LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954 LỊCH SỬ 12 TRẮC NGHIỆM CHUYÊN ĐỀ 8 VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
Trang 1LỊCH SỬ 12
Trang 2Chuyên đề 7 VIỆT NAM
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1954
Trang 3A TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
Trang 4Câu 1 NHẬN BIẾT
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?
A Anh, Trung Hoa Dân Quốc
B Anh, Pháp
C Anh, Mĩ
D Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc
Trang 5Câu 2 NHẬN BIẾT
Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương
B.Việt Nam đã giành được độc lập và xây dựng được chính quyền của riêng mình
C Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân
D Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
Trang 6Câu 3 NHẬN BIẾT
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam từ vĩ tuyến
16 trở ra Bắc có sự hiện diện của quân đội nước nào?
A Trung Hoa Dân Quốc, Pháp
B Nhật Bản, Trung Hoa Dân Quốc
C Anh, Pháp
D Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ
Trang 7Câu 4 THÔNG HIỂU
Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A Chính quyền cách mạng non trẻ
B Kinh tế- tài chính kiệt quệ
C Văn hóa lạc hậu
D Ngoại xâm và nội phản
Trang 8Câu 5 THÔNG HIỂU
Tại sao sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam lại đứng trước
tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
A Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch
B Việt Nam vẫn chưa được cộng đồng quốc tế công nhận
C.Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực
D Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng
Trang 9Câu 6 THÔNG HIỂU
Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng rối loạn tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi Cách mạng tháng Tám thành công?
A.Ta không giành được quyền kiểm soát ngân hàng
Đông Dương
B.Do Trung Hoa Dân quốc tung vào thị trường Việt
Nam những đồng tiền đã mất giá
C.Vì cách mạng và Chính phủ của ta còn yếu nên chưa
in được tiền mới
D.Ta chưa chủ động được về tài chính và do hành động phá hoại của Trung Hoa Dân Quốc
Trang 10Câu 7 THÔNG HIỂU
Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
A Có chính quyền cách mạng của nhân dân
B Sự ủng hộ của quần chúng nhân dân
C Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương
D Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới
Trang 11Câu 8 THÔNG HIỂU
Nội dung nào không phải điều kiện khách quan thuận lợi của
cách mạng Việt Nam sau ngày 2 - 9 - 1945?
A Phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển.
B Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
C Sự đoàn kết chống phát xít của phe đồng minh.
D Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
Trang 12Câu 9 VẬN DỤNG
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám thành công là
A Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
B Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
C Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại
D Thực hiện đại đoàn kết dân tộc
Trang 13Câu 10 VẬN DỤNG CAO
Cơ sở nào để quân đội các nước đế quốc dưới danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp quân Nhật có thể kéo vào Việt Nam?
A Quyết định của hội nghị Ianta
B Quyết định của hội nghị Pốtxđam
C Quyết định của hội nghị hòa bình Pari
D Quyết định của hội nghị hòa bình Xanphranxicô
Trang 14Câu 11 VẬN DỤNG CAO
Điểm giống nhau trong âm mưu của các thế lực ngoại xâm ở Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A Chống phá, đàn áp cách mạng Việt Nam
B Xâm lược và nô dịch Việt Nam
C.Biến Việt Nam thành tiền đồn ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản
D Tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam
Trang 15B BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN
CÁCH MẠNG, GIẢI QUYẾT NẠN ĐÓI,
NẠN DỐT VÀ KHÓ KHĂN VỀ TÀI
CHÍNH
Trang 16Câu 1 NHẬN BIẾT
Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A Thành lập “Nha bình dân học vụ”
B Phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”
C Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”
D Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước
Trang 17Câu 2 NHẬN BIẾT
Đâu không phải là nội dung của phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-3-1946)
A Xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời
B Thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến
C Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp
D Thông qua bản Hiến pháp
Trang 18Câu 3 NHẬN BIẾT
Chính quyền cách mạng đã thực hiện các biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói?
A Phát động phong trào tăng gia sản xuất.
B Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ.
C Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hộ thống đê diều.
D.Điều tiết thóc gạo giữa các địa phương, nghiêm cấm
nạn đầu cơ lương thực.
Trang 19Câu 4 NHẬN BIẾT
Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?
A "Ngày đồng tâm"
B "Tuần lễ vàng"
C "Hũ gạo cứu đói"
D "Nhường cơm, xẻ áo"
Trang 20Câu 5 NHẬN BIẾT
Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào được coi quan trọng nhất?
A Lập hũ gạo tiết kiệm
B Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói
C Tăng gia sản xuất
D.Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc
công bằng và dân chủ
Trang 21Câu 6 NHẬN BIẾT
Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm
1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập tổ chức gì?
A hũ gạo cứu đói
B ty bình dân học vụ
C nha Bình dân học vụ
D cơ quan Giáo dục quốc gia
Trang 22Câu 7 NHẬN BIẾT
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung và
phương pháp giáo dục ở Việt Nam xây dựng trên tinh thần nào?
A Dân tộc- khoa học
B Khoa học- đại chúng
C Dân tộc- dân chủ
D Khoa học- dân chủ
Trang 23Câu 8 THÔNG HIỂU
Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ
A Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt
Trang 24Câu 9 THÔNG HIỂU
Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam đã xây dựng được một nền tài chính độc lập sau cách mạng tháng Tám?
A.Chính phủ nắm được quyền kiểm soát ngân hàng
Trang 25Câu 10 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là ý nghĩa của việc giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa ở Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945
A.Góp phần đưa đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
B Bước đầu thể hiện tính ưu việt của chế độ mới
C Chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài của dân tộc
D.Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của
các thế lực thù địch
Trang 26Câu 11 THÔNG HIỂU
Chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa được thành lập trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa I (2- 3-1946) thuộc hình thức nào?
A Chính phủ vô sản
B Chính phủ tư sản
C Chính phủ liên hiệp
D Chính phủ công- nông
Trang 27Câu 12 THÔNG HIỂU
Tại sao ngày 9-11 lại được chọn là ngày pháp luật Việt Nam?
A.Kỉ niệm ngày bản Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam được thông qua
B Kỉ niệm sự thành lập tòa án nhân dân tối cao
C Kỉ niệm sự ra đời của bộ tư pháp
D Kỉ niệm sự thành lập đoàn luật sư
Trang 28Câu 13 VẬN DỤNG
Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp có tác động như thế nào đến các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này?
A.Ý thức làm chủ của nhân dân tạo ra sức mạnh áp đảo kẻ
D.Tạo điều kiện để Việt Nam giải quyết những khó khăn về
kinh tế- tài chính- văn hóa
Trang 29Câu 14 VẬN DỤNG
Tại sao cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử hội đồng nhân dân các cấp lại chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ?
A Do nhân dân Nam Bộ không muốn tiến hành bầu cử
B Do thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ
C Do thực dân Pháp đã xây dựng ở đây một xứ tự trị riêng D.Do Đảng Cộng sản Đông Dương không có cơ sở
quần chúng ở Nam Bộ
Trang 30C Vì thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Việt Nam
D.Vì trình độ dân trí của Việt Nam rất thấp; các thế lực thù địch liên tục có hành động phá hoại
Trang 31Câu 16 VẬN DỤNG CAO
Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc giải quyết nạn dốt của chính phủ sau cách mạng tháng Tám (1945) đối với nền giáo dục Việt Nam hiện nay là
A Xây dựng xã hội học tập
B Đào tạo cán bộ
C Nâng cao trình độ văn hóa
D Xóa nạn mù chữ
Trang 32C Là cuộc biểu dương khổng lồ của lực lượng cách mạng.
D Chứng tỏ tính ưu việt của chính quyền cách mạng.
Trang 33Câu 18 THÔNG HIỂU
Để đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”,
việc đầu tiên Đảng ta thực hiện sau cách mạng tháng Tám
1945 là
A Xây dựng chính quyền cách mạng.
B Chống ngoại xâm và nội phản.
C Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
D Giải quyết khó khăn về tài chính.
Trang 34Câu 19NHẬN BIẾT
Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian về việc thực hiện xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn dốt và khó khăn về tài chính của ta sau Cách mạng tháng Tám:
(1) Cử tri cả nước đi bỏ phiếu bầu cử Quốc hội.
(2) Quốc hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
Trang 35C ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM
VÀ NỘI PHẢN,
BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN
CÁCH MẠNG
Trang 37Câu 2 NHẬN BIẾT
Ngày 23-9-1945, ở Nam Bộ đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A Thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Nam Bộ
B.Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam
Trang 38Câu 3 NHẬN BIẾT
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ
trương gì với Trung Hoa Dân Quốc?
A Tạm thời hòa hoãn
B Đấu tranh vũ trang
C Đấu tranh chính trị
D Đấu tranh ngoại giao
Trang 39Câu 4 NHẬN BIẾT
Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thể hiện bằng sự kiện nào?
A Hiệp ước Hoa- Pháp
B Hiệp ước Nam Kinh
C Hòa ước Thiên Tân
D Hiệp ước Pháp- Trung
Trang 40Câu 5 NHẬN BIẾT
Từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với thực dân Pháp?
A Kháng chiến chống Pháp
B Vừa đánh vừa đàm
C Hòa để tiến
D Đầu hàng
Trang 41Câu 6 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là nội dung Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?
A.Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp
B.Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập nằm
trong khối Liên hiệp Pháp
C.Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận về việc
để quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay Trung Hoa Dân Quốc
D.Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức
Trang 42Câu 7 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là các biện pháp nhân nhượng của Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với Trung Hoa Dân Quốc từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-
Trang 43Câu 8 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là âm mưu của Trung Hoa Dân Quốc và tay sai khi kéo quân vào Việt Nam?
A Tiêu diệt Đảng Cộng sản
B Phá tan Việt Minh
C.Lật đổ chính quyền cách mạng, thiết lập chính quyền tay sai
D Giải giáp quân đội Nhật
Trang 44Câu 9 THÔNG HIỂU
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của quân và dân Nam Bộ có tác động như thế nào đến thái độ của thực dân Pháp về vấn đề Việt Nam?
A Làm chậm bước tiến của quân Pháp
B Đánh bại ý chí xâm lược của quân Pháp
C.Quân Pháp hoang mang, dè dặt hơn trong vấn đề
đưa quân ra Bắc
D Tinh thần của quân Pháp dao động và muốn rút về nước
Trang 45Câu 10 THÔNG HIỂU
Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc (từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946) là
A.Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh
nghĩa quân Đồng Minh
B.Do Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ
C.Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế
D Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài
Trang 46Câu 11 THÔNG HIỂU
Đâu không phải là nguyên nhân khiến Đảng cộng sản Đông Dương phải tuyên bố “tự giải tán” và rút vào hoạt động bí mật?
A Tránh sức ép công kích của kẻ thù
B Tránh những hiểu lầm ở trong nước và quốc tế
C Đặt lợi ích dân tộc lên trên hết
D Do Đảng không còn nhận được sự ủng hộ của nhân dân
Trang 47Câu 12 THÔNG HIỂU
Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) đã có tác động như thế nào
đến việc đối phó với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc Việt
C Lợi dụng được Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp
D Tập trung lực lượng để đối phó với Trung Hoa Dân Quốc
Trang 48Câu 13 THÔNG HIỂU
Vấn đề nào sau đây là mâu thuẫn cơ bản giữa Việt Nam và Pháp trong cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (7-1946)?
A Quyền lợi kinh tế- văn hóa của người Pháp ở Việt Nam
B Tự do, dân chủ cho Việt Nam
C Quyền tự trị cho Việt Nam
D Độc lập và thống nhất của Việt Nam
Trang 49Câu 14 THÔNG HIỂU
Nguyên nhân chủ yếu khiến Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định lựa chọn giải pháp “hòa để tiến” với thực dân Pháp từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946?
A.Tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc
B.Để nhanh chóng đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc muốn về nước
C.Thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa
D Lợi dụng những toan tính của thực dân Pháp
Trang 51Câu 16 VẬN DỤNG
Sau cách mạng tháng Tám (1945), nguyên nhân chủ yếu khiến thực dân Anh giúp Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam
A Muốn ngăn chặn ảnh hưởng của Mĩ ở châu Á
B.Lo ngại ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam tới hệ thống thuộc đia của Anh
C Muốn giúp Pháp khôi phục nền thống trị
D.Muốn Pháp bị sa lầy ở Việt Nam để Anh vươn lên vị trí số 1 châu Âu
Trang 52Câu 17 VẬN DỤNG
Hổ Chủ tịch trước khi sang Pháp (1946) đã căn dặn cụ Huỳnh Thúc Kháng: "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" Theo anh(chị) điều "bất biến" mà chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nhắc đến là gì?
A Hoà bình
B Độc lập
C Tự do
D Tự chủ
Trang 53Câu 18 VẬN DỤNG
Những hoạt động ngoại giao của Đảng và Chính phủ Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1946 phản ánh điều
gì trong vấn đề đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc?
A.Sử dụng ngoại giao để phục vụ cho cuộc đấu tranh trên
mặt trận quân sự
B.Sử dụng ngoại giao như một sách lược điều đình sự bùng
nổ cuộc chiến tranh
C.Thể hiện thiện chí giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình
D.Phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 54Câu 19 VẬN DỤNG CAO
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến
trước ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
A Dựng nước đi đôi với giữ nước
B Kiên quyết chống giặc ngoại xâm
C Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc
D Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại
Trang 55Câu 20 VẬN DỤNG CAO
Thực tiễn các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 đã để lại bài học cơ bản gì cho các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này?
A.Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là
giải pháp tối ưu
B Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc
C Nhân nhượng trong mọi tình huống
D Ngoại giao chỉ thực sự đạt kết quả khi ta có thực lực
Trang 56A Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
B Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
C Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
D Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược.
Trang 57Câu 22 NHẬN BIẾT
Hiệp định sơ bộ được ký kết giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa
và Pháp (6 - 3 - 1946) không có nội dung nào dưới đây?
A.Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia độc lập.
B.Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức.
C.Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do.
D.Việt Nam cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay quân Tưởng giải giáp Quân Nhật.
Trang 58B Pháp đẩy mạnh xâm lược vũ trang ở Nam Bộ Việt Nam.
C.Pháp không công nhận nền độc lập và thống nhất của Việt Nam.
D Pháp có những khiêu khích, chuẩn bị chiến tranh.
Trang 60Câu 25 VẬN DỤNG
Vai trò của đấu tranh ngoại giao thời kì 1945 – 1946 so với các thời kì khác như thế nào?
A Đấu tranh ngoại giao hỗ trợ thắng lợi quân sự.
B Đấu tranh ngoại giao phụ thuộc vào thắng lợi quân sự.
C Đấu tranh ngoại giao mang tính quyết định.
D.Đấu tranh ngoại giao là một bộ phận của đường lối chiến tranh toàn diện.