1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

256 56 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 9 VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

Trang 1

LỊCH SỬ 12

Trang 2

Chuyên đề 9

VIỆT NAM

TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975

Trang 4

Câu 1 NHẬN BIẾT

Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Việt Nam?

A Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội

B Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

C Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

D Pháp rút quân khỏi miền Nam

Trang 5

Câu 2 NHẬN BIẾT

Đâu không phải là âm mưu của đế quốc Mĩ từ năm 1954-1975 khi thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam?

A Chia cắt lâu dài Việt Nam

B.Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của

Trang 6

Câu 3 NHẬN BIẾT

Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm

1954 về Đông Dương là:

A Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

B Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

C Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

D.Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

Trang 7

C Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

D Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

Trang 8

Câu 5 NHẬN BIẾT

Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác nhau?

A Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

B Thời kì từ sau năm 1975 đến nay

C Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945)

D Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)

Trang 9

Câu 6 THÔNG HIỂU

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp

định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là:

A.Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi

cả nước

B Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam

C.Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

D Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

Trang 10

Câu 7 THÔNG HIỂU

Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?

A Tác động của cục diện hai cực, hai phe

B Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

C.Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

D Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

Trang 11

Câu 8 THÔNG HIỂU

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng

miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

B Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm

C Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

D Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Trang 12

Câu 9 VẬN DỤNG

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt

Nam thời kỳ 1954 - 1975 là:

A.Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai

chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

B Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

C.Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

D.Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

Trang 13

Câu 10 VẬN DỤNG

Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền sau hiệp định Giơnevơ năm 1954

về Đông Dương là:

A Do tác động của cục diện hai cực, hai phe

B Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

C.Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

D Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

Trang 14

Câu 11 VẬN DỤNG CAO

Học thuyết nào đã chi phối việc đế quốc Mĩ quyết tâm theo đuổi cuộc chiến tranh Việt Nam (1954-1975) để ngăn chặn làn sóng cộng sản tràn xuống phía Nam?

A Học thuyết Truman

B Học thuyết Domino

C Học thuyết Kenedy

D Học thuyết Nixon

Trang 15

Câu 12 VẬN DỤNG CAO

Trong những năm 1954- 1975, Việt Nam là một trong những trọng điểm trong chiến lược nào của đế quốc Mĩ?

A Chiến lược toàn cầu

B Thực dân kiểu mới

C Trả đũa ồ ạt

D Phản ứng linh hoạt

Trang 16

B MIỀN BẮC HOÀN THÀNH

CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT (1954 –

1960)

Trang 18

Câu 2 NHẬN BIẾT

Đâu không phải mục đích của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957)?

A Đáp ứng yêu cầu về quyền lợi của giai cấp nông dân

B Củng cố khối liên minh công- nông

C Mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

D Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ

Trang 19

Câu 3 NHẬN BIẾT

Đâu không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957)?

A Xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến

B Đưa nông dân trở thành người làm chủ nông thôn

C Khối liên minh công- nông được củng cố

D.Củng cố niềm tin cho nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mĩ

Trang 20

Câu 4 THÔNG HIỂU

Anh (chị) hiểu thế nào là cải cách ruộng đất?

A Lấy ruộng đất công chia bình quân cho nông dân

B.Xóa bỏ quan hệ sở hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến, xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân

C Phân phối lại ruộng đất cho nhân dân một cách hợp lý

D Là quá trình hữu sản hóa nông dân ở nông thôn

Trang 21

Câu 5 THÔNG HIỂU

Quá trình cải cách ruộng đất ở Việt Nam được bắt đầu thực hiện từ khi nào?

A Sau cách mạng tháng Tám năm 1945

B Từ đầu năm 1953

C Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954)

D Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (1975)

Trang 22

Câu 6 THÔNG HIỂU

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Đảng và Chính phủ cần phải hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954- 1957) là:

A Để củng cố khối liên minh công- nông

B Để mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

C Thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”

D.Để giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa nông dân với địa

chủ phong kiến

Trang 23

Câu 7 VẬN DỤNG

Bản chất của cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt

Nam trong những năm 1954-1957 là:

A Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Bắc

B Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Bắc

C.Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới ở miền Bắc

D.Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc

Trang 24

Câu 8 VẬN DỤNG

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong quá trình cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1975)?

A Đấu tố tràn lan, thô bạo

B.Sai lầm trong việc đánh giá, quy kết địa chủ không bámsát thực tế

C Do sự chống phá của các thế lực thù địch

D Do trình độ của những người tham gia đấu tố còn hạn chế

Trang 25

Câu 9 VẬN DỤNG CAO

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã cho thấy Đảng đã nhận thấy những hạn chế của cải cách ruộng đất và kiên quyết sửa chữa những sai lầm đó?

A Hội nghị lần thứ 10 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-1956)

B Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-1956).C.Hội nghị lần thứ 10 Ban chấp hành Trung ương Đảng

(10- 1956)

D.Hội nghị lần thứ 10 Ban chấp hành Trung ương Đảng

(12- 1956)

Trang 26

Câu 10 VẬN DỤNG CAO

Cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954 -1957 đã để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm lớn nhất gì trong quá trình tổ chức, lãnh đạo cách mạng?

A Không chủ quan, giáo điều

B Phải bám sát tình hình thực tế

C Phải dũng cảm thừa nhận sai lầm và kiên quyết sửa chữa

D Phải nâng cao trình độ cán bộ, Đảng viên

Trang 27

C PHONG TRÀO “ĐỒNG KHỞI” (1959 – 1960)

Trang 28

Câu 1 NHẬN BIẾT

Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách

mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

A Đồng Khởi

B Bác Ái

C Ấp Bắc

D Vạn Tường

Trang 29

Câu 2 NHẬN BIẾT

Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1- 1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là:

Trang 31

B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

C.Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

D.Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

Trang 32

Câu 5 THÔNG HIỂU

Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?

A Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển

B Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm

C Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

D Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

Trang 33

Câu 6 THÔNG HIỂU

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong

Trang 34

Câu 7 THÔNG HIỂU

Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

A Đảng Lao động Việt Nam

B Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

C Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

D Trung ương cục miền Nam

Trang 35

Câu 8 VẬN DỤNG

Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959- 1960)?

A Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam

B Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng

C.Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối

của Đảng là đúng

D Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam

Trang 36

D.Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam.

Trang 37

Câu 10 VẬN DỤNG

Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào

“Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều:

A Hình thành liên minh công - nông

B Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất

C Chia ruộng đất cho dân cày nghèo

D Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương

Trang 38

B Có hình thái tổng khởi nghĩa.

C Có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân

D Có hình thái khởi nghĩa từng phần

Trang 39

Câu 12 VẬN DỤNG CAO

“Máu đọng chưa khô lại đầy / Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn

cay“ Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ - Diệm thực hiện chính sách gì?

A Tố cộng, diệt cộng

B Tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt

C Dồn dân, lập ấp chiến lược

D Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

Trang 40

Câu 13 VẬN DỤNG CAO

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?

A Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị

B Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao

C Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao

D Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp

Trang 41

D MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƯỚC ĐẦU

CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT

CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1961 –

1965)

Trang 42

Câu 1 NHẬN BIẾT

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò,

vị trí như thế nào?

A Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

B.Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng

cả nước

C Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

D Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

Trang 43

Câu 2 NHẬN BIẾT

Vị trí, vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?

A Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

B.Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng

cả nước

C Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

D Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

Trang 44

Câu 3 NHẬN BIẾT

Mục tiêu của kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961- 1965) là:

A Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

B Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

C Chi viện miền Nam kháng chiến chống Mĩ

D Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

Trang 45

Câu 4 NHẬN BIẾT

Đâu không phải là nhiệm vụ của kế hoạch kế hoạch nhà nước

5 năm lần thứ nhất (1961-1965)?

A Ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp

B.Tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa, củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh

C.Cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân lao động

D Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ

Trang 46

Câu 5 THÔNG HIỂU

Tại sao cách mạng hai miền Nam - Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?

A Đều do một Đảng lãnh đạo

B Đều dựa trên nòng cốt của khối liên minh công- nông

C Đều dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin

D Đều chung mục tiêu chiến lược

Trang 47

Câu 6 THÔNG HIỂU

Tính chất cách mạng miền Bắc khi bắt đầu thực hiện

kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là:

A Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

B Cách mạng xã hội chủ nghĩa

C Cách mạng tư sản dân quyền

D Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

Trang 48

Câu 7 THÔNG HIỂU

Điểm nổi bật trong chính sách nông nghiệp của kế hoạch

5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là:

A Xây dựng các hợp tác xã

B Chú trọng đầu tư hệ thống thủy lợi

C Ứng dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất

D Đầu tư nghiên cứu các giống lúa có năng suất cao

Trang 49

Câu 8 THÔNG HIỂU

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) của nhân dân miền Bắc là gì?

A Làm cho bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiều

B Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng CNXH

C Nền kinh tế của miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam

D.Miền Bắc được củng cố vững mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương

Trang 50

Câu 9 VẬN DỤNG

Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến Đảng Lao động Việt Nam triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960)?

A Sự thay đổi của tình hình thế giới

B Hành động leo thang chiến tranh của đế quốc Mĩ

C Bước phát triển mới của cách mạng hai miền

D.Miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

Trang 52

Câu 11 VẬN DỤNG CAO

Điểm khác nhau cơ bản giữa Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) với Đại hội lần thứ II (2-1951) là gì?

A Bầu Ban chấp hành Trung ương mới

B Thông qua báo cáo chính trị

C Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội

D Thông qua nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam

Trang 53

E MIỀN NAM ĐẤU TRANH

CHỐNG CHIẾN LƯỢC

“CHIẾN TRANH ĐẶC BIỆT” CỦA ĐẾ QUỐC MĨ (1961 –

1965)

Trang 54

Câu 1 NHẬN BIẾT

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

A “Dùng người Việt đánh người Việt”

B Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam

C Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam

D “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

Trang 55

Câu 2 NHẬN BIẾT

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là:

A Quân đội Việt Nam Cộng hòa

B Quân viễn chinh Mĩ

C Quân đồng minh Mĩ

D Quân viễn chinh và đồng minh Mĩ

Trang 56

Câu 3 NHẬN BIẾT

Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara trong

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961-1965) là gì?

A.Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm

B Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng

C Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng

D Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng

Trang 58

Câu 5 NHẬN BIẾT

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được triển khai thông qua những kế hoạch nào?

A Xtalây- Taylo

B Giôn xơn- Mác Namara

C Xtalây- Taylo và Giônxơn- Mác Namara

D Bên miệng hố chiến tranh

Trang 59

C Cuộc đấu tranh của học sinh, sinh viên.

D Cuộc đấu tranh chống càn quét

Trang 60

Câu 7 NHẬN BIẾT

Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên mặt trận quân

sự trong xuân - hè 1965 có tác động như thế nào đến chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

A.Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh

đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam

B Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

C.Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ

D.Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch

Trang 61

Câu 8 NHẬN BIẾT

Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở

miền Nam Việt Nam, Mĩ đã:

A Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn

B Ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam

C Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

D Sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”

Ngày đăng: 01/06/2021, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w