1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dại so 8 tuan 19-28

38 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 914 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : – HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái, nghiệm của pt, tập nghiệm của pt ở đây chưa đưa vào khái niệm TXĐ của pt, hiểu và biết cách sử dụng c

Trang 1

Tuần19 Ngày soạn:

I MỤC TIÊU :

– HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế phải, vế trái, nghiệm của pt, tập nghiệm của pt (ở đây chưa đưa vào khái niệm TXĐ của pt), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải pt sau này

– HS hiểu khái niệm giải pt, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

II TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

3 Bài mới :

HĐ 1 : Phương trình một ẩn

– Tìm x biết 2x + 3 = 5(x + 2) – 4

– GV giới thiệu các thuật ngữ

phương trình, ẩn, vế phải, vế trái

– Vế trái của phương trình trên

gồm có mấy hàng tử?

– Hãy cho thêm một vài ví dụ về

phương trình có ẩn x, ẩn y

– Hãy xác định vế trái, vế phải

của các phương trình trên

?2 GV chia lớp thành 2 nhóm,

mỗi nhóm tính giá trị một vế của

– Vậy để kiểm tra một số có phải

là nghiệm của pt hay không, ta

làm như thế nào?

– Hãy kiểm tra xem các số ở ?3

có là nghiệm của pt hay không?

– Trong các số –1; 0 ; 1; 2 số nào

là nghiệm của pt : (x + 1) (x – 2) =

– HS cho VD

– Hai vế có giá trị bằng nhau khi x = 6

– Ta thay giá trị đó vào

pt và tính Nếu hai vế của pt có giá trị bằng nhau thì đó chính là nghiệm

– x = –1 và x = 2

1 Phương trình một ẩn :

SGK / 5

VD :3x2 + 5 = 2x là phương trình với ẩn x

3y – 1 = 5y + 13 là pt với ẩn y

– Số x = 6 nghiệm đúng pt

– Pt nhận x = 6 làm nghiệm

?3

Chú ý : SGK/5

Trang 2

Trường THCS Tô Hiến Thành Năm học 2010- 2011 GV :Nguyễn Quốc Bình

– GV giới thiệu khái niệm tập hợp

nghiệm của pt Sau đó yêu cầu HS

– Khi đó tập hợp nghiệm là tập rỗng

Tập hợp nghiệm của phương trình là tập hợp tất cả các nghiệm của pt đó, thường được ký hiệu là S

– Hai phương trình này được gọi là

tương đương Vậy hai pt tương

đương là hai phương trình như thế

3 Phương trình tương đương

Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm

Để chỉ hai pt tương đươgn, ta dùng ký hiệu ⇔

VD : x = 1 ⇔ x – 1

4 Củng cố :

* BT1/6 : x = –1 có là nghiệm của pt hay không ?

– Để kiểm tra xem x = –1 có là

nghiệm của pt hay không, ta làm

như thế nào?

– Vậy trong các pt sau, pt nào có

nghiệm x = –1?

– Ngoài ra, còn có cách phát biểu

nào khác cách phát biểu trên?

Hãy cho biết pt này có bao nhiêu nghiệm?

Vậy số nghiệm của pt là như thế nào?

Vậy tập hợp nghiệm của pt là gì? S = R

5 Hướng dẫn về nhà :

Làm các bài tập 2/6 ; 4 ; 5 /7 SGK

Để chỉ ra hai phương trình là tương đương, ta làm như thế nào ?

Để chỉ ra hai phương trình là không tương đương, ta làm như thế nào ?

Trang 3

Tuần 19 Ngày soạn

VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIÊU :

– HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn

– HS nắm được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất

II TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

Tập hợp nghiệm của pt là gì? Thế nào là hai phương trình tương đương?

Các pt sau có tương đương không?

a x – 3 = 0 và 3(x – 3) = 0 b x – 1 = 0 và x2 – 1 = 0

3 Bài mới :

HĐ 1 : Định nghĩa phương trình

bậc nhất một ẩn

– GV giới thiệu pt bậc nhất một

ẩn

– Trong các pt sau, pt nào là pt

bậc nhất một ẩn ?

a x –1 =0; b x2 + 2 = 0;

c x + 2y = 0; d 3y – 8 =0

–Vì sao các pt còn lại không phải

là phương trình bậc nhất 1 ẩn?

Phương trình dạng ax + b = 0, với

a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là pt bậc nhất một ẩn

VD : 2x – 5 = 0; 9 – 5y = 0 … là

các pt bậc nhất một ẩn

HĐ 2 : Hai quy tắc biến đổi

– Hãy cho biết ta cần chuyển hạng

tử nào sang vế kia?

– Dấu của hạng tử sau khi chuyển

vế là như thế nào?

– Trong trường hợp bài (c) thì ta

– Ta thường chuyển các hạng tử không chứa x sang sang vế kia

– Dấu của hạng tử sau khi chuyển là trái với dấu ban đầu của hạng tử

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình :

a Quy tắc chuyển vế

Trong một pt, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

c 0,5 – x = 0 0,5 = x

x = 0,5

Trang 4

Trường THCS Tô Hiến Thành Năm học 2010- 2011 GV :Nguyễn Quốc Bình

nên làm như thế nào?

– Hãy nhắc lại quy tắc nhân và

chia cùng một số khác 0 trên đẳng

thức số mà ta đã học?

– Vậy ta có quy tắc tương tự trên

đẳng thức số trên hai vế của pt

– Quy tắc nhân với một số được

phát biểu như thế nào?

– Hãy vận dụng tính chất này để

giải BT ?2

– Gọi HS lên bảng giải và giải

thích, các HS khác làm vào vở

a.c = b.c ⇔ a = b

Trong một pt, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế với cùng một số khác 0

b Quy tắc nhân với một số :

Trong một pt, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0Trong một pt, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0

x = 15c.–2,5x = 10–2,5x:(–2,5) = 10:(–2,5)

x = –4

HĐ 3 : Cách giải phương trình

bậc nhất một ẩn

– Hãy cho biết trước đây ta giải

bài toán tìm x ở cấp 1 như thế

nào?

– Vậy để giải pt bậc nhất 1 ẩn, ta

thực hiện như thế nào?

– Vậy hãy giải các pt trong các

VD sau

– GV tiến hành giải mẫu các VD

cho HS

– Qua mỗi bước, yêu cầu HS xác

định xem ta đã áp dụng quy tắc gì

để có kết quả tương ứng

– Yêu cầu HS dựa vào các VD

mẫu đó, tự giải BT ?3

– Chuyển các hạng tử không chứa x sang một vế, các hạng tử còn lại sang vế bên kia

– Ta thực hiện quy tắc chuyển vế và nhân chia với một số để giải

3 Cách giải phương trình bậc

nhất một ẩn

Từ một pt, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho

VD1 : Giải pt

3x – 9 = 0 ⇔ 3x = 9 ⇔ x = 3Vậy pt có nghiệm duy nhất x = 3

Tổng quát : SGK/9

4 Củng cố : * BT7/10 Chỉ ra các pt bậc nhất trong các phương trình sau :

Các pt bậc nhất là : 1 + x = 0; 1 – 2t = 0; 3y = 0

Vì sao các pt còn lại không phải là pt bậc nhất ? ( x + x2 = 0; 0x – 3 = 0 )

5 Hướng dẫn về nhà :Làm các bài tập 6 ; 8 ; 9 /9 – 10 SGK

Trang 5

Tuần 20 Ngày soạn :

I MỤC TIÊU :

– Củng cố kỹ năng biến đổi các pt bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

– Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các pt mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa về dạng pt bậc nhất

HĐ 1 : Cách giải các pt đưa được

về dạng ax + b = 0

– Giải pt 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3)

– Hãy xác định vế trái, vế phải

của pt này?

– Hãy thực hiện các phép toán

trên từng vế và thu gọn hai vế

– Để tìm được x, ta phải làm như

thế nào?

– Hãy cho biết ta đã áp dụng các

phép biến đổi nào trên mỗi bước

– Theo em, để giải pt này, việc

trước tiên ta cần làm gì?

– Hãy thực hiện các phép toán

trên từng vế và thu gọn hai vế

– Theo em ta làm như thế nào để

cả hai vế không còn mẫu?

– Nhâïn xét gì về pt trước và sau

khi khử mẫu?

– Hãy cho biết ta đã áp dụng các

phép biến đổi nào trên mỗi bước

VT = 2x – (3 – 5x)

VP = 4(x + 3)

– Thực hiện chuyển vế và thu gọn từng vế, sau đó chia cả hai vế cho hệ số của x

– Phép biến đổi : Chuyển vế và nhân với một số

VT = x− +x

3

2 5

VP =

2

3 5

1+ − x

– Quy đồng mẫu hai vế

– Nhân cả hai vế của pt cho mẫu chung

– Sau khi khử mẫu, việc tính toán được đơn giản hơn vì không phải tính trên phân thức

Ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng

ax + b = 0 hoặc ax = –b

1 Cách giải :

VD1 : Giải pt 2x – (3 – 5x) = 4(x + 3) 2x – 3 + 5x = 4x + 122x +5x – 4x = 12 + 3 3x = 15

x = 5Phương trình có nghiệm x = 5

6 ) 2 5 (

10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9 x 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4 25x = 25

x = 1Phương trình có nghiệm x = 1

Trang 6

Trường THCS Tô Hiến Thành Năm học 2010- 2011 GV :Nguyễn Quốc Bình

– Vận dụng các bước giải pt đã

giải ở trên, hãy giải pt cho ở VD3

– Hãy xác định mẫu chung ?

– Hãy tiến hành quy đồng khử

mẫu hai vế của pt

– Yêu cầu HS làm ?4

– Mẫu chung là 6

VD3 : Giải pt

2

112

123

)2)(

13

=

+

−+

x

6

33 6

) 1 2 ( 3 6

) 2 )(

1 3 (

=

+

− +

x

(6x2 + 10x – 4) – (6x2 + 3) = 336x2 + 10x – 4 – 6x2 – 3 = 3310x = 33 + 4 + 3

10x = 40

x = 4Phương trình có nghiệm x = 4

HĐ 3 : Chú ý.

– Hãy nêu lại phương pháp chung

để giải các phương trình đã giải ở

trên?

- Tuy nhiên trong một số trường

hợp cụ thể, ta có thể có cách giải

khác nhanh và đơn giản hơn ứng

với mỗi bài toán cụ thể

- Hãy xem các bài toán sau có

điểm gì đặc biệt?

- Ta đưa về dạng ax + b

1 2

x

2 6

1 3

1 2

1 ) 1

4 ) 1 (x− =

x – 1 = 3

x = 4Phương trình có nghiệm x = 4

b x + 1 = x – 1

x – x = –1 – 10x = –2Phương trình vô nghiệm

c x + 1 = x + 1

x – x = 1– 10x = 0

Phương trình nghiệm đúng với mọi x.

x = 5

b 2t – 3 + 5t = 4t + 122t + 5t – 4t = 12 + 33t = 15

t = 5

5 Hướng dẫn về nhà :BT 11 ; 12 ; 13 /13 SGK

Trang 7

Ngày soạn : Tuần 20

- Làm bài 18a/14

⇒ nhận xét và cho điểm

-1

2x+

=6

12(

Vậy pt có tập nghiệm : S={3}

HĐ2 : Kiểm tra 1 số có là

nghiệm của pt

- Muốn kiểm tra 1 số có là

nghiệm của pt, ta làm thế

Vì VT≠VP

Nên -1 không phải là nghiệm của pt đã cho

+ Với x=2 VT= 2 =2 VP=2

Vì VT=VPNên 2 là nghiệm của pt đã cho+ Với x=-3

VT= 3− =3 VP=-3

Vì VT≠VP

Nên -3 không là nghiệm của pt đã cho

Trang 8

Trường THCS Tô Hiến Thành Năm học 2010- 2011 GV :Nguyễn Quốc Bình

HĐ3 : Thiết lập phương

trình

- Bài 15/13 (SGK)

+ Sau thời gian x giờ (kể từ

khi ôtô khởi hành) thì xe

máy đi mấy giờ ?

+ Quãng đường ôtô, xe

Trang 9

Ngày soạn: Tuần 21

I MỤC TIÊU :

– HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng có 2 hay 3 nhân tử bậc 1)

– Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kĩ năng thực hành

II CHUẨN BỊ :

-HS : SGK, nháp

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III TIẾN TRÌNH :

HĐ1 : PT tích và cách giải.

- Làm [?1] ?

- Muốn giải pt P(x)=0 ta có

thể lợi dụng việc phân tích

P(x) thành tích các nhân tử

được không và lợi dụng thế

nào ?

- Làm [?2] ?

- Sử dụng kết quả này đối với

phương trình ta có kết quả thế

nào ?

⇒ cho HS giải tiếp.

- GV giới thiệu pt tích và

công thức giải

- HS làm 1 Phương trình tích và cách giải :

A(x)B(x)=0 ⇔A(x)=0 hoặc B(x)=0

- Trường hợp vế trái là tích

của nhiều hơn 2 nhân tử thì

cũng giải tương tự Như ví dụ

1 HS lên giảiCả lớp cùng làm và

2 Áp dụng :

Ví dụ 1 : Giải pt : (x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)

Ví dụ 2 : Giải pt :(x-1)(x2+3x-2)-(x3-1)=0

Ví dụ 2 : Giải pt :

Trang 10

Trường THCS Tô Hiến Thành Năm học 2010- 2011 GV :Nguyễn Quốc Bình

Gv nhận xét, sửa cách trình

Vậy pt có tập nghiệm S={-1; 0; 1}

HĐ3 : Củng cố

- Vấn đề chủ yếu khi giải pt

theo PP này : phân tích đa

thức thành nhân tử Do đó khi

biến đổi pt cần chú ý phát

hiện các nhân tử chung có sẵn

để biến đổi cho gọn

- Lấy ví dụ [?1] để HS thấy rõ

Vậy pt có tập nghiệm S={1; 7}

HĐ4 : HDVN

- Xem lại các PP phân tích đa thức thành nhân tử

- Xem lại Pt tích và cách giải

- Làm 21, 22 (còn lại)/17 (SGK)

- Chuẩn bị các bài tập “Luyện tập”

Trang 11

Ngày soạn: Tuần 22:

I MỤC TIÊU :

– Củng cố, rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử

- Củng cố, rèn luyện kĩ năng giải phương trình tích

⇒ Chú ý : quan sát các số

hạng có nhân tử chung

không trước khi phải khai

Vậy pt có tập nghiệm S={5; 3/2}

Trang 12

Trường THCS Tô Hiến Thành Năm học 2010- 2011 GV :Nguyễn Quốc Bình

- Trò chơi tiếp sức : chọn

mỗi dãy 4 em (giỏi, khá,

khá, trung bình) Nội qui

chơi như bài 26/18 (SGK)

+ Đội nào nhanh nhất

thắng ⇒ cộng điểm.

2) x+1=0 ⇔x=-1Vậy pt có tập nghiệm S={-1; 3}

x Đúng hay Sai ?

HĐ1 : Đặt vấn đề.

- Hãy giải phương trình :

+ Bằng cách làm quen

thuộc, chuyển các biểu thức

chứa ẩn về 1 vế rồi giải ?

+ x=1 có là nghiệm của pt

không ? Vì sao o6

- PT đã cho và pt nhận được

sau khi biến đổi có tương

đương không ? Vì sao ?

- HS thử giải

- Không Vì khi thay x=1 vào pt thì phân thức

1 Ví dụ mở đầu : SGK/19

Trang 13

⇒ Như vậy khi biến đổi pt

mà làm mất mẫu chứa ẩn thì

pt nhận có thể không tương

đương với pt đã cho

Vì vậy khi gặp pt chứa ẩn ở

mẫu thì ta phải chú ý đến yếu

tố đặc biệt là : điều kiện xác

định của phương trình.

HĐ2 : Tìm điều kiện xác định

của 1 phương trình

- Với pt chứa ẩn ở mẫu, các

giá trị của ẩn mà làm ít nhất 1

mẫu thức bằng 0 thì chắc

chắn không là nghiệm của pt

Để ghi nhớ, ta thường đặt

điều kiện cho ẩn để tất cả các

mẫu trong pt đều khác 0 Và

gọi đó là điều kiện xác định

của pt

- Cách tìm ĐKXĐ của pt như

trong ví dụ 1/20 (SGK)

+ Cho HS đọc ví dụ 1’-2’

+ Cách 1 : Cho các mẫu

bằng 0 - giải - kết luận là các

giá trị khác các giá trị vừa

tìm

+ Cách 2 : Cho các mẫu

khác 0 - giải - kết luận là các

4

+

+

x x

HĐ3 :Giải pt chứa ẩn ở mẫu

- Vậy giải pt chứa ẩn ở mẫu,

ta theo trình tự thế nào ? Xét

ví dụ (ví dụ 2/20 - SGK)

+ Tìm ĐKXĐ của pt ?

+ Qui đồng mẫu 2 vế ? Khử

mẫu 2 vế thu được pt nào ?

(Vì sao ở đây không dùng

dấu tương đương ?)

+ Giải pt nhận được ?

+ Kiểm tra các nghiệm có

thỏa mãn ĐKXĐ ?Kết luận?

- Giải pt chứa ẩn ở mẫu, ta

theo các bước thế nào ? (Nêu

cụ thể từng bước ?)

- HS làm từng bước theo yêu cầu GV

- Vì pt nhận được có thể không tương đương với pt đã cho

- HS nêu lại qui trình giải

3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:

Ví dụ : Giải phương trình :

x

x 2+ =

)2(2

32

+

x x

+ ĐKXĐ : x≠0 và x≠2

+ Qui đồng mẫu 2 vế và khử mẫu :

)2(2

)2)(

2(2

−+

x x

x x

=2x(x2(x x−+23))Suy ra : 2(x+2)(x-2)=x(2x+3) + Giải pt nhận được :

2(x+2)(x-2)=x(2x+3)

⇔2(x2-4)=2x2+3x⇔2x2-8=2x2+3x

⇔2x2-2x2-3x=8⇔-3x=8 ⇔x=-8/3 (thõa mãn)

+ Vậy pt có tập nghiệm : S={-8/3}

Trang 14

Trường THCS Tô Hiến Thành Năm học 2010- 2011 GV :Nguyễn Quốc Bình

HĐ4 : HDVN

- Với pt chứa ẩn ở mẫu, vì sao khi giải phải tìm ĐKXĐ của pt ?

- Tìm ĐKXĐ của pt như thế nào?

- Giải pt chứa ẩn ở mẫu thường theo các bước nào ?

- Xem trước phần áp dụng và các bài tập

- BTVN: 27/sgk

I MỤC TIÊU :

– Rèn luyện các kĩ năng : biến đổi và giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức

– Rèn tính cẩn thận và chính xác trong quá trình biến đổi

II CHUẨN BỊ : -HS : SGK, nháp -GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ III TIẾN TRÌNH :

2 bài mới

HĐ1 : Áp dụng

- Nhắc lại cụ thể các bước để

giải phương trình chứa ẩn ở

mẫu thức ?

- Thử giải phương trình : ví dụ

3/21 (SGK)

- Chú ý : Với các phương trình

đơn giản như ví dụ 2/20 (SGK),

ta có thể qui đồng - khử mẫu

bằng cách nhân chéo theo tính

chất của tỉ lệ thức

2 x

x

+2

2x+

x

=(x+12)(x x−3)+ ĐK : x≠-1 ; x≠3

+ Qui đồng mẫu và khử mẫu :

)3(

2 x

x

+2

2 x

)1(

2 x+

)3)(

1(

2

x x

)3)(

1(2

)1(

−+

+

x x

x

)3)(

1(2

)3(

−+

x x

x

)3)(

1(2

2.2

x x

)3)(

1(2

)3()1(

−+

−++

x x

x x x

)3)(

1(2

4

x x

Suy ra : x(x+1)+x(x-3)=4x + Giải phương trình nhận được :x(x+1)+x(x-3)=4x⇔x(x+1)+x(x-3)-4x=0

⇔x(x+1+x-3-4)=0⇔x(2x-6)=0

⇔2x(x-3)=0 ⇔x=0 hoặc x-3=0

1) x=0 (thõa mãn) 2) x-3=0 ⇔x=3 (không thõa mãn)

Trang 15

Vậy pt có tập nghiệm : S ={ }0[?3] Giải các phương trình :

x

x x

Suy ra : 3=2x-1-x(x-2)3=2x-1-x(x-2) ⇔3=2x-1-x2+2x⇔x2-4x+4=0 ⇔(x-2)2=0⇔x-2=0⇔x=2

(không thõa mãn)Vậy pt có tập nghiệm S=φ

HĐ2 : Củng cố.

- Làm 27c,d/22 (SGK)

+ Câu d : Bỏ ngoặc - tách

hạng tử - nhóm để phân tích

Cả lớp cùng làm và nêu nhận xét

Bài 27/22 (SGK)

3

)63()2( 2

=

+

−+

x

x x x

+ ĐKXĐ : x≠3

3

)63()2( 2

=

+

−+

x

x x

(x2+2x)-(3x+6)=0(x2+2x)-(3x+6)=0

⇔x(x+2)-3(x+2)=0

⇔(x+2)(x-3)=0

⇔x+2=0 hoặc x-3=0

1) x+2=0 ⇔x=-2 (thõa mãn)

2) x-3=0 ⇔x=3 (không thõa mãn)

Vậy pt có tập nghiệm S= −{ }2

d

23

5

+

x =2x-1

Suy ra : 5=(2x-1)(3x+2)5=(2x-1)(3x+2) ⇔6x2+4x-3x-2-5=0

⇔6x2+x-7=0⇔6x2+7x-6x-7=0

⇔(6x2-6x)+(7x-7)=0

Trang 16

Trường THCS Tô Hiến Thành Năm học 2010- 2011 GV :Nguyễn Quốc Bình

Gv nhận xét và sửa bài giải hs

Vậy pt có tập nghiệm : 1; 7

Trang 17

Ngày soạn : Tuần 23

ĐKXĐ của một phương trình là gì? Nêu cách tìm ĐKXĐ của pt chứa ẩn ở mẫu?

Nêu các bước để giải một pt chứa ẩn ở mẫu Làm BT 29 / 22 SGK

Đáp án : Cả 2 bài giải đều sai vì không chú ý đến ĐKXĐ của ẩn Vì ĐKXĐ : x ≠ 5 nên pt VN

3 Bài mới :

HĐ 1 : Giải BT 30/23 SGK

– Nêu cách tìm ĐKXĐ của pt

chứa ẩn ở mẫu?

- Hãy xác định mẫu thức chung

của pt đã cho?

- Hãy tiến hành quy đồng và khử

mẫu pt trên

- Sau khi giải pt đã khử mẫu, ta

cần phải làm gì?

- Vậy pt trên có nghiệm như thế

nào?

- Xác định ĐKXĐ của pt?

- Hãy xác định mẫu thức chung

của pt đã cho?

- Hãy tiến hành quy đồng và khử

mẫu pt trên

- Sau khi giải pt đã khử mẫu, ta

cần phải làm gì?

- Vậy pt trên có nghiệm như thế

nào?

- Cho tất cả các mẫu của

pt khác 0 rồi giải để tìm giá trị của ẩn Các giá trị tìm được chính là ĐKXĐ của pt

- MTC : x – 2

- So sánh kết quả vừa tìm được với ĐKXĐ của pt

- Pt vô nghiệm vì giá trị tìm được vi phạm ĐKXĐ của pt

- ĐKXĐ : x ≠ –3

- MTC : 7(x + 3)

- So sánh kết quả vừa tìm được với ĐKXĐ của pt

3 3 2 1

3 3 2 1

2

3 3 2

1

= +

x x

2

3 2

) 2 ( 3 2

x x

x x

4 3

2

+

= +

x

x x

x x

ĐKXĐ : x ≠ –3

7

2 3

4 3

2

+

= +

x

x x

x x

) 3 ( 7

) 3 ( 2 28 )

3 ( 7

14 ) 3 (

+

+ +

= +

− +

x

x x x

x x

Trang 18

Trường THCS Tô Hiến Thành Năm học 2010- 2011 GV :Nguyễn Quốc Bình

- Pt có 1 nghiệm x = 21

HĐ 2 : Giải BT 31a/23 SGK

– Nhận xét gì về các mẫu có trong

pt trên?

- Hãy xác định mẫu thức chung

của pt đã cho?

- Hãy tiến hành quy đồng mẫu pt

trên

- Hãy xác định ĐKXĐ của pt

- Sau khi giải pt đã khử mẫu, ta

cần phải làm gì?

- Vậy pt trên có nghiệm như thế

nào?

- Có dạng hằng đẳng thức

(x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1

- ĐKXĐ : x ≠ 1

- So sánh kết quả vừa tìm được với ĐKXĐ của pt

3 1

1

2 3

2

+ +

x x

1

2 ) 1 )(

1 (

3 1

1

2 2

2

+ +

= + +

+

x x

x x

x x

) 1 )(

1 (

) 1 ( 2 )

1 )(

1 (

3 ) 1 (

2 2

2 2

+ +

= + +

− + +

x x x

x x x

x x

x x

x

ĐKXĐ : x ≠ 1

) 1 )(

1 (

) 1 ( 2 )

1 )(

1 (

3 ) 1 (

2 2

2 2

+ +

= + +

− + +

x x x

x x x

x x

x x

x

–2x2 + x + 1 = 2x2 – 2x4x2 – 3x – 1 = 0

4x2 – 4x + x – 1 = 04x(x – 1) + (x – 1) = 0(x – 1)(4x + 1) = 0

=

ĐKXĐ) (

4 1

) ( 1 0

1 4

0 1

Thoả x

loại x

x x

Vậy pt có 1 nghiệm x = −41

HĐ 3 : Giải BT 32a/23 SGK

- Hãy xác định ĐKXĐ của pt

- Có nhận xét gì về hai vế của

phương trình này?

- Theo em pt này nên giải như thế

nào?

- GV gọi HS lên bảng trình bày

bài giải, các HS khác làm bài vào

ĐKXĐ : x ≠ 0

) 1 ( 2 1 2

0 ) 1 1

( 2

(loại) 0 x

) Đ (Thoả ĐKX 2

1 x 0

x

0 2x 1

2

Vậy pt có 1 nghiệm x = −21

3 Hướng dẫn về nhà : Làm các bài tập còn lại trong SGK /23

Bài tập sbt: 40,41/10

Xem trước bài: Giải bài toán bằng cách lập pt

Trang 19

I MỤC TIÊU :

– HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập pt

– HS biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp

II TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định :

2 Bài cũ :

ĐKXĐ của một phương trình là gì? Nêu cách tìm ĐKXĐ của pt chứa ẩn ở mẫu?

Nêu các bước để giải một pt chứa ẩn ở mẫu

x

3 Bài mới :

HĐ 1 : Biểu diễn một đại lượng

bởi biểu thức chứa ẩn :

- Hãy nêu công thức tính vận tốc

khi biết quãng đường đi và thời

gian

- Vậy để tính quãng đường và thời

gian, ta tính như thế nào?

– Gọi HS đọc VD1 trong SGK/ 24

- Tương tự, hãy biểu diễn quãng

đường và vận tốc của bạn Tiến

trong thời gian x (?1 ?2 )

HĐ 2 : Ví dụ về giải toán bằng

cách lập phương trình :

- Bài toán này gồm có những đối

tượng nào?

- Với mỗi đối tượng có những đại

lượng liên quan nào?

- Nếu biết được số lượng gà là x

thì số lượng chó là như thế nào?

- Hãy biểu diễn các số liệu khác

theo x

- Vậy tổng số chân gà và chân chó

được tính theo công thức nào?

- Theo đề bài ta có được điều gì?

- Gọi HS lên bảng giải pt, các HS

khác làm vào vở và kiểm tra kết

quả trên bảng

- Hãy thử lại kết quả vừa tìm được

- Có 2 đối tượng là gà và chó

- Có các đại lượng là số lượng và số chân

- Số chó là 36 – x

2x + 4(36 – x)2x + 4(36 – x) = 100

2 Ví dụ về giải toán bằng cách lập phương trình :

VD2 : SGK /24

Giải :Gọi x (con) là số gà (0 <x<36;

x∈Z)Số chân gà : 2x (chân)Số chố : 36 – x (con)Số chân chó : 4(36 – x) (chân)Tổng số chân gà và chân chó :2x + 4(36 – x)

Theo đề bài, tổng số chân bằng

100 nên ta có pt :2x + 4(36 – x) = 100 2x + 144 – 4x = 100 –2x = 100 – 144

x = –44 : (–2)

x = 22 (thoả ĐK)Vậy số gà là 22 con

Số chó là : 36 – 22 = 14 (con)

Ngày đăng: 26/04/2015, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w