- Biết không chứng minh công thức cộng xác suất và công thức nhân xác suất.. Về kỷ năng: Giúp học sinh có kỷ năng: - Biết vận dụng quy tắc cộng xác suất, quy tắc nhân xác suất trong bài
Trang 1Ngày soạn: 1.11.2015 Tuần: 11
6.11.2015 (Tiết 32)
Bài 2: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ ( tt)
A Mục tiêu: Qua bài học, học sinh nắm được
1 Về kiến thức:
- Biết được khái niệm: Biến cố hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối, biến cố giao, biến cố độc lập
- Biết tính chất: P() = 0; P() =1; 0 ≤ P(A) ≤1
- Biết (không chứng minh) công thức cộng xác suất và công thức nhân xác suất
2 Về kỷ năng: Giúp học sinh có kỷ năng:
- Biết vận dụng quy tắc cộng xác suất, quy tắc nhân xác suất trong bài tập đơn giản.
- Biết dùng máy tính bỏ túi hỗ trợ tính xác suất
3 Về tư duy, thái độ
- Nghiêm túc, tự giác, hứng thú trong nhận thức tri thức mới
- Liên hệ giữa bài tóan thực tế và lí thuyết
B Chuẩn bị của học sinh và giáo viên:
1 Chuẩn bị của giáo viên
SGK, tài liệu giàm tải của bộ GD-ĐT,…
2 Chuẩn bị của học sinh
- Học và làm BT đầy đủ
- Nghiên cứu SGK
C Phương pháp dạy học
Gợi mở vấn đáp thông qua hoạt động điều khiển tư duy
D Tiến trình kiểm tra.
1.Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số.
- Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
Định nghĩa xác suất của biến cố, viết CT tính xác suất
3 Bài mới
Tiết 31 Hoạt động 1: Các tính chất của xác suất
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng – Trình chiếu
G: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- tính P(), P()
- Với biến cố A bất kì, hãy nhận xét giá trị của
P(A)
- A, B xung khắc Hãy tính P(AB)
H: Hiểu và thực hiện nhiệm vụ
- Dựa vào đ/n xs: P() = 1, P()= 0
- Vì 0 n(A) n() nên 0 P(A) 1
- Ta có: A B =
nên n(AB) = n(A) +n(B)
Suy ra: P(AB) =
II Tính chất của xác suất
1 Định lí
a) P()= 0; P() = 1 b) 0 P(A) 1, với mọi biến cố A
c) Nếu A, B xung khắc thì
Trang 2( ) ( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( )
G: Ta có các tính chất (ghi lên bảng)
G: Từ t/c c), hãy tính P(A) + ( ) P A
H: bằng 1.
P(AB) = P(A) + P(B) (công thức cộng xác suất)
Hệ quả:
Với mọi biến cố A ta có:
1 ( )
Hoạt động 2: Củng cố các tính chất
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng – Trình chiếu
G: Ghi đề bài,cho HS lên giải
H: lên bảng giải
G: Yêu cầu HS giải tìm P(B) ,P(D) sử dụng
cách dùng biến cố đối
H: Lên giải
G: Bổ sung, khắc sâu hệ quả
H: Đọc hiểu đề VD2
G: Lưu ý HS cách xác định các biến cố và
không gian mẫu
H: xác định không gian mẫu
G: Hướng dẫn HS giải.
H: Theo dõi.
H: Đọc hiểu đề VD3
G: Lưu ý HS cách xác định các biến cố và
không gian mẫu
H: xác định không gian mẫu
G: Hướng dẫn HS giải.
H: Theo dõi
2 Ví dụ VD1: Gieo con súc sắc 2 lần.Tính xác suất các biến cố
A: “Kết quả 2 lần gieo như nhau”
B:” Kết quả 2 lần gieo khác nhau”
C:”ít nhất 1 lần xuất hiện mặt 6 chấm”
D: “không lần nào xuất hiện mặt 6 chấm”
ĐS:
P(A)=6/36 = 1/6 P(B) = 1- 1/6 = 5/6 P(C)=11/36
P(D)=1-11/36 = 25/36
VD2: Một hộp chứa 26 quả cầu được đánh số từ 1 đến
26 Lấy ngẫu nhiên 1 quả Tính P các biến cố
a A: “Nhận quả ghi số lẻ”
b B: “Nhận quả ghi số chia hết cho 4”
c: C: “Nhận quả ghi số chia hết cho 9”
d D= A C
ĐS:
1
26
P A C
VD3: 1 hộp gồm 7 quả cầu: 3 xanh, 4 đỏ Lấy ngẫu
nhiên đồng thời 2 quả Tính xác suất sao cho 2 quả đó:
a Khác màu.
b Cùng màu.
BG:
Không gian mẫu là tập hợp gồm các tổ hợp chập hai của
7 quả cầu n() =C (kết quả đồng kn)72 21 Gọi A: “2 quả khác màu”
B: “2 quả cùng màu”
a n(A) = 3.4 =12 P(A) = 12 4
21 7
b n(B) = 9 P(B) = 9 3
21 7
VD4: Từ 1 hộp chứa 12 thẻ gồm: 5 thẻ đỏ, 4 thẻ xanh, 3
Trang 3H: Đọc hiểu đề VD4
G: Lưu ý HS cách xác định các biến cố và
không gian mẫu
H: xác định không gian mẫu
G: Hướng dẫn HS giải.
H: Theo dõi
thẻ vàng Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 thẻ
a Tính n()
b Tính xác suất các biến cố:
A:”Lấy được 3 thẻ màu vàng”
B:” Lấy được 3 thẻ màu đỏ”
C:” Lấy được 3 thẻ màu xanh”
D:” Lấy được 3 thẻ khác màu ”
BG:
a n() = 3
12 220
C
b P(A) = 1/220 n(B) = 3
5 10
C => P(B) = 10/220
n(C) =C => P(C) = 4/220=1/5543 4 P(D) = 60/220=3/11
Tiết 32 Hoạt động 3: Các biến cố độc lập, công thức nhân xác suất.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng – Trình chiếu
G: Yêu cầu HS tính
H:Hiểu và thực hiện nhiệm vụ.
GV NX: Nếu sự xảy ra của 1 biến cố không ảnh
hưởng đến xác suất của biến cố khác, ta nói hai
biến cố đó độc lập
Như vậy, trong VD trên A,C độc lập; A,B độc
lập
III Các biến cố độc lập, công thức nhân xác suất VD: Gieo một đồng tiền, sau đó gieo một con súc sắc a) Mô tả không gian mẫu.
b) Tính xác suất của các biến cố.
A: “Đồng tiền xuất hiện mặt ngửa”
B: “ Con súc sắc xuất hiện mặt 5 chấm”
C: “Con súc sắc xuất hiện mặt chẵn”
c) CT: P(AB) = P(A)P(B).
P(AC) = P(A)P(C)
BG – ĐS
a{ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 1, 2, 3, 4, 5, 6S S S S S S N N N N N N }
( ) ; ( ) ; ( )
c Suy ra từ câu b.
Nếu sự xảy ra của 1 biến cố không ảnh hưởng đến xác suất của biến cố khác, ta nói hai biến cố đó độc lập
KL: A và B là hai biến cố độc lập
P(AB) = P(A) P(B)
4 Củng cố
- Yêu cầu HS nắm được các tính chất của xác suất, định nghĩa hai biến cố độc lập, công thức nhân xác suất
- Chữa BT 1,2,3 /74 SGK
5 Dặn dò - Hướng dẫn học ở nhà.
BT 4, 5 –SGK Tiết sau chuẩn bị MTBT
Làm BT: Trong 1 hộp chứa 5 quả bóng trắng, 6 quả bóng xanh,7 quả đỏ.Lấy ngẫu nhiên đồng thời 4 quả.
Tính xác suất để 4 quả lấy ra có đủ cả 3 màu
RÚT KINH NGHIỆM:
………