MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 BẢNG CHÚ THÍCH VIẾT TẮT 2 PHẦN MỞ ĐẦU 6 1. Lý do chọn đề tài 6 2. Mục tiêu nghiên cứu 7 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 7 4. Phạm vi nghiên cứu 7 5. Phương pháp nghiên cứu 7 6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 7 7. Kết cấu đề tài 8 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ 9 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 9 1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 9 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 9 1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 14 1.1.4. Khát quát hoạt động của công tác quản trị nhân lực 15 1.1.4.1. Hoạch định nhân lực: 15 1.1.4.2. Tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực: 16 1.1.4.3. Sắp xếp bố trí nhân lực 17 1.1.4.4. Đánh giá thực hiện công việc: 19 1.1.4.5. Thù lao và phúc lợi: 20 1.1.4.6. Đào tạo, phát triển nhân lực 21 1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng quy chế trả lương tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 22 1.2.1. Cơ sở lý luận 22 1.2.2. Quy chế trả lương 23 1.2.2.1. Khái niệm về quy chế trả lương 23 1.2.2.2. Nguyên tắc xây dựng quy chế trả lương 23 1.2.2.3. Mục đích của quy chế trả lương 24 1.2.3. Nội dung của quy chế trả lương 24 1.2.3.1. Những quy định chung 24 1.2.3.2. Quỹ lương và sử dụng quỹ lương 24 1.2.3.3. Phân phối quỹ tiền lương 25 1.2.3.4. Trình tự, thủ tục xây dựng quy chế trả lương 25 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÚC LỢI XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ 28 2.1. Phân tích những quy định chung trong quy chế trả lương tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 28 2.1.1. Những căn cứ để xây dựng quy chế trả lương 28 2.1.2.Các hình thức tiền lương 28 2.1.3. Chi tiết công tác tiền công, tiền lương và các chương trình phúc lợi xã hội 29 2.1.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian: 30 2.1.3.2. Hình thức trả lương khoán sản phẩm: 30 2.2. Các chương trình phúc lợi xã hội tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 33 2.2.1. Tạo động lực cho người lao động 34 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÚC LỢI XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ 36 3.1. Đánh giá chung về tiền công, tiền lương và các chương trình phúc lợi xã hội tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 36 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền công, tiền lương và các chương trình phúc lợi xã hội ở Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 38 3.2.1. Phương hướng hoàn thiện 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong đợt kiến tập này em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức thực tế khiđược trực tiếp nghiên cứu và thực hiện công việc chuyên ngành tại cơ quan, vàphần nào em đã biết vận dụng những kiến thức học được trên giảng đường để ápdụng vào các công việc thực tiễn trong thời gian kiến tập từ ngày 01/05/2015đến ngày 31/05/2015 vừa qua Để đạt được kết quả kiến tập tốt như vậy em xingửi lời cảm ơn đến:
Giám đốc Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà, BácNguyễn Hữu Thương, chuyên viên phòng nhân sự: Chị Nguyễn Thị Hằng và tất
cả các anh chị làm việc tại phòng nhân sự Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng vàthương mại Việt Hà đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt kiến tậpngành nghề lần này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nội vụ HàNội, các thầy cô Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực, đã giúp đỡ và hướng dẫn
em hoàn thành tốt đợt kiến tập
Trong quá trình kiến tập tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thươngmại Việt Hà, em khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định về chuyênmôn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và cách ứng xử, làm việc… mong chị NguyễnThị Hằng và các anh chị làm tại phòng Nhân sự bỏ qua cho em những thiếu sótđó
Cùng với đó, trong khi thực hiện và hoàn thành bản báo cáo kiến tập,không khó tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết Mong các thầy cô Khoa Tổchức và quản lý nhân lực và các thầy cô hướng dẫn bỏ qua và chỉ dẫn cho emthêm
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
BẢNG CHÚ THÍCH VIẾT TẮT 2
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 7
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 7
7 Kết cấu đề tài 8
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ 9
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 9
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 9
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 9
1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 14
1.1.4 Khát quát hoạt động của công tác quản trị nhân lực 15
1.1.4.1 Hoạch định nhân lực: 15
1.1.4.2 Tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực: 16
1.1.4.3 Sắp xếp bố trí nhân lực 17
1.1.4.4 Đánh giá thực hiện công việc: 19
1.1.4.5 Thù lao và phúc lợi: 20
1.1.4.6 Đào tạo, phát triển nhân lực 21
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng quy chế trả lương tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 22
1.2.1 Cơ sở lý luận 22
1.2.2 Quy chế trả lương 23
Trang 31.2.2.1 Khái niệm về quy chế trả lương 23
1.2.2.2 Nguyên tắc xây dựng quy chế trả lương 23
1.2.2.3 Mục đích của quy chế trả lương 24
1.2.3 Nội dung của quy chế trả lương 24
1.2.3.1 Những quy định chung 24
1.2.3.2 Quỹ lương và sử dụng quỹ lương 24
1.2.3.3 Phân phối quỹ tiền lương 25
1.2.3.4 Trình tự, thủ tục xây dựng quy chế trả lương 25
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÚC LỢI XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ 28
2.1 Phân tích những quy định chung trong quy chế trả lương tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 28
2.1.1 Những căn cứ để xây dựng quy chế trả lương 28
2.1.2.Các hình thức tiền lương 28
2.1.3 Chi tiết công tác tiền công, tiền lương và các chương trình phúc lợi xã hội 29
2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian: 30
2.1.3.2 Hình thức trả lương khoán sản phẩm: 30
2.2 Các chương trình phúc lợi xã hội tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 33
2.2.1 Tạo động lực cho người lao động 34
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÚC LỢI XÃ HỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ 36
3.1 Đánh giá chung về tiền công, tiền lương và các chương trình phúc lợi xã hội tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà .36
Trang 43.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền công, tiền lương và các chương trình phúc lợi xã hội ở Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà 38 3.2.1 Phương hướng hoàn thiện 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 5BẢNG CHÚ THÍCH VIẾT TẮT
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới(WTO) thì cơ hội để phát triển của đất nước ngày càng rộng mở, tạo điều kiệnhội nhập vào sự phát triển chung của Thế giới Nhưng quá trình hội nhập vàonền kinh tế khu vực và Thế giới đã và đang đặt ra cho các Công ty nước ta nhiều
cơ hội cũng như nhiều thách thức mới Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật,công nghệ tiên tiến, tiếp thu cách làm việc khoa học, năng động, có cơ hội đưasản phẩm của mình đến nhiều nước trên Thế giới Mặt khác, các Công ty cũngphải đối mặt với không ít những khó khăn, phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắtdiễn ra trên phạm vi toàn Thế giới, thậm chí ngay cả trên thị trường trong nướcphải khắc phục những hạn chế về năng lực quản lý, về vốn kinh doanh… Đặcbiệt hiện nay sự bảo hộ của Nhà nước gần như không còn, các Công ty phải tựđiều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, tự hạch toán, tổ chức thựchiện mọi việc một cách hiệu quả để đứng vững trên thị trường
Một trong những yếu tố giúp Công ty thành công đó là vấn đề tiền lương,
vì tiền lương được xem như biểu hiện mối quan hệ về lợi ích giữa người laođộng và người sử dụng lao động, tiền lương là một phần chi phí sản xuất củaCông ty, đối với người lao động thì tiền lương là thu nhập để nuôi sống họ vàgia đình họ Tiền lương sẽ tạo động lực cho người lao động làm việc khi màmức lương được trả tương xứng với sự cống hiến của họ
Ngược lại, nếu doanh nghiệp không có chính sách tiền lương tốt, người laođộng không được trả lương xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra hoặc khôngcông bằng thì không kích thích được người lao động, thậm chí họ sẽ nghỉ việc,gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất kinh doanh Vấn đề hoàn thiện quy chế trảlương sao cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp nói riêng và sự phát triểnkinh tế của đất nước nói chung là vấn đề mà hiện nay bất kỳ doanh nghiệp nàocũng cần phải đặc biệt quan tâm
Chính vì những lý do trên mà em chọn đề tài: “Hoàn thiện quy chế trả lương, các chế độ phúc lợi xã hội cho người lao động tại Công ty Cổ phần
Trang 7vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà” làm đề tài báo cáo kiến tập tốt
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hiểu được quy chế trả lương trong các Công ty, doanh nghiệp
- Quy chế trả lương tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mạiViệt Hà
- Hệ thống thang bảng lương
- Các chế độ phụ cấp cho người lao động
- Chế độ tiền lương, tiền thưởng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Quy chế trả lương tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mạiViệt Hà từ khi thành lập (2005) đến nay
4 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt
Hà
- Thời gian: Trong thời gian thực tập từ ngày 01/05/2015 đến 31/05/2015
5 Phương pháp nghiên cứu
- Vận dụng những lý thuyết đã được học về Tiền lương – Tiền công đểnghiên cứu vấn đề
- Trực tiếp nghiên cứu và xây dựng mô hình quy chế trả lương tại Công ty
Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà
6 Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
- Sau khi được học các lý thuyết về chuyên ngành quản trị nhân lực tạitrường Đại học Nội Vụ Hà Nội, em có cơ hội tiếp xúc vào thực tiễn các vấn đề
về chuyên ngành của mình, cụ thể là vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệpthông qua đợt thực tập tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại
Trang 8Việt Hà, từ đó em có thể có được nhiều kinh nghiệm quý báu từ thực tế đểkhông ngừng nâng cao việc học tập của mình đạt kết quả tôt nhất.
- Cơ bản nắm được các quy chế về tiền lương trong doanh nghiệp Điềunày giúp em có thể tự tin hơn khi thực hiện các công việc thực tế sau này
Trang 9Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI, XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI VIỆT HÀ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà
Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà là Công ty đượcsáng lập năm 2005, do ông Nguyễn Hữu Thương làm giám đốc Có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, mở tài khoản tại Ngân hàng công thương Việt Nam, với
số vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng và chịu trách nhiệm hữu hạn với số vốn tự
có và các khoản nợ bằng vốn tự có Công ty có chế độ hoạch toán độc lập và tựchủ về mặt tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh củamình
Trụ sở chính của Công ty nằm tại Đội 12 – Thôn Vạn Tuế - Tân Việt –Thanh Hà – Hải Dương
Hiện nay Công ty có 187 cán bộ công nhân viên Trong đó có 24 nhân viên
nữ, 163 nhân viên nam phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho Công ty
Công ty có những mảng sản xuất kinh doanh như sau:
-Văn phòng Công ty
- Đội xe Taxi
- Đội xe du lịch
- Đội xe tải
- Đại lý buôn bán và kinh doanh xe vận tải
- Xưởng bảo dưỡng và sửa chữa xe vận tải
Trang 10khó khăn, số phương tiện cũ nhưng Công ty đã chủ động chuyển mô hình sửachữa và sản xuất nhỏ lẻ sang mô hình sản xuất kinh doanh phục vụ vận tải nângcao mô hình quản lý kinh doanh nhằm phục vụ nâng cao đời sống nhân dân,hàng trăm chuyến xe của Công ty vận chuyển lương thực thực phẩm từ miềnNam ra miền Bắc và hoạt động theo tổ chức mức từ ngày 1/12/2005 Từ năm
2006 đến nay Công ty ngày càng phát triển, ổn định việc làm cho người laođộng, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho ngânsách Nhà nước
Có thể nói, qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, mặc dù có sự thayđổi trong quản lý và điều hành cũng như trong sản xuất kinh doanh nhưng không
vì thế mà Công ty kinh doanh không có hiệu quả mà ngược lại Công ty ngàycàng phát huy có hiệu quả việc sử dụng vốn, đưa các mặt hàng sản xuất kinhdoanh phát triển ổn định, đóng mới và sửa chữa thành những xe có chất lượngcao đảm bảo nhu cầu của nhân dân Trong thời kỳ đổi mới, Công ty là doanhnghiệp trẻ đi đầu trong lĩnh vực kinh doanh vận tải phát triển từ cơ sở sản xuấtnhư sang hoạch toán kinh doanh với bộ quy chế "khoán quyền sử dụng tư liệusản xuất đến tập thể và người lao động" Đã tạo ra 1 động lực mạnh mẽ thúcđẩy sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển Từ năm 2005 đến nay Công ty
đã đạt được kết quả như sau:
Doanh thu năm 2013 tăng 3,5 lần so với năm 2005
Thu nhập bình quân người lao động năm 2014 tăng 4 lần so với năm 2005Nộp ngân sách năm 2014 tăng 2,5 lần so với năm 2005
Hiện nay ngành nghề chủ yếu của Công ty là:
Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa
- Kinh doanh hoạt động dịch vụ vận tải
- Kinh doanh đóng mới, sửa chữa bảo dưỡng các phương tiện vận tải đườngbộ
Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh chủ yếu như trên, Công ty Cổ phầnvận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vịkinh doanh dịch vụ vận tải, cho nên sản phẩm chính của Công ty là:
Trang 11Người vận chuyển (người)
Người luân chuyển (người - km)
số khó khăn Tuy đã có cố gắng nhiều nhưng do thích nghi và hòa nhập chưa tốtvới cơ chế mới đồng thời cùng với những tác động khách quan cho nên hiệu quảkinh tế, của Công ty đạt được vẫn chưa đều nhau giữa khối công nghiệp và khốidịch vụ vận tải Cụ thể là:
Trên lĩnh vực vận tải: Hiện nay Công ty đang có 320 xe khách các loại hoạtđộng trên 78 tuyến đường liên tỉnh và Thành phố đến 64 tỉnh trong cả nước.Trước năm 2009, 100% đầu xe của Công ty IFA, nhiều xe đã có tuổi đời 20năm Thực hiện QĐ 890 của Bộ Giao thông vận tải về tuổi đời xe khách và xetải chạy liên tỉnh, từ năm 2009 đến 2014 Công ty đã đầu tư 28.000.000.000 đồngđổi mới 100% số xe cũ tồn đọng Thực hiện QĐ 19 của Thủ tướng chính phủ vềviệc bỏ giấy phép kinh doanh vận tải hành khách, các thành phần kinh tế tăngcường đầu tư phương tiện trong khi công tác quản lý vận tải từ Trung ương đếnđịa phương còn gặp nhiều khó khăn bất cập, cuộc cạnh tranh vận tải hành kháchngày càng quyết liệt đã gây ra cho đơn vị không ít khó khăn, song với kinhnghiệm và quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên đã từng bước khắc phục,phấn đấu hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu đề ra, ba năm liên tục 2009 - 2011doanh thu năm sau cao hơn năm trước từ 10-15% bảo toàn và phát triển vốn,hoàn thành kế hoạch nộp ngân sách, thu nhập người lao động tăng từ850.000đ/người/tháng lên 1.500.000đ/người/tháng Đạt được kết quả trên tronglĩnh vực vận tải là do Công ty đã áp dụng một số biện pháp sau:
Một là, Tổ chức đấu thầu vận tải hàng năm để tăng doanh thu, đồng thời
Trang 12thể hiện cơ chế dân chủ trong sản xuất kinh doanh.
Hai là, luôn giữ biện pháp ổn định đó là ổn định tuyến đường, ổn định xe
và lái xe, ổn định giờ đi - giờ đến, nơi đi - nơi đến
Ba là, nâng cao ý thức làm chủ của lái phụ xe, đồng thời nâng cao chấtlượng xe đảm bảo an toàn trong quá trình phục vụ hành khách
Còn đối với sản xuất công nghiệp: ngoài đóng mới một số xe đơn giản như
xe taxi, xe du lịch 12 ghế, các đơn vị công nghiệp của Công ty hàng năm cònbảo dưỡng, sửa chữa đột xuất từ 500 - 1000 xe/lượt/năm Nâng doanh thu củakhối công nghiệp từ 2.000.000.000đ năm 2006 lên 22.000.000.000đ năm 2014.Ngoài ra, đối với các mặt công tác khác Công ty đều thực hiện tốt Công tycòn thường xuyên quan tâm tạo điều kiện cho người lao động có đủ công ăn việclàm ổn định, thu nhập hiện nay là 1.500.000đ/người/tháng Ngoài ra Công ty cònkhen thưởng cho tất cả các cán bộ công nhân viên vào các ngày lễ tết trong năm.Thực hiện chế độ BHYT, BHXH cho một số cán bộ công nhân viên, thực hiệntốt chế độ bảo hộ lao động, đặc biệt nhân viên phục vụ vận tải, xưởng bảo dưỡng
và sửa chữa, và bảo vệ mỗi năm trang bị 2 bộ đồng phục, giày, găng tay
Đối với khối vận tải mặc dù Nhà nước bỏ giấy phép vận tải hành khách,song với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực vận tải của cán bộ và người laođộng Công ty nên các tuyến đường như doanh thu xe vẫn ổn định Năm 2009Công ty đã có 28 xe đạt tiêu chuẩn theo QĐ 890, các tuyến Hà Nội – Lạng Sơn– Phú Thọ, Hải Phòng, Quảng Ninh và các tuyến trong thành phố, đi các tỉnhđều được trang bị các loại xe taxi, tải, du lịch chất lượng cao
Có thể khẳng định rằng, tuy có nhiều cố gắng trong cạnh tranh nhưng donhững tác động khách quan nên hiệu quả kinh tế của Công ty vẫn chưa đềunhau, giữa khối vận tải và khối công nghiệp Tuy vậy bằng những kinh nghiệm
và cố gắng nên cũng đã khẳng định được chỗ đứng của mình trong nền kinh tếthị trường và ngày càng làm ăn có lãi Một lần nữa ta có thể thấy được kết quảsản xuất của Công ty qua 2 năm, bảng phân tích kết quả kinh doanh như sau:
Trang 13Bảng 1: phân tích kết quả kinh doanh 2009 - 2010
n v : ngĐơn vị: Đồng ị: Đồng Đồng
Năm 2009 so với 2010+/ - Tỷ lệ
Trang 14năm gần đây đã phát triển tốt hơn, sản xuất kinh doanh phát triển và đã khẳngđịnh được chỗ đứng của mình trên thị trường.
1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Tại Công ty Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà, bộ máyquản lý được tổ chức theo kiểu 1 cấp, có nghĩa là các phòng ban giúp việc chogiám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình Để Ban giám đốc đề ra cácquyết định có lợi cho Công ty, đồng thời giám đốc là người trực tiếp đứng ra chỉđạo các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sơ đồ biểu hiện bộ máy quản
lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
Sơ đồ 1: Bộ máy hoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
du lịch
Độixetải
Xưởng bảo dưỡng
Đại lý bán xe
ô tô
Trang 15* Chức năng nhiệm vụ của phòng ban:
- Giám đốc là người trực tiếp điều hành chung về mọi tổ chức, hoạt độngsản xuất kinh doanh, đối ngoại của doanh nghiệp
- Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc
- Phòng Marketing: khai thác tìm tòi thị trường, nhằm tìm kiếm những hợpđồng lâu dài, xác định phương thức vận chuyển và thanh toán như thế nào saocho chi phí vừa thấp, vừa hợp lý mà có độ an toàn cao
- Phòng kế hoạch: lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn Điều hành kinh doanhvận tải theo kế hoạch đã đề ra
- Phòng kỹ thuật, vật tư: Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu máymóc thiết bị Kiểm tra chất lượng NVL mau vào, sản phẩm sản xuất ra
- Phòng tài vụ: Quản lý toàn bộ tài sản của Công ty, tổ chức hạch toán kếtoán, xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, khai thác nguồn vốn chosản xuất kinh doanh
Việc xây dựng bộ máy quản lý theo kiểu một cấp như Công ty Cổ phần vậntải, xây dựng và thương mại Việt Hà có thể nói đây là một hình thức quản lýchặt chẽ và có quy mô Công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanhđược các phòng trực tiếp quản lý, rồi sau chuyển lên ban Giám đốc, để giám đốc
có những lựa chọn và đưa ra quyết định cuối cùng
Bộ máy quản lý trên có ưu điểm là rất gọn nhẹ và công tác quản lý đượcphân phối cho các phòng, giảm bớt gánh nặng trên vai của người lãnh đạo caonhất Hiệu quả của công việc đạt được rất khả quan Tuy nhiên công tác quản lýnày có nhược điểm đó là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty không trực tiếpkiểm soát hoạt động các đội xe, điều này dẫn đến sự thiếu quan tâm đồng bộ vàkhả năng thất thoát về tài chính của Công ty
1.1.4 Khát quát hoạt động của công tác quản trị nhân lực
1.1.4.1 Hoạch định nhân lực:
Hoạch định là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực, đưa
ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho tổ chức
có đủ nhân lực với phẩm chất và kỹ năng cần thiết
Trang 16Việc xây dựng kế hoạch nhân lực của DN được thực hiện theo một chươngtrình cụ thể sau:
Bước 1: Dự báo nhu cầu nhân lực: Dựa vào các báo cáo về tiến độ sản xuất,
kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý, hàng năm, các tài liệu định mức đãđược xây dựng, phòng Nhân sự đưa ra dự báo về nhu cầu nhân lực của DN trongtháng, quý, năm tới như thế nào
Bước 2: Dự báo về cung nhân lực Dựa trên nhu cầu nhân lực và lượngcung nhân lực của các năm trước và khả năng đáp ứng nhu cầu nhân lực củaDN
Bước 3: Điều tiết cung – cầu nhân lực trên cơ sở hai bước trên và thực hiệncác biện pháp điều tiết công việc và nguồn nhân lực sao cho phù hợp
Bước 4: Kiểm tra và đánh giá quá trình hoạch định nhân lực dựa trên xácđịnh sự sai lệch của thực hiện và kế hoạch nhân lực để có sự điều chỉnh
Để thực hiện được tốt công tác hoạch định nguồn nhân lực cho DN thì DNphải xây dựng và đánh giá các báo cáo về tình hình nguồn nhân lực để công táchoạch định mới đạt hiệu quả tốt nhất
Trên thực tế thì công tác hoạch định nhân lực của DN vẫn chưa hiệu quả
Vì DN vẫn chưa có sự kiểm tra và đánh giá chương trình, mục đích của kiểmtra, và đánh giá là xác định sai lệch giữa thực hiện và kế hoạch để tìm ra nguyênnhân và hướng khắc phục
1.1.4.2 Tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực:
Công tác tuyển mộ và tuyển dụng nhân lực là một yếu tố tạo nên sự thành côngcủa DN Quá trình này thành công thì DN mới đủ nhân lực đảm bảo về chấtlượng và lượng hoàn thành tốt công việc Khi thực hiện tốt công tác tuyển dụng
sẽ góp phần vào việc tiết kiệm chi phí đào tạo
Dựa vào nhu cầu và kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân lực mà DN đã có cáchình thức tuyển mộ nhân lực cho mình được phù hợp nhất, tận dụng được nguồnnhân lực vốn có và tiết kiệm được chi phí không cần thiết trong quá trình lựachọn nhân lực
- Đối với hoạt động tuyển mộ:
Trang 17Việc tuyển mộ được công khai thông báo toàn DN nhằm khuyến khích cánhân đang trong thời gian học việc có nhu cầu tuyển dụng, nhằm tận dụng cáchọc viên trong quá trình DN mở lớp dạy nghề, mặt khác tận dụng qua sự giớithiệu của các cán bộ, công nhân viên trong toàn Công ty.
Được thông báo trên các kênh thông tin phương tiện: Trung tâm giới thiệuviệc làm, hội chợ lao động, thông báo tuyển dụng, thông báo về các trường họcquanh địa bàn DN
- Quá trình tuyển chọn:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ thì bộ phận Nhân sự nghiên cứu và phân loại hồ sơ,lựa chọn những hồ sơ thích hợp, hẹn các ứng viên đến phỏng vấn và quá trìnhthử việc thì DN mới tiến hành thử việc Tùy theo mức độ phức tạp của từng vịtrí công việc để có thời gian thử việc hợp lý
Những ứng viên trải qua quá trình thử việc đáp ứng nhu cầu về trình độchuyên môn, có lòng say mê làm việc mới được tuyển dụng chính thức vào DN
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong DN, DN nên thực hiện việctuyển dụng nghiêm túc hơn, cẩn thận trong quá trình lựa chọn hồ sơ, đánh giátay nghề một cách nghiêm túc và chặt chẽ sẽ tạo thuận lợi cho việc bố trí sắpxếp công việc một cách hiệu quả
Quy trình tuyển dụng của DN được thực hiện như sau:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Bước 3: Tiếp nhận và sàng lọc các ứng viên
bộ, công nhân viên mới sẽ được ông Nguyễn Hữu Thương đảm nhận Lao động
Trang 18mới sẽ được nghe phổ biến về các quy định của DN như:
+ Được giới thiệu về mục tiêu, nhiệm vụ, công việc người đó đảm nhận.+ Phổ biến về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
+ Các quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động làm việc tại DN phải tuânthủ
+ Nghe phổ biến về nội quy lao động, các quy định của DN
+ Các chế độ với người lao động mới, các phương tiện sản xuất, công cụlao động, các quy trình về an toàn lao động
+ Tham quan nhà xưởng, các tổ sản xuất
- Bố trí công việc:
- Sau khi giúp cho người lao động mới làm quen với DN, họ sẽ được bốtrí công việc phù hợp
Được sắp xếp nơi làm việc phù hợp với công việc họ đảm nhận
Được biên chế các bảo hộ lao động, công cụ lao động cần thiết trong quátrình lao động
Nếu là lao động trực tiếp sản xuất sẽ được bàn giao cho các tổ được biênchế và có trách nhiệm phân công lao động Nếu là cán bộ, công nhân viên hànhchính, thì được phân bổ cho phòng ban liên quan, phòng ban đó sẽ có tráchnhiệm hướng dẫn nhân viên mới làm quen với trang thiết bị, phân công laođộng
- Phân công công việc:
Phân công công việc là hoạt động giao việc cho người lao động, phân côngcông việc cho người lao động là những việc thường xuyên và công việc độtxuất
Những cán bộ, công nhân viên mới vào làm việc được giao cho nhữngcông việc phù hợp với khả năng và năng lực của người lao động, và có khả năngphát triển của người lao động trong tương lai
Việc phân công công việc được giao cho trưởng các bộ phận có lao độngmới, phối hợp với phòng Nhân sự để phân công việc cho họ
Để việc bố trí công việc có hiệu quả tốt thì DN cần tuân thủ các nguyên tắc
Trang 19+ Sắp xếp, bố trí, phân công công việc phải phù hợp với trình độ chuyênmôn và thuộc tính tâm lý cũng như kết quả phấn đấu về mọi mặt.
+ Bố trí, phân công công việc phải tạo điều kiện cho người lao động pháthuy ưu điểm, khắc phục nhược điểm khi lao động
1.1.4.4 Đánh giá thực hiện công việc:
Đánh giá nhân viên là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu củaquản trị nhân lực Nó là chìa khóa để DN hoạch định, tuyển mộ cũng như pháttriển nguồn nhân lực và đãi ngộ nhân sự Đánh giá là một thủ tục đã được tiêuchuẩn hóa, được tiến hành thường xuyên nhằm thu thập thông tin về khả năngnghề nghiệp, kết quả công tác, nguyện vọng phát triển của mỗi người
Đánh giá thành tích công tác là một việc làm rất khó khăn, nó đòi hỏi sựchính xác và công bằng Qua đánh giá, sẽ biết rõ được năng lực và triển vọngcủa mỗi người, từ đó có thể đưa ra các quyết định đúng đắn, cải thiện bầu khôngkhí trong tập thể, mỗi người đều cố gắng làm việc tốt hơn để trở thành ngườitích cực hơn, để đón nhận những đánh giá tốt về mình
Việc đánh giá thực hiện công việc của DN vẫn chưa được sự quan tâm củacán bộ quản trị nhân lực Việc đánh giá vẫn mang tính hình thức Có nhiềuphương pháp đánh giá khác nhau nhưng DN nên chọn một hình thức đánh giámức độ hoàn thành công việc của người lao động nhằm giúp cho công tác quảntrị được thành công
Đơn cử ở đây DN có thể lựa chọn phương pháp cho điểm, vì phương phápnày khá phổ biến vì tính đơn giản và thuận tiện Nó đánh giá nhân viên theo
Trang 20nhiều tiêu chuẩn khác nhau, mỗi tiêu chuẩn chia thành 5 mức độ: kém,trungbình, khá, tốt, xuất sắc.
Các yếu tố để lựa chọn đánh giá gồm 2 loại: khối lượng và chất lượng côngviệc
Các yếu tố tạo liên quan đến cá nhân đương sự bao gồm: sự tin cậy, sángkiến, sự thích nghi, sự phối hợp
Mỗi nhân viên sẽ được cho một số điểm tương ứng với mức độ hoàn thànhcông việc, sau đó sẽ được tổng hợp, đánh giá chung về tình hình thực hiện côngviệc của mỗi người
1.1.4.5 Thù lao và phúc lợi:
Tiền lương được DN thanh toán vào ngày 15 hàng tháng
DN thực hiện hai hình thức trả lương chính:
+ Hình thức trả lương thời gian: được áp dụng cho những cán bộ, côngnhân viên làm việc hành chính theo các chế độ quy định của DN Hình thức trảlương này DN đã gắn với mức độ phức tạp của công việc Lương thời gian chủyếu phụ thuộc vào lương cấp bậc, chức vụ và thời gian làm việc thực tế
+ Hình thức trả lương theo sản phầm: Trả lương khoán: là hình thức trảlương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc phải hoànthành Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kỳ Người lao động tự vậnđộng với tính độc lập cao, họ thấy mình được đối xử công bằng
Đảm bảo theo nguyên tắc “ Làm theo năng lực, hưởng theo lao động”, tức
là người lao động làm bao nhiêu thì được hưởng bấy nhiêu
Trang 21- Thưởng hàng tháng:
Cuối tháng dựa trên việc đánh giá thực hiện công việc của công nhân viên,trưởng bộ phận sản xuất lập bảng đánh giá thực hiện công việc Bảng đánh giáchuyển về phòng Nhân sự xem xét, sau đó chuyển lên Giám đốc duyệt làm căn
cứ thưởng cho người lao động
- Thưởng ngày lễ, tết:
Thưởng lê 30\4 và 1\5, ngày quốc khánh, tết Dương lịch:
Số tiền thưởng từ 50.000 đến 300.000 đồng tùy thuộc vào kết quả kinhdoanh của Công ty
Phòng Nhân sự có trách nhiệm lập tờ trình Giám đốc trước 15 ngày so vớingày lễ tương ứng, lập danh sách cán bộ, công nhân viên được hưởng trước 3ngày so với ngày lễ tương ứng
1.1.4.6 Đào tạo, phát triển nhân lực
Công tác đào tạo và phát triển nhân lực do chuyên viên Nguyễn ThịHằng phụ trách chính Và chuyên phụ trách các công việc sau:
+ Hình thức đào tạo DN áp dụng là đào tạo tại DN, đào tạo trong côngviệc
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo năm/ quý trong DN
+ Khảo sát và phân tích nhu cầu đào tạo, đề xuất đào tạo phát triển nhân
sự cho các phòng ban, tổ sản xuất
+ Chỉ đạo các đơn vị lập kế hoạch đào tạo hàng năm/ quý
+ Đề xuất, lựa chọn, soạn thảo nội dung để áp dụng chương trình đào tạotại đơn vị
+ Lập bảng kế hoạch đào tạo của đơn vị (nội dung khóa đào tạo, kinh phí
Trang 22Doanh nghiệp chủ yếu đào tạo cho công nhân sản xuất trong và ngoài
DN DN hàng tháng có quý mở khai giảng các lớp đào tạo may công nghiệpcho các học viên có nhu cầu học nghề và đào tạo nâng cao tay nghề cho chínhngười lao động đang làm việc tại Công ty
Trong quá trình đào tạo, nếu là công nhân vào học nghề và cam kết kếtthúc khóa học sẽ làm việc tại DN thì sản phẩm học viên làm ra sẽ được tính
và có đơn giá để hỗ trợ học viên
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng quy chế trả lương tại Công ty
Cổ phần vận tải, xây dựng và thương mại Việt Hà
1.2.1 Cơ sở lý luận
Khái niệm về tiền lương:
Tiền lương trong nền kinh tế tập trung bao cấp:
Trước đây trong nền kinh tế tập trung bao cấp, người ta quan niệm rằngtiền lương là một phần của thu nhập quốc dân được biểu hiện bằng tiền, đượcphân chia cho người lao động một cách có kế hoạch, trên cơ sở quy luật phânphối theo lao động
Tiền lương trong nền kinh tế thị trường:
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được coi là giá cả sức laođộng, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sửdụng lao động thông qua hợp đồng lao động, phù hợp với quan hệ cung – cầusức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định về tiền lươngcủa luật lao động
Tiền công là số tiền người thuê lao động trả cho người lao động để thựchiện một khối lượng công việc, hoặc trả cho một thời gian làm việc (thường làtheo giờ), trong những điều khoản hợp đồng lao động, phù hợp với quy định củapháp luật lao động và pháp luật dân sự về thuê mướn lao động
- Thu nhập:
Khái niệm thu nhập rộng hơn khái niệm tiền lương (tiền công), cơ cấu của
nó bao gồm: tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản thu nhập khác củangười lao động do tham gia vào kết quả sản xuất kinh doanh hoặc do đầu tư vốn