Giáo án giáo dục công dân kỳ 1 (3 cột) có từ tiết 1 đến tiết 18, đầy đủ, khoa học, hợp lý dành cho các đồng nghiệp dạy phân môn Giáo dục công dân khối 12. Các thầy cô sẽ hết sức yên tâm vì không lo lắng cho thời gian chuẩn bị giáo án lên lớp, giáo án kiểm tra, đầy đủ các tiết trong kỳ 1 (tiết 1- 18).
Trang 1Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A
Tiết 1 Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
1 Mục tiêu bài dạy
- Cóý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống, học tập và làm theo pháp luật
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên:Giáo án bài dạy, SGK, SGV GDCD 12; các ví dụ
minh hoạ, một số luật hiện hành cơ bản (một số điều luật)…
b Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu nguồn gốc của pháp luật; đọc trước bài
họcở nhà, tìm hiểu tên một sốđạo luật của Việt Nam
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ(không);
* Giới thiệu vào bài mới: Hiện nay tình hình vi phạm pháp luật diễn ra trên
tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, những vi phạm đó làm cho đời sống xã hộimất ổn định, gây ra nhiều nguy cơ ảnh hưởng (kìm hãm) sự phát triển của nền kinh
tế xã hội Vì vậy, để thiết lập trật tự xã hội, đưa mọi hoạt động đi vào ổn định,ngoài các quy phạm xã hội khác (tập quán, đạo đức…), Nhà nướcđã ban hành phápluật Vậy, pháp luật là gì? Đặc trưng của pháp luật ra sao? → Chúng ta tìm hiểu bài
đầu tiên của phầnCông dân với pháp luật trong chương trình GDCD 12.
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung bài học
*Hoạt động 1: Khái niệm
pháp luật
- GV đưa ra các câu hỏi:
+ Em hãy kể tên một số luật
mà em đã được biết Những
luật đó do cơ quan nào ban
1 Khái niệm pháp luật
Trang 2+Việc ban hành luậtđó nhằm
mụcđích gì?
+Nếu không thực hiện
phápluật có sao không?
-GV giảng giải: Hiện nay,
nhiều người vẫn thường
với pháp luật, coi pháp luật
chỉ là việc của Nhà nước…;
Pháp luật không phải chỉ là
+HS trả lời vớiý kiếnkhác nhau;
+…
- HS trả lời;
- VD: Công dân cóquyền tự do kinhdoanh theo quy địnhcủa pháp luật, đồngthời có nghĩa vụ nộpthuế
a Pháp luật là gì?
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
Trang 3- GV giảng giải: Trong xã
hội không phải chỉ có pháp
luật mới có tính quy phạm
Ngoài quy phạm pháp luật,
các quan hệ xã hội còn
đượcđiều chỉnh bởi các quy
phạm xã hội khác như: quy
phạmđạo đức, quy phạm tập
quán, tín điều tôn giáo, các
tổ chức chính trị xã hội, các
đoàn thể quần chúng – các
quy phạm trên đều có các
quy tắc xử sự chung Nhưng
- HS trả lời: pháp luật
là hệ thống các quytắc xử sự, là nhữngkhuôn mẫu đượcápdụngở mọi nơi, đốivới mọi tổ chức, cá
b Các đặc trưng của pháp luật
*Tính quy phạm phổ biến
- Pháp luật được áp dụngnhiều lần, ở nhiều nơi, đốivới tất cả mọi người, trong
Trang 4- Cho HS so sánh giữa quy
phạm pháp luật với các quy
Hồ Chí Minh, Điều lệcông đoàn… bao gồmcác quy phạm nhưngchỉáp dụng đối với tổchức của mình,cònpháp luật đượcápdụngở phạm vi rộnghơn, bao quát hơn, vớinhiều tầng lớp, đốitượng khác nhau (Vd:
khi tham gia giaothông mọi người đềuphải tuân thủ luật nhưnhau…)
- HS trả lời: Để duy trìtrật tự xã hội phù hợpvới lợi ích của giaicấp thống trị trong xãhội, Nhà nướcđại diệncho quyền lực công,
vì vậy PL do nhànước ban hành mangtính quyền lực, bắtbuộc chung (bất kì ai
vi phạm đều sẽ bị xử
lí nghiem theo quy
mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội
*Tính quyền lực, bắt buộc chung
- Pháp luật được đảm bảothực hiện bằng sức mạnh,quyền lực nhà nước, bắtbuộc đối với tất cả mọi đốitượng trong xã hội
Trang 5- GV hỏi: Em hãy phân biệt
sự khác nhau giữa PL với
+ Thứ hai, thẩm quyền ban
hành văn bản của các cơ
quan nhà nước được quy
xe gắn máy
- HS:
+ Việc tuân theo quyphạmđạo đức chủ yếudựa vào tính tự giáccủa mọi người, ai viphạm thì bị dư luận xãhội lên án, phê phán;
+ Việc thực hiện phápluật là bắt buộc đốivới tất cả mọi người,
ai vi phạm pháp luậtthì sẽ bị xử lí theo cácquy phạm pháp luậttương ứng Việc xử línày thể hiệnquyền lựcnhà nước và mangtính cưỡng chế (bắtbuộc)
*Tính xác định chặt chẽ
về mặt hình thức
- Các văn bản quy phạmpháp luật do các cơ quannhà nước có thẩm quyềnban hành;
Trang 6phạm pháp luật;
+ Thứ ba, các văn bản quy
phạm pháp luật nằm trong
một hệ thống thống nhất
- Nội dung của văn bản do
cơ quan cấp dưới ban hànhkhông được trái với nộidung văn bản của cơ quancấp trên ban hành Nộidung của tất cả các văn bảnđều phải phù hợp, khôngđược trái với Hiến pháp
c Củng cố, luyện tập
- GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức cho HS trong tiết học:
1 Pháp luật là gì? Tại sao cần phải có pháp luật?
2 Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn TNCSHCM có phải là văn bản quy phạm PL không?
- Gợiý trả lời (câu hỏi 2): Nội quy nhà trường vàĐiều lệ Đoàn TNCSHCMkhông phải là văn bản quy phạm pháp luật Vì:
+ Nội quy nhà trường do BGH ban hành có giá trị bắt buộc phải thực hiệnđối với HS, GV thuộc phạm vi nhà trường nhưng không phải là văn bản quy phạmpháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
+ Điều lệĐoàn TNCSHCM là sự thoả thuận cam kết thi hành của nhữngngười tự nguỵen gia nhậpĐoàn, không phải văn bản quy phạm pháp luật mang tínhquyền lực nhà nước
Trang 7Ngày soạn: 28/8/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A
Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K
Tiết 2, Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
- Cóý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống, học tập và làm theo pháp luật
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên:Giáoán bài dạy, SGK, SGV GDCD 12; các ví dụ
minh hoạ…
b Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu bản chất của nhà nước và pháp luật;
đọc trước bài họcở nhà, đồ dùng học tập cần thiết
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
*Câu hỏi: Nêu khái niệm pháp luật? Ví dụ minh hoạ?
*Gợiý trả lời:
+ Nêu được khái niệm pháp luật;
+ Kể được tên một số luật hiện hành; làm rõ được các đặc trưng của phápluật qua các luậtđã nêu
*Đặt vấn đề vào bài mới: Pháp luật do nhà nước ban hành và mang tính phổbiến, cưỡng chế thực hiện Trong tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu các đặc trưng cơbản của pháp luật Vậy, pháp luật có thể hiện bản chất nào, quan hệ giữa pháp luậtvới quy phạmđạo đức cụ thể ra sao? → Chúng ta tìm hiểu tiết 2, Bài 1
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung bài học
Trang 8*Hoạt động 1: Bản chất của
pháp luật
- GV có thể sử dụng các câu
hỏi phát vấn để yêu cầu HS
tự phát hiện vấn đề dựa trên
việc tham khảo SGK
- Em đã học về bản chất của
nhà nước (GDCD 11) Hãy
cho biết, Nhà nước ta mang
bản chất của giai cấp nào?
- Theo em, pháp luật ta do ai
nước - đại diện cho giai cấp
cầm quyền ban hành và bảo
đảm thực hiện
- GV giảng mở rộng: Nhà
nước chỉ sinh ra và tồn tại
trong xã hội có giai cấp và
bao giờ cũng thể hiện bản
chất giai cấp;
- Học sinh trả lời:
+ Bản chất của nhànước ta là nhà nước
“của dân, do dân, vìdân”;
+ Chỉ có nhà nước (cơquan nhà nước cóthẩm quyền) mớiđược ban hành;
+ Pháp luật do Nhànước ta ban hành thểhiệný chí, nhu cầu, lợiích của giai cấp côngnhân và đa số nhândân lao động
2 Bản chất của pháp luật
a Bản chất giai cấp của pháp luật
- Các quy phạm pháp luật
do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp
Trang 9- Nhà nước theo đúng nghĩa
của nó, trước hết là một bộ
máy cưỡng chế đặc biệt nằm
trong tay giai cấp cầm
quyền, là công cụ sắc bén
nhất để thực hiện sự thống trị
giai cấp, thiết lập và duy trì
trật tự xã hội có lợi cho giai
cấp thống trị; Pháp luật bao
giờ cũng thể hiện tính giai
cấp, không có pháp luật phi
thể hoá trong các văn bản
pháp luật của Nhà nước
- Bản chất giai cấp là biểu
hiện chung của bất kì kiểu
pháp luật
nào trong lịch sử, nhưng mỗi
kiểu pháp luật lại có những
biểu hiện riêng của nó →
+ Pháp luật chủ nôquy định quyền lực
vô hạn của chủ nô vàtình trạng vô quyềncủa giai cấp nô lệ;
+ Pháp luật phongkiến quy định đặcquyền, đặc lợi của địachủ phong kiến và cácchế tài hà khắc đối
cầm quyền mà nhà nước là đại diện.
Trang 10- GV bổ sung: Như vậy,
pháp luật mang bản chất giai
cấp sâu sắc, thể hiệný chí của
giai cấp cầm quyền, giai cấp
nắm quyền lực nhà nước
Đối với chế độ Xã hội chủ
nghĩa, Pháp luật thể hiệný
chí của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động, quy
định quyền tự do, bình đẳng
cho nhân dân lao động –
Pháp luật của Nhà nước ta
- GV hỏiđưa ra các câu hỏi
cho HS giải quyết:
+ Theo em, do đâu nhà nước
phải đề ra pháp luật? Lấy ví
dụ chứng minh?
với nhân dân laođộng;
+ Pháp luật tư sản cóbước tiến bộ… tuynhiên, vẫn luôn thểhiệný chí của giai cấpsản - phục vụ cho lợiích của giai cấp thiểu
số cầm quyền trong
xã hội…
- HS trả lời: Pháp luậtmang bản chất xã hội
vì pháp luật bắt nguồn
từ thực tiễn đời sống
xã hội, do các thànhviên của xã hội thựchiện, vì sự phát triểncủa xã hội…
- Pháp luật nước ta mang bản chất giai cấp công nhân, bảođảm các quyền
tự do, công bằng, dân chủ thực sự của nhân dân lao động.
b Bản chất xã hội của pháp luật
- Các văn bản quy phạm
Trang 11- GV lấy ví dụ để giảng phần
này khi khẳngđịnh“pháp
luật xuất phát từ thực tiễn
của đời sống xã hội”.
- VD: Pháp luật về Bảo vệ
Môi trường quy định nghiêm
cấm hành vi thải chất thải
chưa được xử lý đạt tiêu
chuẩn môi trường và độc hại,
chất phóng xạ, chất nguy hại
khác vào đất, nguồn nước
chính là bắt nguồn từ thực
tiễn của đời sống xã hội: Cần
có nguồn đất, nguồn nước
trong sạch để đảm bảo sức
khoẻ, cuộc sống của con
người và toàn xã hội
- GV: Trong xã hội có giai
pháp luật được ban hành vì
sự phát triển của xã hội
- HS lấy ví dụ, liên hệ
thực tiễn (VD: Các Luật, Điều luật, Hiến pháp… được sửa đổi,
bổ sung, thay thế…
phù hợp với sự phát triển của đời sống xã hội, vì cái mới, cái tiến bộ và sự phát triển của xã hội.)
pháp luật do nhà nước banhành bắt nguồn từ thực tiễncủa đời sống xã hội;
- Pháp luật phản ánh nhữngnhu cầu, lợi ích của cácgiai tầng khác nhau trong
xã hội;
- Các văn bản quy phạmpháp luật do nhà nước ban
Trang 12trong và ngoài nước, điều
kiện kinh tế- xã hộiở mỗi
nước, trong mỗi thời kỷ lịch
sử nhấtđịnh của mỗi nước
*Hoạt động 3: Tìm hiểu mối
quan hệ giữa Đạo đức với
Pháp luật
- GV diễn giảng: Đạo đức là
quy tắc xử sự của con người
phù hợp với lợiích chung của
xã hội, của tập thể và của
một cộng đồng, được hình
thành trên cơ sở những quan
niệm, quan điểm của cộng
đồng người về cái thiện, cái
ác, nghĩa vụ, lương tâm… và
về những phạm trù khác
thuộc đời sống tinh thần xã
hội
- Trong xã hội luôn luôn tồn
tại nhiều quy phạm đạo đức
khác nhau; các giai cấp cầm
quyền luôn tìm mọi cách để
đưa những quy phạm đạo
đức của giai cấp mình vào
trong các quy phạm pháp
luật → vì vậy, pháp luật luôn
luôn phản ánh đạo đức của
giai cấp cầm quyền Tuy
nhiên, pháp luật còn thể hiện
đạo đức của các giai cấp và
tầng lớp khác nhau
→ Yêu cầu HS lấy ví dụ để
minh hoạ?
- HS: VD về một sốquy tắc đạo đức đồngthời là một quy phạmpháp luật:
+ Ca dao: “Công cha như núi Thái Sơn/Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra….”
+ Đề lên thành luật:
“Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha
hành vì sự phát triển của xãhội
3 Mối quan hệ giữa Pháp luật và Đạo đức
Trang 13- GV kết luận: Khi ấy, các
quy phạmđạo đức không chỉ
được tuân thủ bằng niềm tin,
lương tâm của các cá nhân
hay do sứcép của dư luận xã
hội mà còn được nhà nước
bảođảm thực hiện bằng sức
mạnh và quyền lực nhà
nước
mẹ…” (Điều 35, Luật
Hôn nhân và gia đình, 2000)
- Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển
và tiến bộ của xã hội thành các quy phạm pháp luật
c Củng cố, luyện tập
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4 trong SGK
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học kiến thức bài học;
- Làm Bài tập 5, 6 trong SGK;
- Đọc phần4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
Trang 14Ngày soạn: 05/9/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A
Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K
Tiết 3, Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
1 Mục tiêu
a Về kiến thức
- HS hiểu được chức năng kép của pháp luật: vừa là phương tiện quản
lý của Nhà nước, vừa là phương tiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củacông dân
b Về kĩ năng
- Chứng minh được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội;
- Vận dụng pháp luật để tự bảo vệ quyền, lợiích hợp pháp của mình vànhững người khác
c Về thái độ
- Có thái độ tin tưởng, ủng hộ và thực hiện theo pháp luật.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên:Giáoán bài dạy, SGK, SGV GDCD 12; các tình
huống giải quyết vấn đề
b Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu vai trò của pháp luật; đọc trước bài
họcở nhà, đồ dùng học tập cần thiết
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ
*Câu hỏi: Em hãy trình bày những bản chất của pháp luật?
*Gợiý trả lời:
+ Nêu được 2 bản chất cơ bản của pháp luật;
+ Nêu được ví dụ minh hoạ cho mỗi bản chất
*Đặt vấn đề vào bài mới: Pháp luật do nhà nước ban hành mang những đặctrưng cơ bản, thể hiện bản chất giai cấp và bản chất xã hội Đồng thời, pháp luật cóvai trò rất quan trọng đối với sự quản lý đất nước và đặc biệt là đối với từng ngườidân Để tìm hiểu rõ hơn vềvai trò của pháp luật, chúng ta tìm hiểu tiết 3 của Bài 1
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung bài học
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai
trò quản lí xã hội của pháp
luật
4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
a Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí
Trang 15- GV đặt câu hỏi: Vì sao nhà
nước phải quản lí xã hội
phương tiện hữu hiệu nhất
mà không một phương tiện
nào có thể thay thế được
Không có pháp luật, xã hội
phương pháp quản lí dân
chủ và hiệu quả nhất, vì sao
(tìm hiểu thêm)?
- HS đưa ra các ý kiếnthảo luận, trao đổi
- HS: Nhờ có phápluật mà nhà nước pháthuy được quyền lựccủa mình và kiểm tra,kiểm soát được cáchoạt động của các cánhân, tổ chức… trongphạm vi lãnh thổ củamình
- HS nêu được kiếnthức cũ về tính chấtcủa pháp luật: phápluật là các khuôn mẫu
có tính phổ biến, bắtbuộc chung → đảmbảo công băng giữacác giai cấp, tầng lớp
xã hội khác nhau, tạođược sự đồng thuận
xã hội
- Nhờ có pháp luật mà nhànước phát huy được quyềnlực của mình và kiểm tra,kiểm soát được các hoạtđộng của các cá nhân, tổchức… trong phạm vi lãnhthổ của mình
Trang 16- Quản lí xã hội bằng pháp
luật như thế nào?
- GV giảng: Quản lí xã hội
nghĩa là nhà nước ban hành
pháp luật và tổ chức thực
hiện pháp luật trên quy mô
toàn xã hội, đưa pháp luật
vào đời sống của từng người
dân và của toàn xã hội
Muốn người dân thực hiện
pháp luật thì phải làm cho
người dân biết pháp luật,
biết quyền và lợiích, nghĩa
vụ của mình Doi đó, nhà
nước phải công bố công khai
kịp thời các văn bản quy
phạm pháp luật của mình…
- GV chuyểný → vai trò của
pháp luật đối với công dân
- GV: ở nước ta, các quyền
con người về chính trị, kinh
tế, dân sự, văn hoá… được
tôn trọng, được thể hiệnở
các quyền công dân, được
quy định trong Hiến pháp và
các Luật
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ
các Luật quy định quyền,
nghĩa vụ của công dân
- Nêu tình huống 1 thảo
luận: Chị A và anh B yêu
nhau được 2 năm và hai
người đã bàn chuyện kết
hôn, nhưng bố chị A muốn
con gái mình kết hôn với
anh C cùng làng nên đã kiên
quyết phản đối Không
những thế, bố còn tuyên bố
trong xã hội…
- HSđưa ra cácý kiếntrả lời, bổ sung
- HS kể tên các Luật,như: Luật Dân sự,Luâth Hôn nhân vàgia đình, Luật Giáodục…
- Nhà nước ban hành và tổchức thực hiện pháp luậttrên quy mô toàn xã hội
b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện
và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Trang 17Giật mình, bố chị hỏi: “Tao
là bố mày, thì tao có quyền
quyếtđ ịnh kết hôn của
chúng mày chứ?”
Khi ấy chị A nói: “Bốơi,
khoản 3, điều 9 Luật hôn
nhânh và gia đình, 2000 quy
định: “Việc kết hôn do nam
nữ tự nguyện quyết định,
không bên nào đượcép buộc,
lừa dối bên nào, không ai
được cưỡngép hoặc cản trở”
+ Tại sao chị A phải nêu ra
Luật Hôn nhân và Gia đình
để thuyết phục bố?
+ Trong trường hợp này,
pháp luật có cần thiết đối
với công dân không?
-GV khẳngđịnh kiến thức
như SGK
- Thảo luận tình huống 2:
Anh X là nhân viên của
công ti Y Tháng trước, anh
vào miền Nam thăm người
em trai ruộtđang bịốm Do
trục trặc về vé tàu nên anh
không thể trở ra Bắc và đến
cơ quan làm việc ngay sau
khi hết phép được Anh X dã
gọiđiện thoại đến cơ quan
nêu rõ lí do và xin nghỉthêm
- HS lần lượtđưa racâu trả lời của mình,đánh giá, bổ sung
- Hiến pháp quy định cácquyền và nghĩa vụ cơ bảncủa công dân; các Luật Dân
sự, Hôn nhân…, Giáodục… cụ thể hoá nội dung,cách thức thực hiện củacông dân trong từng lĩnhvực cụ thể Trên cơ sở ấy,công dân thực hiện quyềncủa mình
Trang 183 ngày Sau đó, Giám đốc
Công ti Y đã quyết định sa
thải anh X với lí do như sau:
Tự ý nghỉ việc ở công ti
Anh X đã khiếu nại Quyết
định của giám đốc vì cho
thải chỉ được áp dụng trong
những trường hợp sau đây:
a) Người lao động có hành
vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ
bí mật công nghệ, kinh
doanh hoặc có hành vi khác
gây thiệt hại nghiêm trọng
về tài sản, lợi ích của doanh
nghiệp;
b) Người lao động bị xử lý
kỷ luật chuyển làm công
việc khác mà tái phạm trong
thời gian chưa xoá kỷ luật;
c) Người lao động tự ý bỏ
việc bảy ngày trong một
tháng hoặc 20 ngày trong
xử lí các vi phạm pháp luật.Nhờ thế, công dân sẽ bảo
vệ được các quyền và lợiích hợp pháp của mình
- HS tự liên hệ bản thân về thực hiện pháp luật
*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
Trang 19Ngày soạn: 07/9/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A
Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K
Tiết 4, Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
2 Chuẩn bị cuả giáo viên và học sinh
a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV GDCD 12, Sách bài tập trắc
nghiệm và tình huống GDCD 12; Giáo trình Nhà nước và pháp luật của Nxb Quốcgia Hà Nội
b Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài trước khi lên lớp; SGK, đồ dung học tập.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Em hãy nêu vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội? Ví dụ minhhoạ?
- Gợi ý trả lời: HS nêu được 2 vai trò cơ bản của pháp luật; lấy được ví dụ minhhoạ nhằm nêu bật được vai trò của pháp luật
* Giới thiệu vào bài mới: Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của mình Tuy nhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việcthực hiện pháp luật của công dân có thể đúng hoặc có thể sai Vậy, nhà nước với tưcách là chủ thể ban hành pháp luật và dùng pháp luật để làm phương tiện quản lí xãhội sẽ làm gì để đảm bảo quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hội đạt hiệu quả
và xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn, chúng tatìm hiểu nội dung bàin 2
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu
khái niệm thực hiện pháp
1 Khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật
a Khái niệm thực hiện
Trang 20tự giác tạo ra sự ổn định,trật tự và an toàn…
+TH2: Xử phạt hànhchính; Việc xử phạt cómục đích răn đe hành vi
vi phạm pháp luật, giáodục hành vi thực hiệnđúng pháp luật cho 3thanh niên
pháp luật
- Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các
cá nhân và tổ chức.
Trang 21tổ chức, cá nhân Vậy thế
nào là hành vi hợp pháp?
- Hành vi hợp pháp là
hành vi không trái, không
vượt quá phạm vi các quy
định của pháp luật mà
phải phù hợp các quy định
của pháp luật, có lợi cho
nhà nước, xã hội và công
luật của quốc gia, có rất
nhiều loại quy phạm khác
việc trong 3 phút phải nêu
được nội dung, lấy được
các ví dụ minh hoạ
- GV đánh giá, bổ sung,
khắc sâu bài học cho HS
+ Sử dụng pháp luật:
VD: Anh A gửi đơn khiếu
nại Giám đốc công tikhi
b Các hình thức thực hiện pháp luật:
- Sử dụng pháp luật: các cánhân, tổ chức sử dụng đúngđắn các quyền của mình,làm những gì mà pháp luậtcho phép làm
Trang 22vi phạm – anh A đã sử
dụng pháp luật về quyền
khiếu nại tố cáo của công
dân theo quy định của
không thực hiện quyền
được pháp luật cho phép
doanh, dịch vụ thu gom,
xử lý rác thải theo tiêu
chuẩn môi trường Đây là
việc làm chủ động của cơ
sở chủ động thực hiện
công việc mà mình phải
làm theo quy định tại
khoản 1, điều 37 Luật Bảo
đủ nghĩa vụ, chủ động làmnhững gì mà pháp luật quyđịnh phải làm
- Tuân thủ pháp luật: các cánhân, tổ chức không làmnhững điều mà pháp luậtcấm
- Áp dụng pháp luật: Các
cơ quan, công chức nhànước có thẩm quyền căn cứvào pháp luật để ra quyếtđịnh làm phát sinh, chấmdứt hoặc thay đổi việc thựchiện các quyền, nghĩa vụ cụthể của cá nhân, tổ chức
Trang 23VD: Toà án ra quyết định
tuyên phạt đối với cá
nhân, tổ chức vi phạm
pháp luật; Cảnh sát giao
thông xử phạt người tham
gia giao thong không đội
mũ bảo hiểm khi đi xe
hiện được hay không,
pháp luật có đi vào cuộc
sống hay không, trước
tiên và chủ yếu là do mỗi
cá nhân và tổ chức có chủ
động tự giác thực hiện
đúng các quyền, nghĩa vụ
của mình theo quy định
của pháp luật hay không
Đối với HS chúng ta,
trước hết phải biết tuân
thủ Luật giao thong
có thể thực hiện hoặckhông thực hiện quyềnđược pháp luật cho phéptheo ý chí của mình chứkhông bị ép buộc phảithực hiện
VD: Luật Giao thôngđường bộ quy định, côngdân đủ 18 tuổi trở lên cóquyền điều khiển xe mô
tô có dung tích xi lanh từ
50 cm3 trở lên Khi ấy,những người đạt độ tuổinày có thể đi xe gắn máy
và cũng có thể đi xe đạp(không bắt buộc phải đi
xe gắn máy)
Trang 24vụ vủa một HS, người con
để góp phần đưa pháp luật
vào trong đời sống → xã
hội trở nên tốt đẹp hơn
c Củng cố, luyện tập
- Cho HS lấy các VD theo bảng sau:
Cá nhân, tổ chức thực hiện pháp luật Ví dụ
Thực hiện quyền hợp pháp pháp luật cho
- Học bài cũ; đọc phần Tư liệu tham khảo trong SGK;
- Lấy ví dụ về các vi phạm pháp luật trong xã hội mà HS biết
*Rút ra kinh nghiệm sau giờ dạy: ………
………
………
………
………
Trang 25Ngày soạn: 14/9/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A
Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K
Tiết 5, Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
- Tôn trọng pháp luật; Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán
những hành vi làm trái quy định pháp luật
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: Giáo án, SGK, SGV GDCD 12; các Sách Tham khảo: Luật Giáo dục 2009,Nhà nước và pháp luật (Nxb Quốc gia Hà Nội), Tình huống Giáo dục pháp luật
- HS: Học tốt bài cũ; Đọc trước bài ở nhà (Lấy được các ví dụ về vi phạm phápluật trong thực tế)
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Nêu các hình thức thực hiện pháp luật?
- Gợi ý trả lời: nêu được nội dung (4 hình thức) và lấy được ví dụ minh hoạ
* Giới thiệu vào bài mới: việc thực hiện pháp luật của mỗi công dân và các tổ chức
bị các điều kiện khách quan và chủ quan chi phối, do vậy, pháp luật có thể đượcthực hiện đúng hoặc cũng có thể sai (vi phạm pháp luật) Vậy, vi phạm pháp luật làgì? Khi vi phạm pháp luật thì công dân, tổ chức phải chịu trách nhiệm pháp lí như
thế nào? Để làm làm sang tỏ điều này, chúng ta cùng tìm hiểu phần 2.
b Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
a Vi phạm pháp luật
Trang 26thông qua tình huống
trong SGK, yêu cầu HS
chỉ ra biểu hiện cụ thể của
từng dấu hiệu của hành vi
A chưa đủ tuổi để điều
khiển xe mô tô mà đã tự ý
lái xe đi trê đường, đi xe
ngược chiều; hoặc các cơ
đã đạt tới độ tuổi nhấtđịnh theo quy định củapháp luật, có thể nhậnthức và điều khiển đượchành vi của mình, tựquyết định cách xử sựđúng pháp luật và chịutrách nhiệm độc lập vềhành vi của mình
Trang 27con người phụ thuộc vào
quy định của pháp luật thì
không được coi là vi
Nêu câu hỏi: Theo em,
bố con bạn A có biết đi xe
vào đường một chiều là vi
Trang 28thấy trước hậu quả hành
vi của mình Nếu coi
thường lợi ích xã hội, lợi
ích của cá nhân khác, có
thể nhận thấy hậu quả
thiệt hại cho xã hội và cá
nhân khác do hành vi của
mình gây ra nhưng lại
mong muốn hoặc để mặc,
hoặc do sơ suất để nó xảy
ra thì đó là hành vi có lỗi
– Trong khoa học pháp lí,
lỗi được hiểu là trạng thái
tâm lí phản ánh trạng thái
tiêu cực của chủ thể đối
với hành vi trái pháp luật
Trang 29- GV đưa ra câu hỏi để
khắc sâu kiến thức cho
HS: Nguyên nhân nào dẫn
tới hành vi vi phạm pháp
luật?
- Trong các nguyên nhân
vi phạm pháp luật thì
nguyên nhân phổ biến là
do ý thức của con người
gây nên Vì vậy, ý thức
của con người là yếu tố
- xã hội khó khăn; coithường pháp luật, thiếuhiểu biết về pháp luật
-HS đưa ra các câu trảlời, ý kiến khác nhau
nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
b Trách nhiệm pháp lí
- Trách nhiệm pháp lí lànghĩa vụ của chủ thể viphạm pháp luật phải gánhchịu những biện phápcưỡng chế do nhà nước ápdụng
- Trách nhiệm pháp lí được
áp dụng nhằm:
+ Buộc các chủ thể vi phạmpháp luật chấm dứt hành vitrái pháp luật
Trang 30- GV giảng cho HS hiểu
được giao, nghĩa vụ mà
pháp luật quy định cho
các chủ thể pháp luật
+ Thứ hai, trách nhiệm
được hiểu là nghĩa vụ mà
các chủ thể phải gánh
chịu hậu quả bất lợi khi
không thực hiện hay thực
hiện không đúng nghĩa vụ
của mình mà pháp luật
quy định Đây là sự phản
ứng của Nhà nước đối với
những chủ thể có hành vi
vi phạm gây hậu quả đối
xấu cho xã hội Trách
nhiệm pháp lí trong bài
học được hiểu theo nghĩa
thứ hai
+ Giáo dục răn đe nhữngngười khác để họ tránhhoặc kiềm chế những việclàm trái pháp luật
c Củng cố, luyện tập
- Cho HS đọc câu chuyện “Vết trượt từ chiếc mũ”, yêu cầu tìm hiểu chi tiết vi
phạm pháp luật của 2 thiếu niên - khắc sâu kiến thức
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- HS học bài, làm bài tập; đọc trước phần 2c
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
Trang 31Ngày soạn: 20/9/2015 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A
Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K Ngày dạy: Dạy lớp: 12M
Tiết 8: ÔN TẬP
1 Mục tiêu
a Về kiến thức:
- Hệ thống lại kiến thức bài 1, 2, 3, trong đó trọng tâm là kiến thức về:
+ Khái niệm pháp luật; các đặc trưng của pháp luật;
+ Thực hiện pháp luật (các hình thức thực hiện, các loại vi phạm pháp luật)
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Giáo viên: SGK – SGV GDCD 12, Giáo án, Sách Bài tập tình huống GDCD 12;
b Học sinh: SGK GDCD 12, đồ dung học tập cần thiết.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong giờ ôn).
* Giới thiệu vào bài mới: (mục đích của tiết ôn tập).
b Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
* Bài 1: Pháp luật và đời
sống
- Hệ thống lại kiến thức
đã học: khái niệm pháp
luật, các đặc trưng cơ bản
của pháp luật, vai trò của
pháp luật trong đời sống
xã hội (phương pháp
thuyết trình, phát vấn, sử
* Bài 1: Pháp luật và đời sốn
Trang 32- Nắm rõ 3 đặc trưng cơbản của pháp luật (3 tínhchất chủ yếu);
- Nhận biết vai trò củapháp luật trong đời sống
xã hội
- HS cần nắm được kháiniệm thực hiện pháp luật,lấy ví dụ được về các hìnhthức thực hiện pháp luậttrong thực tiễn, hiểu về viphạm pháp luật, từ đó cóthái độ lên án, phê phánnhững hành vi vi phạmpháp luật (nhất là nhữnghành vi cố tình, cố ý); biếtđược các loại vi phạm sẽphải gánh chịu nhữnghậun quả bất lợi do nhànước cưỡng chế
- Khái niệm pháp luật;
- Đặc trưng: tính Quyphạm phổ biến; tínhquyền lực bắt buộc chung;tính xác định chặt chẽ vềmặt hình thức – ý nghĩacủa nó
- Vai trò của pháp luậttrong thực tế quản lí xãhội của Nhà nước; vai tròtrong việc thực hiện vàbảo vệ quyền, lợi ích củacông dân - lấy được ví dụminh hoạ (những ví dụthực tiễn hoặc các tìnhhuống sát thực tiễn)
* Bài 2: Thực hiện pháp luật
- Khái niệm thực hiệnpháp luật; các hình thứcthực hiện pháp luật;
- Khái niệm vi phạm phápluật, các loại vi phạmpháp luật;
- Khái niệm trách nhiệmpháp lí, các loại tráchnhiệm pháp lí tương ứngvới vi phạm pháp luật
- Nhận biết được các loại
vi phạm, trách nhiệmpháp lí thông qua các tìnhhuống cụ thể
* Bài 3: Công dân bình
Trang 33* Bài 3: Công dân bình
đẳng trước pháp luật
- GV khẳng định những
quyền, nghĩa vụ của công
dân được quy định trong
Hiến pháp và các Luật cụ
thể ở tất cả các lĩnh vực
trong đời sống xã hội;
Liên hệ với đặ trưng của
pháp luật để khẳng định:
mọi công dân không phân
biệt, đối xử… đều có
quyền hưởng, thực hiện
nghĩa vụ trước nhà nước,
xã hội như nhau;
- Giải thích cho HS hiểu:
-mặt trái của xã hội, những
người thi hành pháp luật
đẳng trước pháp luật
- Công dân bình đẳng vềquyền, nghĩa vụ;
- Công dân bình đẳng vềtrách nhiệm pháp lí;
- Nhà nước luôn cố gắngđảm bảo các điều kiện đểcông dân thực hiện, bảo
vệ quyền, nghĩa vụ củamình (bằng các chủtrương, chính sách…)
c Củng cố, luyện tập:
- Hệ thống lại kiến thức, trong đó nêu bật được nội dung xuyên suốt cả 3 bài –Pháp luật xuất phát từ thực tiễn đời sống xã hội do nhà nước đặt ra được đảm bảothực hiện một cách bình đẳng trong xã hội nhằm phát triển đất nước
d Hướng dẫn tự học và làm bài tập ở nhà:
- Học sinh ôn tập để kiểm tra tiết sau.
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………
Trang 34……… .
………
Ngày soạn: /10/2012 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A
Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K Ngày dạy: Dạy lớp: 12M
KIỂM TRA 45 PHÚT
1 Mục tiêu đề kiểm tra
a Kiến thức: HS nắm được cơ bản về Pháp luật: Bản chất, nguồn gốc, thựchiện và vi phạm…
b Kĩ năng: biết vận dụng các kiến thức đã học ở các bài 1, 2, 3 vào trongthực tiễn đời sống xã hội (phân tích các dấu hiệu vi phạm pháp luật, thực hiện phápluật);
c Thái độ: có thái độ tin tưởng vào sự công bằng của pháp luật, ủng hộ việcthực hiện đúng pháp luật, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật
Trang 35vi phạm PL.
trách nhiệm
pháp lý
Hiểu và vận dụng được bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
A Nhân dân lao động
B Giai cấp công nhân
C Giai cấp tiến bộ
D Giai cấp cầm quyền
Câu 2 (0,5 điểm): Cảnh sát GT xử phạt người đi xe máy không đội mũ BH 100
000 vnđ Trong trường hợp này CSGT đã:
A Sử dụng pháp luật
B Tuân thủ Pháp luật
C Thi hành pháp luật
D Áp dụng pháp luật
Trang 36Câu 3 (0,5 điểm): Anh A đi bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội.Trong trường hợp
Câu 4( 0,5 điểm): Công dân bình đẳng trước Pháp luật được hiểu là:
A Mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau
B Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và
Xã hội theo quy định của Pháp luật
C Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý ngang nhau
D Bất kỳ công dân nào vi phạm hành chính cũng phải chịu trách nhiệm hành chính
Cho tình huống: A 14 tuổi, B 17 tuổi cả hai đều là học sinh,đi xe đạp vượt đèn đỏ
Đã bị CSGT xử phạt với mức độ như sau:
A bị phạt cảnh cáo,còn B bị phạt tiền B cho rằng việc xử phạt của CSGT như vậykhông công bằng,vì cả hai cùng phạm 1 lỗi như nhau
a Theo em thắc mắc của B như vậy đúng hay sai?
b Nếu em là CSGT,em sẽ giải thích như thế nào để B hiểu?
Trang 37- Từ đó, kết luận: Pháp luật được áp dụng chung cho tất cả mọi đối tượng, cưỡngchế cao Do vậy, pháp luật là phương tiện hiệu quả nhất để quản lí xã hội.
- Việc thắc mắc của B là không đúng
- Có thể giải thích theo các ý khác nhau, nhưng phải nêu được: trách nhiệm pháp lícòn căn cứ vào độ tuổi theo quy định của pháp luật – nêu được độ tuổi phải chịutrách nhiệm pháp lí hành chính
Ngày soạn: / /2012 Ngày dạy: Dạy lớp: 12A
Ngày dạy: Dạy lớp: 12B Ngày dạy: Dạy lớp: 12C Ngày dạy: Dạy lớp: 12D Ngày dạy: Dạy lớp: 12E Ngày dạy: Dạy lớp: 12G Ngày dạy: Dạy lớp: 12H Ngày dạy: Dạy lớp: 12I Ngày dạy: Dạy lớp: 12K Ngày dạy: Dạy lớp: 12M
Tiết 10 – Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Trang 38a Giáo viên : Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 12 , TLTK
b Học sinh : Tài liệu, đồ dùng, ôn lại bài cũ, đọc trước mục :
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a Kiểm tra bài cũ ( 4’ )
*Câu hỏi: Thế nào là công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí ?
* Giới thiệu bài mới (1’)
Chúng ta, ai cũng mong ước được sống trong một gia đình, một xã hội mà ở đó mọi người được bình đẳng với nhau về cơ hội học tập, lao động, cống hiến nhằm xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nguyện vọng chính đáng đó đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo đảm thực hiện trên thực tế Vậy, quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội được thể hiện như thế nào? Tìm hiểu quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, LĐ và kinh doanh sẽ giúp chúng ta giải đáp được phần nào câu hỏi đó
b Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò T
Giáo viên giới thiệu luật HNGĐ: năm
2000 QH khoá X kì họp thứ 7 thông qua
luật HN và GĐ mới vào ngaỳ 6-9-2000
- Khái niệm:
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
Trang 39+ Sinh con và nuôi dạy con.
+ Tổ chức đời sống VC và TT của gia
đình.
Như vậy: BĐ trong HN&GĐ là BĐ giữa
V – C và các thành viên trong GĐ được
PL quy định và NN đảm bảo thực hiện.
? Từ khái niệm em hãy đánh giá các
nguyên tắc bình đẳng trong HN và GĐ
của địa phương em hiện nay?
? Theo em bình đẳng giữa vợ và chồng
được thể hiện trong những lĩnh vực nào?
(lĩnh vực nhân thân và tài sản)
? Em hiểu như thế nào là tài sản chung
và tài sản riêng của vợ và chồng.
+ Tài sản chung: được tạo ra trong thời kì
HN, được thừa kế, tặng chung.
+ Tài sản riêng: có trước HN hoặc được
b Nội dung bình đẳng trong HN và GĐ.
* Bình đẳng giữa vợ và chồng.
- Trong quan hệ nhân thân.
+ Điều 64 của HP 92 (sđ): V - C bình đẳng
+ Vợ chồng tôn trọng, giữ gìn danh dự,
uy tín cho nhau, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
+ Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.
- Trong quan hệ tài sản.
+ Quyền sở hữu tài sản (chiếm hữu, sở hữu, định đoạt)
+ Quyền thừa kế.
+ Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng + Tài sản chung: được tạo ra trong thời
kì HN, được thừa kế, tặng chung.
+ Tài sản riêng: có trước HN hoặc được thừa kế, tặng riêng.
* Bình đẳng giữa cha, mẹ và con.
- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau đối với con cái.
- Con có bổn phận kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.