1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án GDCD kỳ 1 k12

79 2,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án giáo dục công dân kỳ 1 (3 cột) có từ tiết 1 đến tiết 18, đầy đủ, khoa học, hợp lý dành cho các đồng nghiệp dạy phân môn Giáo dục công dân khối 12. Các thầy cô sẽ hết sức yên tâm vì không lo lắng cho thời gian chuẩn bị giáo án lên lớp, giáo án kiểm tra, đầy đủ các tiết trong kỳ 1 (tiết 1- 18).

Trang 1

Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A

Tiết 1 Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

1 Mục tiêu bài dạy

- Cóý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống, học tập và làm theo pháp luật

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án bài dạy, SGK, SGV GDCD 12; các ví dụ

minh hoạ, một số luật hiện hành cơ bản (một số điều luật)…

b Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu nguồn gốc của pháp luật; đọc trước bài

họcở nhà, tìm hiểu tên một sốđạo luật của Việt Nam

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ(không);

* Giới thiệu vào bài mới: Hiện nay tình hình vi phạm pháp luật diễn ra trên

tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, những vi phạm đó làm cho đời sống xã hộimất ổn định, gây ra nhiều nguy cơ ảnh hưởng (kìm hãm) sự phát triển của nền kinh

tế xã hội Vì vậy, để thiết lập trật tự xã hội, đưa mọi hoạt động đi vào ổn định,ngoài các quy phạm xã hội khác (tập quán, đạo đức…), Nhà nướcđã ban hành phápluật Vậy, pháp luật là gì? Đặc trưng của pháp luật ra sao? → Chúng ta tìm hiểu bài

đầu tiên của phầnCông dân với pháp luật trong chương trình GDCD 12.

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung bài học

*Hoạt động 1: Khái niệm

pháp luật

- GV đưa ra các câu hỏi:

+ Em hãy kể tên một số luật

mà em đã được biết Những

luật đó do cơ quan nào ban

1 Khái niệm pháp luật

Trang 2

+Việc ban hành luậtđó nhằm

mụcđích gì?

+Nếu không thực hiện

phápluật có sao không?

-GV giảng giải: Hiện nay,

nhiều người vẫn thường

với pháp luật, coi pháp luật

chỉ là việc của Nhà nước…;

Pháp luật không phải chỉ là

+HS trả lời vớiý kiếnkhác nhau;

+…

- HS trả lời;

- VD: Công dân cóquyền tự do kinhdoanh theo quy địnhcủa pháp luật, đồngthời có nghĩa vụ nộpthuế

a Pháp luật là gì?

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

Trang 3

- GV giảng giải: Trong xã

hội không phải chỉ có pháp

luật mới có tính quy phạm

Ngoài quy phạm pháp luật,

các quan hệ xã hội còn

đượcđiều chỉnh bởi các quy

phạm xã hội khác như: quy

phạmđạo đức, quy phạm tập

quán, tín điều tôn giáo, các

tổ chức chính trị xã hội, các

đoàn thể quần chúng – các

quy phạm trên đều có các

quy tắc xử sự chung Nhưng

- HS trả lời: pháp luật

là hệ thống các quytắc xử sự, là nhữngkhuôn mẫu đượcápdụngở mọi nơi, đốivới mọi tổ chức, cá

b Các đặc trưng của pháp luật

*Tính quy phạm phổ biến

- Pháp luật được áp dụngnhiều lần, ở nhiều nơi, đốivới tất cả mọi người, trong

Trang 4

- Cho HS so sánh giữa quy

phạm pháp luật với các quy

Hồ Chí Minh, Điều lệcông đoàn… bao gồmcác quy phạm nhưngchỉáp dụng đối với tổchức của mình,cònpháp luật đượcápdụngở phạm vi rộnghơn, bao quát hơn, vớinhiều tầng lớp, đốitượng khác nhau (Vd:

khi tham gia giaothông mọi người đềuphải tuân thủ luật nhưnhau…)

- HS trả lời: Để duy trìtrật tự xã hội phù hợpvới lợi ích của giaicấp thống trị trong xãhội, Nhà nướcđại diệncho quyền lực công,

vì vậy PL do nhànước ban hành mangtính quyền lực, bắtbuộc chung (bất kì ai

vi phạm đều sẽ bị xử

lí nghiem theo quy

mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội

*Tính quyền lực, bắt buộc chung

- Pháp luật được đảm bảothực hiện bằng sức mạnh,quyền lực nhà nước, bắtbuộc đối với tất cả mọi đốitượng trong xã hội

Trang 5

- GV hỏi: Em hãy phân biệt

sự khác nhau giữa PL với

+ Thứ hai, thẩm quyền ban

hành văn bản của các cơ

quan nhà nước được quy

xe gắn máy

- HS:

+ Việc tuân theo quyphạmđạo đức chủ yếudựa vào tính tự giáccủa mọi người, ai viphạm thì bị dư luận xãhội lên án, phê phán;

+ Việc thực hiện phápluật là bắt buộc đốivới tất cả mọi người,

ai vi phạm pháp luậtthì sẽ bị xử lí theo cácquy phạm pháp luậttương ứng Việc xử línày thể hiệnquyền lựcnhà nước và mangtính cưỡng chế (bắtbuộc)

*Tính xác định chặt chẽ

về mặt hình thức

- Các văn bản quy phạmpháp luật do các cơ quannhà nước có thẩm quyềnban hành;

Trang 6

phạm pháp luật;

+ Thứ ba, các văn bản quy

phạm pháp luật nằm trong

một hệ thống thống nhất

- Nội dung của văn bản do

cơ quan cấp dưới ban hànhkhông được trái với nộidung văn bản của cơ quancấp trên ban hành Nộidung của tất cả các văn bảnđều phải phù hợp, khôngđược trái với Hiến pháp

c Củng cố, luyện tập

- GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức cho HS trong tiết học:

1 Pháp luật là gì? Tại sao cần phải có pháp luật?

2 Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn TNCSHCM có phải là văn bản quy phạm PL không?

- Gợiý trả lời (câu hỏi 2): Nội quy nhà trường vàĐiều lệ Đoàn TNCSHCMkhông phải là văn bản quy phạm pháp luật Vì:

+ Nội quy nhà trường do BGH ban hành có giá trị bắt buộc phải thực hiệnđối với HS, GV thuộc phạm vi nhà trường nhưng không phải là văn bản quy phạmpháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

+ Điều lệĐoàn TNCSHCM là sự thoả thuận cam kết thi hành của nhữngngười tự nguỵen gia nhậpĐoàn, không phải văn bản quy phạm pháp luật mang tínhquyền lực nhà nước

Trang 7

Ngày soạn: 28/8/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A

Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K

Tiết 2, Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

- Cóý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống, học tập và làm theo pháp luật

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Chuẩn bị của giáo viên:Giáoán bài dạy, SGK, SGV GDCD 12; các ví dụ

minh hoạ…

b Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu bản chất của nhà nước và pháp luật;

đọc trước bài họcở nhà, đồ dùng học tập cần thiết

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ

*Câu hỏi: Nêu khái niệm pháp luật? Ví dụ minh hoạ?

*Gợiý trả lời:

+ Nêu được khái niệm pháp luật;

+ Kể được tên một số luật hiện hành; làm rõ được các đặc trưng của phápluật qua các luậtđã nêu

*Đặt vấn đề vào bài mới: Pháp luật do nhà nước ban hành và mang tính phổbiến, cưỡng chế thực hiện Trong tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu các đặc trưng cơbản của pháp luật Vậy, pháp luật có thể hiện bản chất nào, quan hệ giữa pháp luậtvới quy phạmđạo đức cụ thể ra sao? → Chúng ta tìm hiểu tiết 2, Bài 1

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung bài học

Trang 8

*Hoạt động 1: Bản chất của

pháp luật

- GV có thể sử dụng các câu

hỏi phát vấn để yêu cầu HS

tự phát hiện vấn đề dựa trên

việc tham khảo SGK

- Em đã học về bản chất của

nhà nước (GDCD 11) Hãy

cho biết, Nhà nước ta mang

bản chất của giai cấp nào?

- Theo em, pháp luật ta do ai

nước - đại diện cho giai cấp

cầm quyền ban hành và bảo

đảm thực hiện

- GV giảng mở rộng: Nhà

nước chỉ sinh ra và tồn tại

trong xã hội có giai cấp và

bao giờ cũng thể hiện bản

chất giai cấp;

- Học sinh trả lời:

+ Bản chất của nhànước ta là nhà nước

“của dân, do dân, vìdân”;

+ Chỉ có nhà nước (cơquan nhà nước cóthẩm quyền) mớiđược ban hành;

+ Pháp luật do Nhànước ta ban hành thểhiệný chí, nhu cầu, lợiích của giai cấp côngnhân và đa số nhândân lao động

2 Bản chất của pháp luật

a Bản chất giai cấp của pháp luật

- Các quy phạm pháp luật

do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp

Trang 9

- Nhà nước theo đúng nghĩa

của nó, trước hết là một bộ

máy cưỡng chế đặc biệt nằm

trong tay giai cấp cầm

quyền, là công cụ sắc bén

nhất để thực hiện sự thống trị

giai cấp, thiết lập và duy trì

trật tự xã hội có lợi cho giai

cấp thống trị; Pháp luật bao

giờ cũng thể hiện tính giai

cấp, không có pháp luật phi

thể hoá trong các văn bản

pháp luật của Nhà nước

- Bản chất giai cấp là biểu

hiện chung của bất kì kiểu

pháp luật

nào trong lịch sử, nhưng mỗi

kiểu pháp luật lại có những

biểu hiện riêng của nó →

+ Pháp luật chủ nôquy định quyền lực

vô hạn của chủ nô vàtình trạng vô quyềncủa giai cấp nô lệ;

+ Pháp luật phongkiến quy định đặcquyền, đặc lợi của địachủ phong kiến và cácchế tài hà khắc đối

cầm quyền mà nhà nước là đại diện.

Trang 10

- GV bổ sung: Như vậy,

pháp luật mang bản chất giai

cấp sâu sắc, thể hiệný chí của

giai cấp cầm quyền, giai cấp

nắm quyền lực nhà nước

Đối với chế độ Xã hội chủ

nghĩa, Pháp luật thể hiệný

chí của giai cấp công nhân

và nhân dân lao động, quy

định quyền tự do, bình đẳng

cho nhân dân lao động –

Pháp luật của Nhà nước ta

- GV hỏiđưa ra các câu hỏi

cho HS giải quyết:

+ Theo em, do đâu nhà nước

phải đề ra pháp luật? Lấy ví

dụ chứng minh?

với nhân dân laođộng;

+ Pháp luật tư sản cóbước tiến bộ… tuynhiên, vẫn luôn thểhiệný chí của giai cấpsản - phục vụ cho lợiích của giai cấp thiểu

số cầm quyền trong

xã hội…

- HS trả lời: Pháp luậtmang bản chất xã hội

vì pháp luật bắt nguồn

từ thực tiễn đời sống

xã hội, do các thànhviên của xã hội thựchiện, vì sự phát triểncủa xã hội…

- Pháp luật nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, bảođảm các quyền

tự do, công bằng, dân chủ thực sự của nhân dân lao động.

b Bản chất xã hội của pháp luật

- Các văn bản quy phạm

Trang 11

- GV lấy ví dụ để giảng phần

này khi khẳngđịnh“pháp

luật xuất phát từ thực tiễn

của đời sống xã hội”.

- VD: Pháp luật về Bảo vệ

Môi trường quy định nghiêm

cấm hành vi thải chất thải

chưa được xử lý đạt tiêu

chuẩn môi trường và độc hại,

chất phóng xạ, chất nguy hại

khác vào đất, nguồn nước

chính là bắt nguồn từ thực

tiễn của đời sống xã hội: Cần

có nguồn đất, nguồn nước

trong sạch để đảm bảo sức

khoẻ, cuộc sống của con

người và toàn xã hội

- GV: Trong xã hội có giai

pháp luật được ban hành vì

sự phát triển của xã hội

- HS lấy ví dụ, liên hệ

thực tiễn (VD: Các Luật, Điều luật, Hiến pháp… được sửa đổi,

bổ sung, thay thế…

phù hợp với sự phát triển của đời sống xã hội, vì cái mới, cái tiến bộ và sự phát triển của xã hội.)

pháp luật do nhà nước banhành bắt nguồn từ thực tiễncủa đời sống xã hội;

- Pháp luật phản ánh nhữngnhu cầu, lợi ích của cácgiai tầng khác nhau trong

xã hội;

- Các văn bản quy phạmpháp luật do nhà nước ban

Trang 12

trong và ngoài nước, điều

kiện kinh tế- xã hộiở mỗi

nước, trong mỗi thời kỷ lịch

sử nhấtđịnh của mỗi nước

*Hoạt động 3: Tìm hiểu mối

quan hệ giữa Đạo đức với

Pháp luật

- GV diễn giảng: Đạo đức là

quy tắc xử sự của con người

phù hợp với lợiích chung của

xã hội, của tập thể và của

một cộng đồng, được hình

thành trên cơ sở những quan

niệm, quan điểm của cộng

đồng người về cái thiện, cái

ác, nghĩa vụ, lương tâm… và

về những phạm trù khác

thuộc đời sống tinh thần xã

hội

- Trong xã hội luôn luôn tồn

tại nhiều quy phạm đạo đức

khác nhau; các giai cấp cầm

quyền luôn tìm mọi cách để

đưa những quy phạm đạo

đức của giai cấp mình vào

trong các quy phạm pháp

luật → vì vậy, pháp luật luôn

luôn phản ánh đạo đức của

giai cấp cầm quyền Tuy

nhiên, pháp luật còn thể hiện

đạo đức của các giai cấp và

tầng lớp khác nhau

→ Yêu cầu HS lấy ví dụ để

minh hoạ?

- HS: VD về một sốquy tắc đạo đức đồngthời là một quy phạmpháp luật:

+ Ca dao: “Công cha như núi Thái Sơn/Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra….”

+ Đề lên thành luật:

“Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha

hành vì sự phát triển của xãhội

3 Mối quan hệ giữa Pháp luật và Đạo đức

Trang 13

- GV kết luận: Khi ấy, các

quy phạmđạo đức không chỉ

được tuân thủ bằng niềm tin,

lương tâm của các cá nhân

hay do sứcép của dư luận xã

hội mà còn được nhà nước

bảođảm thực hiện bằng sức

mạnh và quyền lực nhà

nước

mẹ…” (Điều 35, Luật

Hôn nhân và gia đình, 2000)

- Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển

và tiến bộ của xã hội thành các quy phạm pháp luật

c Củng cố, luyện tập

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4 trong SGK

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- Học kiến thức bài học;

- Làm Bài tập 5, 6 trong SGK;

- Đọc phần4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Trang 14

Ngày soạn: 05/9/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A

Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K

Tiết 3, Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

1 Mục tiêu

a Về kiến thức

- HS hiểu được chức năng kép của pháp luật: vừa là phương tiện quản

lý của Nhà nước, vừa là phương tiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củacông dân

b Về kĩ năng

- Chứng minh được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội;

- Vận dụng pháp luật để tự bảo vệ quyền, lợiích hợp pháp của mình vànhững người khác

c Về thái độ

- Có thái độ tin tưởng, ủng hộ và thực hiện theo pháp luật.

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Chuẩn bị của giáo viên:Giáoán bài dạy, SGK, SGV GDCD 12; các tình

huống giải quyết vấn đề

b Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu vai trò của pháp luật; đọc trước bài

họcở nhà, đồ dùng học tập cần thiết

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ

*Câu hỏi: Em hãy trình bày những bản chất của pháp luật?

*Gợiý trả lời:

+ Nêu được 2 bản chất cơ bản của pháp luật;

+ Nêu được ví dụ minh hoạ cho mỗi bản chất

*Đặt vấn đề vào bài mới: Pháp luật do nhà nước ban hành mang những đặctrưng cơ bản, thể hiện bản chất giai cấp và bản chất xã hội Đồng thời, pháp luật cóvai trò rất quan trọng đối với sự quản lý đất nước và đặc biệt là đối với từng ngườidân Để tìm hiểu rõ hơn vềvai trò của pháp luật, chúng ta tìm hiểu tiết 3 của Bài 1

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung bài học

*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai

trò quản lí xã hội của pháp

luật

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí

Trang 15

- GV đặt câu hỏi: Vì sao nhà

nước phải quản lí xã hội

phương tiện hữu hiệu nhất

mà không một phương tiện

nào có thể thay thế được

Không có pháp luật, xã hội

phương pháp quản lí dân

chủ và hiệu quả nhất, vì sao

(tìm hiểu thêm)?

- HS đưa ra các ý kiếnthảo luận, trao đổi

- HS: Nhờ có phápluật mà nhà nước pháthuy được quyền lựccủa mình và kiểm tra,kiểm soát được cáchoạt động của các cánhân, tổ chức… trongphạm vi lãnh thổ củamình

- HS nêu được kiếnthức cũ về tính chấtcủa pháp luật: phápluật là các khuôn mẫu

có tính phổ biến, bắtbuộc chung → đảmbảo công băng giữacác giai cấp, tầng lớp

xã hội khác nhau, tạođược sự đồng thuận

xã hội

- Nhờ có pháp luật mà nhànước phát huy được quyềnlực của mình và kiểm tra,kiểm soát được các hoạtđộng của các cá nhân, tổchức… trong phạm vi lãnhthổ của mình

Trang 16

- Quản lí xã hội bằng pháp

luật như thế nào?

- GV giảng: Quản lí xã hội

nghĩa là nhà nước ban hành

pháp luật và tổ chức thực

hiện pháp luật trên quy mô

toàn xã hội, đưa pháp luật

vào đời sống của từng người

dân và của toàn xã hội

Muốn người dân thực hiện

pháp luật thì phải làm cho

người dân biết pháp luật,

biết quyền và lợiích, nghĩa

vụ của mình Doi đó, nhà

nước phải công bố công khai

kịp thời các văn bản quy

phạm pháp luật của mình…

- GV chuyểný → vai trò của

pháp luật đối với công dân

- GV: ở nước ta, các quyền

con người về chính trị, kinh

tế, dân sự, văn hoá… được

tôn trọng, được thể hiệnở

các quyền công dân, được

quy định trong Hiến pháp và

các Luật

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ

các Luật quy định quyền,

nghĩa vụ của công dân

- Nêu tình huống 1 thảo

luận: Chị A và anh B yêu

nhau được 2 năm và hai

người đã bàn chuyện kết

hôn, nhưng bố chị A muốn

con gái mình kết hôn với

anh C cùng làng nên đã kiên

quyết phản đối Không

những thế, bố còn tuyên bố

trong xã hội…

- HSđưa ra cácý kiếntrả lời, bổ sung

- HS kể tên các Luật,như: Luật Dân sự,Luâth Hôn nhân vàgia đình, Luật Giáodục…

- Nhà nước ban hành và tổchức thực hiện pháp luậttrên quy mô toàn xã hội

b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện

và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Trang 17

Giật mình, bố chị hỏi: “Tao

là bố mày, thì tao có quyền

quyếtđ ịnh kết hôn của

chúng mày chứ?”

Khi ấy chị A nói: “Bốơi,

khoản 3, điều 9 Luật hôn

nhânh và gia đình, 2000 quy

định: “Việc kết hôn do nam

nữ tự nguyện quyết định,

không bên nào đượcép buộc,

lừa dối bên nào, không ai

được cưỡngép hoặc cản trở”

+ Tại sao chị A phải nêu ra

Luật Hôn nhân và Gia đình

để thuyết phục bố?

+ Trong trường hợp này,

pháp luật có cần thiết đối

với công dân không?

-GV khẳngđịnh kiến thức

như SGK

- Thảo luận tình huống 2:

Anh X là nhân viên của

công ti Y Tháng trước, anh

vào miền Nam thăm người

em trai ruộtđang bịốm Do

trục trặc về vé tàu nên anh

không thể trở ra Bắc và đến

cơ quan làm việc ngay sau

khi hết phép được Anh X dã

gọiđiện thoại đến cơ quan

nêu rõ lí do và xin nghỉthêm

- HS lần lượtđưa racâu trả lời của mình,đánh giá, bổ sung

- Hiến pháp quy định cácquyền và nghĩa vụ cơ bảncủa công dân; các Luật Dân

sự, Hôn nhân…, Giáodục… cụ thể hoá nội dung,cách thức thực hiện củacông dân trong từng lĩnhvực cụ thể Trên cơ sở ấy,công dân thực hiện quyềncủa mình

Trang 18

3 ngày Sau đó, Giám đốc

Công ti Y đã quyết định sa

thải anh X với lí do như sau:

Tự ý nghỉ việc ở công ti

Anh X đã khiếu nại Quyết

định của giám đốc vì cho

thải chỉ được áp dụng trong

những trường hợp sau đây:

a) Người lao động có hành

vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ

bí mật công nghệ, kinh

doanh hoặc có hành vi khác

gây thiệt hại nghiêm trọng

về tài sản, lợi ích của doanh

nghiệp;

b) Người lao động bị xử lý

kỷ luật chuyển làm công

việc khác mà tái phạm trong

thời gian chưa xoá kỷ luật;

c) Người lao động tự ý bỏ

việc bảy ngày trong một

tháng hoặc 20 ngày trong

xử lí các vi phạm pháp luật.Nhờ thế, công dân sẽ bảo

vệ được các quyền và lợiích hợp pháp của mình

- HS tự liên hệ bản thân về thực hiện pháp luật

*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

Trang 19

Ngày soạn: 07/9/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A

Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K

Tiết 4, Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

2 Chuẩn bị cuả giáo viên và học sinh

a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV GDCD 12, Sách bài tập trắc

nghiệm và tình huống GDCD 12; Giáo trình Nhà nước và pháp luật của Nxb Quốcgia Hà Nội

b Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước khi lên lớp; SGK, đồ dung học tập.

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Em hãy nêu vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội? Ví dụ minhhoạ?

- Gợi ý trả lời: HS nêu được 2 vai trò cơ bản của pháp luật; lấy được ví dụ minhhoạ nhằm nêu bật được vai trò của pháp luật

* Giới thiệu vào bài mới: Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi

ích hợp pháp của mình Tuy nhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việcthực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc có thể sai Vậy, nhà nước với tưcách là chủ thể ban hành pháp luật và dùng pháp luật để làm phương tiện quản lí xãhội sẽ làm gì để đảm bảo quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả

và xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn, chúng tatìm hiểu nội dung bàin 2

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

*Hoạt động 1: Tìm hiểu

khái niệm thực hiện pháp

1 Khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật

a Khái niệm thực hiện

Trang 20

tự giác tạo ra sự ổn định,trật tự và an toàn…

+TH2: Xử phạt hànhchính; Việc xử phạt cómục đích răn đe hành vi

vi phạm pháp luật, giáodục hành vi thực hiệnđúng pháp luật cho 3thanh niên

pháp luật

- Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các

cá nhân và tổ chức.

Trang 21

tổ chức, cá nhân Vậy thế

nào là hành vi hợp pháp?

- Hành vi hợp pháp là

hành vi không trái, không

vượt quá phạm vi các quy

định của pháp luật mà

phải phù hợp các quy định

của pháp luật, có lợi cho

nhà nước, xã hội và công

luật của quốc gia, có rất

nhiều loại quy phạm khác

việc trong 3 phút phải nêu

được nội dung, lấy được

các ví dụ minh hoạ

- GV đánh giá, bổ sung,

khắc sâu bài học cho HS

+ Sử dụng pháp luật:

VD: Anh A gửi đơn khiếu

nại Giám đốc công tikhi

b Các hình thức thực hiện pháp luật:

- Sử dụng pháp luật: các cánhân, tổ chức sử dụng đúngđắn các quyền của mình,làm những gì mà pháp luậtcho phép làm

Trang 22

vi phạm – anh A đã sử

dụng pháp luật về quyền

khiếu nại tố cáo của công

dân theo quy định của

không thực hiện quyền

được pháp luật cho phép

doanh, dịch vụ thu gom,

xử lý rác thải theo tiêu

chuẩn môi trường Đây là

việc làm chủ động của cơ

sở chủ động thực hiện

công việc mà mình phải

làm theo quy định tại

khoản 1, điều 37 Luật Bảo

đủ nghĩa vụ, chủ động làmnhững gì mà pháp luật quyđịnh phải làm

- Tuân thủ pháp luật: các cánhân, tổ chức không làmnhững điều mà pháp luậtcấm

- Áp dụng pháp luật: Các

cơ quan, công chức nhànước có thẩm quyền căn cứvào pháp luật để ra quyếtđịnh làm phát sinh, chấmdứt hoặc thay đổi việc thựchiện các quyền, nghĩa vụ cụthể của cá nhân, tổ chức

Trang 23

VD: Toà án ra quyết định

tuyên phạt đối với cá

nhân, tổ chức vi phạm

pháp luật; Cảnh sát giao

thông xử phạt người tham

gia giao thong không đội

mũ bảo hiểm khi đi xe

hiện được hay không,

pháp luật có đi vào cuộc

sống hay không, trước

tiên và chủ yếu là do mỗi

cá nhân và tổ chức có chủ

động tự giác thực hiện

đúng các quyền, nghĩa vụ

của mình theo quy định

của pháp luật hay không

Đối với HS chúng ta,

trước hết phải biết tuân

thủ Luật giao thong

có thể thực hiện hoặckhông thực hiện quyềnđược pháp luật cho phéptheo ý chí của mình chứkhông bị ép buộc phảithực hiện

VD: Luật Giao thôngđường bộ quy định, côngdân đủ 18 tuổi trở lên cóquyền điều khiển xe mô

tô có dung tích xi lanh từ

50 cm3 trở lên Khi ấy,những người đạt độ tuổinày có thể đi xe gắn máy

và cũng có thể đi xe đạp(không bắt buộc phải đi

xe gắn máy)

Trang 24

vụ vủa một HS, người con

để góp phần đưa pháp luật

vào trong đời sống → xã

hội trở nên tốt đẹp hơn

c Củng cố, luyện tập

- Cho HS lấy các VD theo bảng sau:

Cá nhân, tổ chức thực hiện pháp luật Ví dụ

Thực hiện quyền hợp pháp pháp luật cho

- Học bài cũ; đọc phần Tư liệu tham khảo trong SGK;

- Lấy ví dụ về các vi phạm pháp luật trong xã hội mà HS biết

*Rút ra kinh nghiệm sau giờ dạy: ………

………

………

………

………

Trang 25

Ngày soạn: 14/9/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A

Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K

Tiết 5, Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

- Tôn trọng pháp luật; Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán

những hành vi làm trái quy định pháp luật

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: Giáo án, SGK, SGV GDCD 12; các Sách Tham khảo: Luật Giáo dục 2009,Nhà nước và pháp luật (Nxb Quốc gia Hà Nội), Tình huống Giáo dục pháp luật

- HS: Học tốt bài cũ; Đọc trước bài ở nhà (Lấy được các ví dụ về vi phạm phápluật trong thực tế)

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ:

- Câu hỏi: Nêu các hình thức thực hiện pháp luật?

- Gợi ý trả lời: nêu được nội dung (4 hình thức) và lấy được ví dụ minh hoạ

* Giới thiệu vào bài mới: việc thực hiện pháp luật của mỗi công dân và các tổ chức

bị các điều kiện khách quan và chủ quan chi phối, do vậy, pháp luật có thể đượcthực hiện đúng hoặc cũng có thể sai (vi phạm pháp luật) Vậy, vi phạm pháp luật làgì? Khi vi phạm pháp luật thì công dân, tổ chức phải chịu trách nhiệm pháp lí như

thế nào? Để làm làm sang tỏ điều này, chúng ta cùng tìm hiểu phần 2.

b Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

a Vi phạm pháp luật

Trang 26

thông qua tình huống

trong SGK, yêu cầu HS

chỉ ra biểu hiện cụ thể của

từng dấu hiệu của hành vi

A chưa đủ tuổi để điều

khiển xe mô tô mà đã tự ý

lái xe đi trê đường, đi xe

ngược chiều; hoặc các cơ

đã đạt tới độ tuổi nhấtđịnh theo quy định củapháp luật, có thể nhậnthức và điều khiển đượchành vi của mình, tựquyết định cách xử sựđúng pháp luật và chịutrách nhiệm độc lập vềhành vi của mình

Trang 27

con người phụ thuộc vào

quy định của pháp luật thì

không được coi là vi

Nêu câu hỏi: Theo em,

bố con bạn A có biết đi xe

vào đường một chiều là vi

Trang 28

thấy trước hậu quả hành

vi của mình Nếu coi

thường lợi ích xã hội, lợi

ích của cá nhân khác, có

thể nhận thấy hậu quả

thiệt hại cho xã hội và cá

nhân khác do hành vi của

mình gây ra nhưng lại

mong muốn hoặc để mặc,

hoặc do sơ suất để nó xảy

ra thì đó là hành vi có lỗi

– Trong khoa học pháp lí,

lỗi được hiểu là trạng thái

tâm lí phản ánh trạng thái

tiêu cực của chủ thể đối

với hành vi trái pháp luật

Trang 29

- GV đưa ra câu hỏi để

khắc sâu kiến thức cho

HS: Nguyên nhân nào dẫn

tới hành vi vi phạm pháp

luật?

- Trong các nguyên nhân

vi phạm pháp luật thì

nguyên nhân phổ biến là

do ý thức của con người

gây nên Vì vậy, ý thức

của con người là yếu tố

- xã hội khó khăn; coithường pháp luật, thiếuhiểu biết về pháp luật

-HS đưa ra các câu trảlời, ý kiến khác nhau

nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

b Trách nhiệm pháp lí

- Trách nhiệm pháp lí lànghĩa vụ của chủ thể viphạm pháp luật phải gánhchịu những biện phápcưỡng chế do nhà nước ápdụng

- Trách nhiệm pháp lí được

áp dụng nhằm:

+ Buộc các chủ thể vi phạmpháp luật chấm dứt hành vitrái pháp luật

Trang 30

- GV giảng cho HS hiểu

được giao, nghĩa vụ mà

pháp luật quy định cho

các chủ thể pháp luật

+ Thứ hai, trách nhiệm

được hiểu là nghĩa vụ mà

các chủ thể phải gánh

chịu hậu quả bất lợi khi

không thực hiện hay thực

hiện không đúng nghĩa vụ

của mình mà pháp luật

quy định Đây là sự phản

ứng của Nhà nước đối với

những chủ thể có hành vi

vi phạm gây hậu quả đối

xấu cho xã hội Trách

nhiệm pháp lí trong bài

học được hiểu theo nghĩa

thứ hai

+ Giáo dục răn đe nhữngngười khác để họ tránhhoặc kiềm chế những việclàm trái pháp luật

c Củng cố, luyện tập

- Cho HS đọc câu chuyện “Vết trượt từ chiếc mũ”, yêu cầu tìm hiểu chi tiết vi

phạm pháp luật của 2 thiếu niên - khắc sâu kiến thức

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà

- HS học bài, làm bài tập; đọc trước phần 2c

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

………

………

………

………

Trang 31

Ngày soạn: 20/9/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A

Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K Ngày dạy: Dạy lớp: 12M

Tiết 8: ÔN TẬP

1 Mục tiêu

a Về kiến thức:

- Hệ thống lại kiến thức bài 1, 2, 3, trong đó trọng tâm là kiến thức về:

+ Khái niệm pháp luật; các đặc trưng của pháp luật;

+ Thực hiện pháp luật (các hình thức thực hiện, các loại vi phạm pháp luật)

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Giáo viên: SGK – SGV GDCD 12, Giáo án, Sách Bài tập tình huống GDCD 12;

b Học sinh: SGK GDCD 12, đồ dung học tập cần thiết.

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong giờ ôn).

* Giới thiệu vào bài mới: (mục đích của tiết ôn tập).

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

* Bài 1: Pháp luật và đời

sống

- Hệ thống lại kiến thức

đã học: khái niệm pháp

luật, các đặc trưng cơ bản

của pháp luật, vai trò của

pháp luật trong đời sống

xã hội (phương pháp

thuyết trình, phát vấn, sử

* Bài 1: Pháp luật và đời sốn

Trang 32

- Nắm rõ 3 đặc trưng cơbản của pháp luật (3 tínhchất chủ yếu);

- Nhận biết vai trò củapháp luật trong đời sống

xã hội

- HS cần nắm được kháiniệm thực hiện pháp luật,lấy ví dụ được về các hìnhthức thực hiện pháp luậttrong thực tiễn, hiểu về viphạm pháp luật, từ đó cóthái độ lên án, phê phánnhững hành vi vi phạmpháp luật (nhất là nhữnghành vi cố tình, cố ý); biếtđược các loại vi phạm sẽphải gánh chịu nhữnghậun quả bất lợi do nhànước cưỡng chế

- Khái niệm pháp luật;

- Đặc trưng: tính Quyphạm phổ biến; tínhquyền lực bắt buộc chung;tính xác định chặt chẽ vềmặt hình thức – ý nghĩacủa nó

- Vai trò của pháp luậttrong thực tế quản lí xãhội của Nhà nước; vai tròtrong việc thực hiện vàbảo vệ quyền, lợi ích củacông dân - lấy được ví dụminh hoạ (những ví dụthực tiễn hoặc các tìnhhuống sát thực tiễn)

* Bài 2: Thực hiện pháp luật

- Khái niệm thực hiệnpháp luật; các hình thứcthực hiện pháp luật;

- Khái niệm vi phạm phápluật, các loại vi phạmpháp luật;

- Khái niệm trách nhiệmpháp lí, các loại tráchnhiệm pháp lí tương ứngvới vi phạm pháp luật

- Nhận biết được các loại

vi phạm, trách nhiệmpháp lí thông qua các tìnhhuống cụ thể

* Bài 3: Công dân bình

Trang 33

* Bài 3: Công dân bình

đẳng trước pháp luật

- GV khẳng định những

quyền, nghĩa vụ của công

dân được quy định trong

Hiến pháp và các Luật cụ

thể ở tất cả các lĩnh vực

trong đời sống xã hội;

Liên hệ với đặ trưng của

pháp luật để khẳng định:

mọi công dân không phân

biệt, đối xử… đều có

quyền hưởng, thực hiện

nghĩa vụ trước nhà nước,

xã hội như nhau;

- Giải thích cho HS hiểu:

-mặt trái của xã hội, những

người thi hành pháp luật

đẳng trước pháp luật

- Công dân bình đẳng vềquyền, nghĩa vụ;

- Công dân bình đẳng vềtrách nhiệm pháp lí;

- Nhà nước luôn cố gắngđảm bảo các điều kiện đểcông dân thực hiện, bảo

vệ quyền, nghĩa vụ củamình (bằng các chủtrương, chính sách…)

c Củng cố, luyện tập:

- Hệ thống lại kiến thức, trong đó nêu bật được nội dung xuyên suốt cả 3 bài –Pháp luật xuất phát từ thực tiễn đời sống xã hội do nhà nước đặt ra được đảm bảothực hiện một cách bình đẳng trong xã hội nhằm phát triển đất nước

d Hướng dẫn tự học và làm bài tập ở nhà:

- Học sinh ôn tập để kiểm tra tiết sau.

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………

Trang 34

……… .

………

Ngày soạn: /10/2012 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A

Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K Ngày dạy: Dạy lớp: 12M

KIỂM TRA 45 PHÚT

1 Mục tiêu đề kiểm tra

a Kiến thức: HS nắm được cơ bản về Pháp luật: Bản chất, nguồn gốc, thựchiện và vi phạm…

b Kĩ năng: biết vận dụng các kiến thức đã học ở các bài 1, 2, 3 vào trongthực tiễn đời sống xã hội (phân tích các dấu hiệu vi phạm pháp luật, thực hiện phápluật);

c Thái độ: có thái độ tin tưởng vào sự công bằng của pháp luật, ủng hộ việcthực hiện đúng pháp luật, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật

Trang 35

vi phạm PL.

trách nhiệm

pháp lý

Hiểu và vận dụng được bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

A Nhân dân lao động

B Giai cấp công nhân

C Giai cấp tiến bộ

D Giai cấp cầm quyền

Câu 2 (0,5 điểm): Cảnh sát GT xử phạt người đi xe máy không đội mũ BH 100

000 vnđ Trong trường hợp này CSGT đã:

A Sử dụng pháp luật

B Tuân thủ Pháp luật

C Thi hành pháp luật

D Áp dụng pháp luật

Trang 36

Câu 3 (0,5 điểm): Anh A đi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội.Trong trường hợp

Câu 4( 0,5 điểm): Công dân bình đẳng trước Pháp luật được hiểu là:

A Mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau

B Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và

Xã hội theo quy định của Pháp luật

C Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý ngang nhau

D Bất kỳ công dân nào vi phạm hành chính cũng phải chịu trách nhiệm hành chính

Cho tình huống: A 14 tuổi, B 17 tuổi cả hai đều là học sinh,đi xe đạp vượt đèn đỏ

Đã bị CSGT xử phạt với mức độ như sau:

A bị phạt cảnh cáo,còn B bị phạt tiền B cho rằng việc xử phạt của CSGT như vậykhông công bằng,vì cả hai cùng phạm 1 lỗi như nhau

a Theo em thắc mắc của B như vậy đúng hay sai?

b Nếu em là CSGT,em sẽ giải thích như thế nào để B hiểu?

Trang 37

- Từ đó, kết luận: Pháp luật được áp dụng chung cho tất cả mọi đối tượng, cưỡngchế cao Do vậy, pháp luật là phương tiện hiệu quả nhất để quản lí xã hội.

- Việc thắc mắc của B là không đúng

- Có thể giải thích theo các ý khác nhau, nhưng phải nêu được: trách nhiệm pháp lícòn căn cứ vào độ tuổi theo quy định của pháp luật – nêu được độ tuổi phải chịutrách nhiệm pháp lí hành chính

Ngày soạn: / /2012 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A

Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K Ngày dạy: Dạy lớp: 12M

Tiết 10 – Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN

TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

Trang 38

a Giáo viên : Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 12 , TLTK

b Học sinh : Tài liệu, đồ dùng, ôn lại bài cũ, đọc trước mục :

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Kiểm tra bài cũ ( 4’ )

*Câu hỏi: Thế nào là công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí ?

* Giới thiệu bài mới (1’)

Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đó mọi người được bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện trên thực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội được thể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, LĐ và kinh doanh sẽ giúp chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi đó

b Dạy bài mới

Hoạt động của thầy & trò T

Giáo viên giới thiệu luật HNGĐ: năm

2000 QH khoá X kì họp thứ 7 thông qua

luật HN và GĐ mới vào ngaỳ 6-9-2000

- Khái niệm:

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Trang 39

+ Sinh con và nuôi dạy con.

+ Tổ chức đời sống VC và TT của gia

đình.

Như vậy: BĐ trong HN&GĐ là BĐ giữa

V – C và các thành viên trong GĐ được

PL quy định và NN đảm bảo thực hiện.

? Từ khái niệm em hãy đánh giá các

nguyên tắc bình đẳng trong HN và GĐ

của địa phương em hiện nay?

? Theo em bình đẳng giữa vợ và chồng

được thể hiện trong những lĩnh vực nào?

(lĩnh vực nhân thân và tài sản)

? Em hiểu như thế nào là tài sản chung

và tài sản riêng của vợ và chồng.

+ Tài sản chung: được tạo ra trong thời kì

HN, được thừa kế, tặng chung.

+ Tài sản riêng: có trước HN hoặc được

b Nội dung bình đẳng trong HN và GĐ.

* Bình đẳng giữa vợ và chồng.

- Trong quan hệ nhân thân.

+ Điều 64 của HP 92 (sđ): V - C bình đẳng

+ Vợ chồng tôn trọng, giữ gìn danh dự,

uy tín cho nhau, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.

+ Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

- Trong quan hệ tài sản.

+ Quyền sở hữu tài sản (chiếm hữu, sở hữu, định đoạt)

+ Quyền thừa kế.

+ Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng + Tài sản chung: được tạo ra trong thời

kì HN, được thừa kế, tặng chung.

+ Tài sản riêng: có trước HN hoặc được thừa kế, tặng riêng.

* Bình đẳng giữa cha, mẹ và con.

- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau đối với con cái.

- Con có bổn phận kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.

Ngày đăng: 13/08/2016, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Hình thức xử lý kỷ luật sa - Giáo án GDCD kỳ 1 k12
1 Hình thức xử lý kỷ luật sa (Trang 18)
Hình   thức - Giáo án GDCD kỳ 1 k12
nh thức (Trang 35)
2. Hình thức kiểm tra - Giáo án GDCD kỳ 1 k12
2. Hình thức kiểm tra (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w