1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 9 CKTKN

36 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: 1.Kiến thức: -Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc .Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành bốn góc vuông có chung đỉnh.. C.Bài mới : 31' 1.Giới thiệu b

Trang 1

Tuần 9 Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN (tiết 41)

Ngày giảng: / /2013 Bài: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: -Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc Biết được hai đường thẳng

vuông góc với nhau tạo thành bốn góc vuông có chung đỉnh.

2.Kĩ năng:- Biết dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau.

II Đồ dùng dạy - học:-Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS).

III Hoạt động dạy – học:

A Ổn định tổ chức: 1’

B Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV gọi 3 HS làm bài tập 2 tr49, kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

C.Bài mới : 31'

1.Giới thiệu bài:

2.Giới thiệu hai đường thẳng vuông

- GV: Kéo dài hai cạnh DC và BC của

hình chữ nhật ABCD ta được hai đường

thẳng vuông góc với nhau tại điểm C.

- GV: Như vậy hai đường thẳng ON và

OM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc

- HS theo dõi thao tác của GV.

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp.

Trang 2

thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo

cạnh kia của ê ke Ta được hai đường

thẳng AB và CD vuông góc với nhau.

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến.

- Vì sao em nói hai đường thẳng HI và KI

vuông góc với nhau ?

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài.

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và

cho HS ghi tên các cặp cạnh vuông góc

với nhau có trong hình chữ nhật ABCD

- Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I.

- 1 HS đọc trước lớp.

- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp:

AB và AD, AD và DC, DC và CB, CD

và BC, BC và AB.

- HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau vào vở.

- 1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm được cả lớp theo dõi và nhận xét.

D.Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng vuông góc qua điểm nào đó cho sẵn.

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau: Hai đường thẳng

song song

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trang 3

TẬP ĐỌC

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ ( Tiết 17)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc đúng : mồn một, kiếm sống, quan sang, phì phào, cúc cắc, bắn toé, nhễ nhại

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

2 Kĩ năng:- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên dã thuyết phục

mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được các CH trong SGK)

3 Thái độ:- Giáo dục cho HS biết nghề nghiệp nào cũng đáng quý.

II.KĨ NĂNG SÔNG.

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng giao tiếp

- Kĩ năng thương lượng

B Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài “Đôi giày ba ta màu xanh” và nêu nội dung bài

- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?

+ Câu thơ: “ Nếu chúng mình có phép lạ” được lặp đi lặp lại nhiều lần, mỗi lần bắt đầu một khổ thơ.

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ đó nói lên điều gì ?

+ Lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ.

- Em hiểu câu thơ : “ Mãi mãi không còn mùa đông” ý nói gì?

+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn Thiếu Nhi Ước không có mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người.

+ Bài thơ nói lên điều gì?

Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn (3 đoạn)

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài (3 lượt) kết

Trang 4

- Luyện đọc nhóm đôi- thể hiện lại bài

+ GV đọc mẫu lần 1(nêu giọng đọc của bài)

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào ?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?

+ Nội dung chính đoạn 2 nói lên điều gì ?

+ Gọi HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

+ Nhận xét cách trò chuyện của hai mẹ con

- Cho HS đọc nối tiếp- lớp tìm giọng đọc

- Đưa đoạn 2 và hướng dẫn cách đọc

- Cho HS luyện đọc phân vai theo nhóm

- Yêu cầu thể hiện lại bài-Nhận xét

- Bình chọn bạn đọc hay nhất

10’

8’

dòng dõi, quan sang, cúc cắc,

- Thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

+ Có nghĩa là trình bày với người trên

về một vấn lễ phép, ngoan ngoãn.+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.+ Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ

+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ

Em nói với mẹ bằng những lời thiết + Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu vàđồng ý với em

+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên,dưới trong gia đình Cương xưng hô với

mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cươngxưng mẹ gọi con rất diệu dàng, âu yếm.+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật,tình cảm Mẹ xoa đầu Cương Cươngnắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹphản đối

+ Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì

em cho rằng nghề nào cũng đáng quý

và cậu đã thuyết phục được mẹ

- Thực hiện theo yêu cầu

- HS luyện đọc phân vai theo nhóm

- Thi đọc diễn cảm

D.Củng cố- Dặn dò: 3’

Trang 5

- Nội dung chính của bài.

KĨ THUẬT GIÁO VIÊN CHUYÊN SOẠN GIẢNG

Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN( Tiết 42)

Ngày giảng: / /2013 Bài: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

2.Giới thiệu hai đường thẳng song song.

- Vẽ hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS

nêu tên hình và các đặc điểm của hình đó

- GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối

diện AB và DC về hai phía và nêu: kéo dài

Trang 6

với nhau.

+ Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ

nhật ABCD ta được hai đường thẳng song

song không ?

- Hai đường thẳng song song không bao giờ

cắt nhau

- Cho HS quan sát lớp học để tìm ra hai

đường thẳng song song có trong thực tế

3 Luyện tập, thực hành.

Bài 1:

- Vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó

chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là

một cặp cạnh song song với nhau

+ Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ

nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song

với nhau ?

- Vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu

cầu HS tìm các cặp cạnh song song với

nhau có trong hình vuông đó

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2:

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu

các cạnh song song với cạnh BE

-Gọi HS lên bảng thực hiện

Bài 3: (Phần a)

-Y/c HS quan sát kĩ hìnhsgk và cho biết :

a Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

+ Trong hình DEGHI có các cặp cạnh nào

song song với nhau ?

15’

+ Hai mép đối diện của quyển sách hìnhchữ nhật, hai cạnh đối diện của bảng đen,của cửa sổ, cửa kính, khung ảnh,…

- Cạnh AC và BD song song với nhau

- Cạnh MN song song với PQ

- Cạnh MQ song song với NP

- HS đọc yêu cầu

- Các cạnh song song với BE là AG vàCD

+ MN song song với PQ

+ DI song song với HG

+ DG song song với IH

E G

Trang 7

1 Kiến thức:Chọn được câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặcbạn bè,

người thân.Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một câu chuyện để kể lại rõ ý Biết trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể.Lời kể tự nhiên, hấp dẫn, sáng tạo.

3 Thái độ:Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn.

II KĨ NĂNG SỐNG

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

- Kĩ năng lăng nghe tich cực

IV Các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Hs kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về ước mơ.

B Dạy bài mới:31’

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

2 HD H kể chuyện.

a) Tìm hiểu đề bài

Gọi học sinh đọc đề bài

Giáo viên phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ:ước mơ đẹp của em;

của bạn bè, người thân.

*Y/c của bài về ước mơ là gì?

-Nhân vật chính trong chuyện là ai?

*Gọi Hs đọc gợi ý 2 (a,b,c) SGK

*G treo bảng phụ

-Em xây dựng cốt truyện của mình theo

hướng nào? hãy giới thiệu cho cac bạn

cùng nghe?

b,Kể trong nhóm.

-Lưu ý:mở đầu câu chuyện bằng ngôi

1'10’

-3 H đọc gợi ý

- H đọc nội dung trên bảng phụ (SGK)

-H tự nêu: VD: Em kể về ước mơ trở thành

cô giáo… Vì quê em miền núi rất ít cô giáo còn nhiều bạn nhỏ chưa biết chữ.

VD: Kĩ sư tin học…

- Hs trong nhóm kể cho nhau nghe.Cùng trao đổi về nội dung ý nghĩa

-H kể

Trang 8

c,Kể trước lớp.

-Tổ chức cho H thi kể

-Mỗi học sinh kể, giáo viên ghi nhanh lên

bảng tên học sinh, tên truyện, ước mơ trong

truyện

-Sau mỗi học sinh kể, giáo viên yêu cầu

học sinh dưới lớp hỏi bạn về nội dung, ý

nghĩa, cách thức thực hiện ước mơ đó để

tạo không khí sôi nổi

12’

-Nhận xét bạn kể chuyện

C.Củng cố dặn dò :3’

- GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS khá giỏi về viết lại câu chuyện

-Viết một câu chuyện mà các bạn kể em cho là hay nhất

- kể lại chuyện cho người thân nghe Chuẩn bị bài: kể chuyện: bàn chân kì diệu

1 Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được

một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1,2); ghép được từngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh họa

về một loại ước mơ (BT4); hiểu biết được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a,c)

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học để đặt câu hay

3 Thái độ: Có ước mơ đẹp.

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS tìm ví dụ về tác dụng của dấu ngoặc kép

- Nhật xét bài làm, cho điểm từng HS

C Bài mới: 31’

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài:

Trang 9

- Mong ước có nghĩa là gì?

- Đặt câu với từ mong ước:

- Mơ tưởng nghĩa là gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để ghép

từ ngữ thích hợp

- Gọi HS trình bày, GV kết luận lời giải

đúng

- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ

cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính

đáng.

- Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.

- Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước

mơ kì quặc, ước mơ dại dột.

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Y/c HS thảo luận nhóm đôi và tìm ví

dụ minh hoạ cho những ước mơ đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV nhận xét

- Mong ước : nghĩa là mong muốn thiết tha

điều tốt đẹp trong tương lai

+ Em mong ước mình có một đồ chơi đẹptrong dịp Tết Trung thu

+ Em mong ước cho bà em không bị đau lưngnũa

+ Nếu cố gắng, mong ước của bạn sẽ thànhhiện thực

-“Mơ tưởng” nghĩa là mong mỏi và tưởng

tượng điều mình muốn sẽ đạt được trongtương lai

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Viết vào vở bài tập

Bắt đầu bằng

Tiếng ước Bắt đầu bằngtiếng mơ

Ước mơ,ước muốn,ước ao, ước mong,ước vọng

Mơ ước, mơ tưởng,

Trang 10

+ Ước mơ đánh giá không cao:

+ Ước mơ đánh giá thấp:

+ Ước mơ tầm thường:

Bài 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm nghĩa

của các câu thành ngữ

- Gọi HS trình bày.GV kết luận

+ Cầu được ước thấy

+ Ước sao được vậy

+ Ước của trái mùa

+ Đứng núi này trông núi nọ

Tình huống sử dụng:

+Em được tặng thứ đồ chơi mà hình

dáng đang mơ ước Em nói: thật đúng

là cầu được ước thấy.

+Bạn em mơ ước đạt danh hiệu học

sinh giỏi Em nói với bạn: Chúc cậu

ước sao được vậy;

6’

- Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực có thể thực hiện được, không cần nổ lực lớn: ước mơ muốn có chuyện đọc, có xe đạp Có một đồ chơi, đôi giày mới,

- Ước mơ học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước mơ xem ti vi suốt ngày, ước không phải học mà vẫn được điểm cao, ước không phải làm mà cái gì cũng có…

- Ước mơ ăn dồi chó, ba điều ước.

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS trao đổi thảo luận

- đạt được điều mình mơ ước,

- đồng nghĩa với cầu được ước thấy.

- muốn những điều trái với lẽ thường

- không bằng lòng với cái hiện đang có, lại

mơ tưởng đến cái khác chưa phải của mình

1.Kiến thức:- HS biết sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm

hãm bởi chiến tranh liên miên

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh

2.Kĩ năng:- HS nắm được sự ra đời của đất nước Đại Cồ Việt và tên tuổi, sự nghiệp của Đinh Bộ

Lĩnh

3.Thái độ: - Luôn tự hào, kính trọng những người đã có công dựng nước và giữ nước.

Trang 11

B Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu tên hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trong lịch sử nước ta, mỗi giai đoạn bắt đầu từ năm nào đến năm nào ?

-Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời gian nào và có ý nghĩa ntn đối với lịch sử dân tộc ?

- GV nhận xét, đánh giá

C Bài mới :31’

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

1.Giới thiệu bài

2.Hoạt động 1: Tình hình đất nước sau khi

1.Quê hương Đinh Bộ Lĩnh ở đâu ?

2.Truyện Cờ lau tập trận nói lên điều gì về

Đinh Bộ Lĩnh khi còn nhỏ ?

3 Đinh Bộ Lĩnh có công gì ?

4.Vì sao nhân dân ta ủng hộ Đinh Bộ Lĩnh?

5.Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh

làm gì ?

6.Đời sống nhân dân dưới thời Đinh Bộ Lĩnh

có gì thay đổi so với thời loạn 12 sứ quân

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Đọc phần nội dung bài

+…triều đình lục đục tranh nhau ngaivàng Các thế lực phong kiến nổi lên chiacắt đất nước thành 12 vùng đánh nhau liênmiên

-Lắng nghe

-HS thực hiện

+ Ở Đường Lâm, Hà Tây

+ Đinh Bộ Lĩnh là người thích đánh trận.+ ĐBL là người tài giỏi, có chí lớn

+Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đấtnước

+Vì ông là người tài giỏi

+Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh TiênHoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước làĐại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình

+Nhân dân không còn phiêu tán, họ trở về +HS báo cáo

D Củng cố - Dặn dò: 3’

- Hệ thống lại bài

- Nhận xét giờ học

Trang 12

- Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất (năm 981).

1-Kiến thức: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên Nêu

được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản,

2-Kĩ năng: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.

- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh

- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên

- HS khá, giỏi: Quan sát và kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra các sảnphẩm đồ gỗ Giải thích nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tàn phá

3-Thái độ: Tôn trọng sản phẩm làm ra của người dân Tây Nuyên

II.Đồ dùng dạy – học:

- GV: Lược đồ một số cây trồng và vật nuôi ở Tây Nguyên Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- HS: SGK, xem trước bài trên, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Tại sao TN lại thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp?

+ Kể tên những vật nuôi chính ở TN

- GV nhận xét ghi điểm cho hs

B.Bài mới: 30’

Hoạt động của GV T/g Hoạt động của HS

a Giới thiệu bài: - Ghi tựa bài.

*Hoạt động 1 : Khai thác sức nước

- Yêu cầu HS quan sát trên lược đồ các

sông chính ở Tây Nguyên

+ Nêu tên và chỉ một số con sông chính

trên bản đồ ở vùng Tây Nguyên

+ Đặc điểm dòng chảy của các con sông ở

đây như thế nào ? Điều đó có tác dụng gì ?

- Nhận xét sửa sai

+ Chỉ vị trí nhà máy điện Y-a-li trên lược

đồ hình 4 và cho biết nó nằm trên con

sông nào ?

1’

14’ - Lắng nghe.

- Quan sát theo dõi

- Vừa chỉ trên lược đồ vừa nêu: Xê Xan,Xrê Pôk, Đồng Nai

+ Các sông ở đây chảy qua nhiều vùng có

độ cao khác nhau nên sông lắm thác ghềnh.Người ta lợi dụng tình hình đó đã tạo rađiện, phục vụ cho con người

- Tiến hành chỉ vào bản đồ và nêu

Trang 13

*Hoạt động 2 : Rừng và việc khai thác

rừng ở Tây Nguyên

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

+ Rừng Tây Nguyên có mấy loại? Tại sao

lại có sự phân chia như vậy ?

Dành cho HS khá, giỏi trả lời

+ Rừng Tây Nguyên cho ta những sản vật

gì? Quan sát hình 8, 9, 10 Hãy nêu quy

+ …nhất là gỗ, ngoài ra còn có tre, nứa,mây, các loại cây làm thuốc và nhiều loạithú quý Quy trình sản xuất gỗ được đưađến xưởng cưa và xẻ để lấy gỗ

+ Việc khai thác chưa tốt , chưa hợp lí

+…do việc khai thác bừa bãi, đốt phá rừnglàm nương rẫy, mở diện tích trồng cây CN

Ngày soạn: / /2013 Môn: TOÁN ( tiết 43 )

Ngày giảng: / /2013 BÀI: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho

trước (bằng thước kẻ và ê ke)

- Biết vẽ đường cao một tam giác

2 Kĩ năng: Vẽ được một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho

trước (bằng thước kẻ và ê ke)

- Vẽ được đường cao một tam giác

II.Đồ dùng: SGK, Thước kẻ và ê ke ( GV + HS)

III.Các hoạt động dạy học

Trang 14

Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động1 : Vẽ một đường thẳng đi qua

một điểm và vuông góc với một đường thẳng

cho trước

a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB

- Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với

đường thẳng AB

- Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường

thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê

ke gặp điểm E Sau đó vạch đường thẳng theo

cạnh đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E

và vuông góc với AB

b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường

thẳng

- Bước 1: tương tự trường hợp 1

- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke

còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch đường

thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi

qua điểm E và vuông góc với AB

- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác

3 Hoạt động 2 : Giới thiệu đường cao của

hình tam giác

- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài toán:

Hãy vẽ qua A một đường thẳng vuông góc với

cạnh BC? (Cách vẽ như vẽ một đường thẳng đi

qua một điểm và vuông góc với một đường

thẳng cho trước ở phần 1) Đường thẳng đó cắt

cạnh BC tại H

1’

18’

- HS thực hành vẽ vào nháp C

A E B

D C E

D

- Ta đặt một cạnh của ê ke trùng vớicạnh BC & cạnh còn lại trùng với điểm

A Qua đỉnh A của hình tam giác ABC ta

vẽ được đoạn thẳng vuông góc với cạnh

BC, cắt BC tại điểm H

- Đoạn thẳng AH là đường cao vuônggóc của tam giác ABC

- HS làm bài

Trang 15

- GV tô màu đoạn thẳng AH và cho HS biết:

Đoạn thẳng AH là đường cao hình tam giác

ABC.

- GV nêu : Độ dài đoạn thẳng AH là “ chiều

cao “ của hình tam giác ABC

Bài tập 2:Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ

đường cao của tam giác

- Y/c 1 hs lên bảng làm bài

- Gv nhân xét ghi điểm

- Làm bài 1 ,2 trang 52 , 53 trong SGK

-Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng song song

1.Kiến thức:-Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Mi - đát, Đi - ô

- ni - dốt, pác- tôn, sung sướng, chịu không nổi, rửa sạch, tham lam

- Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung bài và nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗidấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm…

2.Kĩ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài: Phép màu, quả nhiên, khủng khiếp, phán

-Hiểu nd:Những ước muốn tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người

II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :-GV : Tranh minh hoạ trong SGK,

-HS : Sách vở môn học

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A.Kiểm tra bài cũ : 5’

* Gọi 3 HS đọc bài : “ Thưa chuyện với mẹ” + trả lời câu hỏi

- Cương xin mẹ đi học nghề gì ?

+ Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn.

- Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?

Trang 16

+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết

- Nội dung chính của bài nói lên điều gì ?

+ Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.

- GV nhận xét – ghi điểm cho HS

B.Dạy bài mới: 31’

Hoạt động của thầy T/g Hoạt động của trò

1/ Giới thiệu bài – Ghi bảng.

2/ Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Thần Đi - ô - ni – dốt cho Vua Mi - đát

cái gì

+ Vua Mi - đát xin thần điều gì?

+ Theo em, vì sao Vua Mi - đát lại ước

như vậy?

+ Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt

đẹp ra sao?

Sung sướng: ước gì được nấy, không

phải làm gì cũng có tiền của

+ Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?

- Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

hỏi:

+ “Khủng khiếp” nghĩa là thế nào?

+ Tại sao Vua Mi đát phải xin thần Đi

-ô - ni – dốt lấy lại điều ước?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Y/c HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

+ Vua Mi - đát có được điều gì khi

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giảiSGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Thần Đi - ô - ni – dốt cho Vua Mi - đát mộtđiều ước

- Vua Mi - đát xin thần làm cho mọi vật ông sờvào đều biến thành vàng

- Vì ông là người tham lam

- Vua bẻ một cành sồi, ngắt một cành táo, chúngđều biến thành vàng Nhà vua tưởng mình làngười sung sướng nhất trên đời

1 Điều ước của Vua Mi - đát được thực hiện.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Khủng khiếp: Rất hoảng sợ, sợ đến mức tột

độ

- Vì nhà Vua nhận ra sự khủng khiếp của điềuước.Vua không thể ăn uống bất cứ thứ gì Vì tất

cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng,

mà con người không thể ăn vàng dược

2 Vua Mi - đát nhận ra sự khủng khiép của điều ước.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Ông đã mất đi phép màu và rửa được lòngtham

Trang 17

nhúng tay vào dòng nước trên sông Pác

– tôn?

+ Vua Mi - đát đã hiểu ra điều gì?

+ Nội dung của đoạn 3 là gì?

+ Qua câu chuyện trên em thấy được

điều gì ?

GV ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung

8’

- Vua Mi - đát hiểu ra được rằng hạnh phúckhông thể xây dung bằng ước muốn tham lam

3 Vua Mi - đát rút ra bài học quý

Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.

HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạnđọc hay nhất

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:

1 Kiến thức: Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hay đi bơi

2 Kĩ năng: Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng tránh tại nạn đuối nước

3 Thái độ: Có ý thức và vận động mọi người cùng phòng tránh tại nạn.

II Kĩ năng sống

- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước

- Kĩ năng cam kết thực hiên các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoăc tập bơi.

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trong SGK

III Hoạt động dạy học:

A Ổn định tổ chức: 1’

Trang 18

B Kiểm tra bài cũ: 4’

-Nêu chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông thường và khi bị bệnh tiêu chảy

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

- Gv nhận xét ghi điểm cho hs

C Bài mới: 31’

1 Giới thiệu bài:

2.Hoạt động 1: Thảo luận về các biện

pháp phòng tránh tai nạn đuối nước

- Làm việc theo nhóm

Thảo luận: Nên và không nên làm gì dể

phòng tránh đuối nước trong cuộc sống

hằng ngày?

- Làm việc cả lớp

Kết luận:

-Không chơi đùa ở gần hồ, ao, sông,

suối.Giếng nước, chum, vại phải có nắp

đậy

-Chấp hành tốt các quy định khi tham gia

các phương tiện giao thông đường thủy

3 Hoạt động 2: Thảo luận về một số

nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV giảng thêm: Không bơi khi ra mồ

hôi, vận động và tuân theo các qui tắc khi

xuống hồ, …

- GV kết luận: Như mục ‘Em cần biết’.

4 Hoạt động 3: Thảo luận

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp thành 2 nhóm Giao mỗi

nhóm một tình huống để các em thảo luận:

+Tình huống 1: Bạn Hùng đang chơi đá

bóng về, Nam liền rủ Hùng xuống ao gần

nhà tắm

+Tình huống 2:Lan nhìn thấy một em nhỏ

bị đánh rơi đồ chơi xuống hồ nước và

đang cố cúi xuống lấy

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm lên trả lời

D Củng cố và dặn dò: 2’

Ngày đăng: 10/02/2015, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật ABCD ta được hai đường - tuần 9 CKTKN
Hình ch ữ nhật ABCD ta được hai đường (Trang 1)
Bảng tên học sinh, tên truyện, ước mơ trong - tuần 9 CKTKN
Bảng t ên học sinh, tên truyện, ước mơ trong (Trang 8)
Hình tam giác. - tuần 9 CKTKN
Hình tam giác (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w