Giúp HS: Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú với me. Hiểu được nét đặc sắc của văn hồi ký qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân tình, giàu sức truyền cảm.
Trang 1Giáo án :
Trang 2GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
- Cảm nhận tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu
trường đầu tiên
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, trữ tình:
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, SGK, SGV
- HS: SGK, bài soạn
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở, bài soạn của HS
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trongtâm trí Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là kỉ niệm, là ấn tượng của ngày đầu tiên đến lớp Hômnay, chúng ta sẽ cùng nhà văn Thanh Tịnh trở về ngày đầu tiên của tuổi học trò để gặp lại
“Những kỉ niệm mơn man”với tác phẩm “Tôi đi học”
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu
chú thích.
- Hướng dẫn cách đọc: đọc với
giọng tâm tình, hồi tưởng
- GV đọc mẫu – gọi HS đọc lại
- Giải nghĩa: Ông đốc, lớp ba, lớp
5, lạm nhận
? Trình bày nét chính về tác giả?
Đặc trưng sáng tác?
- Khoảng thời gian đi dạy với
những kỉ niệm về trường lớp, học
trò là nguồn cảm hứng trong sáng
tác
- Gợi ý sáng tác trữ tình cốt
truyện thường đơn giản
- HS đọc tiếp văn bản (chú ýchi tiết miêu tả tâm trạng)
- HS dựa vào chú thích trả lời
- HS đọc kỹ chú thích 2,4,7
I Đọc – tìm hiểu chú thích:
1 Tác giả:
- Thanh Tịnh (1911- 1988)
- Quê: Thừa Thiên - Huế
- Sáng tác toát lên vẻ đằmthắm, tình cảm êm dịu, trongtrẻo
2 Tác phẩm:
Tiết 1- 2: Tôi đi học.
Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Trang 3GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
? Xác định thể loại? Nêu xuất xứ
văn bản? Đại ý?
? Phương thức biểu đạt chính? Có
thể xem đây là văn bản nhật
dụng không? Vì sao?
- Văn bản biểu cảm vì toàn là
cảm xúc của nhân vật trong buổi
tựu trường đầu tiên
? Tìm bố cục văn bản? Các ý
được diễn tả theo trình tự nào?
( Kể chuyện đi học, theo trình tự
thời gian một buổi tựu trường)
- Hãy tóm tắt văn bản
là tp văn chương có giá trị
- HS xác định bố cục
- P1: Từ “Hằng năm” … trênngọn núi”: Cảm nhận của
“tôi” trên đường đến trường
- P2: Tiếp theo … “được nghỉcả ngày nữa”: Cảm nhận của
“tôi” lúc ở sân trường
- P3: Còn lại: Cảm nhận của
“tôi” lúc ở lớp học
- Tôi đi học được bố cục theo
dòng hồi tưởng của nhân vật
"tôi" về những kỉ niệm buổitựu trường Đó là cảm giácnáo nức, hồi hộp, ngỡ ngàngvới con đường, bộ quần áo,quyển vở mới, với sân trường,với các bạn; cảm giác vừa xalạ vừa gần gũi với mọi vật,vừa ngỡ ngàng vừa tự tin vàvừa nghiêm trang vừa xúcđộng bước vào giờ học đầutiên
a Thể loại: Truyện ngắn
b Xuất xứ:
- Trích “Quê mẹ” xuất bản
năm 1941
c Đại ý: Tâm trạng hồi hộp
bỡ ngỡ trong buổi đầu tiên
đi học của nhân vật “tôi”
d Bố cục: 3 phần
- P1: Từ “Hằng năm” … trênngọn núi”: Cảm nhận của
“tôi” trên đường đến trường
- P2: Tiếp theo … “được nghỉcả ngày nữa”: Cảm nhậncủa “tôi” lúc ở sân trường
- P3: Còn lại: Cảm nhận của
“tôi” lúc ở lớp học
e Tóm tắt:
Hoạt động 3:
Gọi HS đọc lại đoạn 1
? Kỉ niệm ngày đầu đến trường
của nhân vật “tôi” gắn với không
gian, thời gian cụ thể nào?
? Vì sao không gian và thời gian
ấy trở thành kỉ niệm trong tâm trí
tác giả?
- HS đọc đoạn1
- HS suy nghĩ phát biểu
- Thời gian: buổi sáng cuối thu(một buổi mai đầy sương thuvà gió lạnh)
- Không gian: trên con đườngdài và hẹp
- Đó là thời điểm và nơi chốnquen thuộc, gần gũi, gắn liềnvới tuổi thơ của tác giả ở quêhương
- Đó là lần đầu tiên được cấpsách đến trường
II Đọc - tìm hiểu văn bản:
1 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học.
a Trên con đường cùng
mẹ đến trường:
Trang 4GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
? Những gì gợi lên trong lòng
“tôi” khái niệm về buổi tựu
trường đầu tiên?
? Tâm trạng “tôi” lúc nhớ lại như
thế nào?
? Loại từ được dùng để miêu tả
cảm xúc?
Đây là những cảm giác trong
sáng nảy nở trong lòng
? Những cảm xúc ấy có trái
ngược, mâu thuẩn nhau không?
Vì sao?
GV diễn giảng:
Gọi HS đọc lại đoạn”Buổi mai
hôm ấy … trên ngọn núi”
? Tâm trạng”tôi” trên đường đến
trường?
? Chi tiết nào nói lên tâm trạng
đó?
- GV cho HS gạch SGK, ghi lại 1
số ý quan trọng
GV diễn giảng: Lần đầu tiên
đến trường,”tôi” bước vào thời
gian làm người lớn, không còn
rong chơi … nên”tôi” thấy hồi
hộp, cảm thấy trang trọng hẳn lên
Cảm giác tự nhiên, trong sáng,
đáng yêu
Gọi HS đọc lại đoạn:”Trước
sân trường … trong các lớp.”
? Đứng trước ngôi trường “tôi”có
cảm giác và cái nhìn về nó như
thế nào?
? Tìm chi tiết thể hiện tâm trạng?
- GV: thấy mình bé nhỏ lo sợ
vẩn vơ
- HS suy nghĩ tìm chi tiết
- Sự chuyển biến của trời đấtcuối thu
- Hình ảnh mấy em nhỏ cùngmẹ đến trường
- Náo nức rộn rã
- Từ láy gợi cảm xúc: nao nức,mơn man, tưng bừng, rộn rã
- Những cảm xúc ấy khôngmâu thuẩn, trái ngược nhaumà gần gũi, bổ sung cho nhaunhằm diễn tả một cách cụ thểtâm trạng khi nhớ lại Các từláy đó góp phần rút ngắnkhoảng cách thời gian giữaquá khứ và hiện tại Chuyệnxảy ra từ bao năm rồi mà nhưmới xảy ra ngày hôm qua
- HS đọc đoạn văn
- Hồi hộp, ngỡ ngàng
- HS tìm chi tiết
- Con đường thấy lạ
- Cảnh vật thay đổi
- Thấy mình trang trọng xinmẹ cho cầm bút, thước
- HS đọc đoạn văn
- Trước: cao ráo, sạch sẽ
- Giờ: oai nghiêm, xinh xắn
- Con đường quen thuộc “tựnhiên thấy lạ”
- Cảnh vật … đều thay đổi.
- Cảm thấy trang trọng vàđứng đắn
Tâm trạng hồi hộp, cảm
giác mới mẻ, hồn nhiên trong sáng đáng yêu.
b Khi đứng ở sân trường.
- Sân trường dày đặc cảnguời
- Ngôi trường: vừa xinh xắnvừa oai nghiêm
- Lo sợ, bỡ ngỡ … như con chim con
Trang 5GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
- Họ thèm vụng và ước ao thầm
được như những học trò cũ, biết
lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè
trong cảnh lạ
? Nhận xét cách kể tả trên? Nhận
xét cách biểu cảm câu:”hồi trống
thúc vang dội cả lòng tôi”? Hồi
trống vang lên rộn rã như thúc
giục, hòa vào nhịp tim của trẻ
thơ
Gọi HS đọc lại đoạn:” Ông
Đốc … cả ngày”
? Khi nghe ông Đốc đọc tên, tâm
trạng”tôi” như thế nào?
? Em hãy tìm những hình ảnh, chi
tiết chứng tỏ tâm trạng ấy?
Gọi HS đọc lại đoạn còn lại
? Tâm trạng nhân vật “tôi” lúc
này ra sao? Với lớp học? Với bạn
bè?
? Hình ảnh “con chim vỗ cánh
bay cao”có ý nghĩa gì?
? Tâm trạng khi đón nhận giờ học
đầu tiên?
? Em có cảm nhận gì về thái độ,
cử chỉ của người lớn (ông đốc,
thầy giáo, phụ huynh) đối với các
em bé lần đầu tiên đến lớp?
GV diễn giảng: Thấy trách
nhiệm tấm lòng của gia đình, nhà
- Hay, tinh tế theo diễn biếntâm lý trẻ thơ
- HS đọc đoạn văn
- Hồi hộp, lo sợ
- Khóc nức nở
- HS đọc đoạn văn
- Vừa xa lạ (đồ vật), vừa gầngũi (bạn bè)
- Vừa là hình ảnh thiên nhiêncụ thể, vừa gợi liên tưởng đếntâm trạng rụt rè bỡ ngỡ củachú bé ngày đầu đến trường,lại vừa mở ra một niềm tin vềngày mai: từ ngôi trường ấychú bé sẽ như con chim nonkia tung cánh bay vào bầu trờicao rộng của ước mơ
- Vừa xa la, vừa gần gũi, vừangỡ ngàng, vừa tự tin, nghiêmtrang
- Phụ huynh: chu đáo, trântrọng dự lễ
- Ông Đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo trẻ: vui vẻ, giàutình thương yêu
Lo sợ vẩn vơ.
c Khi nghe gọi tên:
- … Tự nhiên giật mình, lúngtúng
- … Dúi đầu vào lòng mẹ nứcnở khóc
- Chưa lần nào thấy xa mẹ như lần này
Cảm giác ngỡ ngàng, lo sợ
khi xa mẹ, bước sang môi trường khác.
d.Khi đón nhận giờ học
Cảm giác mới mẻ, sự tự tin
nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên.
2 Tấm lòng của người lớn:
… mẹ tôi âu yếm …
… ông Đốc cặp mắt hiền từcảm động
… thầy giáo trẻ tươi cười…
Thương yêu, có trách
nhiệm đối với thế hệ tương lai.
Trang 6GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
trường đối với thế hệ tương lai
Đó là môi trường giáo dục ấm áp,
là nguồn nuôi dưỡng các em
trưởng thành
? Tìm và nhận xét cách so sánh
khi miêu tả tâm trạng “tôi”?
Giàu hình ảnh, gợi tình cảm
gắn với cảnh sắc thiên nhiên tươi
sáng, trữ tình giúp cảm thụ cụ
thể rõ ràng cảm giác, suy nghĩ
… như mấy cành hoa
… như một làn mây
… như một con chim
So sánh giàu hình ảnh, gợi cảm, man mác chất thơ, chất trữ tình
Hoạt động 4:
? Sự cuốn hút của tác phẩm?
Nghệ thuật đặc sắc?
? Truyện là sự hồi tưởng về quá
khứ đã xa mà thật mới mẻ như
mới hôm qua Tại sao vậy?
Là kỉ niệm sâu sắc, luôn in
đậm trong tâm trí tâm hồn tác giả
trong sáng, tình cảm êm dịu,
trong trẻo
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 9 - Đọc ghi nhớ SGK trang/ 9
III Ghi nhớ:
NT:
- Bố cục theo dòng hồitưởng, trình tự thời gian củabuổi tựu trường
- Kết hợp hài hoà giữa tự sự,miêu tả và biểu cảm
- Giàu chất thơ, chất trữ tình
ND: Trong cuộc đời củamỗi con người, kỉ niệm trongsáng của tuổi học trò, nhấtlà buổi tựu trường đầu tiênthường được ghi nhớ mãi
Hoạt động 5 Hướng dẫn
luyện tập IV Luyện tập:1 Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân
vật “tôi” trong truyện ngắn “Tôi đi học”.
2 Viết đoạn văn ngắn trình bày những cảm xúc của em trong ngày đầu tiên đến trường
V Dặn dò:
- Học thuộc bài học, ghi nhớ SGK/ 9
- Làm bài luyện tập: Viết đoạn văn hoàn chỉnh
- Chuẩn bị: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 7GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Tuần 1
Tiết 3
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ
- Rèn tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung.
B Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, giáo án
- ĐDDH: Bảng phụ vẽ sơ đồ
- HS: SGK, bài soạn
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm vở soạn bài, vở bài học
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Ở lớp 7, các em đã tìm hiểu về mối quan hệ nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Hôm nay, chúng ta sẽ đi vào một mối quan hệ khác về nghĩa của từ: mối quan
hệ bao hàm qua bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
Hoạt động 2: Tìm
hiểu bài học
- Cho học sinh quan
sát sơ đồ trên bảng và
gợi dần học sinh trả
lời câu hỏi
? Nghĩa của từ “động
vật” rộng hay hẹp hơn
nghĩa các từ thú,
chim, cá?
? Thú, chim, cá có
nghĩa rộng hơn từ
nào? Hẹp hơn từ nào?
? Giải thích tại sao nó
rộng hơn? hẹp hơn?
GV vẽ sơ đồ lên
bảng
? Vậy thế nào là từ
nghĩa rộng? Thế nào
- HS quan sát và trảlời
- Rộng hơn, vì nói đến
“động vật” là baogồm cả “thú”,
“chim”, “cá”…)
- “Thú, chim, cá”
rộng hơn nghĩa củanhững tư ø “voi, hươu,
tu hú, sáo, cá rô, cáthu” đồng thời hẹphơn nghĩa của từ
- Trả lời theo ghi nhớSGK/ 10
- Một từ ngữ đượccoi là có nghĩarộng khi phạm vinghĩa của từ đócó bao hàm phạm
vi nghĩa của từkhác
-Môt từ ngữ đượccoi là có nghĩahẹp khi phạm vinghĩa của từ đóđược bao hàmtrong phạm vinghĩa của từ khác
*Lưu ý : một từ
ngữ có rthể có nghĩa rộng với từ này,đồng thời có thể có nghĩa hẹp với một từ ngữ khác
Động vật
Trang 8GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
là từ nghĩa hẹp?
? Một từ có thể cùng
lúc vừa là nghĩa rộng,
vừa là nghĩa hẹp
- Cho học sinh làm
các bài tập 1 2 3 4
5
- GV hướng dẫn học
sinh làm b ài tập
III Luyện tập:
Bài tập 1 / 11 Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ sau:
a)
quần áo
quần đùi quần dài áo dài áo sơ mib)
Bài tập 2/11 Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các
từ ngữ ở mỗi nhóm:
a) chất đốt b) nghệ thuật
c) thức ăn d) hoạt động của mắt
e) đánh
Bài tập 3/11 Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm
vi nghĩa của mỗi từ sau:
a) xe cộ: xe đạp, xe máy xe ôtô…
b) kim loại: sắt, đồng, chì, kẽm,…
c) hoa quả: cam, xoài, mít…
d) họ hàng: cô, dì, chú, bác…
e) mang: xách, khiêng, gánh…
súng
Bom
súng trường đại bác bom ba càng
Bom bivũ khí
bom
bom bi
y phục
Trang 9GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Bài tập 4/11 Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa
của mỗi nhóm:
a) thuốc lào b) bút điện
c) thủ quỹ d) hoa tai
Bài tập 5/11 Tìm ba động từ cùng thuộc phạm vi nghĩa, trong đó
một từ có nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn:
- Khóc: sụt sùi, nức nở
IV Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ/ 10
- Làm bài tập 4, 5 SGK/ 11
- Chuẩn bị: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản,
Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Sơ đờ hình tròn
Thú
tu hú , sáo
cá rơ ,
cá thu
voi , hươuChim
Cá
Trang 10GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Tuần: 1
Tiết: 4
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ
CỦA VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm chủ đề văn bản, tính thống chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản bảo dảm tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
B Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, giáo án
- HS: SGK, bài soạn
- ĐDDH: Văn bản “Tôi đi học”, bảng phụ
C Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài soạn
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Một văn bản khác hẳn với những câu hỗn độn do nó có tính mạch lạc và tính liên kết Chính những điều này làm cho văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Thế nào là chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Bài học hôm nay sẽ làm rõ những điều ấy
Hoạt động 2: Tìm
hiểu khái niệm chủ
đề của văn bản
- GV cho hs xem lại
văn bản Tôi đi học
? Tác giả nhớ lại
những kỉ niệm sâu sắc
nào thời thơ ấu?
? Sự hồi tưởng gợi lên
ấn tượng gì?
? Vậy vấn đề trọng
tâm của văn bản được
tác giả đặt ra là gì?
Đối tượng chính? Ngôi
kể?
? Theo em, chủ đề văn
bản này là gì?
Vấn đề chính, cơ
bản được tác giả nêu
lên qua nội dung tác
- HS xem lại văn bản,trả lời:
- Nhớ lại những kỉ niệm lần đầu tiên đi học
- Ấn tượng sâu sắc khó quên
- Tâm trạng cảm giác của một cậu bé lần đầu đi học Ngôi kể thứ nhất
I Chủ đề của văn bản:
- Văn bản: Tôi đi học
- Đối tượng chính: nhân vật “tôi”
- Vấn đề chính: Hồi tưởng những kỉ niệm trong sáng của nhân vật “tôi”trong ngày đầu tiên đến trường
Chủ đề
Ghi nhớ 1:
Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Trang 11GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
phẩm.
Hoạt động 3: Tính
thống nhất về chủ đề
của văn bản:
? Căn cứ vào đâu em
biết văn bản”Tôi đi
học”nói lên kỉ niệm
buổi tựu trường đầu
tiên?
? Chi tiết nào nêu bật
cảm giác nhân vật tôi
GV gợi ý:
Cảm nhận về con
đường, về thay đổi
hành vi, về ngôi
trường Trong lớp học
? Em hiểu thế nào là
tính thống nhất của
văn bản? Làm sao bảo
đảm tính thống nhất
đó?
- Nhan đề
- Tữ ngữ diễn đạt “kỉ niệm mơn man, đi đếntrường, đi học, quyển vở
- Câu:
Hôm nay tôi đi học
Hằng năm … tựu trường
Tôi quên ấy
Hai quyển vở mới…
tôi bặm tay ghì thật chặt … chúi xuống đất
- HS tìm trong văn bản Tôi đi học, gạch dưới trong SGK
- Trả lời theo ghi nhớSGK/ 12
Các ý đều hướng vào chủ đề, không rời
xa chủ đề
Viết văn bản có tính thống nhất: xác định chủ đề, chú ý từ ngữ then chốt, câu diễn đạt
II.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
Văn bản: Tôi đi học.
- Nhan đề: Tôi đi học
- Từ ngữ then chốt: nao nức, kỉ niệm mơn man, đi đến trường, đi học, quyển vở …
- Câu: Hôm nay tôi đi học …
Các chi tiết đều tập trung thể hiện cảm xúc của nhân vật “tôi”
Văn bản có tính thống nhất về chủ đề
Ghi nhớ 2:
Ghi nhớ 3:
III Luyện tập:
1/ Bài 1/13: -Nhan đề: Rừng cọ quê tôi.
-Bố cục:
Mở bài: Giới thiệu rừng cọ
Thân bài: Tả cây cọ, nêu tác dụng của cọ
Kết bài: Tình cảm gắn bó giữa cây cọ với con người
- Đối tượng: rừng cọ
- Vấn đề: ích lợi của rừng cọ
- Trình tự sắp xếp: từng khía cạnh, từng mặt của đối tượng không thay đổi
- Câu văn tiêu biểu: câu đầu + câu cuối
Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định
Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xácđịnh chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại
Trang 12GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Hoạt động 3:
- Cho học sinh làm các
bài tập 1 2 3
- CM (theo bố cục)
Chủ đề: Rừng cọ và tình cảm của con người đối với rừng cọ
Bài 2/14: - Câu lạc chủ đề: b, d.
Bài 3/14: - Câu lạc chủ đề: c, g.
- Thiếu ý: b, e (diễn đạt chưa tốt)
Sửa câu b: Cảm thấy con đường thường” đi lại lắm lần” tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi
Sửa câu e: Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với bạnmới
IV Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập: 3/ 14
- Chuẩn bị: Trong lòng mẹ
- Trả bài: Tôi đi học
Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 13GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Tuần 2
BÀI 2
Tiết
5 - 6 Văn bản:
TRONG LÒNG MẸ
(Trích NHỮNG NGÀY THƠ ẤU) Nguyên Hồng
A Mục tiêu cần đạt:
C Kiểm tra bài cũ:
- 1 Thể loại? Phương thức biểu đạt? Đặc sắc nghệ thuật của văn bản Tôi đi học
- 2 Chủ đề văn bản? Những cảm xúc của nhân vật “tôi”?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Những năm trước Cách mạng tháng tám năm 1945, Nguyên Hồng được bạn đọc yêu quý.bởi vì nhà văn luôn hướng ngòi bút về những con người cùng khổ với trái tim thắm thiết yêuthương của mình, nổûi bật trong tác phẩm của Nguyên Hồng là những người bà, người mẹ,
người chị, những cô bé, cậu bé côi cút … Ở đoạn trích “Trong lòng mẹ” chương IV _ Hồi ký
“Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng, chúng ta bắt gặp hai người phụ nữ và một thiếu
niên - tất cả đã được tác giả khắc họa chân thực Tình cảm bao trùm toàn bộ đoạn văn làlòng mẹ dịu êm & tình con cháy bỏng
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu
chú thích.
- GV đọc mẫu một đoạn, hướng
dẫn HS đọc tiếp
- Đọc chậm,tình cảm
- Chú ý chú thích 5,8,12,13,14,17
? Trình bày nét chính về tác giả?
Nguyên Hồng lớn lên trong
một xóm lao động nghèo Ông có
một tuổi thơ đầy cay đắng Nhân
vật “tôi” chính là tác giả đang
trực tiếp bộc lộ cảm xúc của
mình
- Đọc văn bản
- HS trả lời theo chú thíchSGK
Tác giả:
Nhà văn lớn của văn học hiện đại với nhiều tác phẩm có giá trị
Thời thơ ấu trải qua nhiều cay đắng
I Đọc – tìm hiểu chú thích:
1 Tác giả:
- Nguyên Hồng 1982)
- Tên thật là Nguyễn Nguyên Hồng
Tiết 5-6: Trong lòng mẹ.
Tiết 7: Trường từ vựng Tiết 8: Bố cục của văn bản
Trang 14GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
? Thể loại? Xuất xứ? Phương
thức biểu đạt?
? Nhận xét ngôi kể? Cách kể?
Kể chuyện đời mình một cách
chân thực
? Đại ý?
? Đoạn trích có mấy phần? Ý
chính từng phần?
Từ bố cục này có 2 vấn đề
chúng ta cần phân tích là: Tâm
địa độc ác của bà cô Tình yêu
mãnh liệt của của chú bé Hồng
đối với mẹ
? Em hãy tóm tắt văn bản
- Tự sự + biểu cảm + miêu tả
- Người kể (ngôi I), xưng tôi cũng là tác giả
- Phần 1:Từ đầu… “người ta hỏi đến chứ”: Cuộc đối thoại giữa Hồng với bà cô, ý nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹ bất hạnh
- Phần 2: Cuộc gặp gỡ bất ngờvới mẹ Cảm xúc sung sướng cực điểm của chú bé Hồng
- Bố chết, cùng túng quá người mẹ phải bỏ con đi tha hương cầu thực Chú bé Hồng phải sống trong không khí ghẻ lạnh của những người bà con Chú mong mẹ về trong ngày giỗ đầu của bố Trong tâm trạng đó, người cô lại tìm mọi cách để nói xấu mẹ khiến lòng chú “thắt lại”,
“nước mắt ròng ròng”, càng thương người mẹ bất hạnh của mình Rồi một chiều vừa tan học
ở trường ra chú thấy mẹ xuất hiện chú nghẹn ngào sungsướng lăn vào lòng mẹ và cảmnhận hạnh phúc của tình mẫutử
2 Tác phẩm:
a Thể loại: Hồi kí
b Xuất xứ: Trích chương IV
tập hồi kí “Những ngày thơ
ấu” Viết năm 1938, in
thành sách lần đầu năm1940
c Đại ý: Tình yêu thương
mẹ mãnh liệt của chú béHồng
d Bố cục: 2 phần:
- Phần 1:“Tôi đã … hỏi đến
chứ ?”: Cuộc đối thoại với
Gọi HS đọc phần 1
? Hồng có cảnh ngộ như thế nào?
Tìm chi tiết thể hiện?
Hoàn cảnh rất đáng thương,
thiếu tình thương của người thân,
luôn bị bà cô hành hạ bằng lời lẽ
xúc phạm mẹ
? Bà cô được kể lại qua những
chi tiết nào?
GV phân tích tính cách nhân
- HS đọc phần 1
- HS suy nghĩ phát biểu
-Mồ côi cha, mẹ bỏ đi xa,sống trong sự ghẻ lạnh của họnội
-HS phát hiện chi tiết
II Đọc - tìm hiểu văn bản:
1 Cuộc đối thoại giữa người cô và bé Hồng
Cuộc đối thoại
Bà cô Hồng -cười hỏi…nét …nhận ra ý mặt rất kịch nghĩ cay độc
…giọng vẫn …cúi đầu ngọt không đáp
…giọng ngân …khóe mắtdài thật ngọt, cay cay
Trang 15GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
vật qua cuộc đối thoại theo từng
bước cụ thể
? Hành động nào được nhắc đi
nhắc lại?
? Hồng có nhận ra ý nghĩ cay độc
của bà cô không? Cách đối phó
ra sao?
? Em hiểu nét mặt “rất kịch” ?
? Tại sao bà cô lại đầy ác ý với
cháu như thế?
Lời lẽ an ủi nhưng đầy châm
chọc, nhục mạ mẹ Hồng đã khiến
Hồng vô cùng đau xót
? Qua cuộc đối thoại em nhận
thấy bà cô là người như thế nào?
? Hình ảnh bà cô mang ý nghĩa
gì?
? Nhận xét nghệ thuật tiêu biểu?
-Tình huống căng thẳng đầy
kịch tính
? Chi tiết “cười dài trong tiếng
khóc” ý nghĩa gì?
? Qua cuộc đối thoại, em thấy
Hồng thể hiện tình thương mẹ ở
chi tiết nào?
? Nhận xét lời văn, hình ảnh,
nhịp điệu, từ ngữ thể hiện?
GV diễn giảng:
Hoạt động 4:
Gọi HS đọc đoạn Hồng gặp
mẹ:
? Hồng gặp mẹ trong hoàn cảnh
nào?Tìm chi tiết?
Câu hỏi thảo luận : 3’
? Vì sao chỉ thoáng thấy bóng
người giống mẹ, Hồng đã đuổi
theo gọi ríu rít: Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ
ơi!” điều này thể hiện một tâm
trạng ntn?
- Cái cười
- Hồng nhận ra nên lúc đầu imlặng sau khóc ròng
- Sự giả dối thiếu chân thật
- Bà ghét mẹ Hồng vì chưađoạn tang chồng mà đi bướcnữa
- Độc ác, thâm hiểm
Là kẻ mất hết tình ngườitrong xã hội thực dân phongkiến
- Lời kể cảm xúc gợi tâmtrạng nhân vật
- Cười trong sự đau đớn tộtcùng bởi những lới lẽ xúcphạm của bà cô Một sự kìmnén nỗi đau đớn tức tưởi
- Cổ nghẹn ứ…
- căm ghét cổ tục lạc hậu
- thương mẹ vất vả khổ sở
- không trách hờn mẹ
- Dồn dập, mạnh mẽ, so sánhđộc đáo
hy vọng xuất phát từ nỗi khátkhao tình mẹ
…nươc mắt ròng ròng …cứ tươi cười …căm tức xã hội
Lạnh lùng, Đáng ác ý, thâm hiểm thương đau đớn, xót
xa, thương mẹ, căm ghét cổtục đã đày đoạ mẹ
Ýù nghĩa tố cáo hạng người
sống tàn nhẫn, đánh mất tình người.Sản phẩm của định kiến đối với phụ nữ trong xã hội cũ
Trang 16GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
? Phân tích tâm trạng Hồng qua
hình ảnh so sánh ”khác gì … sa
mạc”
So sánh phù hợp tâm lý nhân
vật: hy vọng tột cùng và cũng
thất vọng tột cùng
Gọi HS đọc đoạn tả cảnh Hồng
ở trong lòng mẹ:
? Tìm chi tiết thể hiện tâm trạng
của Hồng?
? Em thấy lúc này Hồng có tâm
trạng như thế nào?
GV bình giảng:
Hồng cảm nhận tình mẹ bằng
nhiều giác quan của trẻ thơ.Tất
cả hờn tủi, sầu muộn tan biến
nhường cho sự thăng hoa của tình
mẫu tử.
? Vì sao câu nói của bà cô lại
chìm ngay đi?
Bé Hồng là chú be ùgiàu tình
cảm, tự trọng, rất yêu thương mẹ.
? Chất trữ tình thể hiện qua yếu
tố nào?
Tình huống: cuộc đối thoại với
bà cô, cuộc gặp mẹ bất ngờ
Giọt nước mắt vừa hờn tủi,vừa mãn nguyện
- So sánh mới lạ, độc đáo, gợitả được tâm trạng nhân vật
- HS đọc đoạn cuối và tìm chitiết
- Sung sướng, hạnh phúc củatình mẫu tử thiêng liêng
- Với Hồng mẹ là tất cả.Hồngtận hưởng niềm hạnh phúcquý báu này
- Chất trữ tình:
Tình huống truyện
Kể + biểu cảm
So sánh ấn tượng
Giọng văn đằm thắm, nồngnàn
- Cảm giác ấm áp mơn mankhắp da thịt
- … bé lại … lăn vào … áp mặt
… thấy sự êm dịu vô cùng.-… không mảy may nghĩ ngợi
gì nữa……
Niềm hạnh phúc ngập tràn
và tình yêu thương mãnh liệt của Hồng đối với mẹ.
Hoạt động 5:
? Cho biết giá trị nội dung và
nghệ thuật của văn bản?
- GV cho HS đọc ghi nhớ.
- Đọc ghi nhớ SGK trang/ 21 III Ghi nhớ: NT:
- Thể hồi ký chân thực, lờivăn giàu cảm xúc trữ tình
- Kết hợp kể với bộc lộ cảmxúc
- Hình ảnh thể hiện tâmtrạng đặc sắc, so sánh giàusức biểu cảm
ND: Những cay đắng, tủicực và tình yêu thương cháybỏng của nhà văn thời thơấu đối với người mẹ bấthạnh
Trang 17GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Hoạt động 6 Hướng dẫn
luyện tập
-GV cho luyện tập câu 5/20
IV Luyện tập:
Câu 5 SGK/20 Gọi Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ
và trẻ em vì:
Nguyên Hồng viết nhiều về phụ nữ và trẻ em bằng cảtấm lòng chan chứa yêu thương và thái độ nâng niu, trântrọng:
Diễn tảø thấm thía nỗi cơ cực, tủi nhục mà người phụ nữ vànhi đồng phải gánh chịu
Thấu hiểu và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn đức tính cao quícủa họ
V Dặn dò:
- Học thuộc bài học, ghi nhớ
- Soạn: Tức nước vỡ bờ
- Chuẩn bị: Trường từ vựng
- Trả bài: Cấp độ khái quát …
Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 18GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết cách xác lập trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ (đồngnghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ…)
B Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, giáo án
- HS: SGK, bài soạn
- ĐDDH: Bảng phụ
C Kiểm tra bài cũ:
- Cho một số từ: động vật, thú, chim, cá
- Từ nào là từ nghĩa hẹp? Từ nào là từ nghĩa rộng?
- Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp? Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng?
- Một từ có thể vừa là từ nghĩa rôïng, vừa là từ nghĩa hẹp được không? Ví dụ
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Trong mối quan hệ về nghĩa giữa các từ, giữa các khái niệm về nghĩa rộng, nghĩa hẹp còncó khái niệm về trường từ vựng Vậy thế nào là trường từ vựng? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểutrong bài học hôm nay
đối tượng nào: người,
động vật hay sự vật?
? Nét chung về nghĩa
của nhóm từ trên là
gì?
? Nếu tập hợp các từ
in đậm ấy thành 1
Có nét tương đồng về nghĩa: bộ phận
cơ thề.
Trường từ vựng
II Bài học 1.Thế nào là trường từ vựng
Trường từ vựng làtập hợp của những từcó ít nhất một nétchung về nghĩa
Trang 19GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
? Trong 1 TTV có thể
tập hợp các từ có từ
loại khác nhau
không? Ví dụ
Thảo luận nhóm
tim vd.
GV chốt: Do hiện
tượng nhiều nghĩa,
một từ có thể thuộc
? Đọc đoạn văn /22,
hãy cho biết đoạn văn
thế có tác dụng gì?
- GV chốt lại vấn đề 4
lưu ý và củng cố khái
niệm
- HS đọc mục I.2
- Các TTV của mắt:
- Bộ phận của mắt:
lòng đen, con ngươi,lông mày…
- Hoạt động của mắt:
ngó, trông, liếc…
- Các bệnh của mắt:
quáng gà, cận thị,…
- Danh từ chỉ sự vật:
con ngươi, lông mày…
-Động từ chỉ hoạtđộng: ngó, trông, liếc,
…-Tính từ chỉ tính chất:
lờ đờ, tinh anh…
- HS thảo luận
- Nhân hóa
- Chuyển từ TTVngười sang vật
- Tăng sức gợi cảm,tăng tính nghệ thuậtvà khả năng diễn đạtthêm phong phú
Một TTV có thể
bao gồm nhiều TTV nhỏ
Một TTV có thể
bao gồm những từ khác nhau về từ loại
vd 2:
T mùi vịngọt T âm thanh
T thời tiết
Do hiện tượng
nhiều nghĩa, một từ có thể có nhiều TTV khác nhau.
Vd3: tưởng, mừng,cậu…
TTV người TTVnghệ thuật của ngôntừ (so sánh, ẩn dụ)
2 Lưu ý:
- Một trường từ vựngcó thể bao gồm nhiềutrường từ vựng nhỏhơn
- Một trường từ vựngcó thể bao gồmnhững từ khác biệtnhau về từ loại
- Do hiện tượng nhiềunghĩa một từ có thểthuộc nhiều trường từvựng khác nhau
- Trong thơ văn cũngtrong cuộc sốngchuyển trường từvựng để tăng tínhnghệ thuật của ngôntừ
Trang 20GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Hoạt động 3:
- Cho học sinh làm
các bài tập 1 2 4 5
6
- GV hướng dẫn học
sinh làm bài tập
III Luyện tập:
Bài tập 1/ 23 Trường từ vựng ruột thịt trong văn bản “Trong
lòng mẹ”.
- Thầy, mẹ, em, cô, cậu, mợ, con …
Bài tập 2/ 23 Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ
a) Dụng cụ đánh bắt thủy sản
b) Dụng cụ để đựng
c) Hoạt động của chân
d) Trạng thái tâm lí
e) Tính cách con ngườig) Dụng cụ để viết (đồ dùng học tâp)
Bài tập 3/23 Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ
vựng nào?
Thuộc TTV thái độ
Bài tập 4/ 23 Xếp các từ vào đúng trường từ vựng theo bảng Khứu giác: Mũi, thơm, điếc, thính
Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính
Bài tập 5/ 23 Tìm các trường từ vựng của mỗi từ:
a) Từ lưới:
+ Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: lưới, nơm, câu, vó…
+ Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới (chắn đạn B 40), võng, tăng,bạt…
+ Trường các hoạt động săn bắn của con người: lưới, bay, bắn,đâm…
b) Từ lạnh:
+ Trường thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, ẩm, ấm, mát…
+Trường tính chất của thực phẩm: lạnh (đồ lạnh, thịt trâu lạnh),nóng (thực phẩm nóng sốt hoặc có hàm lượng đạm cao)
+ Trường tính chất hoặc tâm lí tình cảm của con người: lạnh (anhấy hơi lạnh), ấm (ở bên chị ấy thật ấm)
+ Trường các hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia: phòng thủ,tuần tra, tuần tiểu, trực chiến, canh gác…
Bài tập 6: Những từ in đậm được chuyển từ trường từ vựng quân sựsang trường từ vựng nông nghiệp
Trang 21GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
IV Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 3 6 SGK/ 23, 24
- Chuẩn bị: Bố cục của văn bản
- Trả bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 22GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Tuần: 2
Tiết: 8
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, nhận thức của người đọc
B Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, giáo án
- HS: SGK, bài soạn
C Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là chủ đề của văn bản
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thể hiện ở những phương diện nào?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Ở lớp 7, các em đã học bố cục và mạch lạc trong văn bản Các em nắm được văn bản gồm
3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài và chức năng nhiệm vụ của chúng Bài học hôm nay nhằmôn lại kiến thức đã học đồng thời đi sâu hơn, tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nội dung phần Thânbài - phần chính của văn bản
Hoạt động 2: Ôân
lại kiến thức lớp 6 và
lớp 7
- GV gọi HS đọc văn
bản “Người thầy”
? Văn bản trên có thể
chia lam mấy phần?
? Nhiệm vụ của từng
- Mối quan hệ
Các phần luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau tiếp nối phần trước
I.Bố cục của văn bản
Vd: văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng”
- MB (đoạn 1): Giới thiệu về Chu Văn An
- TB (đoạn 2, 3): Tài, đức vẹn toàn của ChuVăn An
- KB (đoạn 4): Tình cảm của mọi người đối với Chu Văn An
Bố cục của văn bản thường có 3 phần
Trang 23GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
? Dựa vào những câu
hỏi vừa rồi em hãy rút
ra kết luận chung về
bố cục của văn bản?
? Phần thân bài Tôi đi
học của Thanh Tịnh
được sắp xếp trên cơ
sở nào?
? Phân tích những
diễn biến tâm lí của
cậu bé Hồng ở văn
bản Trong lòng mẹ?
? Khi miêu tả người,
vật, con vật, phong
cảnh em sẽ lần lược
miêu tả theo trình tự
nào?
Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản
“Người đạo cao đức trọng”
- HS trả lời theo ghi nhớ 1,2 /25
Nghe gọi tên
Trong lớp học
- Diễn biến tâm trạng theo trình tự vấn đề:
Khi xa me.ï
Khi gặp mẹ
a) Tả người, vật, con vật:
- Theo không gian: từ
b)Tả phong cảnh:
-Theo không gian
Ghi nhớ:
Bố cục của văn bản là sự tổ chức cácđoạn văn để thể hiện chủ đề Văn bảnthường có bố cục 3 phần: Mở bài, Thânbài, Kết bài
Phần Mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủđề của văn bản Phần Thân bài thường cómột số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnhcủa chủ đề Phần Kết bài tổng kết chủ đềcủa văn bản
II.Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần TB:
1.VB “Tôi đi học”
Trên đường điNhững Trước sân trườngcảm xúc Nghe gọi tên Trong lớp học
Trình tự thời gian.
2 VB “Trong lòng mẹ”
Khi xa mẹTình cảm
của Hồng Khi gặp mẹ
Diễn biến tâm trạng theo trình tự vấn đề
3 Tả phong cảnh
Ngoài trong
Xa gần
Trình tự không gian
Trang 24GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
- GV cho HS đọc lại
phần thân bài văn bản
“ Người thầy cao đức
trọng”
? Ở bài này tác giả đã
sắp xếp phần thân bài
Các sự việc nói vềChu Văn An là ngườiđức độ được học tròkính trọng
-Đọc ghi nhớ SGK/25
- HS chép ghi nhớvào vở
4.VB “Người thầy đạo cao, đức trọng”
Tài caoCVA
Đức trọng
Trình tự các mặt của vấn đề
Trình bày mạch lạc, phù hợp với đốitượng và nhận thức của người đọc
Ghi nhớ:
Nội dung Thân bài thường được trìnhbày theo thứ tự tùy thuộc vào kiểu vănbản , chủ đề, ý đồ giao tiếp của ngườiviết
Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắpxếp theo trình tự thời gian và không gian,theo sự phát triển của sự việc hay theomạch lạc suy luận, sao cho phù hợp vớisự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận củangười đọc
Trang 25GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Hoạt động 4:
Học sinh thảo luận
BT 1c
? Văn bản thuộc
phương thức biểu đạt
gì? ( Nghị luận CM)
? Nêu chủ đề? Chủ đề
ở câu nào ?
? Luận điểm của văn
bản được chứng minh
bởi những luận cứ
nào? (Truyện Hai Bà
Trưng, Phù Đổng
Thiên Vương)
? Trong luận cứ 2, các
em so sánh với văn
bản Thánh Gióng học
ở lớp 6 có gì khác?
(Không bị thương
chết )
III Luyện tập:
Bài tập /26 Phân tích cách trình bày ý
a Trình bày ý theo thứ tự không gian: nhìn xa- đến gần – đến tậnnơi – đi xa dần
b Trình bày ý theo thứ tự thời gian: về chiều – lúc hoàng hôn
c - Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đốivới luận điểm cần chứng minh
- Trong mỗi luận cứ được sắp xếp từ sự thật đến tưởng tượng vàtừ sản phẩm tưởng tượng suy ngược lại sự thật
Bài tập 2/27 Trình bày ý và sắp xếp:
- Lòng thương mẹ của chú bé Hồng:
Khi xa mẹ luôn kính yêu mẹ và căm giận những cổ tục đã đày đọa mẹ
Khi gặp mẹ Hồng sung sướng, hạnh phúc
? Mục đích sự sáng tạo
đó có tác dụng gì đối
với luận điểm? (Tô
đậm tính tưởng tượng,
hư cấu)
Bài tập 3:
Sắp xếp hợp lý:
a) Giải thích câu tục ngữ: từ nghĩa đen nghĩa bóng (cả câu)b) Chứng minh:
- Những người thường xuyên chịu khó …
- Các vị lãnh tụ…
- Trong thời kì đổi mới…
IV Dặn dò:
- Học thuộc bài học, ghi nhớ
- Chuẩn bị: Tức nước vỡ bờ
- Trả bài: Trong lòng mẹ
Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 26GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Tuần 3
BÀI 3
Tiết 9
Văn bản TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích Tắt đèn) Ngô Tất Tố
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ XH đương thời và tình cảnh đauthương của người nông dân cùng khổ trong XH ấy, cảm nhận được các qui luật của hiện thực:Cóáp bức có đấu tranh, thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nôngdân
- Thấy được nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
B Chuẩn bị:
- GV: Giáo án SGK, SGV
- HS: SGK, bài soạn
- ĐDDH: Tác phẩm Tắt đèn
C Kiểm tra bài cũ:
- Hồng có cảnh ngộ như thế nào?
- Tình cảm của Hồng dành cho mẹ được thể hiện qua chi tiết nào trong văn bản?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trướcCMT8 Ông nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: Khảo cứu triêt học cổ đại Trung Hoa, văn học cổViệt Nam, viết báo, phóng sự, tiểu thuyết, dịch thuật…
“Tức nước vỡ bờ” được trích trong tiểu thuyết “Tắt đèn” của ông
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu
chú thích.
- GV đọc mẫu một đoạn, hướng
dẫn HS đọc tiếp
- Giới thiệu chung: Tóm tắt những
nét lớn về Ngô Tất Tố qua phần
chú thích trong SGK
- Giới thiệu khái quát tiểu thuyết
Tắt đèn
- Đọc văn bản
- HS trả lời theo chú thíchSGK
I Đọc–tìm hiểu chú thích:
1 Tác giả:
- Ngô Tấ t Tố (1893-1954)
- Quê ở Bắc Ninh
- Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học; một nhà báo nổi tiếng; một nhà văn hiện thực xuất sắc
- Được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
Tiết 9: Tức nước vỡ bờ.
Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
Tiết 11-12: Viết bài tập làm văn số 1.
Trang 27GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
? Thể loại?
? Cho biết vị trí đoạn trích?
? Nêu ý chính của đoạn trích?
? Bố cục của văn bản?
? Phân biệt sự giống và khác
nhau của 2 từ sưu và thuế
- Sưu: Thuế thân, thuế đinh_
đánh thuế vào thân thể , mạng
sống của con người: một thứ thuế
vô lí
- Thuế: Thuế ruộng(điền)
? Tóm tắt văn bản
Vì thiếu suất sưu của người em
đã chết, anh Dậu bị bọn tay sai
đánh, trói, lôi ra đình cùm kẹp,
vừa được tha về Một bà lão hàng
xóm mang đến cho chị bát gạo để
nấu cháo Anh Dậu vừa cố ngồi
dậy cầm bát cháo chưa kịp đưa
lên miệng thì tên cai lệ và gã
người nhà lí trưởng lại xộc vào
định trói mang anh đi Van xin
thiết tha không được, chị Dậu đã
liều mạng chống lại quyết liệt,
dánh ngã cả hai tên tay sai vô lại
- HS trả lời theo suy nghĩ cánhân
-Phần 1: Từ đầu … ngon miệnghay không? Chị Dậu ân cầnchăm sóc chồng ốm yếu giữavụ sưu thuế
-Phần 2: Còn lại Chị Dậukhôn ngoan và can đảm đươngđầu với bọn tay sai phongkiến
- HS tóm tắt
Gia đình chị Dậu đã dứt ruộtbán con mà chưa đủ tiền nộpsưu Anh Dậu đang ốm cũng bịbọn tay sai lôi ra đình, đánhcho dở sống dở chết Được bàhàng xóm cho bát gạo, chịDậu vừa nấu xong nồi cháo thìcai lệ và người nhà lí trưởngập đến Mặc dầu chị Dậu hếtlời van xin, cai lệ vẫn toanhành hạ anh Dậu Chị Dậuxông vào đỡ tay, bị cai lệđánh, và chị đã túm cổ đẩy tênnày ngã chỏng quèo Ngườinhà lí trưởng sấn sổ giơ gậyđịnh đánh thì bị chị Dậu túmtóc lẳng cho một cái ngã nhào
ra thềm
- Tác phẩm chính: Tiểu thuyết Tắt đèn (1939); Lều chõng (1940); Phóng sự Việc làng (1940)
c Đại ý: Đoạn trích thuật
lại cảnh chị Dậu đánh trảlại bọn tay sai để bảo vệchồng
d Bố cục: 2 phần
e Tóm tắt:
Hoạt động 3:
? Bọn tay sai vào nhà anh chị
Dậu với thái độ, cử chỉ, hành
động, lời nói như thế nào? Hãy
- HS tìm dẫn chứng trong đoạntrích, phát biểu
- Ngôn ngữ: quát, thét, chửi,
II Đọc - tìm hiểu văn bản:
1 Bọn tay sai: (Cai lệ và người nhà lý trưởng)
Cử chỉ, hành động:
Trang 28GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
dẫn chứng?
? Qua đó, em có nhận xét gì về
tư cách của bọn tay sai?
? Cai lệ chỉ là một tên tay sai
mạt hạng thế mà hắn không hề
chùn bước trong việc gây tội ác
Vậy nguyên nhân nào giúp hắn
hành động một cách hung hãn
như vậy? (Ỷ thế, đại diện cho
nhà nước )
? Qua đó, em hiểu như thế nào về
chế độ XH đương thời?
GV bình giảng:
-Một XH đầy rẫy bất công, tàn
ác
-Một XH có thể gieo họa xuống
người dân lương thiện bất kì lúc
nào
-Một XH tồn tại trên cơ sở của
các lí lẽ và hành động bạo ngược
? Chị Dậu đối với chồng như thế
nào?
? Tình thế chị Dậu khi bọn tay sai
xông đến như thế nào?
- Lời lẽ?
- Cách xưng hô?
- Cử chỉ, hành động? Qua đó
mắng, hầm hè
- Hành động của hắn cực kì thô bạo, vũ phu: sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, giật phắt cái giây thừng, sầm sập chạy tới, bịch mấy bịch, tát đánh bốp, sấn đến, nhảy vào…
- HS trả lời theo suy nghĩ
- Cháo chín chị bắc mang ragiữa nhà, ngả mâm bát múc ra
la liệt Rồi chi quạt cho chóngnguội
- Chị rón rén bưng một bát lớnđến chỗ chồng nằm: “Thầy
em hãy cố ngồi dậy húp ítcháo cho đỡ xót ruột”, rồi chịngồi xem chồng ăn có ngonmiệng không
Chị Dậu là một người vợđảm đang, hết mực yêu thươngchồng con, tính tình dịu dàng,đôn hậu…
- Hầm hè, đùng đùng
- Giật phắt cái dây thừng
- Bịch vào ngực chị Dậu
- Tát vào mặt chị Dậu
- Chực đánh anh Dậu
2 Chị Dậu:
Đối với chồng:
- “ Thầy em hãy cố dậy húpmột ít cháo cho đỡ xótruột.”
- … rón rén ngồi xuống xemchồng ăn có ngon không…
Dịu dàng, lo lắng, chămsóc, thương yêu chồng
Đối với bọn tay sai:
- Run run … hãy cho cháukhất
- Cố thiết tha … van xin …
- Cháu van ông … xin ông
Trang 29GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
em thấy chị Dậu là một người
phụ nữ như thế nào?
? Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí
để quật ngã 2 tên đàn ông độc ác,
tàn nhẫn ấy?
? Em hiểu ntn về nhan đề “Tức
nước vỡ bờ” Đặt tựa đề như vậy
có hợp lí không?
? Từ đó, những đặc điểm nổi bật
nào trong tính cách chị Dậu được
bộc lộ?
? Hãy nhận xét nghệ thuật khắc
hoạ nhân vật chị Dậu:
a) Lựa chọn chi tiết
b) Kết hợp phương thức biểu
đạt
c) Thể hiện quá trình diễn biến
-“Chồng tôi đau ốm, ôngkhông được phép hành hạ”
Lời lẽ mạnh mẽ, đầy lý sự
-“Mày trói chồng bà đi, bà chomày xem” Thách thức
-“Thà ngồi tù để chúng nó làmtình, làm tội mãi tôi không chịuđược”
Quyết liệt, giận dữ cực độ
Cách xưng hô:
- Ôâng - cháu: nhẫn nhục của kẻ dưới
- Ông- tôi: lý sự ngang hàng
- Mày – bà: thách thức, phản kháng của kẻ trên
Cử chỉ, hành động:
- Nghiến hai răng
- Đối với cai lệ: túm lấy cổ…,ngã chỏng quèo trên mặt đất
- Đối với người nhà lí trưởng:
túm tóc, lẳng cho một cái, ngãnhào ra thềm hành động phảnkháng mạnh mẽ bất ngờ
- Vì quá giận dữ, vì bị áp bức,
bị dồn đến con đường cùng
- Nếu chị không quyết liệtchống lại thì nhất định anhDậu sẽ bị nguy hại đến tínhmạng Hóa ra chị liều mạngkhông phải vì mình mà vì anhDậu, vì tình yêu thương chồng
- Dịu dàng mà cứng cỏi trongứng xử
- Giàu tình yêu thương
- Tiềm tàng tinh thần phảnkháng chống áp bức
a) Kết hợp các chi tiết điểnhình về cử chỉ với lời nói vàhành động
b) Tự sự kết hợp vói miêu tảvà biểu cảm
c) Từ nhũn nhặn, tha thiết vanxin đến cưng cỏi thách thức,
tha cho” Van xin, nhẫnnhục
- Liều mạng cự lại … Chồngtôi đau ốm … không đượcphép hành hạ
- Nghiến hai hàm răng lại …mày trói chồng bà đi bàcho mày xem
Chống trả quyết liệt
Vẻ đẹp tâm hồn và sứcmạnh quật khởi của ngườiphụ nữ nông dân
Tức nước vỡ bờ (thànhngữ) Qui luật của tựnhiên Nhan đề chính xác,thỏa đáng
Rút ra qui luật của xã
hội:”Có áp bức, có đấu
tranh”.
Trang 30GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
tâm lí
d)Dùng biện pháp tương phản
? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
Thảo luận: 3’
? Nhà văn Nguyễn Tuân cho
rằng: Với tác phẩm Tắt đèn, Ngô
Tất Tố đã xui người nông dân nổi
loạn
Nên hiểu như thế nào về nhận
định này?
? Từ đó, có thể nhận thấy thái độ
của nhà văn Ngô Tất Tố đối với
thực trạng XH và đối với phẩm
chất của người nông dân trong
XH cũ ntn?
quyết liệt
d) Tương phản giữa tính cáchdịu dàng, chu đáo, nhẫn nhụcvới cứng cỏi và dũng cảm -Tạo được nhân vật chị Dậugiống thật, chân thật, sinhđộng, có sức truyền cảm
- HS thảo luận:
-Chế độ phong kiến áp bứcbóc lột tàn bạo không còn chỗcho người lương thiện như chịDậu được sống
-Những người nông dân như
chị Dậu muốn được sốngkhông có cách nào khác phảivùng lên đấu tranh chống ápbức bóc lột
Đó là 1 nhận xét chính xác
-Lên án XH thống trị áp bứcvô nhân đạo
-Cảm thông cuộc sống thốngkhổ của nông dân nghèo
-Cổ vũ tinh thần phản khángcủa họ
-Lòng tin vào phẩm chất tốtđẹp của họ
Hoạt động 4:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 33 - Đọc ghi nhớ SGK trang/ 33 III Ghi nhớ: NT:
- Văn tự sự, kết hợp miêu tảvà biểu cảm
- Ngôn ngữ kể chuyện, đối thoại đặc sắc
- Khắc họa nhân vật khá đậm nét
ND:
- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời
- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: giàu tình yêu thương và sức sống tiềm tàng mạnhmẽ
Trang 31GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Hoạt động 5: Hướng dẫn
luyện tập
IV Luyện tập:
1 Đọc phân vai: giọng kể, giọng chị Dậu, anh Dậu, cai lệ,
người nhà lý trưởng
2 Phân tích nhân vật chị Dậu (Diễn biến tâm lý qua 3 bước)
3 Em hãy chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê bình văn học Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ là đoạn tuyệt khéo.”
*Gợi ý :
+ Tình huống mâu thuẫn + Khắc họa nhân vật rõ nét Tìm chi tiết minh họa + Miêu tả nhân vật sống động họa
+ Ngôn ngữ kể chuyện + m/tả + ngôn ngữ đối thoại n/v
Vạch trần bộ mặt bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến đồng thời nói lên nỗi khổ của người nông dân
*HS thảo luận:
Phần kết thúc tác phẩm vẫn rơi vào bế tắt mà thực sự Ngô Tất Tố chưa có nhận thức được chân lí cách mạng nên chưa chỉ ra con đường tất yếu cho quần chúng, đây chỉ là cảm nhận xu thế “tức nước vỡ bờ” và ông đã dự báo cơn bão lớn quần chúng nông dân nổi dậy sau đây đúng như Nguyễn Tuân đã nói: “Với tác phẩm Tắt đèn Ngô Tất Tố đã xui người nông dân nổi loạn.”
V Dặn dò:
- Học thuộc bài chép
- Làm bài luyện tập
- Soạn bài: Lão Hạc
- Chuẩn bị: + Xây dựng đoạn văn trong văn bản
+ BV số 1
- Trả bài: Bố cục của văn bản
Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 32GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Tuần 3
Tiết 10
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt:
C Kiểm tra bài cũ:
- Bố cục của văn bản thường gồm mấy phần?
- Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
- Nội dung phần thân bài được trình bày như thế nào?
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Tìm
hiểu bài học
Hình thành khái niệm
đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc VB,
trả lời câu hỏi SGK
? Văn bản trên gồm mấy
ý? Mỗi ý được viết thành
mấy đoạn?
? Dấu hiệu hình thức nào
giúp em nhận biết đoạn
văn?
? Trong mỗi đoạn văn có
mấy câu?
? Các câu trong mỗi đoạn
có mối quan hệ với nhau
ntn?
? Khái quát đặc điểm cơ
bản của đoạn văn?
? Thế nào là đoạn văn?
GV chốt:
- GV gọi 1 HS khác đọc
lại ghi nhớ
- Đọc VB → trả lờicâu hỏi
- Có 2 ý Mỗi ý viếtthành 1 đoạn
-Viết hoa lùi đầudòng và dấu chấmxuống dòng
- Có nhiều câu
- Chặt chẽ, thống nhất
- HS đọc ghi nhớ →chép vở
I.Thế nào là đoạn văn :
VB: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn
- Đoạn 1: Giới thiệu tác giả Ngô Tất Tố
- Đoạn 2: Giới thiệu tác phẩm Tắt đèn
VB gồm 2 ý, mỗi ý được viết thànhmột đoạn văn
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Viết hoa, lùi đầu dòng
+ Chấm xuống dòng
*Ghi nhớ:
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nênvăn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùiđầu dòng, kết thúc bằng dấu chấmxuống dòng và thường biểu đạt một ýtương đối hoàn chỉnh Đoạn vănthường do nhiều câu tạo thành
Trang 33GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Hoạt động 3: Khái
niệm về từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề trong đoạn
văn.
- Gọi HS đọc lại 2 đoạn ở
mục 1 và cho biết:
? Từ ngữ nào có tác dụng
duy trì đối tượng trong
đoạn văn?
? Vì sao em nhận định
những từ đó là từ chủ
chốt?
? Vậy em cho biết thế
nào là từ chủ đề?
- GV cho HS đọc lại đoạn
2 và cho biết:
? Ý khái quát bao trùm cả
đoạn văn là gì?
? Câu nào trong đoạn
chứa đựng ý khái quát
ấy?
GV chốt: Câu chứa
đựng ý khái quát của
đoạn được gọi là câu chủ
đề
? Em nhận xét gì câu chủ
đề (vềù đặc điểm, nội
dung, hình thức, vị trí?)
- HS đọc lại 2 đoạn ở mục 1 → trả lời
- Đoạn 1:Từ chủ chốt
là Ngô Tất Tố (ông,
nhà văn)
- Đoạn 2: Từ chủ chốt
là Tắt đèn (tác phẩm)
- Vì nó xuất hiệnnhiều lần trong đoạnvăn
- Nội dung đoạn văntập trung nói về đốitượng đó
- HS trả lời theo ghinhớ SGK
- Đoạn văn đánh giáthành công xuất sắccủa Ngô Tất Tố trongviệc tái hiện thựctrạng nông thôn VNtrước CMTT và khẳngđịnh phẩm chất tốtđẹp của những ngườilao động chân chính
? Câu: Tắt đèn là tácphẩm tiêu biểu nhấtcủa Ngô Tất Tố
Nội dung: Câu chủđề thường mang ýnghĩa khái quát củacả đoạn văn
Hình thức: Lời lẽngắn gọn, thường cóđủ 2 thành phần chính(chủ ngữ và vị ngữ)
Vị trí: Thường đứng
ở đầu hoặc cuối đoạn
II.Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:
- Đoạn 1: Từ Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)
→ duy trì đối tượng Từ ngữ chủ đề
- Đoạn 2: Câu 1→ mang ý khái quát
cho cả đoạn Câu chủ đề
*Ghi nhớ:
Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chủ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt
Câu chủ đề mang nội dung khái quát,lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
Trang 34GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
? Câu chủ đề có vai trò
ntn trong đoạn văn?
- GV cho học sinh đọc ghi
nhớ mục 2
Hoạt động 3: Cách
trình bày nội dung đoạn
văn
- GV yêu cầu HS đọc
mục I và II, cho biết:
? Cho biết đoạn văn nào
có câu chủ đề, đoạn văn
nào không có câu chủ đề?
? Vị trí câu chủ đề trong
đoạn 2,mục 1 và mục II?
3 Cho biết cách trình bày
ý ở mỗi đoạn?
- GV gọi HS đọc ghi nhớ
- Đoạn 2, mục I cócâu chủ đề
- Đoạn mục II có câuchủ đề
- Vị trí câu chủ đề:
- Đoạn 2, mục I: Câuchủ đề nằm ở đầuđoạn
- Đoạn mục II: Câuchủ đề nằm ở cuốiđoạn
3 Cách trình bày
- Đoạn 1: Các ý trìnhbày trong các câubình đẳng nhau Gọilà trình bày theo kiểusong hành
- Đoạn 2: Ý chínhnằm ở câu chủ đề, cáccâu tiếp theo cụ thểhoá ý chính Gọi làtrình bày theo kiểudiễn dịch
- Đoạn mục II:Ýchính nằm ở cuốiđoạn, các câu phíatrước cụ thể hoá ýchính
- HS đọc
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:
- Đoạn 1: Không có câu chủ đề, các ýtrong mỗi câu song song, không phụ
thuộc nhau→Trình bày theo cách song hành
- Đoạn 2: Câu chủ đề đứng đầu đoạnvăn Đi từ các ý chung, ý khái quát đến
các ý cụ thể, chi tiết →Trình bày theo cách diễn dịch
- Đoạn b/35: Câu chủ đề ở cuối đoạn
văn, Đi từ các ý cụ thể, chi tiết rồi rút ra
ý chung, ý khái quát →Trình bày theo cách qui nạp
*Ghi nhớ:
Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụtriển khai và làm sáng tỏ chủ đề củađoạn văn bằng các phép diễn dịch, quinạp, song hành
Trang 35GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Hoạt động 4:
- Cho học sinh làm các
bài tập 1 2 3 4
- GV hướng dẫn học sinh
làm bài tập
III Luyện tập:
Bài tập 1/36 Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt thành 1 đoạn văn
Bài tập 2/36a) Đoạn diễn dịch
b) Đoạn song hành
c) Đoạn song hành
Bài tập 3/37 (thảo luận)
GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
Yêu cầu: Viết đoạn văn theo cách diễn dịch, sau đó biến đổi đoạn diễn dịch thành quy nạp
Bài tập 4: Viết đoạn văn và phân tích cách trình bày
Cho mỗi tổ chọn 1 ý, viết theo nhóm và trình bày trước lớp
IV Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ / 36
- Làm bài tập 3-4 /37
- Chuẩn bị: Bài viết số 1
Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 36GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
DÀN Ý BÀI VIẾT SỚ 1Đề 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học (Dựa vào văn bản Tơi đi học để tìm ý tưởng)
Đề 2: Người ấy sống mãi trong lịng tơi.
DÀN Ý
A Mở bài:
- Giới thiệu chung về người ấy
- Cảm xúc của tơi với người ấy
B Thân bài:
1 Những ấn tượng sâu sắc về người ấy:
- Hình ảnh về diện mạo và vĩc dáng, tính tình, thĩi quen (miêu tả)
2 Kỉ niệm đẹp:
- Kể lại một kỉ niệm khĩ quên của mình về người ấy (tự sự)
3 Thái độ, lời nĩi, hành động đầt tình yêu thương của người ấy đối với em và cảm xúc lắng đọng trong lòng em (biểu cảm)
C Kết bài:
- Cảm nghĩ về người ấy
- Ước mong về hiện tại, tương lai đối với người ấy
Đề 3: Tơi thấy mình đã khơn lớn.
DÀN Ý
A Mở bài:
- Giới thiệu sơ lược về bản thân: Tên, tuổi, lớp, trường … ?
B Thân bài:
Những biểu hiện là minh đã lớn:
- Là lớp học sinh gần cuối cấp; anh, chị của các em khối 6, 7 trong trường
- Tự rèn luyện nếp sống kỉ luật: dậy sớm tập thể dục, tự lo cho bản thân, tự giác học bài,làm bài …
- Biết giúp đỡ gia đình …, giúp đỡ em học hành …
- Biết bỏ dần những thĩi xấu như ham chơi, ích kỉ …
- Biết quan tâm đến nghười thân, gắn bĩ và yêu quí mái ấm gia đình …
- Tự đi học …
C Kết bài:
Cảm nghĩ của bản thân
- Tầm nhìn được mở rộng, thấy xung quanh khác hẳn, đẹp đẽ hơn, thú vị hơn
- Tự trong thâm tâm thấy mình đã lớn
Trang 37GIAÙO AÙN NGệế VAấN 8
Đề 4 : Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của anh (chị) về tình cảm gia đình, tình bạn, tình thầy trò theo ngôi kể thứ nhất.
Gợi ý : Kể niệm đợc chọn cần có chọn lọc (phải quan trọng, phải giàu ấn tợng và giàucảm xúc) Khi kể cần chú ý đảm bảo đúng ngôi ngời kể (ngôi thứ nhất)
Có thể tham khảo dàn ý nh sau:
A Mở bài
- Giới thiệu mối quan hệ của bản thân với ngời mà mình đã có đợc kỉ niệm giàu ấn tợng
và sâu sắc (ông bà, cha mẹ, bạn bè, thầy cô…).)
- Kể lại hoàn cảnh nảy sinh kỉ niệm ấy (trong một lần về thăm quê, trong một lần cùng cảlớp đi chơi, đi học nhóm hoặc trong một lần đợc điểm tốt, hay một lần mắc lỗi đợc thầy côrộng lợng phân tích và tha thứ )
B Thân bài
1 Giới thiệu chung về tình cảm của bản thân với ngời mà ta sắp xếp (tình cảm gắn bó lâu bền hay mới gặp, mới quen, mới đợc thầy (cô) dạy bộ môn hay chủ nhiệm…).)
2 Kể về kỉ niệm
- Câu chuyện diễn ra vào khi nào ?
- Kể lại nội dung sự việc
+ Sự việc xảy ra thế nào ?
+ Cách ứng xử của mọi ngời ra sao ?
Ví dụ : Vào giờ kiểm tra, tôi không học thuộc bài nh ng không nói thật Tôi tìm đủ lí do
để chối quanh co (do mẹ tôi bị ốm…).) Nhng không ngờ hôm trớc cô có gọi điện cho mẹ trao
đổi về tình hình học tập của tôi Nh ng ngay lúc ấy cô không trách phạt Để giữ thể diện chotôi, cô mời tôi cuối giờ ở lại để “hỏi thăm” sức khoẻ của mẹ tôi…)
- Kỉ niệm ấy đã để lại trong bản thân điều gì? (Một bài học, thêm yêu quý ông bà, bạn bè,thầy cô hơn…).)
C Kết bài
- Nhấn mạnh lại ý nghĩa của kỉ niệm ấy
- Tự hào và hạnh phúc vì có đợc ngời ông (bà, cha mẹ, bạn, thầy cô …) nh thế
Trang 38GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Tuần 3
Tiết 11-12:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS viết được bài văn kể chuyện theo yêu cầu có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm một cách hợp lí và có hiệu quả
B Đề bài : Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
C Yêu cầu chung:
1 Kiểu bài: Kể chuyện kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm
2 Nội dung: Những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
D Yêu cầu cụ thể: Dàn ý tiết phụ đạo.
Hoạt động 1:
- GV giới hạn đề văn tự sự cho học sinh trong tiết này với 3 đề nêu ở SGK
- Đề chỉ nêu đề tài của câu chuyện, nêu nội dung trực tiếp của câu chuyện
- Lưu ý câu, chữ thể hiện chủ đề, gạch dưới các từ ngữ đó
- Nội dung kể lại cảm xúc
- Đề văn tự sự như vậy giúp HS phát huy sức tưởng tượng, kết hợp trữ tình, miêu tả, nghị luận một cách tốt nhất
Gv nhắc nhở HS muốn viết bài tốt nhất thiết phải có dàn ý
Hoạt động 2:Nhắc nhở HS cách viết đoạn ở từng phần:
o Đoạn thân bài là một chuỗi những cảm xúc vì thế cần chú ý sắp xếp
ý theo trình tự, kết hợp các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật sử dụng trong bài viết, chú ý liên kếtchặt chẽ các câu để tạo nên một bài văn hoàn chỉnh, chú ý các cách trình bày nội dung (diễn dịch, qui nạp, song hành)
o Đoạn kết bài: HS cần nêu ần tượng chung về kỉ niệm đẹp Từ đó xácđịnh thái độ sống
Hoạt động 3: HS tiến hành làm bài
Hoạt động 4 : GV nhắc học sinh kiểm tra lại bài - GV thu bài
Biểu điểm:
Điểm 9 – 10: Hiểu đề, đáp ứng tốt yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng, cân đối, diễn biến sự
việc hợp lí, kết hợp miêu tả và biểu cảm một cách khéo léo, tự nhiên; văn mạch lạc, chữsạch đẹp, lỗi diễn đạt không đáng kể
Điểm 7 – 8: Hiểu đề, đáp ứng khá tốt yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng, có kết hợp miêu
tả với biểu cảm; văn mạch lạc, chữ sạch đẹp, mắc 2 – 3 lỗi diễn đạt
Điểm 5 – 6: Hiểu đề, bố cục có phần chưa cân đối ; có nội dung chuyện, ý tạm đủ, có
thể còn sơ sài, mắc 4 5 lỗi diễn đạt
Điểm 3 – 4: Chưa nắm vững yêu cầu của đề, sắp xếp ý còn lộn xộn, nội dung sơ sài, có
thể thiếu ý, mắc 5 6 lỗi diễn đạt, chữ xấu, không rõ nét
Điểm 1 – 2: Không nắm thể loại, viết lan man.
Lạc đề, viết vài dòng rồi bỏ
Trang 39GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8
Điểm 0 : Bỏ giấy trắng.
Dặn dò:
- Sọan bài: Lão Hạc
- Xem lại dàn ý đã cho
- Chuẩn bị: Lão Hạc
- Trả bài: Tức nước vỡ bờ
Rút kinh nghiệm – bổ sung:
Trang 40GIAÙO AÙN NGệế VAấN 8
C Kieồm tra baứi cuừ:
- Phaõn tớch dieón bieỏn taõm lớ nhaõn vaọt chũ Daọu Nhaọn xeựt phaồm chaỏt toỏt ủeùp cuỷa chũ Daọu
- Giaỷi thớch yự nghúa nhan ủeà “Tửực nửụực vụừ bụứ”
D Tieỏn trỡnh toồ chửực caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
Hoaùt ủoọng 1: Giụựi thieọu baứi:
Nam Cao ủaừ nhanh choựng khaỳng ủũnh teõn tuoồi cuỷa mỡnh trong doứng vaờn hoùc hieọn thửùc 1930 –
1945, ủaởc bieọt laứ 5 naờm cuoỏi Caực saựng taực veà ngửụứi noõng daõn cuỷa oõng chaõn thaọt ủeỏn ủau loứngvaứ traứn ủaày tinh thaàn nhaõn ủaùo saõu xa Tieõu bieồu cho nhửừng saựng taực ủoự laứ taực phaồm LAếO HAẽC
Hoaùt ủoọng 2: ẹoùc vaứ tỡm hieồu
chuự thớch.
- GV ủoùc maóu moọt ủoaùn, hửụựng
daón HS ủoùc tieỏp
? Neõu nhửừng neựt chớnh veà taực giaỷ
Nam Cao?
GV: Nam Cao thaứnh coõng vụựi 2
ủeà taứi: trớ thửực vaứ noõng daõn
ngheứo.
? Trỡnh baứy theồ loaùi? Xuaỏt xửự?
- ẹoùc vaờn baỷn
- HS traỷ lụứi theo chuự thớchSGK
- Laứ nhaứ baựo tieỏn boọ, laứ nhaứ vaờn hieọn thửùc, laứ nhaứ nghieõn cửựu
- Theồ loaùi: truyeọn ngaộn
- Trớch: Laừo Haùc
I ẹoùc – tỡm hieồu chuự thớch.
1 Taực giaỷ:
- Nam Cao (1915 – 1951)Teõn thaọt laứ Traàn Hửừu Tri, queõ ụỷ tổnh Haứ Nam
- Laứ nhaứ vaờn hieọn thửùc xuaỏtsaộc trửụực CMT8
- Ông đã đợc tặng Giải thởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (đợt I - năm 1996)
c ẹaùi yự: Truyeọn keồ veà laừo
Tieỏt 13-14: Laừo Haùc.
Tieỏt 15: Tửứ tửụùng hỡnh, tửứ tửụùng thanh.
Tieỏt 16: Lieõn keỏt caực ủoaùn vaờn trong vaờn baỷn.