1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án cả năm GDCD10 (3 cột)

143 2,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 251,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án giáo dục công dân 10 (3 cột), đủ các bài, tiết, phân phối chương trình dành cho các giáo viên tham khảo Các thầy cô sẽ bớt được thời gian chỉnh sửa, lo lắng vì không chuẩn bị kịp bài cho hôm sau lên lớp Với nhiều thời gian hơn, các thầy cô sẽ dành cho nhưng việc hợp lý khác. Giáo án chuẩn (theo chương trình giảm tải của Bộ GD).

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp dạy: 10A

Phần thứ nhất

CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,

PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC

Bài 1, Tiết 1 THẾ GỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG1- Mục tiêu

a.Về kiến thức

- Nhận biết được chức năng TGQ, PPL của Triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật (CNDV) và chủ nghĩaduy tâm (CNDT);

- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL BC

b Học sinh : Đọc trước nội dung bài học

3- Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (kết hợp quá trình giảng bài mới )

*Đặt vấn đề vào bài mới 2’

Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức, chúng ta cần có thế giới quankhoa học và phương pháp luận khoa học hướng dẫn Triết học là môn học trực tiếpcung cấp cho chúng ta tri thức ấy

Theo ngôn ngữ Hy Lạp - Triết học tức là ngưỡng mộ sự thông thái Ngữ nghĩanày được hình thành là do ở giai đoạn đầu trong tiến trình phát triển của mình.Triết học bao gồm mọi tri thức khoa học của nhân loại

Triết học ra đời từ thời cổ đại, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển Triết họcMác- Lê nin là giai đoạn phát triển cao, tiêu biểu cho triết học với tư cách là mộtkhoa học

b) Dạy bài mới (38’)

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

- GV: Sử dụng phương

pháp đàm thoại và chứng

minh để giúp cho học sinh

hiểu được vai trò thế giới

quan và phương pháp

luận của triết học qua đối

tượng nhiên cứu và phạm

vi ứng dụng của nó

- GV: Đối tượng nhiên

cứu của các môn khoa

học ?

*Về khoa học tự nhiên

*Về khoa học xã hội

- GV giảng : Mỗi môn

khoa học cụ thể chỉ đi sâu

nhiên cứu một bộ phận,

một lĩnh vực riêng biệt

nào đó của thế giới ; Để

nhận thức và cải tạo thế

giới, nhân loại đã xây

dựng nên nhiều bộ môn

KH - Triết học là một

trong những môn khoa

học ấy Qui luật của tiết

học được khái quát từ các

- HS lấy các ví dụ thôngqua các môn khoa học đãđược học về đối tượngnghiên cứu của các mônkhoa học đó :

*Về khoa học TN+Toán học : Đại số , hìnhhọc

+Vật lý: Nhiên cứu sựvận động của các phân tử

+Hoá học nhiên cứu cấutạo, tổ chức, sự biến đổicủa các chất

*Về khoa học XH+Văn học : Hình tượng,ngôn ngữ ( câu, từ, ngữpháp.)

+Lịch sử : Nhiên cứu lịch

sử của một dân tộc, mộtquốc gia và của xã hộiloài người

+Địa lý: Điều kiện tựnhiên, MT

*Về con người : Tư duy,quá trình nhận thức

1/Thế giới quan và PPL

a) Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học (19’)

Trang 3

qui luật khoa học cụ thể,

nhưng bao quát hơn, là

Triết học chi phối các

môn khoa học cụ thể nên

nó trở thành thế giới

quan, phương pháp luận

của khoa học Do đối

tượng nhiên cứu của triết

học là những qui luật

chung nhất, phổ biến nhất

về sự vận động, phát triển

của TN, XH và con người

nên triết học có một vai

trò hết sức quan trọng

- GV chuyển ý: vậy thế

giới quan là gì, thế giới

quan nào là khoa học→ b

- GV: Theo cách hiểu

thông thường, thế giới

quan là quan niệm của

con người về thế giới

Những quan niệm này

luôn luôn phát triển để

ngày càng hiểu biết sâu

sắc hơn, đầy đủ hơn về

thế giới xung quanh Từ

thế giới quan thần thoại,

huyền bí đến thế giới

quan triết học

GV chuyển ý :

Trong suốt chiều dài lịch

sử của nhân loại - con

người cần phải có quan

- Triết học là hệ thống cácquan điểm lý luận chungnhất về thế giới và vị trícủa con người trong thếgiới đó;

- Triết học có vai trò làthế giới quan phươngpháp luận chung cho mọihoạt động thực tiễn vàhoạt động nhận thức củacon người

b Thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm (19’)

- KN : Thế giới quan làquan niệm của con người

về thế giới định hướnghoạt động của con ngườitrong hoạt động thực tiễn

và hoạt động nhận thức

Trang 4

Những câu hỏi đó đều

liên quan đến mối quan hệ

giữa vật chất và ý thức,

giữa tư duy và tồn tại đó

là vấn đề cơ bản của triết

thế giới quan được xem là

duy vật hay duy tâm

*Thực tế khẳng định: Thế

giới quan DV có vai trò

tích cực, ngược lại Thế

giơí quan DT thường là

chỗ dựa về lý luận cho

các lực lượng xã hội lỗi

thời

- HS trình bày quan điểmcủa mình qua các mônhọc tự nhiên, các hiểu biếtcủa bản thân

+Nội dung cơ bản củatriết học gồm hai mặt:

- Giữa vật chất và ý thức,cái nào có trước, cái nào

có sau, cái nào quyết địnhcái nào

- Con người có thể nhậnthức được thế giới haykhông ?

*Quan điểm duy vật Giữa vật chất và ý thứcthì vật chất là cái cótrước, cái quyết định ýthức.Thế giới vật chất tồntại khách quan, độc lậpvới ý thức của con người

*Quan điểm duy tâm

Trang 5

Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp dạy: 10A

Bài 1, Tiết 2 THẾ GỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG1- Mục tiêu

a.Về kiến thức

- Nhận biết được khái niệm, vai trò PPL của Triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của PPL biện chứng, PPL siêu hình ;

- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPLBC

b Học sinh : Đọc trước nội dung bài học (1c, 2)

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi : Nêu khái niệm thế giới quan, phân biệt TGQDV, TGQDT ?

* Gợi ý trả lời :

- Nêu chính xác khái niệm TGQ ;

- Nêu nội dung của TGQDV và nội dung của TGQDT

* Giới thiệu bài mới (1’): Trong quá trình tìm hiểu các quy luật của tự nhiên và xã

hội, để đạt hiệu quả con người không chỉ cần dựa vào một thế giới quan khoa học

mà con người cần phải có cách tiếp cận sự vật, hiện tượng một cách khoa học vàhiệu quả nhất – Để làm được điều đó, chúng ta cần được trang bị một phương phápluận khoa học, hiệu quả, phương pháp đó chúng ta sẽ được tìm hiểu trong tiết họcngày hôm nay

b Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

Trang 6

môn khoa học, có phương

pháp luận chung nhất, bao

quát tự nhiên , xã hội và tư

Bài 1: Em hãy giải thích

câu nói nổi tiếng sau đây

của nhà triết học cổ đại

Hêraclit “Không ai tắm hai

- HS trình bày ý kiến cánhân

- HS cả lớp trao đổi

*Đáp án bài 1 Nước không ngừngchảy, tắm sông lần nàynước sẽ trôi đi, lần tắmsau sẽ là dòng nước mới

*Đáp án bài 2Yếu tố vận động và PT

→ Cây lúa VĐ, PT từ hạt

- Phương pháp: Là cáchthức đạt tới mục đíchđặt ra

- Phương pháp luận: Làkhoa học về phươngpháp, về những phươngpháp nhiên cứu

Trang 7

vật, hiện tượng sau:

*Cây lúa trổ bông

những quan điểm trên đây

Có cả quan điểm đối lập với

quan niệm trên Một trong

1 Việc làm của 5 thầy bói

khi xem voi

→ Năm chế độ xã hộivận động, phát triển:

CSNT, CHNL, PK,TBCN, XHCN

→ Nhận thức vận độngphát triển từ lạc hậu →tiến bộ

- HS đọc truyện (SGK, tr10)

- HS trả lời ý kiến cánhân,cả lớp cùng trao đổi

*Phương pháp luận biện chứng là xem xét

sự vật, hiện tượngtrong sự ràng buộc,quan hệ lẫn nhau giữachúng, trong sự vậnđộng phát triển củachúng

*Phương pháp siêu hình xem xét sự vật

phiến diện , cô lập,không vận động, khôngphát triển, máy mócgiáo điều, áp dụng một

Trang 8

Cả 5 thầy đều sai vì áp

dụng máy móc đặc trưng sự

vật này vào đặc trưng sự vật

khác → KN

- GV chuyển ý, đưa ra câu

hỏi để giới thiệu

Em đồng ý với quan điểm

nào sau đây:

a/ Thế giới quan duy vật

không xây dựng phương

pháp biện chứng

b/ Thế gới quan duy tâm có

được phương pháp biện

T.giới TN có trước Nhưng con người phụ thuộc vào số trời.

Ý thức có trước quyết định vật chất

Thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức và luân VĐ PT

- GV sử dụng phương pháp

đàm thoại gợi ý cho HS trả

lời các câu hỏi trong bảng

so sánh

cách máy móc đặc tínhcủa sự vật này vào sựvật khác

2/ Chủ nghĩa duy vật biện chứng - sự thống nhất hữu cơ giữa thế gới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

- Thế giới vật chất luônluôn vận động và pháttriển theo đúng qui luậtkhách quan

- Con người nhận thứcthế giới khách quan vàxây dựng thành phươngpháp luận

- TGQ phải xem xét sựvật, hiện tượng với quanđiểm DVBC

- Phương pháp luận phảixem xét sự vật, hiệntượng với quan điểmbiện chứng duy vật

Trang 9

PPL gắn bó với nhau không

tách rời nhau, thế giới vật

c) Củng cố (5’)

- Giải một số bài tập trong SGK trang 11:

Bài 1: So sánh sự khác nhau về đối tượng nhiên cứu giữa triết học và các mônkhoa học cụ thể

Triết học Khoa học cụ thể

Giống nhau Đều nhiên cứu vận động phát triển tự nhiên, xã hội, tư duy.

Khác nhau Chung nhất, phổ biến nhất Nghiên cứu một bộ phận, lĩnh vực

riêng biệt cụ thểBài 2: Ở các ví dụ sau, ví dụ nào là kiến thức khoa học, ví dụ nào là kiến thức triết học ?

vì sao?

Ví dụ Triết học Khoa học cụ thể

Định lý Pitago : a 2 = b 2 + c 2 +

Mọi sự vật, hiện tượng đều có

Ngày 3/2/1930 là ngày thành

Có áp bức thì có đấu tranh +

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- Làm bài tập còn lại trong SGK

- Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về quan điểm biện chứng

- Sưu tầm truyện thần thoại ngụ ngôn nói về quan điểm siêu hình, biệnchứng ; đọc thêm bài 2, chuẩn bị phần 1 bài 3

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

- Về thời gian : ………

- Nội dung : ……….

- Nhược điểm cần khắc phục : ………

Trang 10

Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp dạy: 10A

Bài 3 Tiết 3 SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC

- Biết được VĐ là phương thức tồn tại của vật chất trong thế giới khách quan

Có ý thức luân xem xét sự vật hiện tượng trong sự VĐ của chúng, khắc phục thái

độ cứng nhắc, thành kiến bảo thủ trong cuộc sống

b Học sinh : Đọc trước nội dung bài học

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: Em hãy giải thích quan điểm : « Không ai tắm hai lần trên cùng mộtdòng sông » ?

* Trả lời : Áp dụng PPLBC để trả lời, lấy được ví dụ thực tiễn để chứng minh

* Giới thiệu bài mới (2’): Em hãy quan sát những sự vật hiện tượng sau đang ở

trạng thái nào ?

- Nước chảy từ cao xuống thấp ; - Ô tô đang chạy trên đường ;

- Người nông dân đang cày ruộng ; - Ca sĩ đang hát

- Người chạy thể dục buổi sáng …

- HS : trả lời theo các ý kiến của mình ; vận động…

- GV : Để hiểu thế nào là vận động , chúng ta xem xét bài hôm nay

Trang 11

b) Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

VD: - Đi học từ nhà đếntrường

- Điện sáng

- Quạt đang quay

- Tia nắng mặttrời

- Cây đang xanhtốt

- Học từ lớp 1 đếnlớp 10

- Xã hội PT 5 giaiđoạn

1/ Thế giới vật chất luôn luôn vận động

a) Thế nào là vận động

*Vận động là mọi sự biến

đổi (biến hoá) nói chung của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội.

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

Trang 12

quay xung quanh mặt trời.

*VĐ sinh học : Sự trao đổi

giữa cơ thể sống và môi

trường

*VĐ xã hội : Sự biến đổi

thay thế các xã hội trong

Vận động là thuộc tính vốn

có, là phương thức tồn tạicủa các sự vật hiện tượng

- Nhìn nhận sự vật luân cóchiều hướng vận động, thayđổi Tránh quan điểm cứngnhắc , bất biến

Trang 13

c) Củng cố luyện tập

Sự vận động và PT của sự vật hiện tượng diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xãhội và tư duy của con người Sự vật hiện tượng tồn tại được là nhờ đến sự vậnđộng PT Nhiên cứu được sự vận đông, PT giúp chúng ta khi xem xét sự vật, hiệntượng phải có quan điểm biến đổi PT Tách hiện tượng cô lập, bất biến, ủng hộ và

PT cái mới, tránh bảo thủ, định kiến Chủ động để giành thắng lợi, đạt mục đích

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 1, 2, 3 trong sgk trang 23

- HS chuẩn bị trước bài : 2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

- Về thời gian : ………

- Nội dung : ……….

- Nhược điểm cần khắc phục : ………

Trang 15

Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp dạy: 10A

Bài 3 Tiết 4 SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm phát triển theo quan điểm của CNDVBC;

- Biết được khuynh hướng vận động cả mọi sự vật, hiện tượng (thế giới vậtchất) là vận động tiến lên (phát triển)

Có ý thức luân xem xét sự vật hiện tượng trong sự VĐ của chúng, khắc phục thái

độ cứng nhắc, thành kiến bảo thủ trong cuộc sống

b Học sinh : Đọc trước nội dung bài học

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: Lấy các ví dụ về các hình thức vận động cơ bản của sự vật và hiệntượng ?

* Trả lời : Áp dụng PPLBC để trả lời, lấy được ví dụ thực tiễn để chứng minh

* Giới thiệu bài mới (2’): Sự vật, hiện tượng luôn chứa đựng trong nó sự biến đổi

nhất định, sự biến đổi đó có thể đưa tới sự ra đời của cái mới hoặc thụt lùi Vậy,đâu là khuynh hướng chung của sự vận động – Chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần

2 của bài 3 để tìm hiểu vấn đề này

Trang 16

b) Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

- GV: Cho HS khái quát

về khái niệm sự phát triển

là gì trong SGK ;

- Yêu cầu học sinh lấy

được ví dụ trong về sự

phát triển

- Yêu cầu HS đọc kĩ khái

niệm để trả lời câu hỏi :

động có thể đi theo chiều

hướng khác nhau : tiến

lên hoặc thụt lùi, nhưng

chỉ có vận động theo

chiều hướng tiến lên thì

mới được coi là phát triển

triển có mối quan hệ mật

thiết với nhau ; mô tả

bằng sơ đồ sau :

Vận động

- HS dựa vào SGK đểkhái quát khái niệm pháttriển

- HS có thể lấy các VD :Cây cối lớn lên ra hoa, kếtquả ; xã hội từ phong kiếnlên TBCN ; nhận thức từlạc hậu đến văn minh ;máy móc thay thế cho cáccông cụ bằng đá …

- HS suy nghĩ, trả lời theo

ý kiến cá nhân

2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển

a Thế nào là phát triển

- PT là KN dùng để kháiquát những VĐ theo chiềuhướng tiến từ thấp đếncao, từ đơn giản đến phứctạp, cái mới ra đời thaythế cái cũ, cái tiến bộ rađời thay thế cái lạc hậu

- Sự phát triển diễn ra phổbiến ở tất cả mọi lĩnh vực,

từ tự nhiên, xã hội chođến tư duy

PT

Trang 17

- Yêu cầu HS lấy VD về

sự phát triển trong tự

nhiên, xã hội, tư duy ;

- Hỏi : Theo em, sự phát

triển chỉ diễn ra trên một

hay ở tất cả mọi lĩnh

vực ?

- GV nêu rõ : Quá trình

phát triển của sự vật, hiện

tượng trong thế giới vật

trình tiến hóa của các

giống loài trong lịch sử tự

nhiên (sự biến mất của

loài khủng long …) ; lịch

sử nhân loại (sự lụi tàn

của các nền văn minh

trong lịch sử nhường chỗ

cho nền văn minh phát

triển cao hơn …) …

- Diễn giảng : thông qua

những VD trên, ta thấy

trong quá trình phát triển

của sự vật và hiện tượng

có 2 quá trình : thụt lùi và

tiến lên Theo các em,

khuynh hướng nào giữ vai

trò chủ đạo ?

- KL : Như vậy, trong quá

trình vận động và phát

triển của sự vật, khuynh

hướng vận động tiến lên

luôn giữ vai trò chủ đạo

Trong quá trình ấy, cái

- HS lấy các ví dụ về sựphát triển theo quan điểmcủa triết học ;

- HS trả lời : Sự pháttriển diễn ra phổ biến ởmọi lĩnh vực (tự nhiên, xãhội, tư duy)

- HS : khuynh hướng vậnđộng tiến lên luôn giữ vaitrò chủ đạo

b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất

- Quá trình phát triển của

sự vật, hiện tượng trongthế giới vật chất khôngdiễn ra một cách đơngiản, thẳng tắp, mà diễn

ra một cách quanh co,phức tạp, đôi khi cónhững bước thụt lùi tạmthời ;

- Trong quá trình vậnđộng và phát triển của sựvật, khuynh hướng vậnđộng tiến lên luôn giữ vaitrò chủ đạo Trong quátrình ấy, cái mới, cái tiến

bộ tất yếu sẽ ra đời thaythế cho cái cũ, cái lạc hậu

Trang 18

mới, cái tiến bộ tất yếu sẽ

ra đời thay thế cho cái cũ ,

cái lạc hậu

c Củng cố, luyện tập

- Hướng dẫn HS làm bài tập 4, 5, 6 trong SGK

d Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Học bài cũ và lấy được cái VD về sự phát triển trong tự nhiên, đời sống xã hội ;

Trang 19

Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp dạy: 10A

Bài 4 Tiết 5 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT

TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

- Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan diểm của CNDVBC

- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan củamọi sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài học

- Sơ đồ, bảng biểu hoặc đèn chiếu (nếu có), giấy A0, bút dạ …

b Học sinh : Đọc trước nội dung bài học

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: Thế nào là vận động ? Thế nào là phát triển ?

* Trả lời: - VĐ là mọi sự biến đổi ( biến hoá ) nói chung của các sự vật hiện tượng trong giới TN và đời sống XH

- Những VĐ theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp

* Giới thiệu bài mới (2’)

*Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều nằm trong quá trình vận động và pháttriển Nguyên nhân nào dẫn đến sự vận động phát triển ấy ?

Những người theo chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã

có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này Vậy nguồn gốc của sự vận động,phát triển đó là đâu, ta tìm hiểu trong bài hôm nay

b Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

- Cho HS lấy ví dụ về hai HS lấy một vài VD về 1/ Thế nào là mâu thuẫn

Trang 20

quá trình vận động ngược

chiều trong một sự vật.

- Chỉ hai mặt ràng

buộc nhau trong một sự

vật, hiện tượng mới trở

nghĩa với cái sống dị

hoá đồng nghĩa với cái

không phải là mặt đối lập

bất kỳ giữa SVHT này với

-Tại sao nói là “ To’’ vì

ngược lại là“ Nhỏ’’.Tại

sao nói là “ Nhỏ’’ vì

ngược lại là “ To’’

*Qua ví dụ trên ta thấy

mỗi sự vật hiện tượng

luôn tồn tại hai quá trình

Nếu chỉ một quá trình thì

mâu thuẫn

VD : Đồng hoá và dị hoácủa vật

VD: (HS đọc và tìm thêmmột vài VD khác)

a) Khái niệm mâu thuẫn

Mâu thuẫn là một chỉnhthể, trong đó có hai mặtvừa thống nhất, vừa đấutranh với nhau

b) Mặt đối lập của mâuthuẫn

Bất kỳ SVHT nào cũngchứa đựng những mặt đốilập Hai mặt đối lập ràngbuộc nhau, tác động lẫnnhau tạo thành mâu thuẫn

Đó là những khuynhhưóng tính chất đặc điểm

mà trong quá trình vậnđộng phát triển của sự vậthiện tượng chúng pháttriển theo chiều hướngtrái ngược nhau

c) Sự thống nhất giữa cácmặt đối lập

Trong mỗi mâu thuẫn,hai mặt đối lập gắn bó vớinhau, làm tiền đề tồn tạicho nhau Triết học gọi đó

là sự thống nhất giữa cácmặt đối lập

Trang 21

đ) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)

- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 1,2 trong SGK Tr : 28

- HS chuẩn bị trước phần còn lại của bài

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

- Về thời gian : ………

- Nội dung : ……….

- Nhược điểm cần khắc phục : ………

Trang 23

Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp dạy: 10A

Bài 4 Tiết 6 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT

TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài học

- Sơ đồ, bảng biểu hoặc đèn chiếu (nếu có), giấy A0, bút dạ …

b Học sinh : Đọc trước nội dung bài học : 2

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: Thế nào là mâu thuẫn ? Thế nào là mặt đối lập ?

* Trả lời: - Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất,

vừa đấu tranh với nhau

- Đó là những khuynh hướng tính chất đặc điểm mà trong quá trình vậnđộng PT của SVHT chúng PT theo chiều hướng trái ngược nhau

* Giới thiệu bài mới : Trong mỗi mâu thuẫn luôn luôn tồn tại hai mặt đối lập, thống

nhất với nhau Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau, cần có nhau, nếu thiếu một trong haimặt đối lập thì sẽ không tồn tại mâu thuẫn Hai mặt đối lập vận động theo chiềuhướng trái ngược nhau Vì vậy giữa chúng sẽ xuất hiện sự đấu tranh của hai mặt đốilập Chúng ta tiếp tục nhiên cứu sự thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập

b) Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

- Cho HS đọc VD trong

SGK trang 26

*Chú ý: Khái niệm ((đấu

- HS đọc VD trong SGKtrang 26;

2/ Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

Trang 24

tranh)) trong qui luật mâu

thuẫn có ý nghĩa khái quát

tùy thuộc vào hình thức

tồn tại cụ thể không nên

*Sự đấu tranh giữa …

Qúa trình này tạo nên sự

- Đấu tranh giữa di truyền

và biến dị -> giống, loài

- Như vậy mâu thuẫn chỉ

được giải quyết bằng đấu

tranh

*Vận dụng:

Biết phân tích mâu

thuẫn trong nhận thức,

trong rèn luyện, phân biệt

đúng, sai, cái tiến bộ, cái

lạc hậu để nâng cao nhận

thức khoa học

- HS chỉ ra các mâu thuẫn

cơ bản trong lớp học: tíchcực, tiêu cực …

cũ mất đi,sự vật hiệntượng mới ra đời > MTmới hình thành

b) Mâu thuẫn chỉ đượcgiải quyết bằng đấu tranh Mâu thuẫn chỉ đượcgiải quyết bằng sự đấutranh giữa các mặt đốilập, không phải bằng conđường điều hoà mâuthuẫn

Trang 25

c) Củng cố, luyện tập 4’

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

GV kết luận toàn bài

Sự PT diễn ra trong mọi lĩnh vực của TG (TN, XH, tư duy của con người) mọi

sự vật hiện tượng đều phát triển theo qui luật tất yếu của chúng Nguyên lý về sựphát triển giúp chúng ta khi xem xét sự vật, hiện tượng luân luân có xu hướng pháttriển, có như vậy chúng ta mới chủ động và đạt được mục đích

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 1’

- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 3, 4 trong SGK Tr 28;

- HS chuẩn bị trước bài : Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

- Về thời gian : ………

- Nội dung : ……….

- Nhược điểm cần khắc phục : ………

Trang 27

Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp dạy: 10A

BÀI 5 TIẾT 7 : CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ

VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

- Nêu được khái niệm « lượng », « chất » của sự vật, hiện tượng ;

- Nắm được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biếnđổi về chất của sự vật và hiện tượng

- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài học

- Sơ đồ, bảng biểu hoặc đèn chiếu (nếu có), giấy A0, bút dạ …

b Học sinh : Đọc trước nội dung bài học : 1, 2, 3 (a)

3 Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: Em hiểu thế nào là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập ?

* Trả lời: Trong MT sự thống nhất giữa các mặt đối lập không tách rời sự đấutranh giữa chúng, chúng luân luân tác động bài trừ, gạt bỏ nhau TH gọi đó là sựđấu tranh giữ các mặt đối lập

* Giới thiệu bài mới (1’)

Thế giới vật chất không ngừng vận động, phát triển theo những qui luật vốn cócủa nó Phép biện chứng duy vật giải thích cho chúng ta biết nguồn gốc vận động,phát triển của sự vật hiện tượng Sự vật hiện tượng có cách thức vận động pháttriển như thế nào, chúng ta xem xét bài học hôm nay

b) Dạy bài mới

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

1 Chất và lượng

Trang 28

- GV hỏi : Có thể phân biệt

được các sự vật, hiện tượng

như đường, muối, chanh, ớt,

bút viết, vở, sách … được hay

không ? Căn cứ vào đâu để

các em có thể phân biệt được

các sự vật, hiện tượng đó ?

- GV kết luận : Căn cứ vào

thuộc tính của các sự vật, hiện

tượng có thể phân biệt được

các sự vật, hiện tượng đó

- Hỏi : Những thuộc tính nào

giúp ta phân biệt được đường,

muối, chanh, ớt … ? Những

thuộc tính đó là do tự chúng

có hay ai đó áp đặt cho

chúng ?

- GV hỏi tiếp : Vì sao các em

biết được đường có vị ngọt,

muối có vị mặn ? Nếu không

tiếp xúc bằng vị giác thì có

nhận biết được hay không ?

Vậy nhờ đâu mà thuộc tính

của sự vật bộc lộ ?

- KL : Thuộc tính của sự vật,

hiện tượng bộc lộ thông qua

mối quan hệ cụ thể nào đó

- Hỏi : mỗi sự vật, hiện tượng

chỉ tham gia một mối quan hệ

hay nhiều mối quan hệ ? Điều

đó cho biết sự vật, hiện tượng

chỉ có một hay nhiều thuộc

tính ?

- Bổ sung, kết luận và nêu vấn

đề : Thuộc tính của sự vật,

hiện tượng sẽ được bộc lộ

thông qua mối quan hệ nào đó,

sự vật có nhiều mối quan hệ

khác nhau, do đó sẽ có nhiều

thuộc tính khác nhau, trong đó

- HS đưa ra các ý kiến trảlời

- HS : muối mặn, đườngngọt, chanh chua, ớt cay… ;các thuộc tính đó là vốn có

- HS trả lời : nhiều mối quan

hệ, nhiều thuộc tính khácnhau

(31’)

a Chất

Trang 29

có những thuộc tính cơ bản và

thuộc tính không cơ bản Vậy

để phân biệt các sự vật với

nhau có nhất thiết phải căn cứ

vào tất cả các thuộc tính của

chúng đang có hay không ?

- Thường người ta căn cứ vào

những thuộc tính tiêu biểu, cơ

bản của sự vật, hiện tượng để

phân biệt chúng với nhau

Những phân tích trên chính là

nội dung của khái niệm chất

Em nào có thể nêu được định

nghĩa về chất (hiểu theo nghĩa

Triết học) ?

- Chất là những thuộc tính cơ

bản, vốn có của sự vật, hiện

tượng Sự vật, hiện tượng lại

có nhiều thuộc tính (biểu hiện

qua nhiều mối quan hệ) Vậy

sự vật, hiện tượng có nhiều

chất hay không ?

- Lưu ý : Chất theo nghĩa Triết

học là khái niệm trừu tượng,

khái quát những thuộc tính

tiêu biểu cho sự vật, hiện

tượng, do đó khác với cách

hiểu thông thường đồng nhất

khái niệm chất (theo nghĩa

Triết học) với chất liệu tạo nên

sự vật, hiện tượng

- Yêu cầu 1 HS đọc to khái

niệm trong SGK, yêu cầu 1

HS khác đưa ra ví dụ minh

họa

- HS : Sự vật, hiện tượng cónhiều chất vì chúng có rấtnhiều thuộc tính, nhữngthuộc tính cơ bản tạo thànhchất cơ bản của sự vật, hiệntượng

- HS đọc bài, đưa VD minhhọa

*K/N Chất : Khái

niệm chất để chỉnhững thuộc tính

cơ bản, vốn có của

sự vật và hiệntượng, tiêu biểucho sự vật và hiệntượng đó, phânbiệt nó với các sựvật, hiện tượngkhác

b Lượng

Khái niệm lượngdùng để chỉ nhữngthuộc tính vốn cócủa sự vật, hiệntượng, biểu thịtrình độ phát triển(cao, thấp), quy

mô, tốc độ vậnđộng, số lượng …của sự vật và hiện

Trang 30

c) Củng cố, luyện tập (7’)

*GV hệ thống lai nội dung bài học.

- Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới tương ứng

- Bài học lý luận

- Bài học thực tiễn

- GV cho học sinh làm bài tập sau:

So sánh sự giống và khác nhau giữa chất và lượng

- Biến đổi trước

- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần.

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 1’

- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 1, 2 trong SGK Tr 33;

- HS chuẩn bị trước bài : Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng(3)

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

- Về thời gian : ………

- Nội dung : ……….

- Nhược điểm cần khắc phục : ………

Trang 31

Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp dạy: 10A

BÀI 5 TIẾT 7 : CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ

VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

- Nêu được khái niệm « lượng », « chất » của sự vật, hiện tượng ;

- Nắm được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biếnđổi về chất của sự vật và hiện tượng

- Những số liệu, thông tin có liên quan đến nội dung bài học

- Sơ đồ, bảng biểu hoặc đèn chiếu (nếu có), giấy A0, bút dạ …

b Học sinh : Đọc trước nội dung bài học : 1, 2, 3 (a)

3 Tiến trình bày dạy

a Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Cho HS nêu và lấy VD về Chất và Lượng

* Giới thiệu vào bài mới : Thế giới vật chất không ngừng vận động và phát triển

theo những quy luật vốn có của nó Phép biện chứng duy vật giải thích cho chúng

ta biết nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Sự vật, hiện tượng cócách thức vận động, phát triển như thế nào? Quá trình thay đổi về lượng dẫn tới sự biến đổi về chất diễn ra ntn - Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

b Dạy bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

Trang 32

Vì vậy khi 1 chất mới ra

đời lại bao hàm 1 lượng

mới để tạo thành sự thống

TL: - Lượng:

00C→1000C

- Chất: thể rắn , lỏng, hơi

TL: Dựa vào SGK để trảlời

TL: Trình bày ý kiến cá nhân

2 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất:

a Sự biến đổi về lượng

dẫn đến sự biến đổi về chất

- Độ là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi

về chất của sự vật, hiện tượng

- Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổicủa lượng làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng

- Cách thức biến đổi của lượng:

+ Lượng biến đổi trước

+ Lượng biến đổi dần dần, từ từ

→ Lượng biến đổi đến điểm nút sẽ làm cho chấtbiến đổi

b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới

Trang 33

nhất mới giữa chất và

lượng

? Dựa vào ví dụ trên, so

sánh sự biến đổi về lượng

và sự biến đổi về chất?

Từ đó rút ra cách thức

biến đổi về chất?

? Qua bài này, em rút ra

được bài học kinh nghiệm

gì cho bản thân trong quá

trình học tập và rèn

luyện?

TL: Trình bày ý kiến cá nhân

TL: Trong học tập và rènluyện phải kiên trì, nhẫn nại, tránh nóng vội

- Cách thức biến đổi của chất:

+ Chất biến đổi sau

+ Chất biến đổi nhanh chóng

→ Chất mới ra đời thay thế chất cũ và khi chất mới ra đời lại hình thànhmột lượng mới phù hợp với nó

3 Bài học kinh nghiệm

Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì, nhẫn nại, tránh nóng vội

c Củng cố, luyện tập: Cho học sinh làm bài tập nhanh trong SGK.

d Hướng dẫn học và làm bài ở nhà:

-Về nhà làm bài tập SGK, so sánh chất và lượng

- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về cách thức biến đổi của chất và lượng

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

- Về thời gian : ………

- Nội dung : ……….

- Nhược điểm cần khắc phục : ………

Trang 35

Ngày soạn: 13/10/2013 Ngày dạy: Lớp dạy: 10A

Tiết 9 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

1- Mục tiêu

a Về kiến thức

Củng cố lại những kiến thức đã học về các vấn đề :

- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

- Sự tồn tại, vận động và phát triển của thế giới vật chất

- Nguồn gốc cách thức,cách thức vận động và khuynh hướng PT của SV HT

1 Giáo viên : Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 10 , TLTK

2 Học sinh : Đọc trước nội dung bài học

3- Tiến trình bài dạy

a) Kiểm tra bài cũ (kết hợp quá trình ôn)

*Đặt vấn đề vào bài mới

b) Dạy bài mới (40’) ( bài ôn tập )

Bài 1 Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

- Triết học là gì ?

- Triết học có vai trò như thế nào ?

- Thế nào là thế giới quan ?

- Quan điểm của TGQ DV và TGQDT về vật chất và ý thức ?

Bài 3 Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

Trang 36

- Tại sao nói thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển ?

Bài 4 Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

-Thế nào là mâu thuẫn ?

- Tại sao nói mâu thuẫn là nguồn gốc VĐ, PT của SVHT ?

Bài 5 Cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

- Khái niệm chất, lượng, độ , nút ?

- Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự biến đổi về chất ?

c) Củng cố, luyện tập 0’

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 2’

- GV yêu cầu HS về nhà ôn lại toàn bộ nội dung những bài đã học

- HS chuẩn bị đủ dụng cụ học tập để làm bài kiểm tra

Ngoài vấn đề nắm chắc KN cơ bản phải biết vận dụng kiến thức đó đểphân tích,, giải thích những SVHT trong thực tiễn

Tư liệu tham khảo

HS có thể sưu tầm những TL ngoài SGK có nội dung liên quan đến bài học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :

- Về thời gian : ………

- Nội dung : ……….

- Nhược điểm cần khắc phục : ………

Trang 37

Ngày soạn: 19/10/2013 Ngày dạy: Lớp dạy: 10A

Tiết 11 Bài 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (1 tiết)

1 MỤC TIÊU BÀI DẠY

a Về kiến thức:

- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng

b Về kĩ năng:

- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Mô tả được hình xoắn ốc của sự phát triển

c Về thái độ:

- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối vớicái cũ

- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

a Giáo viên: SGK, sách giáo viên, tài liệu Triết học,những tài liệu có liên quan;PPDH: Nêu vấn đề, thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm

b Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc và tìm hiểu bài ở nhà

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Kiểm tra bài cũ: Không;

* Giới thiệu bài mới:

Chúng ta đã nghiên cứu bài 4 và bài 5 về qui luật cơ bản của phép biện chứng duyvật Những qui luật đó phản ánh một phương diện của quá trình vận động, pháttriển của sự vật, hiện tượng Và chúng ta cũng đã biết khuynh hướng tất yếu củathế giới vật chất là phát triển Vậy, khuynh hướng phát triển của thế giới vật chấtdiễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

Trang 38

Cho ví dụ chiếu trên máy

đặc điểm gì? Lấy vd minh

hoạ cho từng đặc điểm?

Nhận xét, rút ra kết luận

TL: Dựa và SGK để trảlời

TL: Cả 2 vd đều nói vềquả trứng bị phủ định

Nhưng-Ở vd 1: trong quá trìnhphát triển, tự bản thânquả trứng bị phủ định

-Ở vd 2: quả trứng cũng

bị phủ định nhưng do tácđộng của tác nhân bênngoài

TL: Dựa và SGK để trảlời

TL: - PĐ biện chứng: vd

1, 3

- PĐ siêu hình: vd 2, 4

TL: Đại diện từng tổtrình bày

- Phủ định siêu hình là sựphủ định được diễn ra do

sự can thiệp, sự tác động

từ bên ngoài làm cản trởhoặc xoá bỏ sự tồn tại vàphát triển tự nhiên của sựvật

- Phủ định biện chứng là

sự phủ định được diễn ra

do sự phát triển của bảnthân sự vật và hiện tượng,

có kế thừa những yếu tốtích cực của sự vật và hiệntượng cũ để phát triển sựvật, hiện tượng mới

* Đặc điểm của phủ định biện chứng:

- Tính khách quan:nguyên nhân của sự phủđịnh nằm ngay trong bảnthân sự vật, hiện tượng

- Tính kế thừa: gạt bỏnhững yếu tố tiêu cực, lỗithời, nhưng vẫn giữ nhữngyếu tố tích cực của sự vật

Trang 39

Chuyển ý: Như ta đã biết

khuynh hướng tất yếu của

thế giới vật chất là phát

triển

? Vậy, phát triển là gì?

? Cho biết khuynh hướng

phát triển của sự vật, hiện

tượng là như thế nào?

Trong quá trình vận động

và phát triển vô tận của

các sự vật, hiện tượng cái

mới xuất hiện phủ định cái

cũ, nhưng rồi nó lại bị cái

mới hơn phủ định Triết

Qua bài này, chúng ta rút

ra được bài học kinh

nghiệm gì cho bản thân?

Cả lớp trao đổi ý kiến

TL: Phát triển là vậnđộng theo chiều hướngtiến lên từ thấp đến cao,

từ đơn giản đến phứctạp, cái mới ra đời thaythế cái cũ, cái tiến bộ rađời thay thế cái lạc hậu

TL: Dựa và SGK để trảlời

- HS lấy các VD

TL: Không nên ảo tưởng

về sự ra đời dễ dàng củacái mới, đồng thời giúpchúng ta vững tin vào sựtất thắng của cái mới để

có hướng phấn đấu ngàycàng hoàn thiện hơn

và hiện tượng cũ để pháttriển sự vật, hiện tượngmới

2 Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng:

- Khuynh hướng phát triểncủa sự vật, hiện tượng làvận động đi lên, cái mới rađời, kế thừa và thay thế cá

cũ nhưng ở trình độ ngàycàng cao hơn và hoànthiện hơn

- Khuynh hướng phát triểncủa sự vật, hiện tượngđược diễn ra sau hai lầnphủ định, tức là sự phủđịnh của phủ định

Sơ đồ phủ định của phủđịnh:

- Khuynh hướng phát triểncủa sự vật, hiện tượngtheo hướng xoáy trôn ốc

* Bài học kinh nghiệm:

- Nhận thức cái mới, ủng

hộ cái mới

- Tôn trọng quá khứ

- Tránh bảo thủ, phủ địnhsạch trơn, cản trở sự tiếnbộ

Trang 40

- Tránh ảo tưởng về sự rađời dễ dàng của cái mới.

c Củng cố: Cho học sinh làm bài tập nhanh (SGK)

d Hướng dẫn làm bài tập ở nhà: - Về nhà làm bài tập SGK

- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ nói về sự phủ định biện chứng

- Đọc trước bài 7

Ngày đăng: 13/08/2016, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận  động - Giáo án cả năm GDCD10  (3 cột)
Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động (Trang 12)
Hình thành từ khi nào? - Giáo án cả năm GDCD10  (3 cột)
Hình th ành từ khi nào? (Trang 43)
Hình   thành   một   cách   tự - Giáo án cả năm GDCD10  (3 cột)
nh thành một cách tự (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w