LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 10 VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000
Trang 1LỊCH SỬ 12
Trang 2Chuyên đề 10
VIỆT NAM
TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000
Trang 3A VIỆT NAM TRONG NĂM ĐẦU
SAU THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC NĂM 1975
Trang 4C Không bị ảnh hưởng bởi các cuộc chiến tranh phá hoại.
D Chịu ảnh hưởng không đáng kể của cuộc chiến tranh phá hoại
Trang 5Câu 2 NHẬN BIẾT
Sau năm 1975 tình hình miền Nam có điểm gì nổi bật?
A.Tàn dư của chiến tranh, chế độ thực dân mới còn tồn tại nặng nề
B.Tàn dư của chế độ thực dân cũ còn nặng nề, công nhân thất nghiệp
C Chính quyền cũ chỉ mới bị xóa bỏ ở các trung tâm thành phố
D.Lực lượng tay sai chống phá cách mạng vẫn liên tục gây bạo loạn
Trang 6C Công- thương nghiệp tư nhân
D Nông nghiệp hàng hóa
Trang 7Câu 4 NHẬN BIẾT
Đâu không phải là hạn chế của nền kinh tế miền Nam trong những năm 1954-1975?
A Vẫn mang tính chất nông nghiệp
B Phát triển không cân đối
C Lệ thuộc nặng nền vào viện trợ bên ngoài
D Công- thương nghiệp quy mô lớn phát triển
Trang 8C Chuẩn bị kế hoạch tổng tuyển cử trong cả nước
D Chuẩn bị nội dung cơ bản cho kì họp Quốc hội khóa mới
Trang 9Câu 6 NHẬN BIẾT
Hội nghị nào đã nhất trí về các chủ trương biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
A.Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng
Lao động Việt Nam (9-1975)
B Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)C.Hội nghị lần thứ 25 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975)
D.Hội nghị lần thứ 26 Ban chấp hành Trung ương Đảng
Lao động Việt Nam (9-1975)
Trang 10Câu 7 NHẬN BIẾT
Quốc hội nước Việt Nam thống nhất ra đời sau cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25 - 4 - 1976) là Quốc hội khoá mấy?
A Khoá IV
B Khoá V
C Khoá VI
D Khoá VII
Trang 11Câu 8 NHẬN BIẾT
Tên nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời từ khi nào?
A Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976)
B Tại Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976)
C.Tại Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (9/1975)
D Trong “Tuyên ngôn độc lập” (02/09/1945)
Trang 12Câu 9 NHẬN BIẾT
Ngày 25/4/1976, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì?
A Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung
B Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước
C Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI
D.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 13Câu 10 NHẬN BIẾT
Cho các sự kiện:
1.Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời.
3 Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.
4 Chính phủ liên hiệp kháng chiến ra đời.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian xuất hiện.
A 2,1,3,4
B 4,1,2,3
C 3,4,1,2
D 1,3,2,4
Trang 14Câu 11 THÔNG HIỂU
Đâu không phải nguyên nhân để Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
A Hai miền vẫn còn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhauB.Nguyện vọng của nhân dân cả nước là sớm có một chính phủ thống nhất
C Quy luật phát triển của lịch sử Việt Nam là thống nhất
D Để thực hiện trọn vẹn nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”
Trang 15Câu 12 THÔNG HIỂU
Trong những năm đầu sau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi, nhiệm vụ trọng tâm của Việt Nam là
A Đi lên xây dựng CNXH
B Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
C Xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng
D Thành lập chính quyền ở những vùng mới giải phóng
Trang 16Câu 13 THÔNG HIỂU
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976)?
A Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN
B Tạo nên sức mạnh tổng hợp cho cả dân tộc
C.Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực còn lại
D.Tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế
Trang 17Câu 14 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là thuận lợi cơ bản của Việt Nam sau
Trang 18Câu 15 THÔNG HIỂU
Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa
VI nước Việt Nam thống nhất là
A Đề ra chủ trương biện pháp để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
B Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
C.Tạo điều kiện để hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực còn lại
D Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Trang 19D.Viêt Nam có điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa và hàng hóa trên thi trường.
Trang 20Câu 17 VẬN DỤNG
Đâu không phải là điểm chung về ý nghĩa giữa cuộc
tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6-1-1946 và ngày
25-4-1976?
A.Phản ánh ý thức làm chủ và trách nhiệm công dân của
mỗi người Việt Nam
B.Giáng một đòn mạnh vào âm mưu chia rẽ, lật đổ, xâm lược của các thế lực thù địch
C Góp phần nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc tế
D Góp phần hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Trang 21Câu 18 VẬN DỤNG
Quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (1976) và Quốc Hội khóa I (1946) có điểm nào chung?
A Thành lập chính phủ Liên Hiệp kháng chiến
B Bầu Ban dự thảo Hiến pháp
C Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
D Thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam
Trang 22Câu 19 VẬN DỤNG CAO
Mặc dù hòa bình, thống nhất đã đến với dân tộc Việt Nam, nhưng những di hại về sự chia cắt đất nước trong 21 năm vẫn còn tồn tại Theo anh(chị) một trong những di hại đó là gì
A Vấn đề hòa hợp dân tộc giữa các lực lượng ở Việt Nam
B Vấn đề chất độc màu da cam
C Vấn đề dò phá bom mìn ở Việt Nam
D.Vấn đề tạo ra sự cân bằng về trình độ phát triển giữa hai miền Nam- Bắc
Trang 23B ĐẤT NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI
ĐI LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986 –
2000)
Trang 24Câu 1 NHẬN BIẾT
Đến trước khi công cuộc đổi mới đất nước được tiến
hành (1986), tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam có đặc điểm gì?
A Khủng hoảng trầm trọng
B Phát triển nhanh
C Phát triển không ổn định
D Chậm phát triển
Trang 25C Đại hội VII
D Đại hội VIII
Trang 26Câu 3 NHẬN BIẾT
Vấn đề đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội đã
được Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức như thế nào?
A Là một thời kì lịch sử khó khăn, lâu dài, gồm nhiều bước
B.Là đưa đất nước vượt ra khỏi khủng hoảng, tiến nhanh, mạnh, vững chắc lên CNXH
C.Không phải là thay đổi mục tiêu CNXH mà làm mục tiêu ấy được thực hiện bằng những biện pháp phù hợp
D Là xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Trang 29Câu 6 NHẬN BIẾT
Nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Việt Nam được xác định trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A Hòa bình, hữu nghị
B Bình đẳng, hợp tác
C Hòa bình, bình đẳng, hợp tác
D Hòa bình, hữu nghị, hợp tác
Trang 31C Sự nghiệp văn hóa có sự cải thiện
D Tích lũy nội bộ nền kinh tế chưa nhiều
Trang 32D Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế
Trang 34Câu 11 THÔNG HIỂU
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng khủng
hoảng kinh tế- xã hội ở Việt Nam trong những năm
1976-1985?
A Do tác động của cuộc cải cách giá lương tiền
B Do ta mắc phải những sai lầm trong chủ trương, chính sách lớn
C Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
D Do chính sách bao vây, cấm vận của Mĩ
Trang 35Câu 12 THÔNG HIỂU
Nhận thức mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về thời kì quá
độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã được khẳng định như thế nào tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986)?
A Là một quá trình không khả thi và không đúng
B Cần phải thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
C Cần có hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp
D Là một thời kì lâu dài, khó khăn, nhiều chặng đường
Trang 36Câu 13 THÔNG HIỂU
Tính chất nền kinh tế Việt Nam trước khi tiến hành công cuộc đổi mới (12-1986) là
A Nông nghiệp thuần túy
B Tập trung, quan liêu, bao cấp
C Thị trường
D Công- thương nghiệp hàng hóa
Trang 37Câu 14 THÔNG HIỂU
Vì sao đổi mới là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa
xã hội ở nước ta?
A Để phù hợp với xu thế chung của thời đại
B.Để đưa đất nước phát triển mạnh trên con đường xã hội chủ nghĩa
C Để tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài
D Để ngăn chặn sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Trang 38Câu 15 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là nguyên nhân để Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
A Tôn trọng quy luật vận động của nền kinh tế
B.Để giải phóng sức sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của
lực lượng sản xuất
C Để tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài
D Để tăng cường tính ổn định cho nền kinh tế
Trang 39Câu 16 THÔNG HIỂU
Chuyển biến nào sau đây của tình hình thế giới không tác động đến công cuộc đổi mới ở Việt Nam (12-1986)?
A Cuộc cách mạng khoa học- công nghê
B Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu
C.Quan hệ giữa các quốc gia được điều chỉnh theo hướngđối thoại, thỏa hiệp
D Mĩ gỡ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam
Trang 40Câu 17 THÔNG HIỂU
Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu Việt Nam đạt được trong thời kì đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
A.Đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng, từng bước quá độ lên chế độ chủ nghĩa xã hội
B Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
C Việt Nam trở thành quốc gia đang phát triển
D Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ chủ nghĩa xã hội
Trang 41Câu 18 THÔNG HIỂU
Mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ đại hội đảng VI (2-1986) là
A Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng
B Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất
C Hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội
D Bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh
Trang 42Câu 19 VẬN DỤNG
Điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc cải tổ của Liên Xô (từ năm 1983) với cải cách mở của của Trung Quốc (từ năm 1978)
và đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?
A Hoàn cảnh lịch sử và yêu cầu cải cách
B Trọng tâm cải cách
C Vai trò của Đảng cộng sản
D Kết quả cải cách
Trang 43Câu 20 VẬN DỤNG
Đâu không phải lý do để nông nghiệp phải đứng vị trí hàng đầu trong Ba chương trình kinh tế thực hiện ở Việt Nam trong những năm 1986-1990?
A Do những lợi thế về nông nghiệp của Việt Nam
B.Do đầu tư vốn vào nông nghiệp ít, thời gian quay vòng vốn nhanh hơn so với các ngành khác
C Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp
D.Do nhu cầu của thị trường thế giới về các sản phẩm nông nghiệp lớn
Trang 44Câu 21 VẬN DỤNG
Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận đươc khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?
A Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật
B Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước
C Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
D Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế
Trang 45Câu 22 VẬN DỤNG
Thách thức lớn nhất mà Việt Nam sẽ gặp phải khi mở cửa, hội nhập với thế giới?
A Đánh mất bản sắc dân tộc
B Nguy cơ tụt hậu
C Vi phạm chủ quyền quốc gia dân tộc
D Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các nước mới
Trang 46Câu 23 VẬN DỤNG
Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) và chính sách kinh tế mới (NEP - 1921) ở nước Nga có điểm tương đồng là
A.Thay thế chế độ trưng thu lương thực thưa bằng thuế
Trang 47Câu 24 VẬN DỤNG CAO
Đâu không phải là bài học từ chính sách Kinh tế mới (NEP) ở Liên
Xô đã được Việt Nam vận dụng cho công cuộc đổi mới năm 1986?
A.Xác định đúng vai trò quyết định của nông dân đối với thành công của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là đối với những nước có nền kinh tế tiểu nông, nông dân chiếm đại đa số trong dân cư B.Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp, xây dựng liên minh công nông trên cơ sở chính trị là chính
C.Con đường đi từ nền kinh tế nhiều thành phần đến nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải qua những bước trung gian, những hình thức quá độ D.Đổi mới quản lý kinh tế theo hướng chuyển từ biện pháp hành chính thuần túy sang biện pháp kinh tế
Trang 49Câu 26 VẬN DỤNG CAO
Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng
từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?
A Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới
B.Tôn trọng các quy luật kinh tế- xã hội, bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp
C Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân
D Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam
Trang 50Câu 27 VẬN DỤNG CAO
Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, mặc
dù được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi Đó là:
A Đường sắt thống nhất Bắc – Nam
B Đường Trường Sơn
C Đường Hồ Chí Minh trên biển
D Đường Hồ Chí Minh
Trang 51C TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
Trang 52Câu 1 NHẬN BIẾT
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương đã có tác động như thế nào đến phong trào yêu nước Việt Nam?
A Du nhập những luồng tư tưởng mới vào Việt Nam
B Làm xuất hiện những giai cấp mới ở Việt Nam
C Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu độc lập
D Làm cho phong trào yêu nước mang màu sắc mới
Trang 53Câu 2 NHẬN BIẾT
Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Nguyễn Ái Quốc
đã truyền bá lý luận cách mạng gì về Việt Nam?
A Chủ nghĩa Mác- Lênin
B Lý luận cách mạng vô sản
C Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc
D Chủ nghĩa Mác
Trang 54Câu 3 NHẬN BIẾT
Sự kiện nào đánh dấu lịch sử Việt Nam khước từ
khuynh hướng tư sản, lựa chọn đi theo khuynh hướng vô
sản?
A.Khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự ra đời của Đảng Cộng sản
Việt Nam
B Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập
C Khởi nghĩa Yên Bái thất bại
D.Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và phong trào cách mạng 1930-1931
Trang 55Câu 4 NHẬN BIẾT
Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945-
1954 là
A Kháng chiến chống Pháp
B Xây dựng chế độ mới ở Việt Nam
C Kháng chiến - kiến quốc
D Bảo vệ thành quả cách mạng tháng Tám
Trang 56Câu 5 NHẬN BIẾT
Nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954
- 1975 là
A Kháng chiến chống Mĩ cứu nước
B Xây dựng chủ nghĩa xã hội
C.Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến chống
Mĩ ở miền Nam
D Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Trang 57Câu 6 NHẬN BIẾT
Chiến thắng nào trong thời kì 1954 - 1975 đánh dấu bước phát triển từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa?
A Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960
B Đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)
C.Đánh thắng chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969
- 1973)
D Đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)
Trang 58Câu 7 NHẬN BIẾT
Sắp xếp các dữ liệu cho phù hợp với trình tự thời gian.
(1) Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Trang 59Câu 8 NHẬN BIẾT
“Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng đòn nặng nề vào tham
vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu
Á, châu Phi và Mĩ Latinh”.
Đó là thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam?
A Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
B Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-
1954).
D Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975).
Trang 60Câu 9 NHẬN BIẾT
Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước Việt Nam?
A Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945
B Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết
C Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
D Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
Trang 61Câu 10 THÔNG HIỂU
Sự du nhập sâu rộng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc vào Việt Nam đã có tác động như thế nào đến phong trào yêu nước?
A Làm cho phong trào yêu nước Việt Nam mang màu sắc mới
B Làm cho phong trào yêu nước ngả dần sang quỹ đạo vô sản
C.Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển trở thành nòng cốt
của phong trào yêu nước
D Đặt ra yêu cầu thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam