LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 7 VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
Trang 1LỊCH SỬ 12
Giáo viên Nguyễn Văn Minh
Trang 2Chuyên đề 7 VIỆT NAM
TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945
Trang 3A PHONG TRÀO CÁCH MẠNG
1930 – 1935
Trang 4Câu 1 NHẬN BIẾT
Phong trào nào là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng Cộng sản và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?
A Phong trào cách mạng 1930 -1931
B Cuộc vân động dân chủ 1936 -1939
C Khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì (1940)
D Cao trào kháng Nhật cứu nước
Trang 6Câu 3 NHẬN BIẾT
Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đã gây
ra hậu quả gì đối với xã hội Việt Nam?
A Làm gia tăng các mâu thuẫn trong xã hội
B.Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động
C.Thúc đẩy các phong trào đấu tranh của quần
chúng phát triển
D.Làm gia tăng các hoạt động khủng bố của thựcdân Pháp
Trang 7Câu 4 NHẬN BIẾT
Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 -1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hình thức nào?
A Chính quyền công- nông- binh
B Chính quyền dân chủ tư sản
C Chính quyền Xô viết
D Chính quyền của dân, do dân, vì dân
Trang 8Câu 5 NHẬN BIẾT
Luận cương chính trị (10 - 1930) xác định hai nhiệm
vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là:
A Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp
B Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc
C Đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai
D Đánh đổ phong kiến và đế quốc
Trang 9Câu 6 NHẬN BIẾT
Hội nghị nào đã quyết định đổi tên Đảng cộng sản
Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương?
A.Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 -1930).
B.Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương
Trang 10Câu 7 NHẬN BIẾT
Tổ chức nào đứng ra quản lí mọi mặt của đời sống chính trị, xã hội ở nông thôn Nghệ - Tĩnh?
A Ban chấp hành nông hội
B Ban chấp hành công hội
C Hội phụ nữ giải phóng
D Đoàn thanh niên phản đế
Trang 12Câu 9 NHẬN BIẾT
Kinh tế Việt Nam trong những năm 1929 - 1933 có
đặc điểm như thế nào?
A Bước vào thời kỳ suy thoái và khủng hoảng trầm trọng.
B.Phục hồi và có bước phát triển hơn so với trước
cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
C.Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa xâm nhập
ngày càng sâu và nền kinh tế.
D.Quan hệ sản xuất phong kiến tiếp tục được duy trì và phát triển.
Trang 14Câu 11 NHẬN BIẾT
Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) đã thông qua văn kiện nào?
A Luận cương chính trị
B Điều lệ vắn tắt
C Sách lược vắn tắt
D Chính cương vắn tắt
Trang 15Câu 12 THÔNG HIỂU
Chính sách nào sau đây của chính quyền Xô viết Nghệ
- Tĩnh không được thực hiện trong thời gian tồn tại?
A.Quần chúng được tự do tham gia các đoàn thể, tự do hội họp
B Chia lại ruộng công, xóa nợ cho người nghèo
C Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân
D Tiến hành bầu cử chính quyền các cấp
Trang 16Câu 13 THÔNG HIỂU
Nhận xét nào dưới đây về chính quyền Xô Viết
Trang 17Câu 14 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là hạn chế của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh mà Đảng Cộng sản cần khắc phục trong các thời kì đấu tranh sau?
A Thời gian tồn tại ngắn
B Các chính sách chưa nhiều
C Quy mô chỉ ở cấp xã
D Chưa đưa ra chính sách tích cực
Trang 18Câu 15 THÔNG HIỂU
Mục tiêu đấu tranh chính trong phong trào cách mạng
Trang 19Câu 16 THÔNG HIỂU
Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự bùng nổ
phong trào 1930-1931 ở Việt Nam?
A Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
B Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
C Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt
D.Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 20Câu 17 THÔNG HIỂU
Vì sao nói cuộc đấu tranh ngày 1/5/1930 là bước ngoặt của phong trào cách mạng 1930-1931?
A.Cuộc đấu tranh đã thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta, buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi.
B.Lần đầu tiên giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân trong nước mà còn thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
C.Mục tiêu cuộc đấu tranh không chỉ đòi quyền lợi về kinh tế như tăng lương, giảm giờ làm mà còn đòi các quyền tự do, dân chủ.
D.Cuộc đấu tranh có sự lãnh đạo của các tổ chức Đảng, có sự phối hợp giữa các địa phương, đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân Việt Nam.
Trang 21Câu 18 THÔNG HIỂU
Các cuộc đấu tranh trên phạm vi cả nước nhân ngày Quốc tế lao động 1 - 5 trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 có ý nghĩa gì?
A.Lật đổ chính quyền thực dân phong kiến và thành lập
chính quyền Xô viết.
B.Lần đầu tiên nông dân Việt Nam thể hiện tinh thần đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
C.Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân và nông dân.
D Đánh dấu bước ngoặt của phong trào cách mạng.
Trang 22Câu 19 THÔNG HIỂU
Điểm nổi bật của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là gì?
A.Vai trò lãnh đạo của Đảng và sự hình thành liên minh công nông
B Đấu tranh bí mật, bất hợp pháp
C Đảng kiên định trong quá trình đấu tranh
D Sự hình thành khối liên minh công nông vững chắc
Trang 23B Không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân tộc.
C Bộc lộ tư tưởng chủ quan nóng vội
D.Không giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương
Trang 24Câu 21 VẬN DỤNG
Nguyên nhânnào sau đây đóng vai trò quyết định nhất dẫn tới sự bùng nổ phong trào 1930
-1931?
A Sự cổ vũ của phong trào cách mạng thế giới
B.Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
C Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt
D Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
Trang 25Câu 22 VẬN DỤNG
Sự kiện nào sau đây đánh dấu khối liên minh công - nông được hình thành?
A Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
B.Các cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5 (1930)
C Cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên
D Chính quyền Xô Viết được thành lập
Trang 26Câu 23 VẬN DỤNG
Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam
1930 - 1931 được biểu hiện ở điểm nào?
A Diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy
B Hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt
C Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng
D Không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp
Trang 27Câu 24 VẬN DỤNG
Đâu không phải là nguyên nhân riêng thúc đẩy phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển đến đỉnh cao ở Nghệ An và Hà Tĩnh?
A.Do Nghệ- Tĩnh có số lượng công nhân đông, dễ dàng đoàn kết công- nông đấu tranh
B Do quan tâm chỉ đạo của Đảng cộng sản
C.Do đây là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng 1929-1933
D Do truyền thống đấu tranh của khu vực Nghệ- Tĩnh
Trang 28Câu 25 VẬN DỤNG
Điểm khác biệt về nhiệm vụ chiến lược của cuộc cách mạng tư sản dân quyền được xác định trong Luận cương chính trị (10-1930) so với Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930) là:
A Cách mạng Đông Dương phải trải qua 2 giai đoạn.
B.Bao gồm hai nhiệm vụ chống phong kiến và chống
Trang 29Câu 26 VẬN DỤNG
Phong trào đấu tranh ở Nghệ - Tĩnh được đánh giá là đỉnh cao của phong trào 1930-1931 là vì:
A Là cuộc diễn tập đầu tiên cho cách mạng tháng Tám
B Khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng
C Hình thành liên minh công - nông
D Thành lập chính quyền Xô Viết
Trang 30B Hình thành khối liên minh công - nông.
C Thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh
D.Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng
Trang 33Câu 30 VẬN DỤNG CAO
Đâu là điểm khác biệt cơ bản của phong trào cách mạng 1930-1931 với các phong trào đấu tranh ở các giai đoạn trước?
A.Là phong trào cách mạng đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản
B Đề ra nhiệm vụ - mục tiêu đấu tranh triệt để
C.Diễn ra trên quy mô rộng lớn nhưng vẫn mang
tính thống nhất cao
D Hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt
Trang 34Câu 31 VẬN DỤNG CAO
Bài học cơ bản nào cho cách mạng Việt Nam hiện nay được rút ra từ sự thất bại của phong trào cách mạng
1930 – 1931?
A Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai
B Xây dựng khối liên minh công – nông vững chắc
C Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh
D Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
Trang 35Câu 32 VẬN DỤNG CAO
Cuộc biểu tình trong phong trào cách mạng 1930 -
1931 ở Nghệ - Tĩnh có gần 2 vạn nông dân tham gia diễn ra ở đâu?
A Anh Sơn
B Hưng Nguyên
C Thanh Chương
D Can Lộc
Trang 36B PHONG TRÀO DÂN CHỦ
1936 – 1939
Trang 37Câu 1 NHẬN BIẾT
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, chủ nghĩa phát xít đã lên năm chính quyền ở những quốc gia nào?
A Đức, Pháp, Nhật Bản
B Đức, Tây Ban Nha, Italia
C Đức, Italia, Nhật Bản
D Đức, Áo- Hung
Trang 38Câu 2 NHẬN BIẾT
Sự xuất hiện và lên nắm quyền của chủ nghĩa phát xít
ở một số quốc gia đã đặt nhân loại đứng trước nguy
cơ gì?
A Khủng bố
B Chiến tranh hạt nhân
C Chiến tranh xâm lược
D Chiến tranh thế giới
Trang 42Câu 6 NHẬN BIẾT
Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương được xác định tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) là:
A Chống đế quốc và chống phong kiến giành độc lập dân tộc.
B.Chống phát xít, chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai
Trang 43Câu 7 NHẬN BIẾT
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã chủ trương thành lập mặt trận gì?
A Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
B Mặt trận dân chủ Đông Dương
C Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
D Mặt trận phản đế đồng minh Đông Dương
Trang 44Câu 8 NHẬN BIẾT
Mít tinh, hội họp, đưa “dân nguyện” là hình thức đấu tranh của phong trào nào trong phong trào 1936 - 1939?
A Phong trào Đông Dương đại hội
B Đón rước phái viên và toàn quyền mới
C Đấu tranh nghị trường
D Đấu tranh báo chí
Trang 45Câu 9 NHẬN BIẾT
Nội dung nào không nằm trong nghị quyết Hội
nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939?
A Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất
B Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền
C Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu
D Xác định phát xít Nhật là kẻ thù chủ yếu
Trang 46Câu 10 NHẬN BIẾT
Một trong những bài học kinh nghiệm của phong trào
1936 - 1939 là gì?
A Xây dựng khối liên minh công - nông
B Lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp
C Thành lập và duy trì chính quyền cách mạng
D Thực hiện các chính sách của chính quyền Xô viết
Trang 47Câu 11 NHẬN BIẾT
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền
ở Đông Dương trong thời kỳ 1936 - 1939 là gì?
A.Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày
B Chống đế quốc và phong kiến
C.Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
D Chống đế quốc và tư sản phản bội quyền lợi dân tộc
Trang 48Câu 12 NHẬN BIẾT
Nhằm đẩy mạnh phong trào đấu tranh dân chủ trong những năm 1936 – 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương
đã xuất bản những tờ báo nào sau đây?
A.Người cùng khổ, Thanh niên, Nhân đạo, Đời
sống người lao động
B Việt Nam độc lập, Nhân dân, Người nhà quê
C Tiền phong, Thanh niên, Pháp luật, Người Lao động
D Tiền phong, Dân chúng, Lao động, Tin tức
Trang 49Câu 13 NHẬN BIẾT
Hình thức và phương pháp đấu tranh được Đảng Cộng sản Đông Dương xác định trong thời kỳ 1936 –
1939 là:
A Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang
B.Lợi dụng tình hình thế giới và trong nước đấu
tranh công khai đối mặt với kẻ thù
C.Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa
công khai
D Đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường và chủ yếu
Trang 50Câu 14 NHẬN BIẾT
Mặt trận được Đảng ta thành lập tháng 7 năm 1936 có tên gọi là gì?
A Mặt trận Dân chủ Đông Dương
B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
C Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
D Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
Trang 51Câu 15 NHẬN BIẾT
Cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ trong phong trào 1936-1939 mở đầu bằng
A Cuộc mít tinh tại khu Đấu xảo (Hà Nội)
B Phong trào “đón rước” Gôđa
C Cuộc đấu tranh nghị trường
D Phong trào Đông Dương đại hội
Trang 52B Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền.
C Thu thập “Dân nguyện” tiến tới Đông Dương đại hội.D.Lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đó, Nông hội đó
Trang 53Câu 17 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là điều kiện khách quan Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương đề cao vấn đề dân chủ trong giai đoan 1936-1939?
A.Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ
chiến tranh.
B.Những quyết định của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-
1935).
C Chính sách nới lỏng của mặt trận nhân dân Pháp.
D.Nhu cầu về vấn đề tự do, dân chủ, cơm áo và hòa binh của người dân.
Trang 54Câu 18 THÔNG HIỂU
Yếu tố nào sau đây quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A.Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-
1936).
B Nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế cộng sản (7-1935).
C.Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ
chiến tranh.
D.Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).
Trang 55Câu 19 THÔNG HIỂU
Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương tạm gác khẩu hiệu độc lập dân tộc và người cày có ruộng?
A Hội nghị họp tháng 10 – 1930
B Hội nghị họp tháng 7 – 1936
C Hội nghị họp tháng 11 – 1939
D Hội nghị họp tháng 5 – 1941
Trang 56Câu 20 THÔNG HIỂU
Cơ sở nào để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định sử dụng hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ 1936-1939?
A.Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.
B.Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân
ở các nước.
C.Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách
nới lỏng cho thuộc địa.
D Đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ.
Trang 57Câu 21 THÔNG HIỂU
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm
1945 vì đã:
A Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai B.Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng
10 - 1930.
C Bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
D.Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
Trang 58Câu 22 THÔNG HIỂU
Vì sao Đảng ta quyết định chuyển hướng chỉ đạo cách mạng Việt Nam trong những năm 1936 - 1939?
A Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản
B Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi
C.Chính quyền Pháp ở Đông Dương thi hành một
số chính sách tiến bộ ở thuộc địa
D Mâu thuẫn xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt
Trang 59Câu 23 THÔNG HIỂU
Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ (1936 – 1939) ở Việt Nam?
A Đấu tranh nghị trường
B Mít tinh đưa “dân nguyện”
C Đấu tranh báo chí
D Đấu tranh vũ trang
Trang 60Câu 24 THÔNG HIỂU
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 11-1939) được triệu tập trong bối cảnh
A.Phát xít Nhật cấu kết với thực dân Pháp đàn áp và bóc lột nhân dân Đông Dương.
B Thực dân Pháp thi hành chính sách Kinh tế chỉ huy.
C.Phát xít Nhật tăng cường đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân Đông Dương.
D Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần hai.
Trang 62B Đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc.
C.Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng Sản lãnh đạo
D.Phong trào này đã thúc đẩy thời cơ tổng khởi nghĩa
mau chín muồi
Trang 64Câu 28 VẬN DỤNG
Tại sao phong trào 1936-1939 là một cuộc vận
động dân chủ nhưng vẫn mang tính cách mạng:
A.Vì nó vẫn hướng đến sự thay đổi một chế độ chính trị mới tiến bộ
B Vì nó được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.C.Vì nó là một giai đoạn của cuộc vận động giải phóng dân tộc chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám (1945)
D.Vì nó có sự tham gia của các lực lượng cách
mạng nhất là công nhân và nông dân