Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2005 Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Relation Database Management System - RDBMS, cung cấp cách tổ chức dữ liệu bằng c
Trang 1là công đoạn sửa thông tin khi có sự thay đổi, việc tẩy xóa là không thể tránh khỏi và còn nhiều vấn đề khác nảy sinh trong quá trình làm việc với sổ sách., Chính vì vậy áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý là một việc có ý nghĩa hết sức to lớn Việc truy cập, sửa đổi và lưu trữ thông tin trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều Các ứng dụng của công nghệ thông tin trong quản lý như: Quản lý nhân sự, Quản lý học sinh, sinh viên, Quản lý sách, Quản lý thư viện …
Chính vì những lý do trên em đã lựa chọn đề tài “Quản lý nhân sự nhà máy thủy điện Thác Bà” Là nhà máy thủy điện đầu tiên ở miền Bắc nước ta
Trang 2
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
SQL 2005 VÀ ASP.NET
1.1 Định nghĩa hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System - DBMS): Là một hệ thống phần mềm cho phép tạo lập cơ sở dữ liệu và điều khiển mọi truy nhập đối với cơ sở dữ liệu đó
Trên thị trường phần mềm hiện nay ở Việt Nam đã xuất hiện khá nhiều phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: Microsoft Access, Foxpro, DB2, SQL Server, Oracle,.v.v…
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relation Database Management System
- RDBMS) là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình quan hệ
1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2005
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relation Database Management System - RDBMS), cung cấp cách tổ chức dữ liệu bằng cách lưu chúng vào các bảng Dữ liệu quan hệ được lưu trữ trong các bảng và các quan hệ đó được định nghĩa giữa các bảng với nhau
Người dùng truy cập dữ liệu trên Server thông qua ứng dụng Người quản trị CSDL truy cập Server trực tiếp để thực hiện các chức năng cấu hình, quản trị
và thực hiện các thao tác bảo trì CSDL
Ngoài ra, SQL Server là một CSDL có khả năng mở rộng, nghĩa là chúng
có thể lưu một lượng lớn dữ liệu và hỗ trợ tính năng cho phép nhiều người dùng truy cập dữ liệu đồng thời
Các phiên bản của SQL Server phổ biến hiện này trên thị trường là SQL Server 7.0, SQL Server 2000, SQL Server 2005, SQL Server 2008
1.2.1 Các thành phần của SQL 2005
SQL Server 2005 nâng cao hiệu năng, độ tin cậy, khả năng lập trình đơn giản và giao diện dễ sử dụng hơn so với SQL Server 2000 SQL Server 2005 tập trung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến (online transaction processing - OLTP), ứng dụng thương mại điện tử (e- ecommerce) và kho dữ liệu (data
Trang 3warehousing) Ngoài ra những cải tiến quan trọng trong SQL Server 2005 là thêm các dịch vụ mới như: dịch vụ báo cáo (reporting service), service broker và
sự thay đổi đáng kể trong cỗ máy cơ sở dữ liệu
1.2.1.1 Các phiên bản của SQL 2005
Trước khi đi vào các thành phần của SQL Server 2005, ta xét các phiên bản của SQL Server 2005 SQL Server 2005 được sử dụng rộng rãi cho nhiều đối tượng khác nhau nên Microsoft cung cấp nhiều phiên bản khác nhau cho phù hợp với các yêu cầu về chi phí, thời gian thực hiện, của các tổ chức, cá nhân Năm phiên bản của SQL Server 2005 là:
+ Microsoft SQL Server 2005 Enterprise Edition
+ Microsoft SQL Server 2005 Standard Edition
+ Microsoft SQL Server 2005 Workgroup Edition
+ Microsoft SQL Server 2005 Developer Edition
+ Microsoft SQL Server 2005 Express Edition
Hầu hết các tổ chức đều chọn trong ba phiên bản SQL Server 2005 Enterprise Edition, SQL Server 2005 Standard Edition, và SQL Server 2005 Workgroup Edition Các tổ chức chọn một trong ba phiên bản này với lý do là chỉ có các phiên bản Enterprise, Standard, và Workgroup được cài đặt và sử dụng trong môi trường server phục vụ cho hoạt động thực tế
1.2.1.2 Các thành phần của SQL server 2005
+ SQL Server Database
Cỗ máy cơ sở dữ liệu bao gồm Database Engine, lõi dịch vụ cho việc lưu trữ, xử lý và bảo mật dữ liệu, sao lưu và đồng bộ (Replication), tìm kiếm toàn văn (Full-Text Search), và các công cụ cho việc quản trị dữ liệu quan hệ và XML
+ Analysis Services
Analysis Services bao gồm các công cụ cho việc tạo và quản lý tiến trình phân tích trự tuyến (online analytical processing - OLAP) và các ứng dụng khai thác dữ liệu
+ Reporting Services
Trang 4Reporting Services bao gồm các thành phần server và client cho việc tạo, quản lý và triển khai các báo cáo Reporting Services cũng là nền tảng cho việc phát triển và xây dựng các ứng dụng báo cáo
+ Notification Services
Dịch vụ thông báo Notification Services là nền tảng cho sự phát triển và triển khai các ứng dụng tạo và gửi thông báo Notification Services có thể gửi thông báo theo địch thời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng nhiều loại thiết bị khác nhau
Trang 5SQL Server Management Studio (SSMS), là công cụ mới trên Microsoft SQL Server 2005, nó là một môi trường được tích hợp cho việc truy xuất, cấu hình, quản trị và phát triển tất cả các thành phần của SQL Server SSMS kết hợp các tính năng của Enterprise Manager, Query Analyzer, và Analysis Manager, được bao hàm trong các phiên bản trước của SQL Server, thành một môi trường đơn mà cung cấp truy xuất SQL Server để phát triển và quản trị tất cả các mức kỹ năng trên
+ SQL Server Configuration Manager
SQL Server Configuration Manager cung cấp các quản trị cấu hình cơ sở cho các dịch vụ SQL Server (SQL Server services), các giao thức server (server protocols), các giao thức client (client protocols) và các bí danh client (client aliases)
+ SQL Server Profiler
SQL Server Profiler cung cấp giao diện người dùng đồ họa cho việc giám sát thể hiện của Database Engine hoặc thể hiện của Analysis Services
+ Database Engine Tuning Advisor
Database Engine Tuning Advisor cố vấn, giúp tạo các tập tối ưu các chỉ số (indexes), indexed views, và các phân vùng (partitions)
1.2.2 Quản lý các dịch vụ của SQL server 2005
1.2.2.1 Sử dụng SQL Server Configuration Manager
SQL Server Configuration Manager là công cụ để quản lý các dịch vụ kết hợp với SQL Server, để cấu hình các giao thức mạng được sử dụng bởi SQL Server, và để quản lý cấu hình kết nối mạng từ các máy tính trạm SQL Server SQL Server Configuration Manager kết hợp các chức năng của các công cụ trong phiên bản SQL Server 2000 là: Server Network Utility, Client Network Utility,
và Service Manager
Khởi động hoặc dừng các dịch vụ SQL Server sử dụng SQL Server Configuration Manager ta thực hiện theo các bước sau:
Trang 61 Vào start/Programs/Microsoft SQL Server 2005/Configuration Tools / SQL Server Configuration Manager, xuất hiện cửa sổ SQL Server Configuration
Manager
2 Chọn SQL Server 2005 Services, trong khu vực chi tiết bên phải, right click lên thể hiện của SQL Server mà ta muốn khởi chạy hoặc dừng Giả sử SQL Server (SQLEXPRESS) như ở hình 2
+ Start: Khởi chạy thể hiện của SQL Server
+ Stop: Dừng hoạt động của thể hiện SQL Server
+ Pause: Tạm dừng hoạt động của thể hiện SQL Server
+ Restart: Khởi động lại thể hiện của SQL Server
Hình 2: Cửa sổ SQL Server Configuration Manager
3 Muốn khởi chạy tự động dịch vụ SQL Server, trong cửa sổ trên chọn Properties Trong hộp thoại SQL Server Properties, chọn tab Service và chọn thuộc tính Start Mode là Automatic
Trang 7Hình 3: Cửa sổ SQL Server Properties
1.2.2.2 Sử dụng SQL Server Management Studio
Microsoft SQL Server Management Studio là môi trường tích hợp cho việc truy cập, cấu hình, quản lý, quản trị và phát triển tất cả các thành phần của SQL Server SQL Server Management Studio kết hợp một nhóm rộng lớn các công cụ đồ họa giầu trình biên tập (script editors) cung cấp các truy xuất đến SQL Server để phát triển và quản trị tất cả các mức kỹ năng Và có thể dùng nó
để quản trị SQL Server 2000
SQL Server Management Studio kết hợp các tính năng của Enterprise Manager, Query Analyzer, và Analysis Manager trong phiên bản trước Thêm vào đó, SQL Server Management Studio làm việc với tất cả các thành phần cuả SQL Server như là: Reporting Services, Integration Services, SQL Server Mobile, và Notification Services
Microsoft SQL Server Management Studio bao gồm các tính năng tổng quát sau:
+ Cung cấp hầu hết các tác vụ quản trị cho SQL Server 2005 và SQL Server 2000
Trang 8+ Là môi trường đơn, tích hợp cho việc quản trị và trao quyền SQL Server Database Engine
+ Các hộp thoại mới cho việc quản lý các đối tượng trong SQL Server Database Engine, Analysis Services, Reporting Services, Notification Services,
và SQL Server Mobile, cho phép ta thực thi các hành động ngay lập tức, gửi chúng tới Code Editor, hoặc tạo tập lệnh cho lần thực thi tiếp theo
+ Các hộp thoại cho phép truy cập đến nhiều điều khiển trong khi hộp thoại đó đang được mở
+ Lập lịch cho phép ta thực thi các hành động của các hộp thoại quản trị + Export và import đăng ký server SQL Server Management Studio từ một môi trường Management Studio này đến môi trường khác
+ Save hoặc in file XML Showplan hoặc Deadlock files được sinh bởi SQL Server Profiler, xem lại, hoặc gửi chúng tới administrators để phân tích.v.v…
Để truy cập vào SQL Server Management Studio:
1 Để chạy SQL Server Management Studio, trên thanh taskbar, click
Start/ Programs/Microsoft SQL Server 2005, và sau đó click SQL Server
Management Studio
2 Khi khởi chạy SQL Server Management Studio, một hộp thoại
“Connect to Server” (Hình 4) xuất hiện Ta có thể chọn một thể hiện của Server
để kết nối hoặc không chọn một thể hiện nào cả
Hình 4: Cửa sổ Connect to Server
Trang 9+ Server type: Chọn Database Engine để kết nối đến cỗ máy cơ sở dữ liệu + Server name: chọn hoặc nhập tên server
+ Authentication: Chọn chế độ xác thực là Windows Authentication hoặc SQL Server Authentication, nếu chọn SQL Server Authentication thì ta phải cung cấp thông tin cho các mục Login và Password
+ Login: Nhập tên đăng nhập
+ Password: Mật khẩu của tên đăng nhập
+ Remember password: Tùy chọn được chọn để là đăng nhập sau không phải đánh mật khẩu
Sau hộp thoại “Connect to Server ”cho vào cửa sổ SQL Server Management Studio (Hình 5)
Hình 5: Cửa sổ SQL server Management Studio 1.2.3 Làm việc với các đối tượng cơ bản trong SQL server 2005
1.2.3.1 Cơ sở dữ liệu – Database
a) Các Database hệ thống
Khi cài đặt SQL Server có 4 Database hệ thống được cài đặt, đó là:
- master: Ghi nhận thông tin cấp hệ thống, thông tin khởi tạo SQL Server
và thiết lập cấu hình SQL Server Database này cũng ghi nhận tất cả các tài khoản đăng nhập, sự tồn tại của các Database khác, vị trí tập tin chính cho tất cả Database người dùng
Trang 10- tempdb: Giữ các bảng tạm, các stored procedure tạm,.v.v Được dùng
cho các nhu cầu lưu trữ tạm của SQL Server
- model: là khuôn mẫu cho tất cả các CSDL khác được tạo trên hệ thống
kể cả tempdb Database model phải được tồn tại trên hệ thống, bởi vì nó được dùng để tạo lại tempdb mỗi khi SQL server được khởi động
- msdb: Giữ các bảng mà SQL Server Agent dùng để lập thời gian biểu
thực thi các công việc, các cảnh báo và các operator
b) Tạo Database
Trong SQL Server 2005 , ta có 2 cách khác nhau để tạo:
+ SQL Server Management Studio
+ Dùng T-SQL
* Sử dụng SQL Server Management Studio của SQL Server 2005
Như đã giới thiệu ở trên, SQL Server Management Studio là công cụ tích hợp SQL Server Enterprise Manager của phiên bản 2000 nên ta có thể sử dụng để tạo database tương tự như phiên bản 2000 Cách tạo như sau:
1 Mở rộng các đối tượng trên thể hiện của SQL trong cửa sổ Object Explorer muốn tạo Database
2 Right click lên mục Database\ chọn New Database xuất hiện cửa sổ New Database (Hình 6)
Hình 6: Cửa sổ New Database
Trang 11Trong cửa sổ New Database, tại tab General ta thực hiện điền các thông số cho các mục như sau:
+ Database name: Điền tên Database muốn tạo
+ Owner: Chỉ định tên các Logins sở hữu Database đang tạo
Để chọn các logins ta click vào nút … xuất hiện cửa sổ ‘Select Database Owner’ (Hình 7) Trong mục ‘Enter the
Object names to select’ ta nhập tên các logins hoặc chọn nút Browse để liệt kê và chọn các logins trong cửa sổ ‘Browse for Objects’ (Hình 8)
Hình 7: Cửa sổ Select Database Owner
Hình 8: Cửa sổ Browse for Objects
Trang 13FILEGROUP filegroup_name [ DEFAULT ]
<filespec> [ , n ]
}
Các tham số trong đó:
database_name:
Là tên của CSDL Nếu tên của file dữ liệu (data file) không được chỉ định
thì SQL Server sử dụng database_name là tên cho logical_file_name và os_file_name
ON
Chỉ định định nghĩa các file trên đĩa được sử dụng để lưu trữ các phần dữ
liệu của database, data files
PRIMARY
Chỉ định này liên quan đến danh sách định nghĩa primary file <filespec>
File đầu tiên được chỉ định trong <filespec> của nhóm filegroup primary filegroup trở thành file primary Một database chỉ có thể duy nhất một file primary
Nếu từ khóa PRIMARY không được chỉ định thì file đầu tiên trong danh
sách các fie của câu lệnh CREATE DATABASE sẽ trở thành file primary
FOR ATTACH có các yêu cầu sau:
- Các files data (MDF và NDF) phải đã tồn tại
- Nếu nhiều files log tồn tại, thì tất cả phải sẵn có
FOR ATTACH_REBUILD_LOG
Chỉ định database được tạo băng việc attach tập các file hệ thống đã tồn tại Nếu một hoặc nhiều files log giao dịch bị lỗi thì file log sẽ được xây dựng lại
<filespec>
Trang 14Điều khiển các thuộc tính của file
- NAME logical_file_name: Chỉ định tên logical cho file
NAME được yêu cầu khi FILENAME được chỉ định
- FILENAME os_file_name: Chỉ định tên, đường dẫn file hệ điều hành
(file vật lý)
- SIZE size: Chỉ định kích thước file
- MAXSIZE max_size: Chỉ định kích thước lớn nhất mà file có thể phát
triển đến Từ khóa UNLIMITED chỉ định file được phát triển cho đến khi đĩa bị đầy
- FILEGROWTH growth_increment: Chỉ định độ tự động gia tăng của
file
<filegroup>
Điều khiển các thuộc tính của filegroup
- FILEGROUP filegroup_name: Chỉ định tên logical của filegroup
- DEFAULT: Chỉ định tên filegroup là filegroup mặc định trên database
c) Xóa Database
* Sử dụng SQL Server Management Studio của SQL Server 2005:
Để xóa một database ta đăng nhập vào SQL Server Management Studiovới một
login có quyền xóa database đó và thực hiện các bước sau:
1 Mở rộng các đối tượng trên thể hiện của SQL trong cửa sổ Object Explorer muốn xóa Database
2 Mở rộng mục Database và Right click lên database muốn xóa và chọn Delete xuất hiện cửa sổ ‘Delete Object’ chọn OK để xóa
* Dùng T-SQL
Để xóa Database ta sử dụng cú pháp sau:
DROP DATABASE database_name [ , n ]
1.2.3.2 Bảng – Table
a) Tạo bảng
* Dùng SQL Server Management Studio trong SQL Server 2005:
Trang 15Để tạo bảng trong SQL Server Management Studio ta thực hiện:
1 Mở rộng các đối tượng trên thể hiện của SQL trong cửa sổ Object Explorer muốn tạo bảng
2 Mở rộng mục Database và chọn cơ sở dữ liệu muốn tạo bảng
Right click lên mục Table và chọn New Table xuất hiện cửa sổ thiết kế table (Hình 9):
+ Column Name: Nhập tên các cột trong bảng
+ Data Type: Chọn kiểu dữ liệu và độ dài cho kiểu
+ Allow Nulls: Cho phép chấp nhận dữ liệu NULL hay không?
+ Column Properties: Thiết lập các thuộc tính cho cột đang được chọn
Hình 9: Cửa sổ tạo bảng trong SQL server 2005
3 Để thiết lập khóa, chọn các trường khóa của bảng sau đó click vào nút biểu tượng khóa (Set Primary Key) hoặc right click vào các trường đó và chọn Set Primary Key
4 Dùng tổ hợp phím Ctrl+S hoặc click vào nút Save để lưu cấu trúc bảng vừa tạo trong cơ sở dữ liệu
* Dùng T-SQL
Để tạo bảng dùng T – SQL ta sử dụng cú pháp sau:
CREATE TABLE table_name
Trang 16| [ PRIMARY KEY | UNIQUE ]
| REFERENCES ref_table [ ( ref_column ) ]
[ ON DELETE { CASCADE | NO ACTION } ]
[ ON UPDATE { CASCADE | NO ACTION } ]
[ ON DELETE { CASCADE | NO ACTION } ]
[ ON UPDATE { CASCADE | NO ACTION } ]
}
b) Thay đổi cấu trúc bảng
* Dùng SQL Server Management Studio trong SQL Server 2005:
Trang 17Để thay đổi cấu trúc bảng trong SQL Server Management Studio ta thực hiện các bước sau:
+ Mở rộng các đối tượng trên thể hiện của SQL trong cửa sổ Object Explorer muốn thay đổi cấu trúc bảng
+ Mở rộng mục Database và chọn cơ sở dữ liệu và bảng cần thay đổi cấu trúc Right click lên bảng đó và chọn Modify xuất hiện cửa sổ thiết kế table (Hình 9) và ta thực hiện các thay đổi đối với cấu trúc bảng như cách tạo bảng
* Dùng T-SQL
Để thay đối cấu trúc bảng bằng T-SQL ta có cú pháp câu lệnh sau:
ALTER TABLE table_name
Trang 18* Dùng SQL Server Management Studio trong SQL Server 2005:
+ Mở rộng các đối tượng trên thể hiện của SQL trong cửa sổ Object Explorer muốn nhập dữ liệu cho bảng
+ Mở rộng mục Database, chọn cơ sở dữ liệu và bảng cần nhập dữ liệu Right click lên bảng cần nhập dữ liệu và chọn Open Table xuất hiện cửa sổ nhập
dữ liệu cho bảng
d) Xóa bảng
* Dùng SQL Server Management Studio trong SQL Server 2005:
+ Mở rộng các đối tượng trên thể hiện của SQL trong cửa sổ Object Explorer muốn xóa bảng
+ Mở rộng mục Database, chọn cơ sở dữ liệu chứa bảng muốn xóa Right click lên bảng muốn xóa và chọn Delete xuất hiện
cửa sổ xác nhận thông tin xóa, chọn OK
* Dùng T-SQL
DROP TABLE <Table name>
1.2.3.3 Khung hình – View
a) Khái niệm View
View là một bảng ảo được định nghĩa bởi một truy vấn với phát biểu SELECT View được hình thành dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng thật Đối với người sử dụng thì view giống như một bảng thật
b) Tạo view
Trong SQL Server 2005 , ta có 2 cách khác nhau để tạo:
+ SQL Server Management Studio
+ Dùng T-SQL
c) Thay đổi view
Trang 19* Dùng SQL Server Management Studio
+ Trong SQL Server Management Studio, mở rộng danh mục Database,
mở rộng cơ sở dữ liệu muốn tạo view, chẳng hạn CSDL QLNS và chọn mụcViews
+ Right Click lên View, chọn Modify Xuất hiện cửa sổ thiết kế view + Thực hiện các thay đổi trên view và ghi lại các thay đổi đó
- Dùng T-SQL dùng lệnh DROP VIEW theo cú pháp:
DROP VIEWView_name
1.2.3.4 Lược đồ - Diagrams
a) Tạo lược đồ
* Dùng SQL Server Management Studio
+ Trong SQL Server Management Studio, mở rộng danh mục Database,
mở rộng cơ sở dữ liệu muốn tạo Database Diagrams Right click và chọn New
Database Diagram xuất hiện cửa sổ Add Table hình 10
Trang 20Hình 10: Cửa sổ Add Table
Chọn các bảng xây dựng lược đồ thông qua nút Add Xuất hiện cửa sổ thiết kế Diagram (Hình 11)
• Ta thực hiện thiết kế mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu bằng việc kéo và giữ trường của bảng này thả sang trường tương ứng của bảng khác xuất hiện cửa sổ Table and Columns (Hình 12) Ta thực hiện điều chỉnh các tham
số cho mối quan hệ đó
Hình 11: Cửa sổ thiết kế Diagram
Trang 21Hình 12: Cửa sổ thiết kế Tables and Columns
b) Chỉnh sửa lược đồ
* Dùng SQL Server Management Studio
+ Trong SQL Server Management Studio, mở rộng danh mục Database,
mở rộng cơ sở dữ liệu sửa đổi Database Diagrams Right click vào Diagram muốn sửa đổi và chọn Modify xuất hiện cửa sổ thiết kế Database Diagram như hình 11 ta thực hiện sửa đổi trên cửa sổ này
c) Xóa lược đồ
* Dùng SQL Server Management Studio
Trong SQL Server Management Studio, mở rộng danh mục Database, mở rộng cơ sở dữ liệu sửa đổi Database Diagrams Right click vào Diagram muốn sửa đổi và chọn Delete xuất hiện cửa sổ xác nhận xóa và chọn OK
1.2.4 Lập trình cấu trúc với SQL server 2005
- Toán tử so sánh: Đó là các phép toán so sánh giữa hai biểu thức và trả về
giá TRUE hoặc FALSE Đó là các phép so sánh: = (bằng), <> (khác), > (lớn hơn), >= (lớn hơn hoặc bằng), < (nhỏ hơn), <= (nhỏ hơn hoặc bằng)
Trang 22- Toán tử logic: Kiểm tra điều kiện đúng của hai biểu thức, chúng thường
được sử dụng cùng với các toán tử so sánh để trả về giá trị TRUE hoặc FALSE Các toán tử logic như: All (tất cả), And (và), Any (ít nhất), Between (giữa), Exists (tồn tại), In (trong), Like (giống), Not (phủ định), Or (hoặc), Some giống Any
1.2.4.2 Thủ tục – Store procedure
Store Procedure là một tập các phát biểu T-SQL mà SQL Server biên dịch thành một kế hoạch thực thi đơn Lần đầu tiên khi SQL Server thực thi store procedure thì nó biên dịch store procedure thành kế hoạch và lưu trong bộ nhớ đệm Mỗi khi gọi thực hiện store procedure này thì nó sử dụng lại kế hoạch này
mà không phải biên dịch lại lần nữa
T- SQL store procedure tương tự như các ngôn ngữ lập trình khác, chúng chấp nhận các tham số nhập, trả về giá trị xuất thông qua tham số hoặc trả về thông điệp cho biết thủ tục thành công hay thất bại
Các ứng dụng có thể giao tiếp với SQL Server thông qua hai cách:
+ Chương trình ứng dụng gửi các phát biểu T-SQL từ client đến server Các phát biểu này được gửi qua mạng và được SQL Server biên dịch lại mỗi khi thực thi chúng
+ Tạo store procedure, chúng được lưu và biên dịch thành một kế hoạch ở server Như vậy với cách này, sử dụng store procedure sẽ giảm được lưu thông mạng, hiệu quả nhanh hơn so với cách gửi các phát biểu T-SQL
1.2.4.3 Hàm – Store function
Tất cả các ngôn ngữ lập trình, bao gồm cả T-SQL, việc có các hàm tạo cho các ứng dụng trở lên mạnh mẽ Ngoài ra, người lập trình có thể tự tạo một hàm riêng cho mình làm cho hệ thống dễ được mở rộng
Một hàm - function - trong SQL Server được định nghĩa là một thủ tục đơn giản bao gồm một nhóm các câu lệnh SQL
1.2.4.4 Các hàm có sẵn trong SQL server 2005
Hàm được dùng hoặc là định dạng và thao tác dữ liệu hoặc là trả về thông tin cho người sử dụng Có hai loại hàm: hàm do hệ thống định nghĩa hoặc hàm do
Trang 23người dùng định nghĩa Hàm do hệ thống định nghĩa được tạo do Microsoft và được cài đặt khi SQL Server cài đặt
Các hàm do hệ thống định nghĩa được chia thành các kiểu hàm sau: String functions, Date functions, Mathematical functions, aggregate Functions, System functions, v.v
String functions: Là các hàm thao tác với dữ liệu kiểu ký tự Sau đây là
một số hàm thông dụng: CharIndex, Left, Len, Lower, Ltrim, Right, …
Date Functions: Là các hàm làm việc với dữ liệu kiểu datetime Một số
hàm làm việc với các kiểu thông tin đặc biệt được gọi là datepart Một số hàm như: Dateadd, Datediff, Datepart, …
Mathematical Functions: Abs, Round, Sqrt, …
Aggregate Functions: Các hàm tập hợp thực hiện tính toán trên một tập
hợp các giá trị và trả về một giá trị đơn Ngoại trừ hàm COUNT, hàm tập hợp bỏ qua các giá trị NULL Một số hàm như: Avg, Max, Min, …
System Functions: Các hàm hệ thống là các hàm lấy thông tin hệ thống về
các đối tượng và đã thiết lập trong SQL Server Các hàm thường dùng: Convert, Cast
1.2.4.5 Trigger
Trigger là một kiểu stored procedure đặc biệt được kích nổ (thực thi) một cách tự động khi xảy ra một sự kiện trên Database server và không thể thực thi bằng tay Trigger ược chia ra làm hai nhóm: DML và DDL trigger
+ DML triggers (hay Standart triggers) thực thi khi một người sử dụng cố gắng sửa đổi dữ liệu thông qua sự kiện thao tác dữ liệu (data manipulation language - DML) INSERT, UPDATE, hoặc DELETE trên bảng hoặc view DML triggers thường được sử dụng trong chính sách đảm bảo các quy tắc thương mại hoặc đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu
+ DDL triggers được thực thi đáp ứng các sự kiện định nghĩa lược đồ dữ liệu (data definition language - DDL) Nhóm lệnh chính của các lệnh định nghĩa lược đồ dữ liệu là REATE, ALTER, và DROP Nhóm DDL trigger là nhóm trigger mới được bổ xung trong SQL Server 2005 Database Engine
Trang 24DML triggers có hai kiểu, chúng được xử lý khác nhau Kiểu phổ biến với mọi người nhất đó là kiểu AFTER trigger và kiểu thứ hai đó là INSTEAD OF trigger
1.3 Tìm hiểu về ASP.net
Internet và Web đã ngày càng trở nên không thể thiếu trong cuộc sống Hiện nay có rất nhiều công cụ để viết Web như ASP, Java, Visual Basic, Net … ASP và ASP.net đã trở thành công cụ viết Web hết sức hiệu quả
Trước hết, họ tên của ASP.NET là Active Server Pages NET (.NET ở đây là NET framework) Nói đơn giản, ngắn và gọn thì ASP.NET là một công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lai
Cần lưu ý ở chỗ ASP.NET là một phương pháp tổ chức hay khung tổ chức (framework) để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh cho mạng dựa trên CLR (Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ lập trình được dùng để diển đạt ASP.NET là HTML, VB.NET (Visual Basic NET), VBScript, Javascript …
Mọi chức năng ASP.NET có được hoàn toàn dựa vào NET framework, do
đó có chữ NET trong ASP.NET Ta cần phải hiểu thấu đáo kiến trúc hạ tầng của NET framework để dùng ASP.NET một cách hiệu quả, trong đó quan trọng nhất
là CLR và NET Framework Class
CLR (COMMON LANGUAGE RUNTIME): CLR là môi trường được
dùng để quản lý sự thi hành các nguồn mã (manage the execution of code) mà ta
đã soạn ra và biên dịch (write and compile code) trong các ứng dụng Tuy nhiên khi biên dịch nguồn mã, ta lại biên dịch chúng ra thành một ngôn ngữ trung gian
gọi là Microsoft Intermediate Language (MSIL) Chính MSIL trung gian này
là ngôn ngữ chung cho tất cả các ngôn ngữ NET hiện có Trong khi biên dịch như vậy, các ứng dụng cũng sản xuất ra những thông tin cần thiết để tự quảng
cáo chính mình, ta gọi những thông tin này là metadata Ðến khi ta chạy một
ứng dụng, CLR sẽ tiếp quản (take-over) và lại biên dịch (compile) nguồn mã một
Trang 25lần nữa ra thành ngôn ngữ gốc (native language) của máy vi tính trước khi thi hành những công tác đã được bố trí trong nguồn mã đó Ta có thể cảm thấy những việc bận rộn sau hậu trường đó khi phải chờ đợi một khoảng thời gian cần thiết để CLR chấm dứt nhiệm vụ của nó khi lần đầu phải biên dịch (compile) và hiển thị một trang Web, cuối cùng là ta có một trình biên dịch (compiled code) để
xử dụng rất hiệu quả
.NET FRAMEWORK CLASSES: Ðiều quan trọng nhất mà ta cần phải
nhớ là mọi thứ trong NET đều là object (đối tượng), tỷ như các trang ASP.NET,
các hộp thông điệp (message box) hay là nút bấm (button), tất cả đều là object cả Các object đó được tổ chức lại thành từng nhóm riêng biệt như trong một thư
viện để ta dễ dàng sử dụng Ta gọi các nhóm như vậy là namespaces, và ta sẽ
dùng những namespace này để gọi hay nhập (import) các class cần thiết cho ứng dụng của mình
Tag đầu trang: <HTML></HTML>
Tag bắt đầu: <HEAD></HEAD>
Tag tiêu đề: <TITLE></TITLE>
Tag thân trang: <BODY></BODY>
Tag định dạng font chữ:
<FONT></FONT>,<BASEFONT></BASEFONT>
Tag xuống dòng sang đoạn mới: <P></P>
Tag xuống dòng không sang đoạn mới: <BR></BR>
Tag thêm đường thẳng nằm ngang: <HR></HR>
Tag 6 mức tiêu đề: <hN></hN>
Tag đậm: <B></B>
Tag nghiêng: <I></I>
Trang 26Tag gạch dưới: <U></U>
Tag gạch giữa: <S></S>
Tag đậm logic type: <STRONG></STRONG>
Tag nghiêng logic type: <EM></EM>
Tag gạch ngang logic type: <STRIKE></STRIKE>
Tag chỉ số logic type: <SUB></SUB>
Tag mũ logic type: <SUP></SUP>
Tag nhạc nền: <BGSOUND></BGSOUND>
Tag hình ảnh, phim: <IMG></IMG>
Tag danh sách <UL><LI></UL>, <OL><LI></OL>
Tag định dạng bảng <TABLE><TR><TD></TABLE>
Tag tạo Frame <FRAMESET><FRAME></FRAMESET>
Bảng ký tự thay thế thể hiện trong file nguồn HTML
Tag liên kết đến 1 đoạn chỉ định trong tư liệu hiện hành hoặc một trang web khác <A></A>
1.3.1.1 Cấu trúc trang web
Trang 27tên_tag gõ vào dạng chữ thường hoặc hoa đều được và các tag có thể lồng vào
nhau
Tag đầu trang <HTML></HTML> :Tag <HTML> ở đầu trang web tĩnh
và </HTML> ở cuối trang Trang web được bắt đầu và kết thúc bởi tag này
Tag bắt đầu <HEAD></HEAD> :Tag <HEAD> đánh dấu điểm bắt đầu
phần_đầu_heading của trang web Tag </HEAD> có thể bỏ qua
Tag tiêu đề <TITLE></TITLE> :Tag <TITLE> chỉ định tiêu đề của của
trang web Tiêu đề này sẽ xuất hiện trên thanh tiêu đề của trình duyệt(web browser: Internet Explorer hoặc Netscape Navigator) Tag này chỉ hợp lệ khi đưa vào bên trong phần <HEAD>
Tag thân trang <BODY></BODY>: dùng chỉ định bắt đầu và kết thúc
phần nội dung trang web
Tag xuống dòng sang đoạn mới <P></P>: ngắt văn bản sang đoạn (paragraph) mới Thành phần </P> cuối đoạn không nhất thiết phải có Tag này được định nghĩa như sau: <P ALIGN=align-type>, ALIGN=align-type dùng chỉ định căn đoạn mới align-type=LEFT(căn trái), RIGHT(căn phải) hoặc CENTER(căn giữa)
Tag xuống dòng không sang đoạn mới <BR></BR>: ngắt xuống dòng mới nhưng vẫn thuộc cùng một đoạn hiện hành.</BR> không nhất thiết phải có Tag thêm đường thẳng nằm ngang <HR></HR>: thêm đường thẳng nằm ngang trong trang web
Tag font chữ <FONT></FONT>: chỉ định font, size, màu văn bản
Tag hình ảnh, phim <IMG>: Thêm hình ảnh hoặc phim vào trang web Tag danh sách <UL><LI></UL>, <OL><LI></OL>: Danh sách sắp xếp (Ordered List), danh sách không sắp xếp(Unordered List) và danh sách các định nghĩa (Definition List) Danh sách sắp xếp bắt đầu bằng tag <OL>, danh sách không sắp xếp bắt đầu bằng 1 trong các tag sau: <UL>, <DIR> và <MENU>, danh sách các định nghĩa bắt đầu bằng tag <DL> Ðể thể hiện mỗi một mẫu trong danh sách sắp xếp và không sắp xếp dùng tag <LI>
Trang 28Tag định dạng bảng <TABLE><TR><TD></TABLE>: sử dụng tag
<TABLE> để bắt đầu và kết thúc 1 bảng Sử dụng kèm theo với tag <TR></TR>
để thêm 1 dòng trong bảng và tag <TD></TD> để thêm vào 1 ô trên dòng Chiều rộng mặc định của bảng sẽ là chiều rộng lớn nhất của dòng rộng nhất trong bảng Ðể chỉ định chiều rộng các bảng, sử dụng thuộc tính
WIDTH=n% để quy định chiều rộng
Ðể thêm tiêu đề cho bảng, sử dụng tag <CAPTION></CAPTION> Mặc định tiêu đề của bảng nằm ở trên và canh lề giữa Tuy nhiên có thể thay đổi bằng cách dùng thuộc tính ALIGN bên trong CAPTION
1.3.2 Ngôn ngữ kịch bản Javascript
Javascript là ngôn ngữ thể hiện dưới dạng kịch bản có thể gắn kèm với các file tài liệu HTML Những trình duyệt có hỗ trợ javascript sẽ thực hiện diễn dịch thay vì biên dịch khi gặp mã lệnh này
Javascript là ngôn ngữ hướng đối tượng gần giống C++ và Java nên nó có thể đáp ứng các thuộc tính và sự kiện của các thẻ HTML
1.3.2.1 Chèn javascript trong trang HTML
Khi muốn chèn javascript vào trang HTML ta đặt trong cặp thẻ:
<Script language =”javascript ”> Nội dung các câu lệnh </Script>
1.3.2.2 Cách khai báo biến
[Var ] tên biến = biểu thức;
Trang 29}
1.3.3 Tổng quan về VB script
- Là ngôn ngữ kịch bản mặc định dùng chung với asp
- Các mã lệnh của VB script giống mã lệnh của Visual Basic
- Các từ khóa trong VB script không phân biệt chữ hoa, thường
1.3.3.1 Khai báo biến
Dim tên biến [as kiểu]
1.3.3.2 Cấu trúc lệnh
- Lệnh điều kiện
if điều kiện then
khối lệnh nếu điều kiện đúng
khối lệnh next
1.3.3.3 Khai báo hàm, thủ tục
- Hàm
function tên hàm (các tham số) [as kiểu]
khối lệnh
Trang 30[exit function]
khối lệnh tên hàm = biểu thức end function
- Thủ tục
Sub tên thủ tục (các tham số)
khối lệnh [exit sub]
khối lệnh end sub
1.3.3.4 Một số hàm thường dùng
- Trim (st): Cắt bỏ khoảng trắng ở đầu và cuối xâu st
- RTrim (st): Cắt bỏ khoảng trắng bên phải xâu st
- LTrim (st): Cắt bỏ khoảng trắng bên trái xâu st
- Left (st,k): Lấy ra bên trái xâu st k ký tự kể từ ký tự đầu tiên
- Right (st,k): Lấy ra bên phải xâu st k ký tự kể từ ký tự đầu tiên
- Mid (st,i,k): Lấy ra trong xâu st k ký tự kể từ vị trí thứ i
- Ucase (st): Đổi xâu st thành chữ in hoa
- Lcase (st): Đổi xâu st thành chữ thường
- Proper (st): Đổi các ký tự từ đầu mỗi từ trong xâu st thành chữ in hoa
- Instr ( st1, st2): Trả về số nguyên cho biết vị trí đầu tiên xâu st2 xuất hiện trong xâu st1
- Spit (st1, st2): Trả về một mảng bao gồm các xâu con được tách ra từ xâu
st1 và vị trí tách dựa vào xâu st2.
1.3.4 Cài đặt IIS
IIS (Internet information system) là trình chủ web server hoạt động trên hệ điều hành từ phiên bản NT và windows 2000 trở lên IIS cho phép thực thi các trang kịch bản ASP.net sinh ra trang web động Ngôn ngữ viết trang ASP.net được sử dụng là VBscript và Javascript
Cách cài IIS:
Trang 31- Mở start => settings => control panel => Add or Remove programs => hộp thoại
- Cho đĩa CD cài win vào CDROM rồi nhấn OK
1.3.5 Tạo thư mục ảo cho ứng dụng
Để thuận lợi trong quá trình chạy chương trình, ta có thể tạo thư mục ảo như sau:
Nhấn chuột phải vào My computer chọn Manage => Services and applications => Internet information services => Web sites Nhấn chuột phải vào Default web site chọn New => Virtual Directory => Next => chọn tên để ta quản
lý => Next => Chọn thư mục mà ta để file của chương trình
Trang 32Chương 2 KHẢO SÁT THỰC TẾ
Ngày 24/10/2005, Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 3497/QĐ-BCN về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty Thuỷ điện Thác Bà thành Công ty cổ phần Thuỷ điện Thác Bà
Ngày 31/3/2006, Công ty cổ phần Thủy điện Thác Bà chính thức đi vào hoạt động theo Giấy Chứng nhận ĐKKD số 1603000069 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái cấp
Tên gọi: Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà
Tên giao dịch quốc tế: Thac Ba Hydropower Joint-Stock Company
Tên viết tắt: TBHPC
Địa chỉ: Thị trấn Thác Bà - Huyện Yên Bình - Tỉnh Yên Bái
Điện thoại: (84-293) 884 116 Fax: (84-293) 884 167
Mã số thuế: 5200240495
Vốn điều lệ: 635.000.000.000 (sáu trăm ba mươi lăm tỷ đồng)
Tổng số lao động của Công ty là 170 người (số liệu 2006), trong đó:
- Lao động có trình độ đại học: 54 người
- Lao động có trình độ cao đẳng: 2 người
Trang 33- Lao động có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật: 106 người
Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Thủy điện Thác Bà
Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định định hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị
và Ban Kiểm soát
Hội đồng quản trị
Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng Quản trị Hội đồng Quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những
thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 34Giám đốc
Giám đốc là người điều hành hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc cho Giám đốc là các Phó Giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm
+ Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, tổ chức cán bộ và đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực Công tác lao động tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hộ lao động Công tác Bảo vệ - Thanh tra - Pháp chế + Phòng Kỹ thuật: Tham mưu giúp Giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật, phương thức vận hành và thị trường điện, điều hành sản xuất; công tác kỹ thuật an toàn bảo hộ lao động, phòng chống lụt bão
+ Phòng Kế hoạch - Vật tư: Tham mưu giúp Giám đốc trong công tác kế hoạch, thống kê, tổng hợp, công tác dự toán đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn các công trình, thiết bị của Công ty Trực tiếp quản lý và cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh; quản lý, điều hành phương tiện vận tải của Công ty + Phòng Tài chính Kế toán: Tham mưu giúp Giám đốc quản lý công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán
+ Phân xưởng Vận hành: Là đơn vị có chức năng trực tiếp quản lý, vận hành dây chuyền sản xuất điện theo quy trình, quy phạm, kế hoạch và phương thức huy động của điều độ các cấp
Trang 35+ Phân xưởng Sửa chữa: Là đơn vị trực tiếp sản xuất, có chức năng quản
lý kỹ thuật, thực hiện công tác đại tu, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên các máy móc, thiết bị của dây truyền sản xuất Quản lý và bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống các công trình thuỷ công, công trình kiến trúc
Theo Giấy Chứng nhận ĐKKD Công ty cổ phần số 1603000069 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Yên Bái cấp ngày 31/3/2006, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Sản xuất, kinh doanh điện năng;
+ Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo các công trình thủy công, công trình kiến trúc, các thiết bị của nhà máy thủy điện và trạm biến áp; thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện;
+ Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;
+ Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây lắp các công trình điện;
+ Đầu tư các công trình nguồn và lưới điện;
+ Bồi dưỡng, đào tạo về quản lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị nhà máy điện;
+ Kinh doanh dịch vụ du lịch
Sản xuất điện năng là loại hình kinh doanh chính của Công ty Sản lượng điện năng do Công ty sản xuất ra sau khi trừ đi sản lượng điện tự dùng (khoảng 1,7%) sẽ được bán cho EVN
2.2 Các quy trình tác nghiệp trong hệ thống
Trang 36Ngân sách do Ban tài chính kế toán kết hợp cùng văn phòng lập chi phí đồ dùng văn phòng phẩm của cả năm cho từng bộ phận
Văn thư chịu trách nhiệm mua văn phòng phẩm và ghi vào sổ văn phòng phẩm để theo dõi
Văn thư cấp phát văn phòng phẩm cho các bộ phận và ghi sổ, ký tên Trên cơ sở sổ mua, cấp phát văn phòng phẩm, văn thư lập báo cáo tình hình sử dụng văn phòng phẩm hàng tháng
b) Đảm bảo an toàn an ninh
Nhân viên bảo vệ có trách nhiệm đảm bảo an ninh nội bộ, trông giữ tài sản của công ty Mỗi lần thay ca đểu phải bàn giao ghi sổ
Phối hợp cùng nhân viên kỹ thuật hành chính thực hiện các phương án phòng cháy chữa cháy khi có việc xảy ra Định kỳ một năm hai lần kiểm tra toàn
bộ hệ thống phòng cháy chữa cháy của công ty
c) Đảm bảo cảnh quan môi trường
Nhân viên tạp vụ dọn vệ sinh sạch sẽ cho môi trường làm việc, phục vụ nước uống trong các cuộc họp, tiếp khách, khi có yêu cầu và thực hiện các công tác hậu cần khác
Cán bộ phụ trách xây dựng hoặc người được phân công có trách nhiệm tạo
và duy trì cảnh quan môi trường của công ty
d) Tổ chức hội thảo, hội nghị
Khi có hội nghị, hội thảo lãnh đạo sẽ chỉ định người chịu trách nhiệm tổ chức
Người được chỉ định sẽ xác định các yêu cầu bằng bản ghi nhận yêu cầu sau đó thành lập ban tổ chức
Lập chương trình và dự trù kinh phí
Phân công công việc cho các nhóm và các bộ phận có liên quan bằng bảng chuẩn bị hội nghị hội thảo, bản chuẩn bị đón tiếp khách, bản chuẩn bị lễ ký kết Ban tổ chức và các nhóm làm việc, bộ phận có liên quan triển khai các công việc
Ban tổ chức rà soát lại các công việc
Trang 37Cuối cùng ban tổ chức giải quyết các công việc phát sinh
e) Tổ chức đi công tác
Tất cả các nhân viên của công ty khi đi công tác thì trực tiếp tiến hành các công việc dưới đây
Riêng các cán bộ quản lý nếu đi công tác thì thư ký Ban Giám đốc công
ty, thư ký bộ phận sẽ tiến hành các công việc sau:
Nhận yêu cầu của cán bộ quản lý về việc đi công tác: Xác định rõ ràng mục đích của chuyến đi, trong nước hay nước ngoài để tiến hành các thủ tục cần thiết, ngày giờ khởi hành và kết thúc chuyến công tác
+ Trường hợp đi công tác trong nước: Căn cứ vào quy định chế độ công
tác phí của công ty và các yêu cầu thực tế của chuyến đi, người đi công tác và thư
ký lập dự trù kinh phí đi công tác trong nước trình Trưởng bộ phận phê duyệt Tiếp đó, căn cứ vào dự trù kinh phí đã được duyệt làm thủ tục xin tạm ứng tiền mặt Trong trường hợp đi công tác trong nước nhất thiết phải có giấy đi đường, giấy giới thiệu công tác Giấy đi đường cần phải có xác nhận của nơi đến công tác để sau chuyến đi làm thủ tục thanh toán tại công ty Sau khi kết thúc chuyến
đi, người đi công tác và thư ký xuống Phòng/Ban Tài chính kế toán làm thủ tục thanh toán Lưu ý: cần kèm theo dự trù kinh phí đã được duyệt, giấy đi đường và các chứng từ tài chính Nếu có phát sinh hơn so với dự trù kinh phí đã được duyệt thì cần phải làm giải trình Trưởng bộ phận phê duyệt, sau đó xuống Phòng/Ban Tài chính kế toàn làm thủ tục thanh toán
+ Trường hợp đi công tác nước ngoài: Thông báo với thư ký bộ phận để
làm tờ trình, trình tờ trình và Giấy mời đi công tác cho Trưởng ban tổ chức cán
bộ Sau khi Trưởng Ban tổ chức cán bộ xem xét tờ trình sẽ làm Quyết định trình
GĐ ký duyệt Ban tổ chức cán bộ sẽ có trách nhiệm chuyển toàn bộ thủ tục gồm:
Tờ trình, Quyết định, Giấy mời tới nhân viên phục vụ hợp tác quốc tế để làm thủ tục xuất cảnh Người đi công tác sẽ nhận hộ chiếu, visa tại thư ký bộ phận hoặc nhân viên hợp tác quốc tế của công ty Sau khi cán bộ đi công tác về phần chi phí cho chuyến đi đã được làm rõ trong tờ trình Nếu có phát sinh hơn so với phần
Trang 38chi phí ghi trong tờ trình thì cần phải làm giải trình trình Giám đốc ký duyệt, sau
đó xuống Phòng/Ban Tài chính làm thủ tục thanh toán
Cán bộ đi công tác chuẩn bị báo cáo kết quả chuyến đi công tác nước ngoài trong thời hạn 07 ngày kể từ khi về nước Báo cáo kết quả chuyến đi phải được trình bày tại cuộc họp giao ban của lãnh đạo công ty và lập báo cáo khi lãnh đạo công ty yêu cầu
f) Thực hiện các thủ tục hành chính
Chánh văn phòng thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan quản lý nhà nước chức năng: thủ tục đăng ký kinh doanh, làm con dấu, thành lập chi nhánh (nếu có)
g) Tổ chức văn thư và thư viện
Văn thư chịu trách nhiệm quản lý con dấu, công văn giấy tờ và các công việc văn phòng khác Tất cả các công việc đó đều được ghi lại bằng sổ theo dõi các loại văn bản, giấy tờ, các loại giấy tờ văn bản lưu trữ
Cán bộ phụ trách thư viện quản lý thư viện bằng phiếu nhập xuất hồ sơ, danh mục tài liệu lưu trữ, sổ mượn hồ sơ, tài liệu Các hồ sơ được lưu giữ cẩn thận
Cán bộ phụ trách hành chính kiểm tra công tác văn thư và thư viện
h) Theo dõi chi phí hành chính
Nhân viên kỹ thuật hành chính theo dõi chi phí điện thoại, điện nước hàng tháng, ghi sổ theo dõi mức tiêu thụ hàng tháng
Cán bộ phụ trách hành chính (Phó văn phòng, trưởng phòng) theo dõi chi phí hành chính hàng tháng và lập báo cáo chi phí hành chính hàng tháng
Cán bộ phụ trách hành chính lập báo cáo tổng hợp chi phí định kỳ
i) Đánh giá và báo cáo
Người được phân công tập hợp và báo cáo các chỉ tiêu đưa ra
Chánh văn phòng xem xét báo cáo và đưa ra biện pháp xử lý
Chánh văn phòng định kỳ sáu tháng môt lần làm báo cáo đảm bảo điều kiện làm việc gửi lãnh đạo chuyên trách báo cáo đảm bảo điều kiện làm việc
Trang 39+ Cải tạo và xây dựng mặt bằng trụ sở
Cán bộ phụ trách xây dựng xác định diện tích làm việc, chọn địa điểm và lập phương án, trình duyệt
Lãnh đạo Công ty chuyên trách duyệt phương án
Khi phương án được duyệt thì cán bộ phụ trách xây dựng tiến hành theo phương án đó
Cán bộ phụ trách xây dựng kiểm tra và giám sát, sau đó thanh toán và ghi
sổ, lưu hồ sơ, hợp đồng cuối cùng báo cáo tình hình thực hiện, các vấn đề phát sinh cho lãnh đạo Công ty chuyên trách
Lãnh đạo Công ty chuyên trách giải quyết các vấn đề phát sinh
+ Mua sắm trang thiết bị
Lãnh đạo Công ty chuyên trách phân công thực hiện công việc cho cán bộ Người được chỉ định đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp qua bản đánh giá, cập nhật danh sách nhà cung cấp nếu cần thiết, lập bản danh sách các nhà cung ứng Sau đó lập đơn đặt hàng hoặc thảo hợp đồng
Lãnh đạo Công ty chuyên trách duyệt đơn hàng hoặc hợp đồng
Nhà cung cấp cùng với người được chỉ định thực hiện làm biên bản nghiệm thu và bàn giao tiếp nhận trang thiết bị
Người được chỉ định thực hiện làm biên bản bàn giao cho người sử dụng, rồi chuyển hồ sơ công việc cho nhân viên quản lý tài sản
Nhân viên quản lý tài sản lập và ghi sổ theo dõi tài sản
Trang 40c) Kiểm tra tài sản
Ít nhất một năm một lần các bộ phận, văn phòng nhà máy cùng tiến hành kiểm kê và lập biên bản kiểm kê tài sản
Nhân viên quản lý tài sản, Chánh văn phòng cùng kiểm tra tài sản và làm báo cáo tài sản
d) Thanh lý tài sản
Cán bộ khi có nhu cầu thanh lý tài sản sẽ báo với Kế toán tài sản lập phương án và đề nghị thành lập hội đồng thanh lý gửi Kế toán trưởng, trình lãnh đạo Công ty chuyên trách
Lãnh đạo Công ty chuyên trách duyệt phương án
Hội đồng thanh lý tiến hành các thủ tục thanh lý: Lập biên bản thanh lý tài sản
e) Báo cáo
Định kỳ một năm một lần nhân viên quản lý Công ty lập báo cáo tình hình
cơ sở vật chất trình lãnh đạo Công ty chuyên trách
Nhân viên quản lý tài sản có trách nhiệm định kỳ một năm một lần cập nhật danh mục tài sản quản lý
2.2.2 Mảng nhân sự
2.2.2.1 Quá trình quản lý nguồn nhân lực dự trữ
Mục đính: Xây dựng tốt nguồn nhân lực đầu vào cho Công ty
Bao gồm những hoạt động chính sau:
- Xác định nguồn qua các kênh
- Thiết lập kho dữ liệu từ các kênh
- Khai thác/lưu trữ kho dữ liệu nguồn
+ Khai thác kênh sinh viên thực tập
+ Khai thác thông tin để tuyển dụng
+ Lưu trữ kho dữ liệu nguồn
- Tổ chức thi
- Tổ chức thực tập/học việc
- Đánh giá và đề xuất
- Kết thúc thi/thực tập