kết quả giữa 3 tổ

-GV chốt lại

+Bài 2:Tính

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 3: > < =

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 4: Viết kết quả phép cộng

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

*Trò chơi Bingo: GV phát phiếu cho các HS ( 1 HS/

phiếu), GV sẽ đọc phép tính, HS tính thật nhanh rồi

đặt nút vào ô đó, bạn nào có số nút đầy đủ ở hàng

ngang hoặc hàng đọc thì sẽ thắng, khi đó GV sẽ

dừng cuộc chơi để kiểm tra

-GV nhận xét cuối tiết

-HS đọc: cá nhân- lớp Lớp nhận xét

-Dựa vào các bảng và quy tắc phép cộng với 0 để ghi kết quả

-Lớp nhận xét

-Sửa bài- lớp nhận xét

-Điền dấu > < = -Thực hiện phép tính ở 2 vế xong thì mới so sánh và điền dấu

-Chơi tiếp sức: chạy lên bảng điền dấu: tổ nào nhanh và đúng sẽ thắng

-Viết kết quả phép cộng

-Thực hiện phép tính rồi điền kết quảcho đúng cột -Lớp sửa bài

-HS chơi

IV Củng cố, dặn dò:

-Chuẩn bị cho bài mới

-Về nhà nhớ ôn bài

Trang 4

Tiếng Việt: Bài 35 : UÔI- ƯƠI I.Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu được cấu tạo vần uôi, ươi; đọc và viết được tiếng, từ và câu ứng dụng: Buổi tối, chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:Chuối, bưởi, vú sữa

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói+Bộ chữ TV

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ: (tiết 1)

-Đọc: ui, ưi, vui chơi, gửi quà, dì Na vừa gửi thư về

-Viết: đồi núi, cái túi, ngửi mùi

2/ Bài mới:

a/ Vần uôi: nải chuối- chuối- uôi

-GV rút từ từ tranh: nải chuốiï (GV giải thích nghĩa)

-Tiếng nào học rồi? Trong tiếng chuối, âm nào học rồi?

-GV giới thiệu vần uôi: Phân tích đánh vần, đọc trơn vần

(GV hướng dẫn phát âm)

-Phân tích tiếng, từ

Củng cố: Vừa học vần gì? Trong tiếng gì? Từ gì?

-Cho HS đọc lại bảng lớp, đọc sách giáo khoa

b/ Vần ươi: ươi- bưởi- múi bưởi

- Cài vần uôi, rồi thay âm đôi uô bằng âm đôi ươ, GV

giới thiệu vần mới: ươi, so sánh uôi và ươi: tập phát âm

-Từ vần ươi muốn có tiếng bưởi phải làm sao?

-Phân tích - đánh vần- đọc trơn

-Có tiếng bưởi, muốn có từ múiû bưởi thì làm sao?

-Phân tích từ: múiû bưởi

-Xem tranh, GV giải thích tranh Củng cố

*Cho HS đọc lại bảng lớp

-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe(Phiếu uôi- ươi)

c/Viết:

-Nêu quy trình viết:uôi,nải chuối,ươi múi bưởi

d/ Từ ứng dụng:

- Chơi trò chơi ghép từ

- Luyện đọc:

-Đọc cá nhân- lớp

-Viết bảng con (theo tổ)

-Tiếng nảiï Âm ch và dấu sắc -Phân tích (1), đánh vần (6,7), đọc trơn (1/2 lớp)

-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp

-Đọc cá nhân- nhóm- lớp -Cài bảng HS: cài thêm âm b, dấu hỏi -Phân tích (1), đánh vần (6), đọc trơn (1/2 ) -HS cài bảng, đọc lên

-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp

-Khoanh tròn vần có trong phiếu -Viêt bảng con

-Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp

-Cá nhân- nhóm- lớp

Luyện tập: (tiết 2)

1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1

- Câu ứng dụng: Thảo luận tranh vẽ

- Gạch chân tiếng có chứa vần uôi vừa học

2/ Luyện viết: Hướng dãn cách viết (chú ý nét nối)

3/ Luyện nói: Chuối, bưởi, vú sữa

- Tranh vẽ gì? Kể tên? Con được ăn quả này chưa? Con

còn biết quả nào nữa? Chuối, bưởi, vú sữa có màu gì?

Khi ăn nó như hế nào? Con thích quả nào nhất?

-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp

-HS lên gạch chân Đánh vần- đọc trơn -Viết : uôi, chuối, nải chuối, ươi, bưởi, múi bưởi

+Thảo luận nhóm, nhóm trình bày- nhận xét, đọc

IV Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi bắt cá, thi đua tìm từ giữa các tổ

Trang 5

TUẦN: 09 Thứ ba ngày28 tháng 10 năm2008

Bài 36: AY- Â, ÂY I.Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu được cấu tạo vần ay, ây đọc và viết được tiếng, từ và câu ứng dụng: Giờ ra chơi, bé trait hi chạy, bé gái thi nhảy dây

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chạy, bay, đi bộ, đi xe

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói

III Các hoạt động dạy và học:

-Phân tích từ: nhảy dây

-Xem tranh, GV giải thích tranh Củng cố

*Cho HS đọc lại bảng lớp

-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe (Phiếu ay- ây)

c/Viết:

-Nêu quy trình viết:ay.ây,máy bay nhảy dây

d// Từ ứng dụng:

- Chơi trò chơi ghép từ

- Luyện đọc:

-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp

-Khoanh tròn vần có trong phiếu

-Viết bảng con -Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp

-Cá nhân- nhóm- lớp

Luyện tập: (tiết 2)

1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1

- Câu ứng dụng: Thảo luận tranh vẽ

- Điền vần ưa vào câu ứng dụng cho đúng

2/ Luyện viết: Hướng dãn cách viết (chú ý nét nối)

3/ Luyện nói: Chạy, bay, đi bộ, đi xe

- Tranh vẽ gì? Hằng ngày con tới lớp bằng phương tiện

nào? Bố mẹ con đi làm bằng gì? Chạy, bay, đi bộ, đi xe,

cách nào là nhanh nhất? Khi đi ra đường cần chú ý gì?

-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp

-HS lên điền Đánh vần- đọc trơn

-Viết : ay,bay, máy bay, ây, dây, nhảy dây

+Thảo luận nhóm, nhóm trình bày- nhận xét, đọc

IV Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi bắt cá, thi đua tìm từ giữa các tổ

Trang 6

Môn: Toán

Bài 33: LUYỆN TẬP CHUNG.

I Mục đích, yêu cầu:

-Giúp HS củng cố về bảng cộng và làm phép tính cộng trong phạm vi 5

-Phép cộng một số với 0

-So sánh các số

-Nhìn tranh viết phép tính thích hợp

II Đồ dùng dạy học:

-Sách Toán

-Hộp đồ dùng toán

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ:

-Bài 1:Tính:

1 + 2 3 + 1 5 + 0

4 + 0 1 + 3 0 + 0

-Bài 2: > < =

2 + 0 …… 2

4 + 1 …… 1 + 3

2/ Bài mới:

+Bài 1: Tính

-Bài yêu cầu gì?

-Thi đua lên điền nhanh kết quả giữa 3 tổ

-GV chốt lại

+Bài 2:Tính

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 3: > < =

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

+Bài 4: Viết phép tính thích hợp

-Bài yêu cầu gì?

-GV chốt lại

*Trò chơi Bingo: GV phát phiếu cho các HS ( 1 HS/

phiếu), GV sẽ đọc phép tính, HS tính thật nhanh rồi

đặt nút vào ô đó, bạn nào có số nút đầy đủ ở hàng

ngang hoặc hàng đọc thì sẽ thắng, khi đó GV sẽ

dừng cuộc chơi để kiểm tra

-HS thực hiện bảng con, đọc kết quả

-Thực hiện phép tính dọc -Lưu ý: Viết cho thẳng cột

-Đọc kết quả- Lớp nhận xét

-Tính từ 2 số hạng đầu rồi mới tính tiếp để ra kết quả cuối cùng

-Lớp nhận xét

-Điền dấu > < = -Thực hiện phép tính ở 2 vế xong thì mới so sánh và điền dấu

-Chơi tiếp sức: chạy lên bảng điền dấu: tổ nào nhanh và đúng sẽ thắng

-Tự đặt đề toán, viết phép tính

-Sửa bài, lớp nhận xét

IV Củng cố, dặn dò:

-Chuẩn bị cho bài mới

Trang 7

Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Bài 9: HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI

I.Mục đích:

Sau bài học, HS biết:

-Kể về những hoạt động mà em biết và em thích

-Biết nghỉ ngơi và giải trí đúng cách

-Tự giác thực hiện những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

- Sách giáo khoa +Tranh

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Muốn cơ thể khỏe mạnh, mau lớn chúng ta phải ăn

uống như thế nào?

Kể tên những thức ăn mà em thường ăn mỗi ngày?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Trò chơi “Máy bay đến, máy bay điï”

Máy bay đến: ngối xuống; Máy bay đi: đứng lên

b/ Dạy bài mới:

Họat động 1: Thảo luận nhóm

-Mục đích: HS nhận biết được các hoạt động hoặc trò

chơi có lợi cho sức khỏe

-Cách tiến hành:

B1:Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

Hàng ngày các con thường chơi trò gì?

Theo con, thì hoạt động nào có lợi? Không có lợi?

B2:Kiểm tra kết quả hoạt động

Theo con thì nên chơi những trò gì để có lợi cho

sức khỏe?

Kết luận: GV chốt lại và nhắc các em giữ an toàn

trong khi chơi

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

-Mục đích: HS hiểu được nghỉ ngơi là rất cần thiết cho

sức khỏe

-Cách tiến hành:

B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

+Quan sát hình

+Bạn nhỏ đang làm gì? Nêu tác dụng của việc

làm đó?

B2: Kết luận: Khi làm việc nhiều và tiến hành quá

sức chúng ta cần nghỉ ngơi, nhưng nếu nghỉ ngơi không

đúng lúc, không đúng cách sẽ có hại cho sức khỏe Vậy

cần phải nghỉ ngơi hợp lí: đi chơi, giải trí, tắm biển,…

-Hát

-HS chơi

-HS trao đổi và lần lượt kể

-Quan sát, hoạt động theo cặp: nhìn tranh suy nghĩ và trả loời

-Lớp nhận xét- bổ sung

IV Củng cố, dặn dò:

-Nhắc HS về nhà nghỉ ngơi đúng lúc, đúng chỗ

Trang 8

TUẦN: 09 Thứ tư ngày27 tháng 10 năm2008

Bài 37: ÔN TẬP I.Mục đích, yêu cầu:

-Đọc và viết được các vần đã học trong tuần Đọc được từ và câu ứng dụng Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Cây khế

II Đồ dùng dạy học:

-Sách Tiếng Việt, bộ ghép chữ Tiếng Việt, tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói III Các hoạt động dạy và học:

*Từ: Trò chơi ghép từ

-Ghép: đôi đũa, tuổi thơ, mây bay

-Phân tích, luyện đọc

-GV giải thích nghĩa của từ

c/Viết

-Nêu qui trình viết

-Làm việc theo nhóm, lên bảng dán từ vừa ghép -Phân tích (1), đọc cá nhân- nhóm, lớp

-Viết bảng con

Luyện tập: (tiết 2)

1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1

-Câu ứng dụng: Bài thơ: “Gió từ tay mẹ…”

+Thảo luận tranh vẽ rồi gạch chân dưới tiếng có

chứa vần ay cho đúng

2/ Luyện viết: đôi đũa, tuổi thơ, mây bay (chú ý

khoảng cách)

3/ Kể chuyện : Cây khế

-Treo tranh, cho HS tự kể

-GV kể lại toàn bộ, giáo dục tư tưởng, đóng kịch

-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp -HS lên gạch chân Đánh vần- đọc trơn

-HS viết

-HS thảo luận rồi lên kể (1 tranh), lớp nhận xét -HS lên đóng kịch

IV Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi hái quả

- Về nhà tập kể lại cho ba mẹ nghe câu chuyện vừa được nghe

Toán: Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I

Trang 9

TUẦN: 09 Thứ năm ngày 30 tháng 10 năm2008

Bài 38: EO- AO I.Mục đích, yêu cầu:

- Hiểu được cấu tạo vần eo, ao đọc và viết được tiếng, từ và câu ứng dụng: Suối chảy rì rào, gió reo lao xao, bé ngồi thổi sáo

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Gió, mây, mưa, bão, lũ

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ: (tiết 1)

-Đọc: tuổi thơ, vui cười, mây bay, máy nổ

-Viết: buổi tối, tuổi trẻ, cây đũa, máy bay

2/ Bài mới:

a/ Vần eo: chú mèo- mèo- eo

-GV rút từ từ tiếng kêu meo meo: chú mèọ

-Tiếng nào học rồi? Trong tiếng mèo, âm nào học rồi?

-GV giới thiệu vần eo: Phân tích đánh vần, đọc trơn vần

(GV hướng dẫn phát âm)

-Phân tích tiếng, từ

-Củng cố: Vừa học vần gì? Trong tiếng gì? Từ gì?

-Cho HS đọc lại bảng lớp, đọc sách giáo khoa

b/ Vần ao: ao- sao- ngôi sao

-Cho HS cài vần eo, rồi thay âm e bằng âm a, GV giới

thiệu vần mới: ao, so sánh eo và ao: tập phát âm

-Từ vần ao muốn có tiếng sao phải làm sao?

-Phân tích - đánh vần- đọc trơn

-Có tiếng sao, muốn có từ ngôi sao thì làm sao?

-Phân tích từ: ngôi sao

-Xem tranh, GV giải thích tranh Củng cố

*Cho HS đọc lại bảng lớp

-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe (Phiếu eo- ao)

c/Viết:

-Viết mẫu và nêu quy trình viết

d/ Từ ứng dụng:

- Chơi trò chơi ghép từ

- Luyện đọc:

-Đọc cá nhân- lớp

-Viết bảng con (theo tổ)

-Tiếng chú Âm m, dấu huyền -Phân tích (1), đánh vần (6,7), đọc trơn (1/2 lớp)

-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp

-Đọc cá nhân- nhóm- lớp -Cài bảng HS: cài thêm âm s

-Phân tích (1), đánh vần (6), đọc trơn (1/2 ) -HS cài bảng, đọc lên

-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp

-Khoanh tròn vần có trong phiếu

-Viết bảng con -Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp

-Cá nhân- nhóm- lớp

Luyện tập: (tiết 2)

1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1

- Câu ứng dụng: Thảo luận tranh vẽ

- Điền vần ưa vào câu ứng dụng cho đúng

2/ Luyện viết: Hướng dãn cách viết (chú ý nét nối)

3/ Luyện nói: Gió, mây, mưa, bão, lũ

- Tranh vẽ gì? Diều bay được là nhờ gì? Khi mưa có

những dấu hiệu gì? Khi gặp trời mưa ta cần làm gì? Bão

có nguy hiểm không? Biết gì về lũ? Cách phòng tránh?

-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp

-HS lên điền Đánh vần- đọc trơn

-Viết : eo, mèo, chú mèo, ao, sao, ngôi sao

+Thảo luận nhóm, nhóm trình bày- nhận xét, đọc

IV Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi bắt cá, thi đua tìm từ giữa các tổ

Trang 10

Môn: Toán

Bài 34: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 3.

I Mục đích, yêu cầu:

-Giúp HS có khái niệm ban đầu về phép trừ, hiểu mối quan hệ giữa phép trừ và phép cộng -Biết làm tính trừ trong phạm vi 3

-Giải được các bài toán đơn giản thực tế có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 3

II Đồ dùng dạy học:

-Các mẫu vật

-Bộ đồ dùng toán

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ:

-Bài 1: Điền số:

1 + …= 3 2 + … = 3

3 + …= 5 … + 4 = …

- Bài 2: Tính

2 + 1 + 2= 4 + 1 + 0=

GV nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu phép trừ, dạy bảng trừ:

+Dạy phép tính: 2 – 1 = 1

-Cho HS lấy 2 bông hoa, bớt 1 bông hoa bằng cách tách ra 1 bông hoa:

-Trên bàn còn mấy bông hoa?

-Nêu lại bài toán: 2 bông hoa, bớt 1 bông hoa còn 1 bông hoa- Cho HS

nhắc lại

-Ai có thể thay từ bớt bằng từ khác?

-Ta viết như sau: 2 bớt 1 còn 1, viết là: 2 – 1 = 1

- Giới thiệu dấu trừ: dấu – đọc là dấu trừ

-HS nhắc lại: 2 – 1 = 1

+Thành lập các phép tính khác:

-Cho HS lấy 3 bông hoa, sau đó tự bớt bông hoa bằng cách tách thành 2

phần Nhìn vào số bông hoa trên bàn của mình, tự đặt đề toán, rồi lập

phép tính vào bảng cài

3 – 1 = 2

3 – 2 = 1

b/Hướng dẫn HS bước đầu nhận ra mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ:

(Hình vẽ chấm tròn trong sách)

-Tự đặt đề toán, lập phép tính: 2 + 1 = 3, 3 – 1 = 2

1 + 2 = 3, 3 – 2 = 1

-GV: Đó chính là mối quan hệ giữ phép cộng và phép trừ

THỰC HÀNH

-Bài 1: Tính

-Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

-Bài 3: Nối phép tính với số thích hợp

-Bài 4: Viết phép tính thích hợp

-Làm bảng con

-HS thực hiện ngay trên bàn học

-1 bông hoa

-HS nhắc lại -Bỏ đi, lấy đi -Cá nhân- nhóm- lớp

-HS cài bảng -Đọc: cá nhân- nhóm- lớp

-HS trả lời

-Từ bảng trừ- ghi kết quả -Lưu ý viết kết quả cho thẳng cột

-Tính kết quả rồi nối với số đúng

-Thực hiện bài toán từ tranh

IV Củng cố, dặn dò: -Về nhàhọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 3

Ngày đăng: 01/06/2013, 08:47

Xem thêm

w