1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 3 Tuần 3 (2013-2014)

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất... -Các nhóm thực hiện -Lớp theo dõi- nhận xét.. -Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi.. +Người mắc bệnh

Trang 1

TUẦN 03 THỨ HAI NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 2011

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN BÀI 6 :CHIẾC ÁO LEN I

/ MỤC ĐICH-YÊU CẦU:

A/ Tập đọc:

-Luyện đọc đúng, lạnh buốt, lất phất, bối rối, phụng phịu Đọc trôi chảy toàn

bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phảy, giữa các cụm từ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gọi tả, gợi cảm

-Rèn kỹ năng đọc- hiểu:

+ Hiểu nhgĩa các từ khó: Bối rối, thì thào.

+ Nắm được diễn biến câu chuyện

+ HIỂU Ý NGHĨA CÂU CHUYỆN: ANH EM PHẢI BIẾT NHƯỜNG NHỊN, THƯƠNG YÊU,

QUAN TÂM ĐẾN NHAU

-Giáo dục HS: Phải biết thương yêu, quan tâm đến mọi thành viên trong gia đình

B/ Kể chuyện:

1.Rèn kĩ năng nói:

-dựa vào gợi ý trong SGK, HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan

-Biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

2 Rèn kỹ năng nghe:

-Có khả năng chăm chú theo dõi bạn kể chuyện

II/Các KNS cơ bản được giáo dục

Kiểm sốt cảm xúc

II/ CHUẨN BỊ :

GV: Tranh minh hoa

Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện “ Chiếc áo len “.

HS: SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/ Bài cũ: Cô giáo tí hon.

3/ Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1: Luyện đọc:

-GV đọc mẫu lần 1

-Gọi HS đọc

-HS lắng nghe

1 HS đọc toàn bài và tìm hiểu

Trang 2

-Yêu cầu đọc thầm.

H Câu chuyện có mấy nhân vật?

-Yêu cầu đọc theo từng câu, từng đoạn

*Giảng từ: Bối rối, thì thào

-GV theo dõi, HD phát âm từ khó

-GV nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu đọc đoạn 1

H Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi

như thế nào?

Ý 1: Chiếc áp len của bạn Hoà đẹp và tiện

lợi (Yêu cầu đọc đoạn 2 và 3 từ :”Mẹ đang

định mua… con đi ngủ đi”.)

Ý 2: Anh Tuấn biết nhường nhịn thương

yêu em.

Ý 3: Lan ân hận sau khi nghe câu chuyện

H Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

-GV rút nội dung chính, ghi bảng

Nội dung chính : Câu chuyện khuyên anh

em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan

tâm đến nhau.

Hoạt động 3:: Luyện đọc lại.

-HD cách đọc bài

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Yêu cầu HD đọc theo nhóm

Tiết 2

*Chuyển tiết : Cho HS chơi trò chơi

:Luyện đọc lại ( tiếp theo)

-Yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo vai

-Tổ chức cho 3 nhóm đọc theo vai

-GV nhận xét –tuyên dương

Hoạt động 4: kể chuyện:

1/ GV nêu nhiệm vụ:

2/ HD Học sinh kể từng đoạn của câu

chuyện

*HS trình bày trước lớp:

-GV nhận xét- tuyên dương

Lớp đọc thầm và tìm hiểu

4 nhân vật: Mẹ, Lan, Tuấn, người dẫn chuyện

-HS đọc nối tiếp từng câu từng đoạn

- HS đọc phần chú giải

-HS phát âm từ khó

-HS đọc theo nhóm 4

-1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm

(Aùo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm”

-1 HS đọc lớp đọc thầm

-HS trả lời

-HS thảo luận , trả lời

-HS nhắc lại

-HS theo dõi

-2 HS đọc nối tiếp toàn bài

-Đọc theo nhóm 4 (tự phân vai,người dẫn chuyện , Lan, Tuấn, mẹ)

-HS chơi trò chơi

-3 nhóm thi đọc truyện theo vai

-Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất

Trang 3

H Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tập kể chuyện cho người thân nghe

ĐẠO ĐỨC BÀI 2 : GIỮ LỜI HỨA ( TIẾT 1 )I/ MỤC TIÊU:

-HS hiểu: Thế nào là giữ lời hứa, vì sao phải giữ lời hứa?

-HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

-HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Tranh minh hoạ, truyện chiếc vòng bạc, cái tấm bìa nhỏ khác màu

HS : Vở bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/ Ôån định : hát.

2 Kiểm tra bài cũ: Kính yêu Bác Hồ.

H Bạn hãy đọc năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng

H Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?

H Hãy kể những việc bạn đã làm được để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ Gọi HS trả lời theo yêu cầu – GV nhận xét

3/ Bài mới:

Trang 4

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:

*Mục tiêu: HS biết được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa

của việc giữ lời hứa

*Cách tiến hành:

-GV kể chuyện “ Vừa kể vừa minh hoạ bằng tranh “

-GV mời 1-2 HS kể hoặc đọc lại truyện

-Yêu cầu HS thảoluận

-YC HS trình bày

-GV nhận xét – chốt ý

Hoạt động 2:Xử lý tình huống:

*Cách tiến hành:

-GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm xử lý một

trong hai tình huống dưới đây:

Tình huống 1: Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà Tiến giúp

bạn học toán Nhưng khi tân vừa chuẩn bị đi thì trên ti vi lại

chiếu phim hoạt hình rất hay…

Theo em, bạn tân có thể ứng xử thế nào trong tình huống

đó?

Nếu là Tân, em sẽ chọn cách ứng xử nào? Vì sao?

Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới Thanh mượn bạn

đem về nhà xem và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận, nhưng về nhà

Thanh sơ ý để em bé nghịch làm rách truyện

Theo em , Thanh có thể làm gì?

Nếu là Thanh em có có thể chọn cách nào? Vì sao?

-Yêu cầu các nhóm thảo luận

-Yêu cầu HS trình bày

-GV nhận xét

mình về việc đã làm rách truyện?

H cần làm gì khi không thể thực hiện được điều mình đã

hứa với người khác

-GV kết luận -Yêu cầu thảo luận cả lớp

Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn học như đã hứa hoặc

tìm cách báo cho bạn xem xong phim sẽ sang học cùng

-2 HS đọc câu hỏi-HS thảo luận nhóm đôi-Đại diện nhóm trình bày.-HS nhận xét- bổ sung.-HS lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 5

bạn, để bạn khỏi chờ.

Tình huống 2: Thanh cần dám trả lại truyện cho Hằng và

xin lỗi bạn

Tiến và Hằng sẽ cản thấy không vui, không hài lòng ,

không thích, có thể mất lòng tin khi bạn không giữ đúng lời

hứa với mình

Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng

người khác

Khi vì một lý do gì đó , em không thực hiện được lời hứa

với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lí

do

Hoạt động 3: Tự liên hệ.

4/ Củng cố- dặn dò:

-Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

-Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè

trong lớp, trong trường

-HS thảo luận nhóm đôi.-Nhận xét- bổ sung

HS thảo luận trình bày

TOÁN TIẾT 11 :ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌCI/ MỤC TIÊU:

-Giúp HS ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác

-Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác hình tam giác qua bài” Đếm hình và “ Vẽ hình”

-Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II/ CHUẨN BỊ:

HS: Vở bài tập, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập – HS dưới lớp làm bài vào

giấy nháp GV nhận xét và chữa bài

30 : 5 + 138 = 6 + 138 20 x 3 : 6 = 60 : 6

6 bàn: ? HS 4 x 6 = 24 ( HS)

Đáp số : 24 HS

2/ Bài mới:

Trang 6

Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1: Củng cố tính độ dài đường

gấp khúc, chu vi hình tam giác

Bài 1:

a) Yêu cầu HS quan sát hình SGK

H Đường gấp khúc ABCD gồm mấy

đoạn?

H Đoạn AB dài?

H Đoạn BC dài ?

H Đoạn CD dài ?

H Bài toán yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS giải vào vở

-GV theo dõi HS làm bài

-GV nhận xét- sửa chữa

b) GV cho HS nhận biết độ dài các cạnh

hình tam giác MNP

-Yêu cầu HS nêu:

H Cạnh NM dài bao nhiêu?

H Cạnh NP dài bao nhiêu?

H cạnh MP dài bao nhiêu?

H Bài toán yêu cầu gì?

-Yêu cầu HS tính vào vở

-GV theo dõi HS làm bài

-GV nhận xét- chấm bài cho HS

*GV liên hệ câu a, với câu b,:

Hình tam giác MNP có thể là đường gấp

khúc ABCN khép kín ( D = A)

Độ dài đường gấp khúc khép kín đó

cũng là chu vi hình tam giác

Bài 2:-Yêu cầu HS đọc đề.

-YC HS tìm hiểu đề, nêu yêu cầu

-Bài toán yêu cầu gì?

-YC HS đo và nêu kết quả đo

-GV ghi bảng

-YC HS tính chu vi hình chữ nhật

ABCD, làm miệng

-1 HS lên bảng làm-cả lớp làm vào vở

Bài giảiĐộ dài đường gấp khúc ABCD là:

34 + 12 + 40 = 86 ( cm) Đáp số : 86 cm-HS quan sát

-HS trả lờiMN= 34 cm

NP = 12 cm

MP = 40 cm-Tính chu vi hình tam giác MNP

-Cả lớp làm vào vở- 1 HS lên bảng làm: Bài giải

Chu vi hình tam giác MNP là:

34+ 12 + 40 = 86 ( cm) Đáp số : 86 cm

- HS lắng nghe

ơ

- 2 HS đọc đề- lớp đọc thầm

-2 HS nêu yêu cầu

-Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi hình chữ nhật ABCD

-HS thực hành đo, đọc kết quả đo

AB= 3 cm, BC =2 cm, DC = 3 cm, AD = 2m

-1 HS tính miệng

Trang 7

-GV ghi bảng.

-GV nhận xét, sửa chữa

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.

-Yêu cầu các nhóm tự đếm

-Yêu cầu các nhóm trình bày

Hoạt động 2: Trò chơi:

-GV tổ chức cho 2 nhóm thi vẽ thêm 1

đoạn thẳng

a) Ba hình tam giác

b) Hai hình tứ giác

-GV theo dõi HS chơi

-Nhận xét-tuyên dương nhóm thắng

cuộc

Bài giảiChu vi hình chữ nhật ABCD là:

+Có 5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ và 1 hình to)

+6 hình tam giác( 4 hình tam giác nhỏ, 2 hình tam giác to)

-Các nhóm thực hiện

-Lớp theo dõi- nhận xét.

4/ Củng cố- dặn dò:

-Về nhà làm thêm về tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình tam giác

-Nhận xét tiết học

Trang 8

-Trò chơi “ Tìm người chỉ huy” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia trò chơi.

-Giáo dục HS thực hiện thuần thục, nhanh, trật tự kỷ luật

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: SÂN TRƯỜNG SẠCH SẼ, KẺ SÂN, CÒI:

III/ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP:

1.Phần mở đầu:

-Cán bộ lớp tập hợp và báo cáo nhận lớp phổ biến

nội dung yêu cầu bài học

*Khởi động: Giậm chân tại hcỗ, đếm to theo nhịp.

-Chạy chậm một vòng xung quanh sân ( khoảng

80-100 m)

-Trò chơi: Chạy tiếp sức.

2.Phần cơ bản:

Mục tiêu: HS thực hiện thuần thục kĩ năng tập hợp

đội hình hàng dọc, hàng ngang, tham gia chủ động trò

chơi

a) Ôân tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm

số, quay phải, quay trái, dàng hàng, dồn hàng

-Cán sự hô cho lớp tập , GV đi đến các hàng uốn nắn,

nhắc nhở các em thực hiện chưa tốt

b) Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng điểm số

-GV giới thiệu, làm mẫu trrước 1 lần, HS tập theo

động tác mẫu của GV

-HS tập các động tác lẻ xong , GV cho tập phốp hợp

-HS tập theo tổ, tổ trưởng điều khiển mỗi nhóm

-GV theo dõi các tổ (-Thi đua giữa các tổ.)

c) Trò chơi “Tìm người chỉ huy”

-GV nêu tên trò chơi và cách chơi

-Cả lớp tham gia trò chơi

3/ Phần kết thúc:

-Đi thường theo nhịp và hát

-Hệ thống bài và nhận xét

-Bài về nhà ôn tập hợp hàng ngang

Đội hình hàng dọc

Đội hình hàng ngang

Chia tổ tập

Tập hợp lớp

HS nhắc lại nội

Trang 9

dung bài học.

TẬP VIẾT

TIẾT 3 :ÔN CHỮ HOA B

I/MỤC TIÊU:

-Củng cố cách viết chữ hoa B, viết tên riêng , câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

-Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

II/ CHUẨN BỊ:

GV: Mẫu chữ viết hao B, tên riêng” Bố Hạ” và câu tục ngữ

HS:: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/ Kiểm trabài cũ : GV kiểm tra bài viết ở nhà ( trong vở bài tập ).

-1 HS đọc từ và câu ứng dụng: ( Aâu Lạc, Aên quả nhớ kẻ trồng cây, ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng).

-2 HS lên bảng lớp, lớp viết bảng con: Aâu lạc, Aên quả

3/Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: HD viết trên bảng con.

a)Luyện viết chữ hoa:-GV dán tên riêng Bố hạ.

H.Tìm các chữ hoa có trong bài ?

-GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ

-YC HS viết bảng -GV nhận xét-sửa chữa

b) HS viết từ ứng dụng ( tên riêng).

*Giảng từ: Bố Hạ là một xã ở Huyện Yên Thế,

Tỉnh Bắc Giang, có giống cam ngon nổi tiếng

-YC HS tập viết từ ứng dụng

-GV nhận xét- sửa chữa

c) Luyện viết câu ứng dụng:

-GV dán câu ứng dụng lên bảng kết hợp giảng

nội dung

H Trong câu ứng dụng, chữa nào được viết hoa?

-YC HS viết chữa Bầu, Tuy -GV nhận xét

Hoạt động 2: HD viết vào vở

*Viết chữ: B: 1 dòng cỡ nhỏ

*Viết các chữ H,T: 1 dòng cỡ nhỏ

*Viết tên riêng: Bố Hạ: 2 dòng

*Viết câu tục ngữ: 2 lần

-Nhắc nhở tư thế ngồi, cách viết, trình bày

Hoạt động 3: Chấm, chữa bài.

-GV chấm 5-7 bài, nhận xét cho HS xem 1 số

bài viết đẹp

-HS quan sát

-( B,H,T).

-HS quan sát-HS tập viết từng chữ trên bảngcon

-2 HS lên bảng viết

HS đọc từ ứng dụng : Bố Hạ

-HS tập viết tên riêng trên bảng con-1 HS viết trên bảng lớp

-HS đọc câu ứng dụng

-Bầu, Tuy

-HS tập viết trên bảng con, các chữ: bầu, Tuy

-HS lắng nghe

-HS biết bài vào vở

-HS theo dõi-rút kinh nghiệm

Trang 10

4/ Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét tiết học-biểu dương HS viết đẹp

[

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

BÀI 5 : BỆNH LAO PHỔI

I/ MỤC TIÊU:

-HS biết nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

-Nêu được những việc nên và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

-Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

II/ CHUẨN BỊ:

GV: các hình trong SGK trang 12,13 - HS: SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: Phòng bệnh đường hô hấp.

H Kể tên các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp?

H Nguyên nhân chính gây bệnh đường hô hấp?

H Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp?

2/Bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

*Mục tiêu :Nêu nguyên nhân ,đường lây bệnh và

tác hại của bệnh lao phổi

*Cách tiến hành:

B 1: Làm việc theo nhóm:

-GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3,4,5 trang

12 SGK

-Yêu cầu cả nhóm cùng lần lượt thảo luận các câu

hỏi trong SGK

- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?

H bệnh lao phổi có biểu hiện như TN?

H Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang

người lành bằng con đường nào?

H.Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ

của bản thân người bệnh và những người xung

quanh?

B 2: Làm việc cả lớp:

*GV mời đại diện 1 số nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận ( mỗi nhóm lên trình bày 1 câu)

-GV giảng : +Bệnh lao phổi là bệnh do vi rút lao

gây ra, những người ăn uống thiết chất, làm việc

quá sức thường dễ bị khuẩn lao tấn công và nhiễm

bệnh.

-HS quan sát, nhóm trưởng phân công 2 bạn đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnhnhân

Trang 11

+Người bị bệnh thừơng ăn không thấy ngon, người

gầy đi và sốt nhẹ vào buổi chiều Nếu bệnh nặng,

người bệnh có thể ho ra máu và có thể bị chết nếu

không được chữa trị kịp thời.

+Bệnh này có thể lây từ người bệny sang người lành

qua đường hô hấp.

+Người mắc bệnh lao phổi sức khoẻ giảm sút, tốn

kém tiền của để chữa bệnh và còn dễ làm lây cho

những người trong gia đình và những người xung

quanh nếu không có ý thức giữ vệ sinh như: Dùng

chung đồ dùng cá nhân hoặc có thói quen khạc nhổ

bừa bãi…

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:

*Mục tiêu: nêu được những việc nên làm và không

nên làm để phòng bệnh lao phổi:

*Cách tiến hành:

B 1: Thảo luận theo nhóm:

-YC HS quan sát các hình ở trang 13, kết hợp với

liên hệ thực tế để trả lời theo gợi ý

-GV treo câu hỏi gợi ý thảo luận

H Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ

mắc bệnh lao phổi?

-H Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng

ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi?

H tại sao không nân khạc nhổ bừa bãi”

-YC HS thảo luận nhóm

B 2: Làm việc cả lớp.

-Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình bày

-GV giảng thêm:

+Những việc làm và hoàn cảnh dễ làm ta mắc bệnh

lao phổi: người hút thuốc lá và người thường xuyên

hút phải khói thuốc lá do người khác húh.

*Người thường xuyên phải lao động nặng nhọc quá

sức và ăn uống không đủ chất dinh dưỡng.

*Người sống trong những ngôi nhà chật chội, ẩm

thấp, , tối tăm không có ánh sáng hoặc ít được mặt

trời chiếu sáng cũng dễ bị bệnh lao phổi.

+Những việc làm và hoàn cảnh giúp ta phòng tránh

bệnh lao phổi:

-Tiêm phòng bệnh lao cho trẻ em mới sinh

-Làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức khoẻ.

Trang 12

-Nhà ở sạch sẽ, thoáng đãng, luôn được mặt trời

chiếu sáng.

+Không nên khạc nhổ bừa bãi vì trong nước bọt và

đờm của người bệnh chứa rất nhiều vi khuẩn lao và

các mầm bệnh khác.Nếu khạc nhổ bừa bãi ,các vi

khuẩn lao và mầm bệnh khác sẽ bay vào không khí

làm ô nhiễm không khí và người khác có thể nhiễm

bệnh qua đường hô hấp.

-Ngày nay kbông chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh lao

mà còn có thuốc tiêm phòng lao.

-Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không bị mắc

bệnh này trong suốt cuộc đời.

Hoạt động 3: Đóng vai:

*Mục tiêu: Biết nói với bố mẹ khi bản thân có

những dâu hiệu bị mắc bệnh đường hô hấp để được

đi khám và chữa bệnh kịp thời

-Biết làm lời chỉ dẫn củabác sĩ điều trị nếu có bệnh

*Các h tiến hành: Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị

-GV nêu 2 tình huống:

+Nếu bị một trong các bệnh hô hấp (Như viêm

họng, viêm phế quản…) em sẽ nói gì với bố mẹ để

bố mẹ đưa đi khám bệnh ?

+Khi được đưa đi khám bệnh em sẽ nói gì với

bácsĩ?

-YC các nhóm nhận 1 trong 2 tình huống trên và

thảo thuận xem ai sẽ đóng vai HS bị bệnh, ai đóng

vai mẹ hoặc bác sĩ và bàn xem mỗi vai sẽ nói gì?

Tập thử trong nhóm

B 2: trình diễn:

-YC các nhóm xung phong lên trình bày trước lớp

*Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi , chúng ta cần phải

nói ngay với bố mẹ để được đi khám bệnh kịp thời,

khi đến gặp bác sĩ chúng ta phải nói rõ xem mình bị

đau ở đâu để bác sĩ chuẩn đoán đúng bệnh , nếu có

-HS trả lời: ( Luôn qúet dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửa cho ánh nắng mặt trời chiếu vào trong nhà, không hút thuốc lá, thuốc lào, làm việc và nghỉ ngơi điều độ…)

-HS lắng nghe

-HS theo dõi

-Các nhóm nhận tình huống,phân vai( HS bị bệnh, mẹ hoặc bố, bác sĩ)

-Tập thử trong nhóm xem-nhận xét

-HS lắng nghe

Trang 13

bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của bác sĩ.

4/ Củng cố- dặn dò:

-Gọi 1 HS đọc phần cần biết trang 13 SGK

-Về học thuộc phần nội dung bạn cần biết Có ý thức phòng bệnh lao phổi

-LLLLLL

Trang 14

Thủ công Tiết 3: GẤP CON ẾCH (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Học sinh biết gấp con ếch

- Gấp được con ếch bằng giấy đúng qui trình kỹ thuật

II Chuẩn bị:

GV : Mẫu con ếch, tranh qui trình gấp con ếch, giấy màu , kéo, bút màu

Học sinh : Giâùy màu, giấy nháp, kéo, bút màu

III Các hoạt động dạy – học :

1 Kiểm trabài cũ : Kiểm tra dụng cụ.(Kéo, giấy màu, hồ dán)

2.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Hoạt động 1 :

- Giới thiệu mẫu con ếch.

H: Đố các em trên tay cô cầm con gì ?

H Con ếch này có cấu tạo mấy phần? Là những

phần nào?

H em hãy tả về hình dáng của con ếch?

Phần đầu có 2mắt, nhọn dần về phía trước Phần

thân rộng về phía sau Hai chân trước và 2 chân sau

ở phía dưới thân

(H Con ếch có ích lợi gì?

- YC HS mở dần hình gấp con ếch gấp mẫu ra

Hoạt động 2 : - GV treo tranh qui trình giới thiệu.

Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.

- Lấy tờ giáy hình chữ nhật và thực hiện các công

việc gấp, cắt giống như thực hiện như tiết học trước

Bước 2: Gấp tạo hai chân trước con ếch.

-Giáo viên làm mẫu kết hợp giảng giải

+ Gấp đôi tờ giấy hình vuông theo đường chéo(H20

được hình tam giác(H3) Gấp dôi hình 3 để lấy

đường dấu giữa, sau đó mở ra

+ Gấp hai nửa cạnh đáy về phía rtrước và phía sau

theo đường dấu gấp sao cho đỉnh B và đỉnh C trùng

với đỉnh A (H4)

+ Lòng 2 ngón tay cái vào trong lòng hình 4 kéo

sang hai bên được hình 5

+ Gấp hai nửa cạnh đáy của hình tam giác ở phía

- Con ếch gấp bằng giấy

-3phần:phần đầu , phâøn chân, phần thân

-HS trả lời

. Là thức ăn giàu châùt dinh dưỡng giúp bà con nông dân bắt sâu bọ

Trang 15

-trên(H5) theo đường dấu gấp sao chohai nửa cạnh

đáy nằm sát vào đường dấu giữa(H6)

+ Gấp hai đỉnh của hình vuông trong H 6 vào theo

đường dấu gấp sao cho hai đỉnh tiếp giáp nhau ở

đường giữa hình, được hai chân trước của ếchH7)

Bước 3: Gấp tạo hai chân sau và thân con ếch.

+ Lật hình 7 ra mặt sau được hình 8, gấp hai cạnh

bên của hình tam giácvào sao cho hai mép đường

gấp trùng với hai mép nếp gấp của hai chẩntước

con ếch, miết nhẹ theo hai đường gấp để lấy nếp

gấp Mở hai đường gấp ra (H9a)

+ Gấp hai cạnh bên của hìnhtam giác vào theo

hướng dấu gấp sao cho mép gấp hai cạnh bên nằm

đúng đường nếp gấp (H9b) ( Chú ý: hai đường mối

gấp vào phải cách đều với ường giữa hình.)

+ Lật hình 9b ra mặt sau dược hình 10, gấp phần

cuối của hình 10 lên theo đường dấu gấp, miết nhẹ

theo đường gấp được hình 11 Gấp đôi phần vừa gấp

lên theo đường dấu gấp ở hình 11 được hai chân sau

của con ếch hình 12

+ Lật hình 12 lên Dùng bút màu sẫm tô hai mắt của

con ếch, được con ếch hoàn chỉnh H130

*Cách làm cho con ếch nhảy.

-Kéo hai chân trước của con ếch dựng lên để đầu

của ếch hướng lên cao Dùng ngón tay trỏ đặt vào

khoảng ½ ô ở giữa nếp gấp của phần cuối thân con

ếch , miết nhẹ về phía sau rồi buông ra ngay, con

ếch sẽ nhảy về phía trước

Mỗi lần miết như vậy ếch sẽ nhảy về phía trước

-YC HS lên bảng thao tác lại cách gấp con ếch

-GV quan sát , uốn nắn thao tác chưa đúng choHS

-Giáo viên tổ chức cho học sinh tập gấp con ếch

theo các bước đã hướng dẫn vào giấy nháp

-Giáo viên theo dõi giúp đỡ

-Học sinh theo dõi

-Học sinh quan sát lắng nghe

-Học sinh lắng nghe

-Học sinh lên thao tác lớp theo dõi

-Học sinh tập gấp

4/ Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 17

Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

TOÁN

TIẾT 12 : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

ơ

I/ MỤC TIÊU:

-Củng cố cách giải bài toán về “ nhiều hơn, ít hơn”.

-Giới thiệu bổ sung bài toán về “ Hơn, kém nhau một số đơn vị”( tìm phần nhiều hơn” hoặc “ ít hơn”.

-Giáo dục HS cách trình bày bài toán giải, chính xác

II/ CHUẨN BỊ:

GV: tấm bìa - HS: Vở bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/ Bài cũ: Tính độ dài đường gấp khúc ABCN: ( HS lên bảng làm bài – GV nhận xét và

ghi điểm )

AB= 23 cm, BC = 18 cm, CD = 27 cm

-Tính chu vi hình chữ nhật ABCD:

AB= 6 cm, BC = 4 cm, DC = 6 cm, AD = 6 cm

2/Bài mới: Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu giờ học và ghi tên đầu bài lên bảng

Hoạt động 1: Củng cố giải bài toán về “

Nhiều hơn, ít hơn”

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề.

-YC HS tìm hiểu đề

-HD ghi tóm tắt

-YC HS giải bài vào nháp

-GV theo dõi HS làm

-GV nhận xét- sửa bài

Bài 2:-YC HS đọc đề.

-Yêu cầu HS tìm hiểu đề

-YC HS làm bài vào vở

-GV theo dõi HS làm

-2 HS đọc –lớp đọc thầm theo-1 HS nêu câu hỏi-1 HS trả lờiH.Bài toán cho biết gì?

H.Bài toán hỏi gì?

-HS theo dõi:

-Cả lớp làm nháp,1 HS lên bảng làm

Tóm tắt:

Đội 1: 230 câyĐội 2: 90 cây

Bài giảiSố cây đội hai trồng được là:

230 + 90 = 320 ( cây )

Đáp số: 320 cây

-HS kiểm tra bài , sửa-2 HS đọc đề-lớp đọc thầm

1 HS nêu câu hỏi-1 HS trả lời

H.Bài toán cho biết gì?

H.Bài toán hỏi gì?

-Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

Trang 18

-GV nhận xét-sửa bài.

Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán về “

Hơn kém nhau một số đơn vị”

Bài 3: a) GV đính tấm bìa lên bảng.

H Hàng trên có mấy quả cam?

H hàng dưới có mấy quả cam?

H hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy

quả cam

GV: Muốn tìm số cam ở hàng trên nhiều

hơn số cam ở hàng dưới mấy quả, ta lấy 7

quả cam bớt đi 5 quả còn 2 quả cam

-Yêu cầu HS tự viết bài giải vào vở

-GV theo dõi HS viết

b)Yêu cầu HS đọc bài 3:

-Yêu cầu HS tìm hiểu đề

-YC HS làm bài vào vở

Hoạt động 3: làm việc theo nhóm:

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề.

-Yêu cầu HS tìm hiểu đề

-Yêu cầu HS giải bài

-GV giảng “ nhẹ hơn” như là: “ ít hơn”

-Không cần trình bày tóm tắt

-Yêu cầu HS trình bày bài giải

-HS đổi chéo vở kiểm tra

-HS quan sát

-7 quả cam-5 quả cam-2 quả cam-HS theo dõi

-HS viết bài giải vào vở

Bài giảiSố cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở

hàng dưới là:

7 – 5 = 2 ( quả ) Đáp số : 2 quảø

-2 HS theo dõi lớp đọc thầm

-HS tự sửa bài vào vở-2 HS đọc-lớp đọc thầm-2 HS tìm hiểu đề

-HS tự giải bài theo nhóm

Bài giảiBao ngô nhẹ hơn bao gạo là:

50 - 35 = 15 ( kg) Đáp số : 15 kg

-HS trình bày lớp theo dõi, nhận xét

4/ Củng cố- dặn dò:

- Về ôn lại cách giải bài toán” Nhiều hơn, ít hơn” “ Hơn kém nhau một số đơn vị”

Trang 19

- Nhận xét tiết học.

ơ

Ngày đăng: 26/08/2016, 00:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác MNP có thể là đường gấp - GIÁO ÁN LỚP 3 Tuần 3 (2013-2014)
Hình tam giác MNP có thể là đường gấp (Trang 6)
+Có 5  hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ  và 1 hình to). - GIÁO ÁN LỚP 3 Tuần 3 (2013-2014)
5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ và 1 hình to) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w