- Học sinh biết các khái niệm hình học như điểm , đường thẳng là sản phẩm của sự trừu tượng hóa các đối tượnghiện thực nên người ta không định nghĩa điểm , đường thẳng mà chỉ giới thiệu
Trang 1C B
B a ; C a
I.- Mục tiêu :
- Học sinh hiểu được muốn học hình học , trước hết phải biết vẽ hình
- Học sinh biết các khái niệm hình học như điểm , đường thẳng là sản phẩm của sự trừu tượng hóa các đối tượnghiện thực nên người ta không định nghĩa điểm , đường thẳng mà chỉ giới thiệu hình ảnh của điểm , đườngthẳng
1./ Kiến thức cơ bản :
- Hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì ?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc ( không thuộc ) đường thẳng
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Biết vẽ điểm , đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm , đường thẳng
- Biết ký hiệu điểm , đường thẳng
- Biết sử dụng ký hiệu ;
Trang 1
Ngày soạn : 06 - 09 - 2006
Trang 2II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa ,thước thẳng ,bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1 / Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số , kiểm tra dụng cụ học tập (thước thẳng)
2./ Bài mới :
Trang 3+ Bất cứ hình nào cũng làtập hợp của những điểm
+ Một điểm cũng là hình ,đólà hình đơn giản nhất
- Giáo viên nêu hình ảnh đườngthẳng
- Giáo viên giảng Đường thẳnglà một tập hợp điểm ,đườngthẳng không bị giới hạn về haiphía
- Quan sát hình vẽ trên bảngcho biết đường thẳng a vàđường thẳng b đường thẳngnào dài hơn
- Quan sát hình 1 SGK
- Học sinh trả lời
- Học sinh lên bảng vẽ điểm M
- Học sinh quan sát hình 3 SGK Đọc tên đường thẳng ,nói cách viết tên đường thẳng ,cách vẽ đường thẳng
I - Điểm :
A M B
- Dấu chấm nhỏ trên trang giấy làhình ảnh của điểm
- Người ta dùng các chữ cái in hoa
A , B , C để đặt tên chođiểm
- Bất cứ hình nào cũng là tập hợp của các điểm Một điểm cũng là
một hình
II - Đường thẳng :
b a
- Sợi chỉ căng thẳng , mép bàn ,nét bút chì vạch theo thước thẩngtrên trang giấy… cho ta hình ảnhcủa đường thẳng
- Người ta dùng các chữ cái thường
a , b ,… m … để đặt tên cho đườngthẳng
Trang 4(GV củng cố kỷ không thể sosánh hai đường thẳng) III - Điểm thuộc đường thẳng – Điểm không thuộc đường thẳng :
A B d
- Học sinh vẽ vào vở bài tậphình 5 và trả lời các câu hỏia) , b) , c) SGK trang 104
Trên hình vẽ ta nói
- Điểm A thuộc đường thẳng d Ký hiệu : A d
Ta còn nói : Điểm A nằm trênđường thẳng d hay đường thẳng d điqua điểm A hay đường thẳng dchứa điểm A
- Điểm B không thuộc đường thẳngd
Ký hiệu : B d
Ta còn nói : Điểm B không nằmtrên đường thẳng d hay đườngthẳng d không đi qua điểm B hayđường thẳng d không chứa điểm B
3 / Củng cố : Củng cố từng phần như trên
Trang 5N
P
4./ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 4 , 5 , 6 , 7 SGK trang 105
C
A M
Ba điểm A , B , C thẳng hàng Ba điểm M , N , P không thẳng hàng
I.- Mục tiêu :
Ngày soạn : 13 - 09 - 2006
Trang 61./ Kiến thức cơ bản :
- Ba điểm thẳng hàng
- Điểm nằm giữa hai điểm
- Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Biết vẽ ba điểm thẳng hàng , ba điểm không thẳng hàng
- Sử dụng được các thuật ngữ : nằm cùng phía , nằm khác phía , nằm giữa
3./ Thái độ :
- Yêu cầu sử dụng được thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận , chínhxác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , bảng phụ
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của tổ viên
2./ Kiểm tra bài cũ :
Ba học sinh làm các bài tập 4 , 5 , 6 SGK trang 105 Học sinh nhận xét GV củng cố và cho điểm
Học sinh sữa bài (nếu làm sai)
a
Trang 7- Trong ba điểm thẳng hàng có mấy điểm nằm giữa hai điểm còn lại ?
- Khi chúng cùng nằm trênmột đường thẳng
- Làm bài tập 8 SGK trang106
- Làm bài tập 9 SGK trang106
- Vẽ ba điểm M , N , P thẳnghàng sao cho điểm M nằmgiữa hai điểm N và P (chú ýcó 2 trường hợp)
- Vẽ ba điểm D ; E ; F thẳnghàng sao cho điểm D khôngnằm giữa hai điểm E và F(chú ý có hai trường hợp)
II - Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng :
A C B Với ba điểm A , B , C thẳng hàng như hìnhthì :
- Hai điểm C và B nằm cùng phía đối vớiđiểm A
- Hai điểm A và C nằm cùng phía đối vớiđiểm B
- Hai điểm A và B nằm khác phía đối vớiđiểm C ta nói điểm C nằm giữa hai điểm Avà B
Trong ba điểm thẳng hàng ,có một và chỉ một điểm nằ giữa hai điểm còn lại
3./ Bài mới :
Trang 84./ Củng cố : Từng phần như trên và dùng bảng phụ A
Trong hình bên Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?
M
B
C
N P
5./ Dặn dò : Làm các bài tập 11 ; 12 ; 13 ; 14 SGK trang 107
a
b
Hai đường thẳng a , b có cắt nhau không ?
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
2./ Kỹ năng cơ bản : Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
3./ Rèn luyện tư duy : Biết vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng
Trang 94./ Thái độ : Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra các bài tập về nhà Bài tập 12 trang 107
Bài tập 13 trang 107
3./ Bài mới :
1
2
- Vẽ đường thẳng d đi qua điểm A
- Có thể vẽ đường thẳng khác
đi qua điểm A không ? Có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng
đi qua điểm A
- Cho thêm điểm B khác
A Hãy vẽ đường thẳng đi qua
A và B ? Vẽ được mấy đường thẳng như thế ?
- GV nhấn mạnh Có một và chỉ
có một đường thẳng đi qua hai
- Học sinh vẽ hình trên bảng
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
- Học sinh làm bài tập 15 SGK trang 109
1.- Vẽ đường thẳng :
Xem Sách Giáo khoa Nhận xét :
Có một đường thẳng và chỉ mộtđường thẳng đi qua hai điểm Avà B
2.- Tên đường thẳng :
Ta có thể gọi tên đường thẳngbằng cách gọi tên hai điểmthuộc đường thẳng đó
Ví dụ : B
Trang 10? Nếu đường thẳng chứa ba
điểm A ,B ,C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào ?
- Học sinh trả lời
A
Đường thẳng AB hay đườngthẳng BA
Hoặc cũng có thể gọi tên đườngthẳng bằng hai chữ thường
x y
Đường thẳng xy hoặc đườngthẳng yx
3.- Đường thẳng trùng nhau ,cắt nhau, song song :
A B C Nhìn hình vẽ ta nói hai đườngthẳng AB và AC trùng nhau
- Hai đường thẳng đó có điểm A
B A
C
Trang 11- Có mấy điểm chung ?
- Hai đường thẳng chỉ có mộtđiểm chung gọi là hai đườngthẳng cắt nhau và điểm chungđó gọi là giao điểm của haiđường thẳng
- Hai đường thẳng cắt nhau cóthể có hai điểm chung không ?
- Nói hai đường thẳng có haiđiểm chung thì chúng trùngnhau đúng hay sai ? Tại sao ?
- Hai đường thẳng không cóđiểm nào chung gọi là haiđường thẳng song song
a b
- Hai đường thẳng a và b nhưhình vẽ có phải là hai đườngthẳng song song không ?
chung
- Chỉ có một điểm chung
- Đúng vì chỉ có một đườngthẳng đi qua hai điểm nếu cóđường thẳng thứ hai đi qua điểmđó thì chúng phải trùng nhau
- Hai đường thẳng AB và AC chỉcó một điểm chung A Ta nóichúng cắt nhau và A gọi là giaođiểm của hai đường thẳng đó
x y
z t
- Hai đường thẳng xy và ztkhông có điểm nào chung ta nóichúng song song
Chú ý :
- Hai đường thẳng không trùngnhau gọi là hai đường thẳng phânbiệt
- Hai đường thẳng phân biệt thìhoặc chỉ có một điểm chung hoặcsong song
4./ Củng cố : Bài tập 16 SGK trang 109
5./ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 17 , 18 , 19 , 20 , 21 SGK trang 109 và 110
Trang 12Tiết 4 4 Thực hành : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I.- Mục tiêu :
- Học sinh biết liên hệ ứng dụng ba điểm thẳng hàng vào thực tế để cắm cọc hàng rào hoặc trồng cây thẳnghàng
- Rèn luyện cho Học sinh tính chính xác khi áp dụng vào thực tế
1./ Kỹ năng cơ bản : Thao tác chính xác , nhanh
2./ Kiến thức cơ bản : Ba điểm thẳng hàng
3./ Thái độ : Trật tự , kỷ luật
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , Cọc tiêu , dây dọi , sân bãi
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Xếp hàng theo tổ , điểm danh
2./ Kiểm tra bài cũ : Thế nào là ba điểm thẳng hàng
3./ Bài mới :
Nhiệm vụ :
- Chôn các cọc hàng
rào nằm giữa hai cột
mốc A và B
- Đào hố trồng cây
thẳng hàng với hai
cây A và B đã có
- Phân công thực hành theo tổ
- Mỗi tổ chia nhóm , mỗi nhóm 3 học sinh lần lượt thực hành
- Hướng dẫn thực hành theo 3 bước
- Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm Avà B (dùng dây dọi kiểm tra thật thẳng đứng )
- Bước 2 : Em thứ 1 đúng ở A ,
em thứ 2 cầm cọc tiêu dựng
- Tổ trưởng mỗi tổ phân công mỗi nhóm lần lượt thực hành
Ngày soạn : 29 - 09 - 2006
Trang 13ở B và C Khi đó 3 điểm A , B ,
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Biết định nghĩa , mô tả tia bằng các cách khác nhau
- Biết thế nào là hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau
2./ Kỹ năng cơ bản :
Ngày soạn : 06 – 10 - 2006
Trang 14- Biết vẽ tia
3./ Thái độ :
- Biết phân loại hai tia chung gốc
- Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toán học
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
Vẽ hình theo cách diễn đạt sau : Điểm O thuộc đường thẳng xy ( O xy )
3./ Bài mới :
1 - Từ hình vẽ trong bài kiểm tra
GV hướng dẫn cho học sinh biếtđiểm O chia đường thẳng xythành hai phần đường thẳngriêng biệt
- Giới thiệu thế nào là tia gốc
O và cách gọi tên
- Học sinh nhận xét trên hìnhvẽ hai tia Ax và By tia nào dài
x
A B
y
- Học sinh vẽ hai tia Ax và By
- Học sinh trả lời
- Học sinh xác định thêm trên
1.- Tia :
y
x
Cho O xyHình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm
O được gọi là một tia gốc O hay gọi là nữa đường thẳng gốc O
Trang 15- Dựa vào hình vẽ ban đầu giớithiệu hai tia Ox và Oy là hai tiađối nhau
- Hai tia đối nhau phải thỏamãn hai điều kiện :
thẳng đường
thành tạo
ùng C
gốc Chung
tia Ax hai điểm M và N và trảlời câu hỏi vị trí hai điểm M và
N thế nào đối với điểm A (M và
N cùng phía đối với A)
- Học sinh làm bài tập 22 SGK
- Học sinh làm bài tập ?1
- Học sinh làm bài tập ?2
- Học sinh làm bài tập 22 SGK
O x Đọc (hay viết) là : Tia Ox
2.- Hai tia đối nhau :
Hai tia chung gốc Ox , Oy tạothành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau
A Trên hình vẽ tia Ax còn có thể đọc là tia AB Tia Ax và Tia
AB trùng nhau
- Hai tia không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt
4./ Củng cố : Từng phần như trên
5./ Dặn dò : Bài tập về nhà 24 và 25 trang 113
Tiết 6 LUYỆN TẬP
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
Trang 16- Biết định nghĩa , mô tả tia bằng các cách khác nhau
- Biết thế nào là hai tia đối nhau , hai tia trùng nhau
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Biết vẽ tia , áp dụng các kiến thức đã học vào bài tập ,rèn kỹ năng vẽ thành thạo tia , điểm thuộc tia , điểmnằm giữa hai điểm
3./ Thái độ :
- Biết phân loại hai tia chung gốc
- Biết phát biểu gẫy gọn các mệnh đề toán học
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
Học sinh giải bài tập 25 / 113 Hỏi thêm : Thế nào là hai tia đối nhau ? Tia AB và tia BA có phải là hai tia đối nhau
3./ Bài mới :
Trang 17( lưu ý : có hai trường hợp vẽhình )
Bài tập 26 / 113
a) Hai điểm B và M nằm cùng phía đối với A
A M B A B M
b) Có thể điểm M nằm giữa hai điểm A , B hoặc điểm B nằm giữa hai điểm A , M
Trang 18Về nhà xem
- Học sinh trả lời
- Học sinh lên bảng vẽ hình
- Học sinh quan sát hình vẽ trả lời
- Học sinh quan sát trả lời (vẽ hìnhcác trường hợp có thể )
x câu a)
Bài tập 28 / 113
a) Hai tia đối nhau gốc O là : Ox và Oy x N O
M yb) Điểm O nằm giữa hai điểm M và N
Bài tập 29 / 114
a) Điểm A nằm giữa hai điểm M và C M B A
N C b) Điểm A nằm giữa hai điểm N và B
Bài tập 30 / 114
Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì :
a) Điểm O là gốc chung của hai tia đối nhau b) Điểm O nằm giữa một điểm bất kỳ khác O của tia Ox
và một điểm bất kỳ khác O của tia Oy
Bài tập 31 / 114
A
N B M C
Trang 19Tiết 7 6 ĐOẠN THẲNG
B
A
Đoạn thẳng AB
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : - Biết định nghĩa đoạn thẳng
2./ Kỹ năng cơ bản : - Biết vẽ đoạn thẳng
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng , cắt đường thẳng , cắt tia
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3./ Thái độ : - Vẽ hình cẩn thận , chính xác
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới :
Trang 20Hoạt động Giáo viên Học sinh Bài ghi
1
2
- Vẽ đoạn thẳng AB và giới
thiệu đoạn thẳng AB là gì ?
- Hướng dẫn cách đọc đoạn thẳng
- Hướng dẫn cách vẽ ( phải vẽ rõ 2 mút)
- Học sinh lên bảng vẽ đoạn
thẳng
- Củng cố : Học sinh làm bài tập
33 Học sinh làm bài tập 35
I.- Đoạn thẳng AB là gì ?
A B
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A , điểm B và tất cả nhữngđiểm nằm giữa A và B
Trang 21Học sinh nhắc lại
thế nào là hai
đường thẳng cắt
nhau
- Dùng bảng phụ
giải thích thêm
các trường hợp
đoạn thẳng cắt
đoạn thẳng có thể
có
- Dùng bảng phụ
giải thích thêm
các trường hợp
đoạn thẳng cắt
đoạn thẳng có thể
- Học sinh quan sát
Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA Hai điểm A , B là hai mút (hay hai đầ) đoạn thẳng AB
II.- Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng ,cắt tia,cắt đường thẳng :
1./ Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng :
B D B
C
D A B A C
A C
2 / Đ oạn thẳng cắt tia :
A
A x
O O
B B
B A
O x O x
A
Trang 22- Dùng bảng phụ giải thích thêm các trường hợp đoạn thẳng cắt đoạn thẳng có thể có
hình 35 mô tả hình vẽ 3 / Đoạn thẳng cắt đường thẳng
B B
a a
A A
4./ Củng cố : Các bài tập 33 ; 34 ; 35 ; 38 như trên5./ Dặn dò : Về nhà học bài và làm các bài tập 36 , 37 , 39
Tiết 8 7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản : - Biết độ dài đoạn thẳng là gì?
2./ Kỹ năng cơ bản : - Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
3./ Thái độ : - Cẩn thận trong khi đo
II.- Phương tiện dạy học :
Trang 23B
a
A C
Sách giáo khoa , thước thẳng
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh làm bài tập 36
a) Đường thẳng a không qua mút của đoạn thẳng nào b) Đường thẳng a cắt đoạn thẳng AB và AC
c) Đường thẳng a không cắt đoạn thẳng BC
- Bài tập 37 - Bài tập 39
1 - Vẽ đoạn thẳng AB và cho biết
hai mút của đoạn thẳng đó
- Đo đoạn thẳng AB vừa vẽ Nói cách đo độ dài Điền kết quả vào ô trống
- Học sinh lên bảng vẽ đoạn
thẳng
- Đo độ dài đoạn thẳng AB
I.- Đo Đoạn thẳng :
A B
0 1 2 3
- Người ta dùng thước thẳng có
Trang 243
AB = cm
- GV : Mỗi đoạn thẳng có một
độ dài Độ dài đoạn thẳng là
một số dương
Chú ý :
- Đoạn thẳng là một hình còn
độ dài đoạn thẳng là một số
- GV vẽ ba đoạn thẳng AB ;
CD ; MN học sinh đo và so
sánh dộ dài của AB và CD ;
- Nêu cách đo Viết kết quả
- Làm thế nào để đo khỏang cách giữa hai điểm A và B ?
- Học sinh so sánh độ dài AB và
CD ; AB và MN ; CD và MN
Củng cố : Làm ?1
- Quan sát các dụng cụ đo độ
dài và làm ?2
ghi đơn vị để đo đoạn thẳng
- Đặt thước dọc theo đoạn thẳng sao cho vạch số 0 của thước trùng với đầu A , đầu B chỉ số
đo đoạn thẳng trên thước
+ Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số dương
Chú ý :
- Ta còn nói độ dài AB là khoảng cách giữa hai điểm A vàB
- Khi điểm A trùng với điểm
B thì độ dài AB = 0
II.- So sánh hai đoạn thẳng
Dựa vào độ dài đoạn thẳng ta có thể so sánh hai đoạn thẳng
Trang 25I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Biết nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Tư duy : Bước đầu tập suy luận dạng
“ Nếu có a + b = c , và biết hai trong ba số a , b , c thì suy ra số thứ ba”
3./ Thái độ :
- Cẩn thận trong khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo độ dài
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới :
Trang 26Hoạt động Giáo viên Học sinh Bài ghi
1
- Vẽ ba điểm thẳng hàng
A ,M ,B sao cho M nằm giữa
A M
B
Trang 27M nằm giữa hai điểm A và B
Ví dụ : Cho điểm M là điểm nằm giữa haiđiểm A và B
Biết AM = 3cm , AB = 8cm TínhMB
Giải
A M B
Vì M nằm giữa hai điểm A và
B Nên AM + MB = AB
3 + MB = 8
MB = 8 – 3 = 5 (cm)
II.- Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
Người ta dùng thước cuộn để đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
- Gióng đường thẳng đi qua hai điểm A,B
Trang 28- Nếu khoảng cách AB dài hơn thước cuộn thì sử dụng liên tiếp thước cuộn nhiều lần
4./ Củng cố :
Làm bài tập 50 và 51 SGK
5./ Dặn dò :
- Tìm hiểu dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
- Học bài theo SGK và làm các bài tập 48 ; 49 ; 52 SGK trang 121 và 122
Tiết 10 LUYỆN TẬP
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
- Đo dộ dài đoạn thẳng
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Nhận biết một cách thành thạo điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Tư duy : Bước đầu tập suy luận dạng
“ Nếu có a + b = c , và biết hai trong ba số a , b , c thì suy ra số thứ ba”
3./ Thái độ :
- Cẩn thận trong khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo độ dài
Trang 29III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra bài tập 49 trang 121
a) Trường hợp 1 b) Trường hợp 2
Bài tập Oân trang 127 để chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ
+ Bài tập 44 / 102 Sách Bài tập
Lấy ba điểm A ,B ,C tùy ý trên đường thẳng như :
A B C
Điểm B nằm giữa hai điểm A và C nên :
AB + BC = AC
Trang 30- Nếu biết AC và AB ta tính BC
như thế nào ?
- Biết tổng hai số là 11 và hiệu
hai số là 5 ta có thể tính được
hai số đó không ?
4./ Củng cố : Từng phần
5./ Dặn dò : Học bài kỷ và xem
bài vẽ đoạn thẳng cho biết độ
dài
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện và trình bày cách giải
AB = AC – BC Như vậy chỉ đo hai lần ta có thể tính được độ dài các đoạn thẳng AB , BC hoặc AC
+ Bài tập 45 / 102 Sách Bài tập
MB = 16 : 2 = 8 cm
MA = 8 – 5 = 3 cm
Tiết 11 9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
Trang 31
O A B x
a cm
b cm
Khi nào thì A nằm giữa O và B ?
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Trên tia Ox ,có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị dài) (m > 0)
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
3./ Thái độ :
- Cẩn thận trong khi vẽ và đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo độ dài , compa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
1 - Cho ba điểm A, B , C thẳng hàng Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại nếu
a) AC + CB = ABb) AB + BC = ACc) BA + AC = BC
2 - Cho điểm M thuộc đoạn PQ Biết PM = 2 cm ; MQ = 3 cm Tính PQ
3./ Bài mới :
Trang 32Giáo viên Học sinh Bài ghi
- Vẽ tia Ox tùy ý
- Dùng thước có chia khoảng vẽ
điểm M trên tia Ox sao cho OM
= 2 cm
- Dùng compa xác định vị trí
điểm M trên tia Ox sao cho OM
= 2 cm
- Hãy trình bày cách thực hiện ví
dụ 2
- Có mấy cách làm
- Học sinh vẽ và trình bày cách vẽ
- Học sinh thực hiện và nhận xét
- Học sinh trình bày và vẽ (Có thể dùng thước đo độ dài đoạn AB rồi vẽ đoạn CD theo số
đo đã biết hoặc dùng compa)
I.- Vẽ đoạn thẳng trên tia :
Ví dụ 1 : Trên tia Ox ,hãy vẽ đoạn thẳng
OM có độ dài bằng 2 cm
O M x
0 1 2 3 4 5 6
- Mút O đã biết
- Đặt thước nằm trên tia Ox sao cho mút O trùng với số 0 ,vạch số 2 trên thước cho ta mút M
Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một điểm M sao cho OM = a cm (đơn vị dài)
Ví dụ 2 : Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB
A B C x
- Vẽ tia Cx bất kỳ
- Đặt compa sao cho hai mũi nhọn trùng vớihai điểm A và B
Trang 33- Vẽ tia Ox tùy ý
- Trên tia Ox vẽ điểm M biết
OM=2cm
vẽ điểm N biết ON = 3 cm
- Trong ba điểm O ,M ,N thì điểm
nào nằm giữa hai điểm còn lại
- Nhận xét
- Học sinh thực hiện
- Giữ độ mở của com pa không đổi ,đặt compa sao cho một mũi trùng với điểm C mũi kia sẽ là điểm D
II.- Vẽ hai đoạn thẳng trên tia
Trên tia Ox ,hãy vẽ hai đoạn thẳng OM = 2cmvà
ON = 3cm Trong ba điểm O,M,N điểm nào nằm giữa
O M N x
0 2 3Sau khi vẽ ta thấy điểm M nằm giữa hai điểm
O và N
Vì OM < ON (2 cm < 3 cm)
- Có thể nhận xét một cách tổng
quát trên tia Ox ,OM = a , ON =
4./ Củng cố : Bài tập 58 SGK , bài tập 53 SGK và bài tập 54 SGK
5./ Dặn dò : Bài tập về nhà 55 , 56 , 57 , 59 SGK trang 124 chuẩn bị bài Trung điểm đoạn thẳng
Trang 34Tiết 12 10 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
A M B
M là trung điểm của đoạn thẳng AB
I.- Mục tiêu :
1./ Kiến thức cơ bản :
- Hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì
2./ Kỹ năng cơ bản :
- Biết cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
3./ Tư duy :
- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thỏa mãn hai tính chất
Nếu thiếu một trong hai tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo độ dài
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
Trên tia Ox hãy vẽ đoạn thẳng AM = 3 cm và AB = 6 cm
Trang 35Trong ba điểm A ,B ,M điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? Vì sao ? Hãy so sánh AM và MB
3./ Bài mới :
- Dựa vào bài kiểm tra đầu giờ
GV giới thiệu trung điểm của
đoạn thẳng AB
- Trung điểm của đoạn thẳng AB
là gì ?
- GV nhấn mạnh ý trung điểm
phải thỏa mãn hai điều kiện
- Cho đoạn thẳng AB = 5 cm
Dùng thước có chia khoảng vẽ
trung điểm đoạn thẳng ấy
- Diễn tả trung điểm M của AB
* M là trung điểm của đoạn
AB
* { MAMA+MB=MB=AB
* { MA = MB =AB2
4./ Củng cố : Củng cố từng phần
5./ Dặn dò : - Phân biệt Điểm
nằm giữa , điểm chính giữa ,
Trung điểm M của đoạn thẳng
AB là điểm nằm giữa A, B và
II.- Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
Ví dụ : Cho đoạn thẳng AB = 5 cm Hãy vẽ trung điểm M của đoạn thẳng ấy
Ta có : MA + MB = AB
MA = MB A M B
MA = MB = = 25
2
AB
2,5 cm = 2,5 cm
Chú ý : Ta có thể vẽ đoạn AB trên giấy can rồi gấp giấy sao cho điểm B trùng vào điểm A Nếp gấp cắt đoạn thẳng AB tại trung điểm Mcần xác định
Trang 36trung điểm
Làm bài tập 62 , 64 SGK trang
126
Tiết 13 ÔN TẬP
I.- Mục tiêu :
- Hệ thống hóa kiến thức về điểm ,đường thẳng , tia ,đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo thước thẳng ,thước có chia khoảng ,compa để đo ,vẻ đoạn thẳng
- Bước đầu suy luận đơn giản
II.- Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , thước thẳng , thước đo độ dài , compa
III.- Hoạt động trên lớp :
1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2./ Kiểm tra bài cũ :
- Sửa bài về nhà Bài tập 62 SGK Bài tập 64 SGK
A D C E B
F y’ Vì C là trung điểm của AB nên
x AC = CB = = 3 cm
2
6
= 2
AB
C O AD < AC (2cm < 3cm) D nằm giữa Avà C
AD + DC = AC
Trang 37y Tương tự BE < BC (2cm < 3cm) E nằm giữa Bvà C
BE + EC = BC
2 + EC = 3
EC = 3 – 2 = 1 cm
CD = CE (1) mặt khác C là trung điểm của AB nên C là gốc chung của hai tia đối nhau
CA và CB Điểm D nằm giữa A và C nên D thuộc tia CA Điểm E nằm
giữa B và C nên thuộc tia CB Vậy C nằm giữa D và E (2)
Từ (1) và (2) C là trung điểm của DE
I
m
n
x
Trang 38O
x’
y B A
A B A B M A O
B
- Trong ba điểm thẳng
hàng điểm nằm giữa hai
điểm còn lại
- Có một và chỉ một đường thẳng
đi qua
- Mỗi điểm trên đường thẳng là
của hai tia đối nhau
- Nếu thì AM + MB
= AB
- Học sinh điền vào chỗ trống
- Học sinh trả lời và ghi vào tập
I./ Các tính chất
- Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau
- Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì
AM + MB = AB
II / Bài tập :
1 ) Đoạn thẳng AB là gì ?
- Học sinh vẽ hình các bài tập 3, 3 , 4 7 , 8
2 ) C M
Trang 39- S , A , N thẳng hàng nên S phải
thuộc đường thẳng AN, ngoài ra S
là giao điểm của đường thẳng AN
với đường thẳng a Nếu AN song
song với đường thẳng a thì ta
không vẽ được điểm S
A A M
c / Điểm M nằm giữa hai điểm A , B và
MA = MB Vậy M là trung điểm của AB