1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương đường lối cách mạng đảng cộng sản việt nam

28 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 77,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Chính sách khai thác thuộc địa của Pháp ảnh hưởng đến sự thay đổi, phân hoá xã hội, phân hoá giai cấp VN ntn? Câu 2:Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng? Ý nghĩa việc thành lập Đảng ?

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐCSVN

Câu 1: Chính sách khai thác thuộc địa của Pháp ảnh hưởng đến sự thay đổi, phân hoá xã hội, phân hoá giai cấp VN ntn?

+ 1922: nhà nước CHLBXV ra đời => củ nghĩa Mác-Lênin trở thành hiện thực tại Nga

- Hoàn cảnh trong nước:

+ 1858: Pháp nổ sung xâm lược nước ta

+ Ngày 6/6/1884 : Pháp ký kết với ta hiệp định Pa – tơ – nốt ( Patenôtre) đánh dấu sự cai trị của thực dân Pháp trên đất nước ta

+ Sau khi bình định nước ta, bắt đầu tiến hành khai thác thuộc địa:

 Lần 1: 1897-1914

 Lân 2: 1919- 1929

=> Qua 2 lần khai thác thuộc đại, nhất là L2 đã làm xã hội VN thay đổi sâu sắc: Phân hoá xã hội và phân hoá giai cấp

Chính sách khai thác thuộc địa dẫn đến phân hoá xã hội:

- Chính trị: Thực hiện chính sách chia để trị, chia nước ta thành: BK, TK, NK với ba hình thức chính trị khác nhau, giữ bộ máy phong kiến bù nhìn, quyền lực tối cao nằm trong tay toàn quyền Đông Dương

=> mất tự do về chính trị

=> tính chất xã hội: từ 1 nước PK thành 1 nước thuộc địa nửa PK

- Kinh tế:

Trang 2

+ Độc quyền về kinh tế ở VN và Đông Dương

+ Đánh thuế cao

+ Khai thác triệt để sức người, sức của, tài nguyên của ta

+ Xây dựng các tuyến đường giao thong, các ngành công nghiệp phục vụ của lợi ích của Pháp

=> mất độc lập về kinh tế, kinh tế phát triển chậm, lệ thuộc vào Pháp KT VN phát triển què quặt, ko đều, nhân dân

bị bốc lột, sống cơ cực

=> Mâu thuẫn xã hội:

 Mâu thuẫn giai cấp: nông dân >< địa chủ PK

 Mâu thuẫn dân tộc: dân ta >< Pháp

Phân hoá giai cấp:

- Đại chủ phong kiến: tồn tại từ rất lâu ở VN, từng giữ vị trí quan trọng trong PTGPDT Tuy nhiên do chính sách sử dụng tay sai của Pháp dẫn đến sự phân hoá của giai cấp này:

 TB dân tộc

 TB mại bản

- Giai cấp công nhân: GCCN VN là sản phẩm trực tiếp của chính sách khai thác thuộc địa Hình thành từ CT1 đến CT2 phát triển nhanh về cả số lượng lẫn chất lượng GCCNVN nhìn chung chỉ chiếm 1,2% dân số, trình độ lại ko cao so với CNQT Tuy nhiên họ vẫn mang đặcđiểm của GCCN QT:

 Đại diện cho PTSX tiến bộ

 Sống tập trung ở các TT KT, TP lớn

 Có ý thức tổ chức, kỹ luật cao

 Có TT CM triệt để

Trang 3

 Có khả năng lôi kéo các giai cấp khác theo PTCM

Bên cạnh đó, GCCNVN có những điểm riêng:

Tiểu sử Nguyễn Ái Quốc:

- Tên thật: Nguyễn Sinh Cung

- Sinh ngày: 19/5/1980, tại làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An; sinh ra trong 1 gia đình nho giáo yêu nước, hiếu học

- 5/6/1911: ra đi tìm đường cứu nước tại bến Nhà Rồng, từ năm 1911-1930: cbị TT, CT, TC cho sự ra đời của Đảng

Quá trình chuẩn bị: Ta thấy hàng loạt phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra trước đó dù mạnh mẽ

nhưng vẫn thất bại:

 Theo khuynh hướng PK: Cần Vương, Yên Thế

 Theo khuynh hướng dân chủ- tư sản: Đông Du, Duy Tân, tổ chức VNQDĐ

=> NAQ đã nhận định đây là ~ cuộc KN chưa có đường lối đúng đắn => người ra đi tìm đường cứu nước, trải qua thực tiễn rút ra được muốn giải phóng dân tộc phải làm CMVS => người từng bước chuẩn bị TT, CT, TC cho việc thành lập Đảng để lãnh đạo CM

=> cách mạng nửa vời, nhân dân chưa đc tư do, vẫn còn khổ

 1917: Quay lại P, khi đó CMT10 Nga thành công, người đã nghiên cứu cuộc CMVS này

=> TT CMT10 Nga ảnh hưởng ss đến NAQ

 Đầu 1919: NAQ gia nhập ĐXHP Sau Ct1, tại Hội Nghị Vécxay, thay mặt người VN yêu nước tại Pháp, gửi lên Hội nghị bản yêu sách của nhân dân An Nam nhưng bị phớt lờ

=> Rút ra: “Đừng tin vào lời đường mật của CNĐQ, các dân tộc muốn ĐL-TD phải tự mình đứng lên giải phóng mình”

Trang 4

- 7/1920: đọc luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc thuộc địa

=> Khẳng định: “Muốn cứu nước và GP DT không có con đường nào khác con đường CMVS”

- 12/1920: bỏ phiếu tán thành TLQTCS3, gia nhập ĐCSP ( Người CS 1st của VN)

=> Từ thanh niên yêu nước trở thành người CS với con đường cứu nước đúng đắn: hướng CMVN  CMVS

CHÍNH TRỊ:

- 1921-1923: viết bản án chế độ TDP, báo NĐ, Người cùng khổ,…

-6/1923: tham dự Hôi nghị quốc tế về vấn đề nông dân (LX) Tại đây viết báo, viết và đọc nhiều tham luận về vấn đềCN-NN ở nước chính quốc và thuộc địa

-1924: dự ĐH QTCS lần thứ 5, đưa ra các vấn đề chính:

 Tăng cường MQH trong PTCN ở các nước ĐQ w PTCM ở các nước TĐ

 Vấn đề ND ở TĐ

- 1925: Soạn thảo các vấn đề về ĐLCM cho lớp hội VNCMTN tại QC(TQ)

- 1927: “ Đường Cách Mệnh” = tập hợp các bài giảng của NAQ cho hội VNCMTN

TỔ CHỨC:

-1921-1923: TL hội LHTĐ

- 1922: “ Ban nghiên cứu thuộc địa”, NAQ là trưởng tiểu ban nghiên cứu về Đông Dương

- 11/1924: Hội LHCDTBAB Á Đông

- 6/1925: Hội VNCMTN tại QC(TQ)

- 1928: HVNCMTN tổ chức phong trào “Vô sản hoá” : một nữa lớp VN thanh niên cách mạng đồng chí hội , Bác đưa về nước truyền bá CN Mác-Lenin và con đường giải phóng dân tộc , một nửa còn lại đưa đi học ở trường quân

sự Hoàng Phố , Học viện Chính trị cấp cao ở Moscow

- 1928- 1929: nhiều PT nổ ra, đòi hỏi 1 chính Đảng lãnh đạo Lúc này HVNCMTN ko đủ sức lãnh đạo CM đến 3/1929: Tổ chức Đảng đầu tiên ra đợi tại số nhà 5D phố Hàm Long, Hà Nội 5/1929: Hội VN thanh niên cách mạng đồng chí hội đi đến thống nhất ra đời một chính Đảng nhưng không thành công đoàn Bắc Kỳ bỏ về,dẫn đến sự ra đời

Trang 5

Hổi Nghị thành lập Đảng: 3/2/1930: các tổ chức Cộng Sản hợp nhất lấy tên “ Đảng Cộng Sản Việt Nam” Lúc đầu

chỉ có 2 tổ chức Đông Dương Cộng Sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, còn Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn ngày24/2/1930 mới gia nhập

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:

- Hội nghị thông qua các văn kiện : Chánh cương , sách lược vắn tắt , Chương trình tóm tắt của Đảng hợp thành Cương Lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định các vấn đề cơ bản của cách mạng VN: Phương hướng chiến lược :

“ Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” Nhiệm vụ của tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng là :

 Về chính trị : Đánh đổ Pháp và tay sai , giải phóng nhân dân

 Về Kinh Tế : tich thu ruộng đất của chủ nghĩa đế quốc chia cho dân nghèo, bỏ sưu thuế , mở mang công nghiệp , nông nghiệp , thi hành luật ngày làm 8 giờ

 Về Văn Hoá – Xã Hội : Tự do bình đẳng ,phổ thông , giáo dục theo công nông hoá

 Về lực lượng cách mạng : Liên kết công nông , đánh đổ địa chủ , phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản , trí thức , trung nông , thanh niên , Tân Việt …kéo họ vào giai cấp vô sản Đánh đổ các thành phần phản động

 Về Lãnh đạo cách mạng : Giai cấp Vô Sản là lực lượng chính

 Về quan hệ cách mạng : cách mạng VN là một phần cách mạng thế giới

Ý NGHĨA CỦA VIỆC THÀNH LẬP ĐẢNG:

- ĐCS ra đời (3/2/1930) là quá trình tất yếu:

 KQ= ĐTGC + ĐTDT ở VN

 KQ của quá trình chuẩn bị kĩ càng của NAQ: TT, CT, TC

 SP= CNM-LN + PTCN + PTYN

- Đảng ra đời đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sự CMVN:

 Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước

 GCCN đã trưởng thành đủ sức LĐ CMVN

 Đảng CSVn sẽ là chính đảng duy nhất LĐ CMVN đi đến thắng lợi

Câu 3: Phân tích luận cương chính trị 10/ 1930 ? Ý nghĩa của luận cương ?

Khái quát:

Luận cương chính trị 10/1930 do đồng chí Trần Phú biên soạn :

- Ông sinh năm 1904, tại huyện Đức Thọ, tỉnh Nghệ Tĩnh, xuất thân: nhà nho nghèo, yêu nước

- Phát triển từ: PTCM của CN Hòn Gai ( CPhả), PTCN nhà máy xi măng (HP)

- 4/1930: học ở LX về đến 7/1930 đc thêm vào BCH-TƯĐ

- Ông viết luận cương tại số 90- Phố Thợ Nhuộm khi làm bồi bếp cho chánh thanh tra mật thám ĐD, dựa trên nghiêncứu của ông nghị quyết của quốc tế Cộng Sản và nghiên cứu phong trào công nhân ở Tiền Hải ( Thái Bình) Luận

Trang 6

cương được thông qua tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ I (31/10/1930) tại Hương Cảng (Trung Quốc)

do ông được lệnh chủ trì Nội dung của Hội nghị:

- Đổi tên Đảng: ĐCSVN thành ĐCSĐD

- Thông qua luận cương chính trị và điều lệ Đảng

- Bầu ban chấp hành trung ương chính thức

=> Do đó mà luận cương tháng 10/1930 đề ra phải phù hợp với thực trạng cách mạng Việt Nam và cả Đông Dương nữa

NỘI DUNG luận cương đã xác định các vấn đề sau:

- Tính chất xã hội Đông Dương: thuộc địa nửa Phong kiến Xã hội tồn tại 2 mâu thuẫn cơ bản:

 Mâu thuẫn giai cấp: Nông dân >< Phong kiến

 Mâu thuẫn dân tộc: dân tộc thuộc địa >< đế quốc xâm lược

- Tính chất cách mạng Đông Dương: là cuộc cách mạng tư sản dân quyền mang tính chất thổ địa và phản đế Sau khicuộc CM tư sản dân quyền thắng lợi sẽ đi thẳng lên CMXH mà bỏ qua thời kì TBCN

- Nhiệm vụ cách mạng: giải quyết 2 mâu thuẫn xã hội một cách triệt để nhất

 Chống đế quốc giành độc lập cho toàn Đông Dương

 Chống phong kiến giành ruộng đất cho nông dân

- Lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản vừa là lực lượng CM vừa là giai cấp lãnh đạo CM GCND là lực lượng chủ yếu và là động lực của CM Ngoài ra, còn có bộ phận lao động nghèo khổ, bị bốc lột, áp bức tại các thành phố Đối với tư sản, tiểu tư sản, nếu lối kéo được thì tốt nhưng tuyệt đối ko thoả hiệp, ko tin tưởng

- Lãnh đạo CM: Đảng Cộng sản, đại diện là ĐCSĐD sẽ lãnh đạo CMVS ở Đông Dương giành thắng lới với tư tưởngMác-Lênin là đường lối đúng đắn

- Phương pháp CM: “Võ trang bạo động”, biết vận dụng linh hoạt sức mạnh quần chúng đúng thời điểm để giành chính quyền

- Đoàn kết quốc tế: CMĐD là 1 bộ phận của CMQT, có sự liên hệ mật thiết với GCVS thế giới, nhất là GCVS ở Pháp

Ý NGHĨA LUẬN CƯƠNG:

- CM ở Vn và ĐDương đã có đường lối tương đối hoàn chỉnh, là sợi chỉ đó xuyên suốt cuộc CM

- Thể hiện sức mạnh chiến đấu của giai cấp CN, từ đó đưa cuộc đấu tranh đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

- Đề ra sách lược, chiến lược đúng đắn, giành thắng lợi cho CM sau này

SỰ ĐÚNG ĐẮN VÀ HẠN CHẾ CỦA LUẬN CƯƠNG:

- Sự đúng đắn:

Trang 7

 Xác định: đúng đường lối chiến lược: CMTSDQ CMXHCN; đúng nhiệm vụ CM là chốg PK,ĐQ; đúng LLCM: ND và CN là chủ yếu, trong đó GCCN là lãnh đạo, đại diện là ĐCS; đúng con đường giành chính quyền bằng bạo lực CM; đúng và rõ rang quan hệ của CMVN và CMĐD w PTCM thế giới.

 Có sự bổ sung và phát triển khá quan trọng, đi sâu vào phân tích PP ĐT trong thời kì giành chính quyền

- Hạn chế:

 Chưa xác định đc MT chủ yếu là: DT >< ĐQ, chưa coi nhiệm vụ GPDT là 1st , quá nặng nề CCRĐ

 Tập hợp LLCM chưa đầy đủ, đánh giá sai thái độ CM của: TTS, chưa thấy đc mặt tích cực, yêu nước của: TSDT, chưa thấy đc KN phân hoá và lôi kéo bộ phận ĐCV-Nhỏ vào CM

 K đề ra được chiến lược liên minh DT và GC rộng rãi trong công cuộc đấu tranh chống ĐQ và tay sai

Câu 4: Phân tích nghị quyết 6-7-8 chuyển hướng chỉ đạo chiến lược dẫn đến thắng lợi cách mạng T8 Cách mạng tháng 8/1945 (nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa)

HOÀN CẢNH LỊCH SỬ dẫn đến thay đổi chiến lược trong nghị quyết 6-7-8:

- Tình hình thế giới:

 CTTG2 bùng nổ

 Mặt trận nd Pháp tan ra, ĐCS P bị đặt ngoài vòng pháp luật

- Trong nước:

 Toàn quyền ĐD cấm tuyên truyền tư tưởng CS, đặt ĐCSĐD ngoài vòng pháp luật

 Pháp thực hiện phát xít hoá bộ máy chính trị, thẳng tay đàn áp nhân dân, lấy đi quyền tự do dân chủ mà ta giành đc trong giai đoạn 36-39; thực hiện “kinh tế chỉ huy”, bắt dân ta làm bia đỡ đạn ở các chiến trường

 9/1940: Nhật kéo vào ĐD, dân ta chịu cảnh 1 cổ 2 tròng

Theo tình hình trong nước và quốc tế có nhiều biến đổi, đặc biệt là sau hội nghị quốc tế lần thứ 7 (07 - 1935), hội nghị ban chấp hành TW (07-1936) đã đề ra những thay đổi trong chiến lược cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương, xác định tính chất cuộc CM Đông Dương vẫn là cách mạng tư sản dân quyền và chống đế quốc nhưng vì trình độ của nhân dân còn hạn chế nên phải thành lập mặt trận nhân dân phản đế, phải đấu tranh đòi quyền lợi hàng ngày cho người dân, nâng cao trình độ chính trị và tổ chức cho nhân dân Sauk hi CT2 bùng nổ, Nhật nhảy vào nước

ta, ngay lập tức:

 Hội nghị TW lần thứ 6 vào 11-1939, họp tại Bà Điểm – Hóc Môn do đồng chí Nguyễn Văn Cừ chủ trì đã

đề ra nhựng thay đổi chiến lược cho cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương

 Hội nghị TW lần thứ 7 vào 11/1940 họp tại Từ Sơn (Hà Bắc) do đồng chí Trường Chinh chủ trì

 Hội nghị TW lần thứ 8 vào 05-1941 họp tại Bắc Bó (Cao Bằng) do đồng chí Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã đề

ra sự chuyển hướng chiến lược

NỘI DUNG:

+ Đề ra những thay đổi cho CMVN và Đông Dương

Trang 8

 Nêu cao ngôn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu hướng tới độc lập cho toàn ĐD, tạm gác khẩu hiệu ruộng đất: “Nếu không giải phóng được dân tộc lúc này thì dân ta còn chịu kiếp ngựa trâu mà vấn đề dân tộc ngàn đời cũng không giải quyết được”

 Thành lập mặt trận Việt Minh từ TW tới cơ sở Tiến hành tuyên truyền đường lối của mặt trận Việt Minh: đánh đổ đế quốc, mang lại ruộng đất trâu cày cho nhân dân

 Quyết tâm xúc tiến chuẩn bị KNVTrang là NV TTâm của Đảng và ND ta trong GĐ hiện tại:

 Thành lập lực lượng vũ trang từ TW tới địa phương, xây dựng lực lượng du kích đặc biệt là đội du kích bí mật cứu quốc quân và sau đó phát triển thành Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân  Xác định căn cứ địa cách mạng: Việt Bắc, Tây Bắc, miền Trung (Tây Nguyên), miền Nam (Đồng Tháp Mười)

 Xây dựng nền tư tưởng văn hóa, coi văn hóa là mặt trận tư tưởng hàng đầu để tuyên truyền đường lối cách mạng Đông Dương

 CB lương thực, vũ khí, y tế đầy đủ của cuộc tổng khởi nghĩa

=> Hội nghị BCH TW 6-7-8 đã xây dựng, củng cố, thống nhất trong Đảng chuẩn bị khởi nghĩa giành chính quyền, với sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược qua 3 nghị quyết trung ương, dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng 8

Ý NGHĨA CHUYỂN HƯỚNG CHỈ ĐẠO CŨA NGHỊ QUYẾT 6-7-8:

- Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng ta, kịp thời nhận biết được tình hình trong và ngoài nước: đưa nhiệm vụ giải phóng dtộc lên hàng đầu, xây dựng LL CT của QC, LLVTND, căn cứ CM ss TKN khi có thời cơ

- Sự ra đời của mặt trận Việt Minh (25-10-1941) với 10 chính sách ích nước lợi nhà, đã thu hút được sự ủng hộ cua quần chúng, nhanh chóng hình thành lực lượng chính trị quần chúng đông đảo và sát nhập nhiều tổ chức chính trị khác

- Lực lượng vũ trang, du kích được thành lập, trưởng thành trong long quần chúng , các căn cứ Cm đc hìnhthành sôi nổi đã cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ PTCM quần chúng vùng lên đấu tranh giành chính quyền

CÁCH MẠNG THÁNG TÁM:

ĐẢNG LÃNH ĐẠO TỔNG KHỞI NGHĨA GIÁNH CH1NH1 QUYỀN T8/1945:

Đảng lãnh đạo khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền lãnh đạo khởi nghĩa từng bộ phận:

Trang 9

 Xác định kẻ thù lúc này của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật, nên thay khẩu hiệu “đánh Pháp –đuổi Nhật” bằng khẩu hiệu “diệt phát xít”

 Phát động cao trào kháng Nhật của nhân dân Đông Dương, phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng phần những nơi mà quân Nhật không chiếm đóng để mở rộng căn cứ cách mạng

 Khởi nghĩa đến đâu xây dựng chính quyền đến đó

 Phá kho thóc của quân Nhật để giải quyết nạn đói cho nhân dân

 Phá các nhà tù của TDP quản lí ở CB, HÀ NỘI, SÀI GÒN để đưa các chiến sĩ CM trở về địa phươnghoạt động

 Chuẩn bị cho lực lượng quần chúng bước lên vũ đài chính trị giành chính quyền

Đảng kiên quyết kịp thời phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước:

- Giữa tháng 08-1945, lực lượng chính trị của quần chúng đang bước vào ngưỡng cửa tổng khởi nghĩa, tình thế thất bại của quân Nhật ở Thái Bình Dương làm cho tinh thần quân Nhật hoang mang cực độ 06-08-1945: Mỹ ném bom nguyên tử tại Hiroshima và 09-08-1945: Mỹ ném bom nguyên tử tại Nagasaki Quân Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện, quân Nhật ở Đông Dương hoang mang cực độ, chính quyền tay sai Trần Trọng Kim bị tê liệt hoàn toàn

- Đảng đã phát động tổng khởi nghĩa đêm 13 rạng sáng 14-081945 Đảng đã huy động toàn dân xuống đường biểu tình, chiếm các công sở và cơ quan các cấp của chính quyền bù nhìn tay sai Trần Trọng Kim

 19/08: Giải phóng Hà Nội, Hải Phòng và một số tỉnh phía Bắc 23/08: Giải phóng Huế, Đà Nẵng

 23/08: Huế, ĐN

 25/08: Giải phóng Sài Gòn – Gia Định

 28/08: Các nước hoàn toàn được giải phóng

 02/09: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản bảng Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình – Hà Nội, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

NGUYÊN NHÂN-Ý NGHĨA CỦA THẮNG LỢI CMT8:

-Nguyên nhân:

+ Khách quan:

 Hồng quân Liên Xô đánh tan phát xít Đức – Ý – Nhật làm cho quân Nhật ở Thái Bình Dương và Đông Dương bị tê liệt hoàn toàn

 Nhật đảo chính Pháp, loại khỏi giúp ta một kẻ thù

 Chính phủ tay sai Trần Trọng Kim hoang mang cực độ

+ Chủ quan:

 Chuẩn bị xây dựng lực lượng từ nhừng cao trao 30 – 31, 36 – 39, 39 – 45

 Lực lượng cách mạng của Đảng và nhân dân đã sẵn sàng đứng lên tổng khởi nghĩa Đảng đưa được lực lượng chính trị quần chúng bước lên vũ đài chính trị, dẫn đến tổng khởi nghĩa giành chính quyền

 Đảng kiên quyết kịp thời phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền mau lẹ làm cho kẻ thù trở tay khôngkịp

-Ý nghĩa:

+ CMT8 là đỉnh cao 15 năm đấu tranh anh dũng của toàn Đảng, toàn dân, phản ánh sự nhạy bén của Đảng đã nắm chắc thời cơ phát động quần chúng đấu tranh gianh chính quyền lập nên nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa

Trang 10

+CMT8 thành công mở ra kỉ nguyên mới, thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các dân tộc bị

áp bức, đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền

+Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời nối liền phong trào cộng sản của công nhân quốc tế với Việt Nam, đồng thời là tiếng chuông thức tỉnh hệ thống các dân tộc thuộc địa đứng lên giải phóng dân tộc và đi theo CNXH

-Bài học:

+ Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.+ Toàn dân phải nổi dậy xây dựng trên nền tảng khối liên minh công – nông

+ Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

+ Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máynhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân

+ Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ Xây dựng một Đảng đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Câu 5: Phân tích chỉ thị kháng chiến cứu quốc 25/11/1945 giữ vững chính quyền non trẻ con nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà ?

TÌNH HÌNH SAU CMT8

- Tình hình thế giới:

+ Chiến thắng của LX trc PX ảnh hưởng sâu rộng đến GCCN và nhân dân lao động trên toàn thế giới, LX giúp

đỡ các nước ĐÂu đc GP, tiến hành chuyên chính VS đi lên CNXH, để hình thành hệ thống CNXH trên toàn TG

+ PTGPDT phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới => lung lay hệ thống thuộc địa của CNĐQ

+ Sau CTTG2:

 Đ, Ý, N bại trận, chịu nhìu tổn thất

 A, P thắng nhưng kiệt quệ về KT, CT

 M lợi dụng CT làm giàu trở thành đế quốc mạnh nhất trong phe CNTB, lôi kéo A, P chống LX và CMTG, VN là 1 trong những trọng điểm mà Mĩ nhắm tới

- Tình hình trong nước:

+ Thuận lợi:

 Nhà nước VNDCCH đc toàn dân ủng hộ, xây dựng đất nước, chống giặc: “Đ-D-NX”

 ND tin tưởng tuyệt đối và đường lối của Đảng, nhà nước và CT HCM

 CMVN đc ND yêu chuộng hoà bình trên thế giới ủng hộ

+ Khó khăn:

Trang 11

 Kẻ thù: Phía Bắc là 20 vạn quân Tưởng ( theo sau là bọn phản động âm mưu chốg phá cách mạng: Việt Quốc, VNCMĐMH), Phía Nam là quân Anh, Ân kéo vào mở đường cho Pháp vào Đến ngày 23/9/1945: nhân dân MB đứng lên KN chống TDP.

 Kinh tế: Khánh kiệt do CT, ko đc viện trợ từ nước ngoài

 Chính trị: Nước ms k đc toàn thế giới công nhận (- LX)

 VH-XH: VH PK lạc hậu, 90% dân số mù chữ, nạn đói giết đi hơn 1/10 dân số

 Bác Hồ nhận định: “ Chưa lúc nào KK như lúc này, vận mệnh dân tộc như ngàn cân treo sợi tóc nên ta phải kiên cường, khéo léo”

CHỈ THỊ KHÁNG CHIẾN KIẾN QUỐC: Trước bối cảnh cả nước gặp nhiều khó khăn như vậy, giặc Pháp có

âm mưu tái xâm lược nước ta, cộng thêm mối nguy từ các quân đội Tưởng, Anh, Ấn => cùng lúc phải đối phó “GĐ- GD- GNX” , ta cần có đường lối phù hợp, và chỉ thị 25/11/1945 đã chỉ rõ con đường chúng ta phải đi

Nội dung chỉ thị:

- Tính chất cuộc CM: Giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ đất nước

- Xác định kẻ thù: Pháp là kẻ thù chính vì chúng còn nhiều lợi ích ở ĐD nên chắc chắn sẽ quay lại

 Tăng gia SX, chống đói, góp tiền- vàng xây dựng đất nước, thực hành tiết kiệm

 Sản xuất những cây trồng ngắn ngày phục vụ đời sống nhân dân, sửa chữa những nhà máy, xí nghiệp sản xuất nhu yếu phẩm, phục vụ đời sống nhân dân

 Phát hành in tiền phục vụ nhu cầu sinh hoạt

 Mở rộng lưu thông Bắc – Trung – Nam cho kinh tế thông thương

 Công nghiệp thực hiện ngày làm 8 giờ

Trang 12

 Diệt giặc dốt, mở rộng chiến dịch bình dân học vụ, người chữ nhiều dạy cho người chữ ít, người chữ ít dạy cho người chưa biết chữ, cả nước mọi người đều hăng hái đi học

 Xóa bỏ mọi tập tục lạc hậu, lỗi thời của chế độ phong kiến, tư bản, nam nữ đều bình đẳng

+ Ngoại giao:

 Quân Tưởng: Đảng ta xác định quân Tưởng trước sau cũng về nước vì quân Tưởng phải đối phó với HồngQuân Trung Quốc, đồng thời quân Tưởng và quân Pháp có rang buộc với Trung Quốc Vì thế chúng ta khéo léo, mềm dẻo với quân Tưởng Thực hiện chủ trương: “ Hoa –Việt thân thiện”

 Đồng ý cung cấp lương thực nuôi 20 vạn quân Tưởng

 Cho quân Tưởng tiêu tiền quan kim ở Việt Nam

Đồng ý nhường 70 ghế trong quốc hội cho tay sai quân Tưởng trong khi đã bầu cử xong

 Quân Pháp: là kẻ thù lâu dài, nguy hiểm, phải mượn tay quân Pháp để đuổi quân Tưởng, tránh một lúc đốiđầu hai kẻ thù Thực hiện chủ trương: “ ĐL về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”

Hiệp định sơ bộ: 06/03/1946, ta đồng ý đưa 15 ngàn quân Pháp ra miền Bắc, thay thế quân Tưởng, sau 5 năm quân Pháp phải rút quân về nước, chỉ giao tranh chính phủ với Pháp ở miền Nam Việt Nam, ngược lại Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng nhưng đều nằm trong khối liên hiệp Pháp

 Mở rộng ngoại giao với các nước trên toàn thế giới để công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập

=> Chỉ thị đã quyết định kịp thời những vấn đề QT, chỉ ra chiến lược, sách lược CM khôn khéo trong tình hình “ NCTST”, giữ vững chính quyền, cbị cho cuộc kháng chiến lâu dài sắp tới giữa ta và Pháp

Câu 6A: Phân tích đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện dẫn đến thắng lợi ĐBP 1954? Ý nghĩa của thắng lợi ?

Trước hành động tấn công nhiều nơi trên nước ta đầy khiêu khích, tàn sát đồng bào ta của Pháp , chúng ta đã chủ trương hoà hoãn, thương lượng nhưng không thành Pháp âm mưu thực hiện đảo chính quân sự ở Hà Nội, trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước đã chủ trương quyết tâm kháng chiến Đêm 19/12/1946, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đc phát đi khắp cả nước tới rạng sáng ngày 20/12/1946, các chiến trường đồng loạt

nổ sung

TÌNH HÌNH NƯỚC TA KHI PHÁP TÁI XÂM LƯỢC

- Thuận lợi: Dân tộc ta chiến đấu để bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước nên đây là cuộc kháng chiến chính nghĩa “Thiên thời, địa lợi, nhân hoà” Bên cạnh đó, ta đã có sự chuẩn bị lâu dài cho cuộc kháng chiến, nhân dân đồng lòng với Đảng, với Bác Hồ Về phía Pháp, chúng còn những khó khăn về kinh tế, chính trị chưa thể giải quyết nhanh được tai Đông Dương

Trang 13

- Khó khăn: Tương quan lực lượng giữa ta và địch, quân ta ít về lượng và chưa được trang bị vũ khí tối tân như Pháp, nước ta lại chưa được cả thế giới công nhận nên nguồn viện trợ về tài chính lúc này hầu như là con số không Phía Pháp, chúng có Mĩ phía sau giật dây, lại chiếm được Lào, Campuchia, 1 số nơi ở MN, quân đội đóng chân ở các thành thị lớn MB.

ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN:

Trước tình hình đó, trung ương Đảng đã mở nhiều hội nghị, từ đó thống nhất đường lối kháng chiến chống Pháp: Đây là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới, là cuộc chiến tranh chính nghĩa của nhân taquyết tâm đánh đuổi giặc Pháp xâm lược Ta tiến hành kháng chiến với phương châm: “ toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính”

TOÀN DÂN, TOÀN DIỆN, TRƯỜNG KÌ, TỰ LỰC CÁNH SINH

 Kháng chiến toàn dân: Cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ đất nước, xây dựng quân đội ba thứ quân, bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích với khẩu hiệu giặc đến nhà đàn bà cũng đánh, chia nhỏ lực lượng địch ra

mà đánh, đánh tấn công, đánh phòng ngự, đánh nở hoa trong lòng địch: “Bất kì đàn ông đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kì người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, thực hiện mỗi người dân là 1 chiến sĩ, mỗi làng xóm là 1 pháo đài.”

 Kháng chiến toàn diện nghĩa là đánh địch về mọi mặt: quân sự, kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại giao

 Chính trị: Đoàn kết toàn dân xây dựng Đảng, đoàn kết với các nhân dân Đông Dương và các dân tộc yêu hoà bình trên thế giới

 Quân sự: Xây dựng lực lượng vũ trang toàn dân, chiến tranh du kích, bảo toàn lực lượng, kháng chiến lâu dài

 Kinh tế: tự cấp tự túc Tập trung phát triển: NN, TCN, CN QP

 Văn hoá: xoá bỏ văn hoá PK lạc hậu, văn hoá thực dân, tiến hành xây dựng nền văn hoá dân chủ mới: dân tộc, khoa học, đại chúng

 Ngoại giao: Thêm bạn bớt thù, ss đàm phán nếu Pháp công nhận VN độc lập

 Trường kì kháng chiến: tận dụng yếu tố: “thiên thời, địa lợi, nhân hoà “ của ta; đi từ yếu hơn địch đến khi mạnh hơn và thắng địch

 Tự lực cánh sinh: dân tộc ta phải tự giải phóng cho dân tộc ta Tuy nhiên, nếu có sự ủng hộ, giúp đỡ từ cộng độngquốc tế thì cũng phải tranh thủ, nhưng cũng không được ỷ lại

=> Với sự đúng đắn của đường lối kháng chiến của Đảng, ta liên tục giành được những thắng lợi vẻ vang từ 1946 – 1954:

 Chiến dịch Thu Đông 1947 Thu – Đông 1947: phá tan âm mưu đánh vào cơ quan đầu não ta của Pháp

 Chiến dịch biên giới 1950 1950: nối liền biên giới Việt- Trung Quốc, đồng thời nhận sự viện trợ từ Trung Quốc

 1950 – 1953 chiến dịch Tây Nguyên: làm tổn thất nặng nề cho quân Pháp ở Đông Dương

 1952 – 1953 chiến dịch đồng bằng Bắc Bộ:buộc Pháp co cụm về Điện Biên Phủ

Đặc biệt là thắng lợi Điện Biên Phủ vẻ vang lịch sử:

 15/03/1954: Mở chiến dịch Điện Biên Phủ

 07/05/1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ hoàn toàn thắng lợi Ta bắt sống và tiêu diệt 17 ngàn tên địch trong

đó có tướng Đề Các

Trang 14

 20/07/1954: Buộc Pháp kí hiệp định Giơ-ne-vơ, lập lại hòa bình ở miền Bắc Việt Nam.

Ý NGHĨA CỦA THẮNG LỢI:

 Đối với dân tộc ta: chiến thắng ĐBP lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu, 1 dân tộc nhờ biết đoàn kết vớitinh thần mưu trí, sáng tạo, dung cảm đã đánh thắng một tên đế quốc to lớn Khẳng định sự sáng suốt trongđường lối lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ Buộc Pháp ngồi vào bàn kí hiệp định Giơnevơ, công nhận độc lập

ở VN từ đó mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước ta, kỷ nguyên độc lập, tự do phát triển, bắt tay vào xây dựng đất nước, tạo tiền đề đi lên chủ nghĩa xã hội ở MB Tăng niềm tự hào dân tộc, và uy tín của VN với thế giới

 Đối với thế giới: chiến dịch ĐBP cổ vũ tinh thần đấu tranh của các dân tộc thuộc địa trên toàn TG, đứng giành độc lập Tăng them lực lượng chủ nghĩa xã hội trên thế giới, đập tan ách thống trị của CNTB tại Đông Dương

Câu 6B: Tại sao nói rằng tình thế CM nước ta sau CMT8 lại là ngàn cân treo sợi tóc ?

Tình hình thế giới:

 CNXH phát triển mạnh mẽ và có mặt ở hàu hết các châu lục trên thế giới

 Thế chiến thứ II kết thúc với sự tháng lợi của Hồng Quân Liên Xô , Phát xít Đức , Ý , Nhật bị tiêu diệt hoàn toàn , được sự giúp đỡ của Hồng Quân Liên Xô hàng loạt các nước Đông Âu được giải phóng và đi lên xây dựng CNXH

 Các nước phát xít bại trận hoàn toàn , các nước TBCN nằm trong phe đồng minh tuy thắng trận nhưng kiệtquệ về tài chính và quân sự (trừ Mỹ ) Mỹ vươn lên mạnh mẽ trở thành nước giàu nhất trong phe TBCN,

Mỹ lôi kéo Anh và Pháp vào phe của mình để chống phá phe XHCN

Tình hình trong nước :

- Kinh Tế, văn hoá, xã hội:

 Nông Nghiệp lạc hậu

 Hơn 80 năm đô hộ nền kinh tế không phát triển

 Các nhà máy xí nghiệp bị phá huỷ

 Do Pháp chỉ đưa công nghiệp nhẹ vào VN, xí nghiệp xây dựng thô sơ

 95% dân số mù chữ

 Thanh niên nghiện ngập, cờ bạc

 Ngân quỹ quốc gia trống rỗng

- Thù trong : Liên tục chống phá nhà nước , xuyên tác cách mạng Đảng

 Việt quốc

 Việt cách

 Bọn phản động đội lốp đạo sĩ 

- Giặc ngoài:

 Vĩ tuyến 16 ra Bắc : 20 vạn quân Tưởng ( do ĐQ Mỹ đứng sau)

 Vĩ tuyến 16 vào Nam: quân Anh ,quân Pháp và 6 vạn quân Nhật

Ngày đăng: 11/06/2016, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w