định nhân sự đã thực hiện nhưng chưa chuyên nghiệp; hoạt động tuyển dụng lao động còn nhiều bất cập; Hoạt động phân tích công việc, xây dựng hệ thống định mức và đánh giá thực hiện công
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN ĐÌNH LIÊN
QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN ĐÌNH LIÊN
QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã Số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THÀNH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
CHẤM LUẬN VĂN
PGS.TS NGUYỄN THÀNH CÔNG PGS.TS LÊ DANH TỐN
Hà Nội – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các thông tin sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Tác giả
Nguyễn Đình Liên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện của Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội, Thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp… sau đây là lời cảm ơn chân thành của tác giả:
Trước hết, xin trân trọng cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn – PGS.TS Nguyễn Thành Công – Phó viện trưởng Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội
Hà Nội Người đã toàn tâm toàn ý hướng dẫn, với những ý kiến đóng góp quý báu
để luận văn của tác giả được hoàn thành như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội; Phòng Tổ chức; Phòng KH, Tài chính Kế toán, các phòng chuyên môn khác đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm luận văn Trân trọng cảm
ơn bạn bè, đồng nghiệp đã có nhiều giúp đỡ, hỗ trợ trong việc tìm kiếm tài liệu và
có những góp ý thiết thực trong quá trình thực hiện viết luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế chính trị, Trường ĐH Kinh tế - ĐHQG Hà nội đã cung cấp cho tác giả kiến thức và nguồn thông tin bổ ích để tác giả có thể học tập và hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân đã hết sức ủng hộ động viên tôi, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tham gia khóa học
và viết luận văn
Học viên
Nguyễn Đình Liên
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNL trong DN 4
1.1.1 Nhóm công trình nghiên cức về Quản lý NL trong DN 4
1.1.2 Nhận xét chung về các công trình và khoảng trống cần nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Chức năng và vai trò quản lý nhân lực 8
1.2.3 Mục tiêu quản lý nhân lực 10
1.3 Nội dung quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 11
1.3.1 Hoạch định nhân lực 11
1.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý nhân lực 12
1.3.3 Kiểm tra giám sát công tác quản lý nhân lực 22
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 23
1.4.1 Các nhân tố bên ngoài 23
1.4.2 Các nhân tố bên trong 27
1.5 Những chỉ tiêu đánh giá tình hình QLNL 28
1.5.1 Kết quả QLNL 28
1.5.2 Mức độ chuyên nghiệp trong công việc 29
1.5.3 Kết quả và hiệu quả SXKD của Công ty 30
1.6 Kinh nghiệm quản lý nhân lực tại một số doanh nghiệp và bài học rút ra 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 33
Trang 62.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 35
2.3.1 Phương pháp thống kê 35
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập và phân tích tài liệu 35
2.3.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và phân tích tài liệu kết hợp phương pháp so sánh để làm sáng tỏ các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNL tại Công ty 37
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2013 – 2017 38
3.1 Khát quát chung về Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà HN 38
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 38
3.1.2 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty 38
3.1.3 Các yếu tố nguồn lực của Công ty 40
3.1.4 c điểm bộ máy tổ chức và bộ máy quản lý nhân sự của Công ty 45
3.2 Phân tích công tác quản lý nhân lực tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội giai đoạn (2013-2017) 47
3.2.1 Hoạch định NL 47
3.2.2 ánh giá công tác tuyển dụng nhân lực 48
3.2.3 ánh giá công tác đào tạo và phát triển nhân lực 51
3.2.4 ánh giá người lao động 52
3.2.5 ánh giá chính sách đãi ngộ và phúc lợi đối với người lao động 53
3.3 Những thành tựu và hạn chế của công tác quản lý nhân lực tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội 58
3.3.1 Những thành tích trong công tác QLNL tại Công ty 58
3.3.2 Một số tồn tại trong công tác quản lý nhân lực tại công ty 62
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý nhân lực tại công ty 63
Trang 7CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ
HÀ NỘI 64
4.1 Mục tiêu, phương hướng QLNL của Công ty trong thời gian tới 64
4.1.1 Mục tiêu công tác QLNL của Công ty 64
4.1.2 ịnh hướng hoàn thiện công tác QLNL của Công ty 65
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNL của Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội 67
4.2.1 Giải pháp cho công tác phân tích công việc 67
4.2.2 Giải pháp cho công tác hoạch định nhân lực 69
4.2.3 Giải pháp cho công tác tuyển dụng nhân sự 70
4.2.4 Giải pháp cho công tác bồi dưỡng đào tạo nhân sự 72
4.2.5 Giải pháp đánh giá người lao động 74
4.2.6 Giải pháp trong việc thực hiện chế độ đãi ngộ người lao động 76
4.3 Kiến nghị 79
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 2017 39
2 Bảng 3.2 NNL của Công ty giai đoạn (2013-2017) 40
3 Bảng 3.3 NNL trong các bộ phận từ (2013-2017) 40
5 Bảng 3.5 Nguồn vốn công ty từ (2013-2017) 44
7 Bảng 3.7 Hình thức đào tạo tại Công ty từ (2013-2017) 51
8 Bảng 3.8 Hệ số chi trả tiền lương theo hiệu quả SXKD 54
9 Bảng 3.9 Tình hình biến động tiền lương năm (2013- 2017) 55
11 Bảng 3.11 Kết quả hoạt động kinh doanh (2013 – 2017) 60
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu lao động theo vai trò và giới tính
5 Hình 3.5 Biểu đồ thu nhập và năng suất lao động 55
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế quản lý hiện nay điều có ý nghĩa quyết định đến sự thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh là mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một phương thức quản lý vừa phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa đem lại hiệu quả kinh tế cáo nhất Tăng cường công tác quản lý nhân lực là một trong những nhiệm vụ trong hệ thống công tác quản lý Ngày nay khi nền kinh tế phát triển với xu hướng quốc tế hóa, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không chỉ còn nằm trong phạm vi một quốc gia mà đã mở ra toàn cầu Cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và khai thác một cách có hiệu quả mọi nguồn lực sẵn có Nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng của tổ chức Một công ty có nguồn tài chính dồi dào, có máy móc kỹ thuật hiện đại đến đâu cũng trở lên
vô nghĩa nếu không biết quản lý nhân lực Chính các phương thức quản lý sẽ quyết định bầu không khí lao động trong tổ chức căng thẳng hay vui vẻ thoải mái Đồng thời thực hiện tốt hiệu quả công tác này sẽ góp phần to lớn vào việc nâng cáo đời sống vật chất tinh thần và phúc lợi của người lao động, tạo động lực lôi cuốn và động viên người lao động hăng say trên mặt trận sản xuất kinh doanh
Chính vì vậy, quản lý nhân lực có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Con người là nguồn lực đóng vai trò quan trọng nhất,
là nguồn tài nguyên và là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp
Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, số lượng nhân viên tương đối lớn, nên chính bản thân Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội phải có chiến lược hoàn thiện công tác quản lý nhân sự phù hợp xu thế hiện đại nhằm khai thác và huy động nguồn nhân sự, nâng cao sức cạnh tranh mới tồn tại và phát triển bền vững Mặc dù vậy, cho đến nay lĩnh vực quản lý nhân lực của Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội vẫn còn bộc lộ một số bất cập sau:
Công tác quản lý nhân lực chưa được quan tâm đúng mức; công tác hoạch
Trang 12định nhân sự đã thực hiện nhưng chưa chuyên nghiệp; hoạt động tuyển dụng lao động còn nhiều bất cập;
Hoạt động phân tích công việc, xây dựng hệ thống định mức và đánh giá thực hiện công việc đối với người lao động chưa được quan tâm;
Chưa sử dụng và phát huy tốt khả năng chuyên môn của lực lượng lao động,
bố trí, phân công lao động chưa thật sự hợp lý;
Hệ thống tiền lương, kích thích vật chất, tinh thần đối với lao động chưa thực
sự hiệu quả;
Công tác đào tạo, phát triển nhân sự chưa được quan tâm đầu tư thích đáng, hiệu quả đào tạo thấp
Với ý nghĩa đó, em đã chọn đề tài “Quản lý nhân lực tại Công ty TNHH một
thành viên Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên
ngành quản lý kinh tế của mình, nhằm tìm hiêu tình hình thực tế về công tác quản lý nhân lực tại Công ty, từ đó đưa ra đề xuất hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nhân lực tại Công ty
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển
nhà Hà Nội đã QLNL như thế nào? Những kết quả đã đạt được, hạn chế và nguyên nhân? Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác QLNL tại Công ty này?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại
Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về nhân lực và quản lý nhân lực của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội trong giai đoạn 2013 – 2017
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 13- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về cơ chế chính sách, hoạch định, tuyển
dụng, bố trí và sử dụng, tạo động lực, khuyến khích, đào tạo và phát triến nhân lực tại Công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội
+ Về Nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu về công tác quản lý nhân lực tại Công
ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội:
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bài luận văn có kết cấu thành 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, Cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhân lực tại Công ty TNHH MTV
Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty
TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội
Kết Luận
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNL trong DN
Quản lý nhân lực là một trong những lĩnh vực quản lý cơ bản trong doanh nghiệp và cần thiết cho mọi doanh nghiệp để đảm bảo thành công trong sự nghiệp phát triển doanh nghiệp Hoạt động quản lý nhân lực đóng vai trò quan trọng nhằm xây dựng, duy trì và phát triển nhân lực cho các doanh nghiệp và cho xã hội Tuy nhiên, quản lý nhân lực có hiệu quả trong các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế, mọi ngành kinh tế là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn phức tạp bởi quản lý nhân lực không đơn thuần như các quản lý khác, nó bao gồm nhiều vấn đề như tâm lý, sinh lý, xã hội, triết học, đạo đức Quản lý nhân lực đòi hỏi vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật - nghệ thuật quản lý con người Chính vì vậy mà đã có nhiều nghiên cứu phong phú và đa dạng về quản lý nhân lực và liên quan đến quản lý nhân lực để làm sáng tỏ vấn đề này này và có thể kể đến một số nghiên cứu gần đây như sau:
1.1.1 Nhóm công trình nghiên cức về Quản lý NL trong DN
Nguyễn Thu Hương (2014), Hoàn thiện quản lý nhân lực tại Công ty Cổ
phần Công nghiệp tầu thủy ông Bắc Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành QLKT
trường ĐH Thái nguyên Tác giả đã phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng nhân lực tại Công ty CP Công nghiệp tầu thủy Đông Bắc Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý hiệu quả nhân lực tại Công ty
Lê Thi Mỹ Linh (2009), Phát triển nguồn nhân lực trong DN nhỏ và v a ở
Việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân; Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển NNL tại các DN nhỏ và vừa trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế; Đặc biệt, luận án phân tích rõ những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến NNL, cũng như công tác phát triển NNL trong DN vừa và nhỏ ở Việt nam từ đó đề xutất giải pháp để phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Trang 15Lâm Thị Hồng (2012), Phát triển NNL tại Công ty Giầy Thượng ình Luận
văn thạc sỹ Trường Đại học Lao động – Xã hội Luận văn đánh giá thực trạng phát triển NNL tại Công ty Giầy Thượng Đình Hà Nội, chỉ ra những bất cập trong quá trình phát triển và nguyên nhân của tình hình Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra 5 giải pháp và 3 kiến nghị với cấp trên nhằm đẩy mạnh phát triển NNL tại Công ty giai đoạn 2013 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020 Tuy nhiên, luận văn nặng về đánh giá kết quả, nội dung phân tích hoạt động tổ chức phát triển NNL chưa sâu
Nguyễn Đức Trọng (2015), Quản lý nhân lực của Công ty Cổ phần Cơ khí
và Xây dựng Viglacera Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản lý kinh tế Trường ĐH
Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội Kết cấu của đề tài rõ ràng và khoa học Các nội dung của quản lý nhân lực được tác giả nghiên cứu và thể hiện khá tỉ mỉ và chính xác, đó cũng là lý do mà phần giải pháp cũng được làm khá tốt, những kiến nghị, đề xuất và giải pháp đưa ra được dựa trên cơ sở thực tiễn và có tính thuyết phục cao Tuy nhiên đề tài chưa làm rõ những tồn tại trong công tác quản lý nhân lực và sự cần thiết phải thay đổi, chưa chỉ ra được tầm quan trọng của công tác quản lý nhân lực đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Vũ Văn Duẩn (2013), Quản lý nhân lực tại công ty TNHH Trần Trung Luận
văn thạc sĩ, trường Đại học kinh tế quốc dân Luận văn này đã khái quát một số vấn
đề lý luận về công tác quản lý nhân lực của doanh nghiệp, dựa trên các vấn đề đó luận bàn và đánh giá thực trạng quản lý nhân lực tại công ty TNHH Trần Trung và
đề xuất các giải pháp hoàn thiện, nâng cao năng lực quản lý nhân lực của công ty
1.1.2 Nhận xét chung về các công trình và khoảng trống cần nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu nêu trên có đóng góp ý nghĩa về mặt khoa học và
thực tiễn, đã đề cập khá rõ và đầy đủ những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về hoạt động quản lý nhân lực tại các doanh nghiệp Các tác giả đều đi đến nhận thức chung về vai trò và vị trí quan trọng của nhân lực trong doanh nghiệp cũng như sự cần thiết phải thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhân lực Các công trình đều đề xuất ra những giải pháp cụ thể để thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhân lực Tuy nhiên mỗi một doanh nghiệp quản lý nhân lực của mình theo quan điểm, nguyên tắc
và phương thức của riêng họ Do đặc thù về loại hình kinh doanh, về tổ chức của
Trang 16doanh nghiệp mà có những vấn đề gặp phải khác nhau hoàn toàn, hoặc cùng một vấn đề nhưng có thể giải quyết hoàn toàn và triệt để ở doanh nghiệp này nhưng lại thất bại khi áp dụng vào doanh nghiệp khác Bởi vậy dù có thể áp dụng chung khung lý thuyết nhưng vận dụng thực tiễn quản lý nhân lực sẽ không giống nhau ở những tổ chức, doanh nghiệp khác nhau Nhà quản lý doanh nghiệp có thể có kế hoạch quản lý tốt nhân lực của doanh nghiệp mình nhưng chưa chắc áp dụng vào có thể quản lý tốt nhân lực của doanh nghiệp khác Sự thành công của quản lý nhân lực của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào cách thức quản lý, kỹ năng và trình độ tổ chức quản lý của các nhà quản lý Không có một giải pháp chung nào có thể giải quyết vấn đề quản lý nhân lực cho tất cả các doanh nghiệp Luận văn nghiên cứu việc quản lý nhân lực trong doanh nghiệp cụ thể mang tính đặc thù riêng là công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội, loại hình kinh doanh có thể một số phần giống các doanh nghiệp này, một số phần giống doanh nghiệp khác Tuy vậy,
tự bản thân nhân lực trong công ty với tư duy, trình độ văn hóa, xã hội, trình độ chuyên môn khác nhau làm cho nhân lực của công ty trở nên đa dạng và làm cho nó trở nên khác với nhân lực của doanh nghiệp khác Hiện nay do quy mô và cơ cấu tổ chức nhân lực của từng doanh nghiệp có những đặc thù riêng và thay đổi theo các giai đoạn phát triển nên hầu như không có doanh nghiệp nào có cách thức quản lý nhân lực giống nhau, ngay cả khi cùng hoạt động trong một ngành, một lĩnh vực
* Tóm lại: Đề tài nghiên cứu “Quản lý nhân lực của công ty TNHH một thành
viên Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội” được nghiên cứu trên một khía cạnh khác so
với các công trình nghiên cứu trên, đề tài đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp quản lý nhân lực của công ty TNHH MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội, nó kế thừa và phát huy những ưu điểm đồng thời khắc phục những khuyết điểm của các công trình trên, vì vậy đề tài hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tiễn cao
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong các doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
* Nhân lực:
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người gồm thể lực và trí lực
Trang 17của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính
Trí lực chỉ sức suy nghĩ sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng người Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con người là không bao giờ thiếu hoặc bị lãng quên và có thể nói là đã khai thác cạn kiệt Sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con người còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người
* Nguồn nhân lực:
NNL được hiểu là toàn bộ lực lượng lao động, với trình độ chuyên môn mà người lao động tích luỹ được, có khả năng được sử dụng trong hoạt động kinh tế NNL có thể được xem xét trên bình diện của cả nền kinh tế, của ngành, lĩnh vực, hay trong phạm vi một tổ chức Khi nói đến NNL, người ta thường quan tâm tới số lượng và chất lượng NNL Số lượng NNL phản ánh quy mô về lực lượng lao động Bên cạnh đó, còn là cơ cấu và sự đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Chất lượng NNL được biểu hiện ở sức khỏe, trình độ chuyên môn và thái độ của người lao động đối với công việc Có thể hiểu NNL là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của sức lao động của con người và khả năng huy động sức mạnh đó tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội ở hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh và khả năng đó được biểu hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động, quan trọng hơn cả là số lượng và chất lượng con người có
đủ điều kiện tham gia vào quá trình sản xuất chung của xã hội (Trần xuân Cầu,
2012, trang 6)
* Quản lý nhân lực:
QLNL là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ một DN, thể hiện qua sự cách thức, biện pháp hành xử của DN với người lao động
Theo giáo sư người Mỹ Dimock: “Quản lý nhân lực bao gồm toàn bộ các
biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một DN và giải quyết tất cả các
Trang 18trường hợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó” Giáo sư Felix Migro
thì cho rằng: “Quản lý nhân lực là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử
dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể” (Đoàn Thu Hà 2002.Tr 380)
Do đó, QLNL được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản lý và giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc của
họ trong bất cứ DN nào
Như vậy: QLNL là quá trình tuyển dụng, lựa chọn, duy trì, phát triển và tạo
điều kiện có lợi cho nhân lực trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đ t ra của tổ chức đó (Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2010, Tr 7)
Ngày nay, QLNL là một mảng chiến lược ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động triển khai nhân lực nhằm duy trì hoạt động của các DN và nó một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các DN
QLNL đề ra: Mục tiêu, chính sách, kế hoạch sử dụng NL nhằm đảm bảo phù hợp với công việc, tiến độ, mục tiêu của DN và bố trí phù hợp lực lượng lao động làm việc theo từng vị trí, chức năng
Bên cạnh đó QLNL đề ra phương hướng hoạt động cho DN nhằm duy trì ưu thế cạnh tranh thông qua việc xác định những vấn đề liên quan về NL, chiến lược
NL Có thể thấy QLNL có liên hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển của DN
QLNL nghiên cứu các vấn đề về quản lý con người trong các tổ chức nhằm
sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức Mặt khác, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích động viên tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với Doanh nghiệp
1.2.2 Chức năng và vai trò quản lý nhân lực
* Chức năng của quản lý nhân lực gồm những nội dung sau:
Các hoạt động liên quan đến quản lý nhân lực rất đa dạng và thay đổi trong các tổ chức khác nhau Tuy nhiên có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nhân lực theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau đây:
Trang 19Chức năng lập kế hoạch nhân lực: là chức năng liên quan tới việc phân tích
kết quả của quản lý nhân lực đã đạt được của thời kỳ qua, tình hình hiện tại và xu hướng phát triển của thị trường lao động sắp tới, dự báo trước những thay đổi trong tương lai, xây dựng chương trình, biện pháp nhằm thực hiện được mục tiêu sản xuất kinh doanh
Chức năng tổ chức biên chế: là chức năng liên quan tới việc xác định kiểu cơ
cấu tổ chức quản lý
Chức năng lãnh đạo: là chức năng liên quan đến việc xác định các tiêu
chuẩn, định mức, giao nhiệm vụ cho từng người, từng bộ phận trong từng thời gian, theo dõi điều chỉnh, khuyến khích, động viên thực hiện mục tiêu đề ra đồng thời thực hiện việc đề bạt, thuyên chuyển, cho thôi việc
Chức năng kiểm tra: là chức năng liên quan đến việc tổ chức hệ thống thông
tin, thu thập thông tin, xác định các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, đánh giá kết quả quản lý nhân lực
* Vai trò của quản lý nhân lực:
Về m t chính trị: Quản lý nhân lực khẳng định vai trò chủ thể của người lao
động, đồng thời cũng thể hiện sự công bằng bình đẳng trên cơ sở thực hiện phân phối theo lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Quản lý nhân lực nếu không biết kích thích khả năng tiềm tàng vô tận của người lao động thì sẽ dẫn tới trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động bị giảm sút
Về m t kinh tế: Nhờ có hoạt động quản lý nhân lực trong doanh nghiệp nên
khai thác được những khả năng tiềm tàng, sự sáng tạo, lòng nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của người lao động Từ đó, sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh tạo điều kiện thực hiện tốt quỹ tiền lương, nâng cao mức sống của người lao động
Về m t xã hội: Quản lý nhân lực giúp người lao động trong các tổ chức nâng
cao sự hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện cho người lao động tiếp xúc với sự tiến bộ của xã hội để học hỏi nâng cao ý thức trách nhiệm, phong cách sống và làm việc theo pháp luật Ngoài ra, quản lý nhân lực còn góp phần vào việc
Trang 20ổn định xã hội trong việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời làm giảm tệ nạn xã hội
1.2.3 Mục tiêu quản lý nhân lực
Để tạo ra được một đội ngũ lao động có hiệu quả thì các nhà quản lý phải biết cách sử dụng và quản lý theo các kế hoạch đã được vạch ra Thường xuyên đánh giá năng lực làm việc của nhân viên thông qua kết quả lao động và các đợt thi đua về các mặt như kỹ năng chuyên môn, thành tích, khả năng sáng tạo, đóng góp cho tổ chức Để phát triển bền vững, tổ chức cần tạo ra được một nguồn nhân lực ổn định
và ngày càng được cải thiện về chất lượng thông qua việc đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc được giao Các mục tiêu quản lý nhân lực gồm các nội dung sau:
* Mục tiêu về xã hội: DN phải đáp ứng nhu cầu và thách đố của xã hội, DN
hoạt động vì lợi ích của xã hội chứ không phải chỉ riêng lợi ích của DN Ngoài những mục tiêu của tổ chức thì tổ chức cần hướng tới mục tiêu về xã hội Tìm hiểu được những nhu cầu mà xã hội đang cần, thỏa mãn được các lợi ích xã hội, có như thế tổ chức mới tồn tại được lâu dài
* Mục tiêu thuộc cá nhân: Nhà quản lý phải giúp nhân viên của mình đạt
được các mục tiêu cá nhân của họ Nhà quản lý phải nhận thức rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của nhân viên, năng suất lao động sẽ giảm và nhân viên có thể sẽ rời bỏ DN Đây là điều mà các nhà quản lý phải hết sức quan tâm Muốn đạt mục đích quản lý con người thì phải tạo điều kiện cho người quản lý lao động phát huy sức mạnh, tạo điều kiện về cả vật chất lẫn tinh thần Mỗi cá nhân có thỏa mãn được nhu cầu thì họ mới đóng góp xứng đáng cho những gì họ được hưởng, đó là tâm lý chung của tất cả người lao động Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành tận tâm với DN
* Mục tiêu của tổ chức: Quản lý nhân lực là tìm cách thích hợp để các bộ
phận cũng như toàn bộ DN có được những người làm việc hiệu quả Quản lý nhân lực tự nó không phải là cứu cánh, nó chỉ là một phương tiện giúp DN đạt được các
Trang 21mục tiêu Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp sẽ trả lời câu hỏi làm thế nào để cho doanh nghiệp của mình hoạt động một cách hiệu quả với điều kiện nguồn nhân lực
và thực tế đang có để phù hợp với yêu cầu khách quan của môi trường và yêu cầu của chính doanh nghiệp đặt ra
* Mục tiêu của các bộ phận chức năng: Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức
năng nhiệm vụ riêng, vì thế mỗi bộ phận phòng ban phải đóng góp phục vụ cho mục tiêu chung của toàn DN Các phòng ban phải thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, đồng thời kết hợp các phòng ban khác thực hiện mục tiêu chung của tổ chức
1.3 Nội dung quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
1.3.1 Hoạch định nhân lực
Hoạch định NL là quá trình dự đoán nhu cầu nhân sự, đề ra các chính sách, các biện pháp và các bước thực hiện nhằm đảm bảo cho DN có đủ số lượng nhân sự với các kỹ năng và phẩm chất cần thiết đáp ứng yêu cầu từng hoạt động và đem lại hiệu quả cao cho DN
Hoạch định NL bao gồm:
Thứ nhất, Xác định số lượng, phẩm chất nhân sự cần thiết cho DN ở các bộ
phận và các ngành nghề để có thể thực hiện các mục tiêu đã đề ra (hay xác định cầu
về nhân lực)
Thứ hai, Ước tính khả năng cung cấp nhân sự theo nhu cầu của DN (Cung về
nhân lực)
Thứ ba, Đưa ra các chính sách, biện pháp để có thể cân đối cung - cầu về
nhân lực cho DN trong các thời điểm tương lai
Hoạch định NL xem xét nhu cầu về nhân lực và khả năng cung ứng nhân lực cho DN, để từ đó nhà quản lý vạch ra kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực hợp lý, hiệu quả cho DN
Hoạch định NL giữ vai trò trọng tâm trong QLNL, có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc của DN Công tác này đảm bảo sự tương thích giữa tiềm năng
NL với các mục tiêu DN cần đạt được Hoạch định NL luôn hướng tới việc DN có thể dựa vào các cá nhân có phẩm chất và năng lực làm việc tốt thực hiện được nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả
Trang 22Hoạch định NL được cụ thể hoá bằng Quy hoạch, Kế hoạch hay Dự án phát triển NNL của DN Thông thường, DN xây dựng các kế hoạch NL ngắn hạn, vì kế hoạch này có thể điều chỉnh linh hoạt, phù hợp với sự thay đổi của DN
Lập kế hoạch là một trong những chức năng cơ bản của công tác quản lý DN Nhà quản lý DN xác định những việc cần phải làm? Làm như thế nào? Khi nào phải làm và ai sẽ là người làm việc đó Kế hoạch hóa NL phải dựa trên những mục tiêu của DN (được xác định trong chiến lược phát triển của DN) và phải trả lời được các câu hỏi như: mô hình bộ máy DN nhân lực là như thế nào? Cần tới loại nhân lực nào? Số lượng là bao nhiêu? Bao giờ cần?
Trong công tác kế hoạch hóa của DN, kế hoạch hóa NL là một trong những công tác quan trọng, vì:
Một là, Lập kế hoạch NL tốt tạo ra sự liên kết giữa việc tuyển chọn kỹ hơn,
đào tạo nhiều hơn cho người lao động, trả lương hợp lý hơn, thu nhập ổn định hơn…cho người lao động Điều đó lại giúp cho DN đạt được năng suất lao động do mọi người có thể và hứng thú hơn với công việc của mình
Hai là, Lập kế hoạch NL liên kết các hành động với các kết quả Nếu không
có kế hoạch, DN sẽ không thể biết được có đi đúng hướng không? Các chi phí của công tác này là cần thiết trong hoạt động của DN
Ba là, Lập kế hoạch NL cho phép nhìn nhận rõ các bộ phận hoạt động có ăn
khớp với nhau không, đồng thời giải đáp cho DN những vấn đề như: NNL có phù hợp với việc thực hiện mục tiêu chiến lược của DN không?
Như vậy, hoạch định nhân lực hay kế hoạch hóa NL là nhân tố góp phần quan trọng tạo nên sự thành công của DN
1.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý nhân lực
a/ Tuyển dụng nhân lực:
Tuyển dụng là một quá trình thu hút nhân lực có khả năng đáp ứng công việc
và đưa vào sử dụng, bao gồm các khâu tuyển mộ và tuyển chọn
* Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc về phía tổ chức để các nhà tuyển dụng lựa chọn và sàng lọc những người có đủ điều kiện vào làm việc tại
Trang 23một vị trí nào đó trong tổ chức Một tổ chức có thể tuyển mộ từ bên trong hoặc từ thị trường lao động bên ngoài với nhiều phương pháp khác nhau Quá trình tuyển
mộ bao gồm các bước như:
- Xây dựng chiến lược tuyển mộ: Tuyển mộ là chức năng cơ bản của quản lý nguồn nhân lực Các bảng mô tả công việc và bản xác định yêu cầu của công việc đối với người thực hiện có vai trò rất quan trọng trong quá trình tuyển mộ, nó được dùng làm căn cứ để quảng cáo, thông báo tuyển mộ, để xác định các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết mà người xin việc cần phải có nếu như họ muốn làm việc tại những vị trí cần tuyển mộ Xây dựng chiến lược tuyển mộ với các nội dung sau:
+ Lập kế hoạch tuyển mộ: Trong hoạt động tuyển mộ, một tổ chức cần xác định xem cần tuyển mộ bao nhiêu người cho từng vị trí cần tuyển Do có một số người nộp đơn không đủ điều kiện hoặc một số người khác không chấp nhận các điều kiện về công việc nên tổ chức cần tuyển mộ được số người nộp đơn nhiều hơn
số người mà họ cần Tỷ lệ sàng lọc giúp cho các tổ chức quyết định được số người cần tuyển cho từng vị trí cần tuyển Tỷ lệ sàng lọc thể hiện mối quan hệ về số lượng các ứng cử viên còn lại ở từng bước trong quá trình tuyển chọn và số người sẽ được chấp nhận vào bước tiếp theo
+ Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ: Để tuyển mộ được đủ số lượng và chất lượng người lao động vào các vị trí việc làm còn thiếu người, tổ chức cần cân nhắc, lựa chọn xem ở vị trí công việc nào nên lấy người từ bên trong tổ chức và vị trí nào nên lấy người từ bên ngoài tổ chức và đi kèm với nó là phương pháp tuyển phù hợp
+ Xác định nơi tuyển mộ và thời gian tuyển mộ: Các tổ chức cần phải lựa chọn các vùng tuyển mộ, vì đây là những yếu tố quyết định sự thành công của quá trình tuyển chọn, ở nước ta hiện nay thị trường lao động nông nghiệp là nơi tập trung chủ yếu lao động có chất lượng rất thấp, giá lao động rẻ do vậy khi tuyển mộ lao động phổ thông với số lượng lớn thì ta cần chú ý vào thị trường này
- Tìm kiếm người xin việc: Khi đã xây dựng xong chiến lược tuyển mộ và đã lập kế hoạch tuyển mộ thì các hoạt động tuyển mộ được tiến hành Quá trình tìm người xin việc có vị trí quan trọng, nó được quyết định bởi các phương pháp thu hút
Trang 24người xin việc Trong quá trình tuyển mộ các tổ chức sẽ gặp khó khăn khi thu hút những người lao động có trình độ cao trong những thị trường cạnh tranh gay gắt Trong các điều kiện như thế thì các tổ chức phải đưa ra được các hình thức kích thích hấp dẫn, để tuyển được những người phù hợp với yêu cầu của công việc, với mục tiêu là tuyển được người tài và đảm bảo họ sẽ làm việc lâu dài trong tổ chức
- Đánh giá quá trình tuyển mộ: Sau quá trình tuyển mộ thì các tổ chức cần phải đánh giá các quá trình tuyển mộ của mình để hoàn thiện các công tác này ngày càng tốt hơn
* Tuyển chọn là sàng lọc từ những người đã qua tuyển mộ, thẩm tra lại theo tiêu chuẩn để lựa chọn những người đạt yêu cầu, chính thức thu nhận vào bộ máy với số lượng cần thiết Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản lý nhân lực đưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất Quyết định tuyển chọn có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh và đối với các tổ chức, bởi vì quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp cho tổ chức có được những con người có kĩ năng phù hợp với sự phát triển của tổ chức trong tương lai Tuyển chọn tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc Để tuyển chọn đạt được hiệu quả cao thì cần phải có các bước tuyển chọn phù hợp, các phương pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá thông tin một cách khoa học Quá trình tuyển chọn bao gồm các bước sau:
Bước 6- Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
Bước 7- Thẩm định các thông tin đã thu thập được
Bước 8- Tham quan thử việc
Bước 9- Ra quyết định tuyển chọn
Trang 25b/ Hòa nhập cộng đồng người lao động:
Đây là quá trình được thực hiện để giúp đỡ những nhân viên mới vào làm cho DN chưa quen với công việc và môi trường làm việc Nhằm tạo cho họ cảm giác gần gũi, thân thiện với mọi người cũng như không gian làm việc của DN
Làm hòa nhập người lao động cần xem xét ở hai khía cạnh: Thứ nhất là làm hòa nhập với môi trường làm việc, văn hóa công ty; Thứ hai là làm người lao động mới hòa nhập với công việc (Nguyễn Hữu Thân 2008)
Để hòa nhập người lao động với văn hóa công ty, yếu tố quan trọng là tạo cho
họ sự am hiểu, gắn kết với công ty cũng như thích nghi với phong cách của lãnh đạo trong công ty Làm cho người lao động có cảm giác công ty của mình giống như một gia đình lớn, từ đó tạo ra sự đoàn kết, gắn bó tương trợ lẫn nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống Làm hòa nhập người lao động với công việc chính là hướng dẫn, đào tạo để người lao động thành thạo với công việc mình đảm nhận, để họ tự tin, thoải mái trong công việc và làm ra những sản phẩm đảm bảo chất lượng
Quá trình hoà nhập của người lao động được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn dự kiến: mỗi nhân viên mới tuyển vào làm đều bỡ ngỡ và có cách nhìn nhận khác nhau về công ty mà họ được tuyển dụng từ nhiều nguồn khác nhau như: thông tin đại chúng, qua giới thiệu hay từ một nguồn nào đó Cách nhìn nhận
về tổ chức có thể lệch lạc, có thể nhìn nhận mang tính chủ quan, phiến diện dẫn đến nảy sinh những kỳ vọng không thực tế Do đó, giai đoạn này tổ chức cần cung cấp những thông tin sát thực khách quan về công việc, về triển vọng của tổ chức và môi trường làm việc cho những người mới đến
Giai đoạn làm quen: những nhân viên mới bắt đầu làm việc và giải quyết công việc thực tế dưới sự giám sát chặt chẽ của tổ chức.Tiến hành xây dựng các mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp quản lý Giai đoạn này là thời điểm đội ngũ nhân viên mới nắm được các thông tin về hoạt động của tổ chức cũng như các số liệu cần thiết để trang bị kiến thức cho mình
Giai đoạn ổn định: nhân viên mới bắt đầu cảm nhận rõ ràng hơn bản thân đã
và đang là một phần của tổ chức và cảm nhận thoải mái trong công việc với vai trò
Trang 26vị trí được sắp xếp Các mối quan hệ cũng được hình thành khăng khít, mọi người chia sẻ với nhau băn khoăn, vướng mắc trong công việc và một phần cuộc sống Giữa nhân viên mới với nhân viên cũ dường như không còn khoảng cách
Để thực hiện thành công việc hoà nhập con người vào môi trường mới cần vạch ra các chương trình cụ thể để thực hiện các mục tiêu định sẵn, từng bước ổn định tâm lý đội ngũ nhân viên
c/ Phát triển và đào tạo NNL:
Phát triển NNL bao gồm việc đào tạo, bồi dưỡng và tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp cho NNL của DN
Đối với DN, phát triển NNL giúp DN thu hút và giữ được nhân tài; duy trì và nâng cao chất lượng của NNL; DN có điều kiện, khả năng vận dụng những tiến bộ khoa học, kỹ thuật công nghệ vào quản lý; hình thành những mối quan hệ tốt đẹp trong nội bộ, tạo ra sự gắn bó giữa DN và người lao động; phát triển hình ảnh trong mắt các đối tác
Đối với người lao động, tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc
ở hiện tại cũng như tương lai; làm người lao động có cách nhìn mới, thay đổi tư duy mới trong công việc, đây là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động; đáp ứng thỏa mãn nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động
Đào tạo, bồi dưỡng NNL là hoạt động nhằm mục đích nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho người lao động để giúp họ làm việc có hiệu quả hơn, nâng cao được kỹ năng làm việc, tăng tầm hiểu biết và khả năng tư duy sáng tạo cho con người và từ đó đóng góp nhiều hơn nữa cho DN
Có rất nhiều phương pháp để đào tạo bồi dưỡng NNL và mỗi một phương pháp lại có những ưu nhược điểm riêng Xu hướng hiện nay là kết hợp nhiều các phương pháp khác nhau để đạt được hiệu quả cao nhất trong công tác đào tạo bồi dưỡng Cụ thể:
ào tạo bồi dưỡng trong công việc
Đây là các phương pháp đào tạo bồi dưỡng mà người học được học ngay tại nơi làm việc dưới sự hướng dẫn của người lao động lành nghề hơn thông qua quan sát, trao đổi thực tế, thực hành công việc
Trang 27ào tạo bồi dưỡng ngoài công việc
Đây là nhóm phương pháp đào tạo bồi dưỡng mà người được đào tạo tách khỏi công việc để tham gia
d/ Đánh giá mức độ thực hiện công việc
Đây là hoạt động QLNL quan trọng và luôn tồn tại trong mọi DN vì nó phục
vụ được nhiều mục tiêu quản lý và tác động trực tiếp lên cả DN và người lao động
Để đánh giá thực hiện công việc trong DN cần thiết lập hệ thống đánh giá thực hiện công việc gồm các yếu tố cơ bản gồm: Các tiêu chuẩn thực hiện công việc; Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu chí trong tiêu chuẩn; Thông tin phản hồi tới bộ phận QLNL và người lao động
Xác định mục tiêu đánh giá công việc
Hệ thống đánh giá của DN không thể thực hiện được toàn bộ các mục tiêu đã đặt ra, như vậy các nhà quản lý phải tiến hành phân tích, đánh giá lựa chọn xem mục tiêu nào là quan trọng, thiết thực nhất trong từng thời điểm và hoàn cảnh cụ thể
để đánh giá
Kỳ vọng công việc
Các nhà quản lý phải thể hiện đầy đủ và rõ ràng cho nhân viên và người lao động hiểu được những kỳ vọng của DN để họ thấu hiểu và đưa ra kỳ vọng của bản thân họ và DN tới tất cả người lao động
Kiểm tra sự thực hiện công việc
Các nhà quản lý quan sát sự thực hiện công việc của nhân viên và người lao động trong quá trình làm việc Tiến hành kiểm tra trình độ chuyên môn và phạm vi hiểu biết của họ để phục vụ cho quá trình đánh giá
ánh giá mức độ thực hiện công việc
Là việc so sánh kết quả đạt được của người lao động cụ thể dựa trên các mục tiêu và kế hoạch đã đề ra Đây là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong mối quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động Đây là hoạt động QLNL quan trọng và luôn tồn tại trong mọi tổ chức vì nó phục vụ được
Trang 28nhiều mục tiêu quản lý và tác động trực tiếp lên cả tổ chức và người lao động Thông thường đánh giá thực hiện công việc là người lãnh đạo trực tiếp Tuy vậy, một số cán bộ, nhân viên, cá nhân khác cũng thường được lựa chọn làm người đánh giá với nhiều phương án kết hợp với nhau như: bạn cùng làm việc, người dưới quyền của người được đánh giá, bạn hàng của người lao động… Trong sự kết hợp cho ý kiến đánh giá, ý kiến người lãnh đạo trực tiếp thường mang tính quyết định, còn ý kiến khác chỉ mang tính tham khảo
Mục đích đánh giá:
Một là, Dựa vào kết quả đánh giá sẽ có quyết định đúng, chính xác về lương,
thưởng cho nhân viên
Hai là, Làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo, hoạch định nhu cầu nhân
viên và kế hoạch tuyển dụng
Ba là, Cung cấp thông tin cho nhân viên biết và mức độ hoàn thành công
việc cũng như yêu cầu của nhà quản lý để họ tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp
Bốn là, Có tác dụng khuyến khích nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ vì
được ghi nhân thành tích và chế độ đãi ngộ hợp lý
Năm là, Tạo môi trường văn hóa hiểu biết lẫn nhau giữa nhân viên và cấp
quản lý qua hoạt động đánh giá
Sự đánh giá kết quả lao động sẽ giúp xác định khả năng và thành tích của người lao động đối với công việc Chính vì vậy việc đánh giá chặt chẽ, khách quan chính là động lực để người lao động nỗ lực cố gắng trong công việc để đạt kết quả tốt
Các phương pháp thường được sử dụng trong đánh giá thực hiện công việc:
*Phương pháp cho điểm
Đây là hình thức được sử dụng khá phổ biến hiện nay Kết quả công việc của nhân viên được đánh giá, chấm điểm thông qua các mặt như: Khối lượng công việc hoàn thành, chất lượng công việc thực hiện, thái độ, tác phong công việc Thang điểm, sử dụng có thể là thang điểm 10 hoặc 100 Sau đó sẽ tổng hợp lại để có kết quả đánh giá chung
* Phương pháp xếp hạng
Trang 29Dựa trên kết quả công việc của nhân viên thông qua các mặt như: Khối lượng công việc hoàn thành, chất lượng công việc thực hiện, thái độ, tác phong công việc Các nhân viên sẽ được xếp hạng từ người tốt nhất đến người kém nhất Việc sắp xếp này thường chỉ tiến hành đối với các nhóm nhân viên làm cùng một công việc hoặc có tính chất công việc tương tự nhau
* Phương pháp phê bình lưu trữ
Khi nhân viên sai sót trong công việc, sẽ được bộ phân nhân sự nhắc nhở ghi lại khuyết điểm đó Sau một khoảng thời gian nhất định, nhân viên nhân sự sẽ gặp trực tiếp nhân viên mắc khuyết điểm để trao đổi và kiểm tra xem họ đã khắc phục được khuyết điểm đó chưa
Đánh giá thực hiện công việc là quá trình phức tạp và mang tính chủ quan cao vì chịu nhiều ảnh hưởng của tình cảm con người Do vậy đánh giá thực hiện công việc là nguyên nhân gây ra nhiều loại lỗi thường vi phạm trong quá trình đánh giá dẫn tới kết quả các ý kiến đánh giá kết quả thực hiện công việc bị sai lệch Vì vậy DN cần xây dựng và quản lý một hệ thống đánh giá tích cực, hiệu quả có tác dụng hoàn thiện sự thực hiện công việc và phát triển của người lao động Để đánh giá thực hiện công việc trong DN cần thiết lập hệ thống đánh giá thực hiện công việc gồm các yếu tố cơ bản như: Các tiêu chuẩn thực hiện công việc; Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu chí trong tiêu chuẩn; Thông tin phản hồi tới bộ phận QLNL và người lao động…
Thảo luận việc đánh giá với nhân viên
Sau khi thực hiện đánh giá năng lực của nhân viên, cấp quản lý và nhân viên tiến hành thảo luận kết quả đánh giá công việc, tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu của người lao động, vạch ra các phương pháp cũng như cách làm việc mới hiệu quả hơn đáp ứng được nhu cầu của công việc
e/ Trả công và tạo động lực cho người lao động
Trả công cho người lao động đề cập tới tất cả những khoản mà một cá nhân
sẽ nhận được để đổi lấy sức lao động của mình Trả công cho người lao động bao gồm trả công bằng tài chính và trả công phi tài chính
Thù lao tài chính bao gồm:
Trang 30+ Tiền lương, tiền công
Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyên theo một đơn vị thời gian (tháng, năm)
Tiền công là số tiền trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng thời gian làm việc thực tế, hay khối lượng công việc hoàn thành
cơ hội để phát triển; mức độ hấp dẫn của công việc; Yêu cầu về trách nhiệm
Việc trả công cho người lao động phụ thuộc vào các nhân tố như: Văn hóa
DN, các yếu tố thuộc về công việc, các yếu tố thuộc về người lao động
+ Văn hóa DN
Các tổ chức quan niệm trả công cho người lao động vừa là chi phí (giá cả sức lao động) vừa là tài sản Văn hóa DN là nhân tố tác động rất lớn tới việc trả công Một DN có thể thiết lập chính sách trả công cao hơn đối thủ cạnh tranh hay thấp hơn đối thủ hoặc bằng với mức tiền công trên thị trường lao động
+ Các yếu tố thuộc về công việc
Công việc mà người lao động đang thực hiện, đó là nhân tố quyết định chủ yếu tới việc trả công cho lao động Khi trả công, các DN chủ yếu chú trọng đến giá trị thực sự của công việc
+ Các yếu tố thuộc về người lao động
Bản thân người lao động cũng gây ảnh hưởng tác động đến việc trả công trong các tổ chức Các yếu tố thuộc về người lao động như: mức độ hoàn thành công việc, thâm niên công tác, mức độ đóng góp cho tổ chức, tiềm năng phát triển
và nhiều yếu tố khác
Trang 31+ Chính sách tiền lương tối thiểu
Lương tối thiểu là một mức lương thấp nhất theo quy định của Luật Lao động của một quốc gia Đó là số tiền trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong xã hội với điều kiện làm việc và cường độ lao động bình thường, lao động chưa qua đào tạo nghề Số tiền đó đủ để người lao động tái sản xuất giản đơn sức lao động, đóng bảo hiểm tuổi già và nuôi con Mức lương tối thiểu này được dùng làm cơ sở để tính các mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp lương và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật Mục tiêu của tiền lương tối thiểu là nhằm bảo vệ người lao động hưởng lương thấp
+ Chính sách khen thưởng và kỷ luật
Vấn đề thi đua, khen thưởng và kỷ luật trong DN là vấn đề quan trọng, nó có tác động lớn đến nỗ lực của người lao động trong DN góp phần mang lại lợi ích và hiệu quả cao nhất của DN Đồng thời đây cũng là thước đo của mỗi cá nhân trong tổng thể nhân lực của DN Nguyên tắc thi đua là tự nguyên, tự giác, công khai, đảm bảo tình đoàn kết chia sẻ Nguyên tắc khen thưởng: chính xác, công khai, công bằng và kịp thời… Nguyên tắc kỷ luât: Mỗi hành vi vi phạm chỉ phạt theo lỗi đó không cộng lỗi, cấm xâm phạm thân thể và nhân phẩm người mắc lỗi, cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động…Căn cứ vào đó để những người lãnh đạo, quản lý có cái nhìn đúng lựa chọn người phù hợp cho các vị trí công việc cũng như xử lý những vi phạm kỷ luật thấu tình đạt lý Do vậy bất kể
DN, tổ chức nào có chính sách khen thưởng và kỹ luật phù hợp sẽ có nhiều lợi thế về sử dụng nhân lực, thu hút NNL, tạo lợi thế cạnh tranh trên thương trường…Để đạt được những lợi thế tạo ra được từ những chính sách thu đua, khen thưởng, thì chính sách đưa
ra phải minh bạch, rõ ràng, công bằng, trung thực
+ Tạo động lực cho người lao động
Một DN chỉ có thể đạt được năng suất cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo và điều đó phụ thuộc vào cách thức, phương pháp mà những người quản lý sử dụng để tạo động lực cho nhân viên
Động lực lao động chính là sự khát khao, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu của DN Động lực cá
Trang 32nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống và làm việc của con người Do vậy hành vi được thúc đẩy (được khuyến khích ) trong DN là kết quả tổng hợp của sự kết hợp tác động của nhiều yếu tố như văn hóa của DN, kiểu lãnh đạo, cấu trúc của DN và các chính sách
về nhân lực cũng như sự thực hiện các chính sách đó Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho chính bản thân họ, chẳng hạn: nhu cầu, mục đích, các quan niệm về giá trị…
Để tạo động lực cho người lao động, người quản lý cần hướng hoạt động của mình vào các lĩnh vực chủ yếu và biện pháp thực hiện sau:
Thứ nhất, Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân
viên như: Xác định mục tiêu của tổ chức và làm cho nhân viên hiểu rõ mục tiêu đó; xác định nhiệm vụ, tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên; đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên
Thứ hai, Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm vụ
như: loại trừ trở ngại; cung cấp điều kiện cần thiết để hoàn thành công việc; tuyển chọn bố trí người phù hợp công việc;
Thứ ba, Kích thích lao động như: sử dụng tiền công, tiền lương như một
công cụ cơ bản để kích thích vật chất đối với người lao động; sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích tài chính như: tăng lương, thưởng…Sử dụng hợp lý các hình thức phi tài chính để thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người như: khen ngợi, tạo cơ hội học tập, cơ hội thăng tiến…
1.3.3 Kiểm tra giám sát công tác quản lý nhân lực
Việc kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhân lực là hết sức cần thiết để xác định các kế hoạch và chính sách và phương pháp đề ra có phù hợp với mục tiêu đã đặt ra hay không, nếu chưa phù hợp và còn thiếu sót, bất cập gì thì phải có những giải pháp để điều chỉnh kịp thời và hoàn thiện công tác quản lý nhân lực
Việc kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhân lực là hết sức quan trong và có tác động tích cực trong việc quản lý nhân lực nói riêng và sự phát triển của Doanh nghiệp nói chung vì những lý do sau:
Trang 33Một là, phát hiện kịp thời những thiếu sót để có sự điều chỉnh cho phù hợp
môi trường hoạt động của doanh
Hai là, kích thích động viên nhân viên có những ý tưởng sáng tạo, phát triển
nhận thức về trách nhiệm, và thúc đẩy nỗ lực trong thực hiện công việc tốt hơn thông qua các điều khoản về đánh giá, ghi nhận, hỗ trợ
Ba là, cung cấp thông tin cho tổ chức để lập kế hoạch về nhân lực như: đào
tạo, trả lương, khen thưởng, thuyên chuyển nhân viên, cải tiến cơ cấu một cách kịp thời và hiệu quả
Bốn là, đây là cơ sở khách quan, công bằng cho việc bổ nhiệm, khen thởng,
kỷ luật
Năm là, các thông tin về việc kiểm tra, giám sát giúp cho tổ chức kiểm tra lại
hoạt động quản lý nhân lực: tuyển dụng, định hướng, đào tạo, tiền lương
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
Hiện nay, môi trường luôn thay đổi, các nhà QLNL phải đối mặt với một nhiệm vụ khó khăn là vừa ứng phó với sự thay đổi và đồng thời cũng phải thích nghi với những sự thay đổi đó Bởi vậy, nhận biết rõ nguồn gốc sự thay đổi của các yếu tố môi trường (thị trường) là một nhiệm vụ quan trọng đối với các nhà thực hiện công tác QLNL
QLNL đạt hiệu quả như tốt hay xấu phụ thuộc nhiều vào sự am hiểu, thích ứng với các điều kiện môi trường mà một DN đang hoạt động Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt động của quá trình QLNL nói riêng và quản
lý DN nói chung Vì thế để làm tốt công tác QLNL cần phải phân tích và xác định, đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến các hoạt động QLNL
1.4.1 Các nhân tố bên ngoài
* Môi trường kinh tế: Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến quản lý nhân lực Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách về nhân sự của doanh nghiệp Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác phải giảm chi phí lao động doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi
Trang 34Khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh các hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt Cần duy trì lực lượng lao động có kỹ năng cao để khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở rộng kinh doanh Hoặc nếu chuyển hướng kinh doanh sang mặt hàng mới, cần đào tạo lại công nhân DN có thể tăng lương, tăng phúc lợi thu hút nhân tài, cải thiện điều kiện làm việc để tạo ra mức hấp dẫn của công việc đối với người lao động khi DN có xu hướng phát triển tốt
* Dân số và lực lượng lao động: Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định
số lượng lao động: Qui mô và cơ cấu của dân số có ý nghĩa quyết định đến qui mô
và cơ cấu của nguồn lao động Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là phần trăm của dân số trong độ tuổi lao động tham gia lực lượng lao động trong tổng số nguồn nhân lực Nhân tố cơ bản tác động đến tỷ lệ tham gia lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động
* Yếu tố kỹ thuật - công nghệ: Sự ra đời và phát triển của khoa học công
nghệ trên thế giới trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội và trong hoạt động sản xuất nói chung, đòi hỏi cần thiết phải nâng cao trình độ, kỹ năng cho người lao động Sự thay đổi này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc QLNL trong DN Đây là thách thức đối với DN, họ phải bồi dưỡng, nâng cao trình độ của người lao động, đào tạo nhân viên theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ mới hiện đại
* Khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi DN phải chú trọng đến công tác đào tạo, phát triển cho người lao động cũng như đòi hỏi họ phải tuyển dụng nguồn lao động có chất lượng cao, có khả năng sử dụng và làm chủ những kỹ thuật công nghệ mới vào công việc Khi kỹ thuật công nghệ thay đổi, có một số công việc hoặc một
số kỹ năng sẽ không còn phù hợp Do đó, DN cần phải đào tạo lại lực lượng lao động hiện tại của mình và phải lập kế hoạch đào tạo mới, tuyển thêm lực lượng lao động phù hợp với công việc Sự thay đổi của kỹ thuật công nghệ sẽ làm giảm nhu cầu sử dụng lao động, đồng nghĩa với việc là chỉ cần ít người hơn mà vẫn sản xuất
ra số lượng sản phẩm tương tự, nhưng có chất lượng cao hơn Điều này yêu cầu các nhà quản lý phải sắp xếp lại lực lượng lao động dư thừa của tổ chức lại và phải thay đổi tư duy QLNL phù hợp hơn
Trang 35* ối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường, các DN không chỉ cạnh
tranh thị trường, cạnh tranh sản phẩm mà còn cạnh tranh cả về NL NL là nền tảng của các hoạt động kinh doanh Để tồn tại và phát triển, không còn con đường nào khác là quản lý và sử dụng NL một cách hiệu quả, NL tốt là nguồn gốc cho mọi thành công trong hoạt động của DN và tổ chức, NL là tài nguyên quý giá nhất trong
tổ chức
Khi NL trở thành tài nguyên quý giá, các DN phải giữ gìn, duy trì và phát triển nguồn tài nguyên đó Để thực hiện được việc này, phải có các chính sách nhân lực hợp lý, phải biết lãnh đạo, động viên, tặng thưởng hợp lý, phải tạo ra bầu không khí DN gắn bó Nếu không thực hiện những điều đó, DN có thể mất đi các nhân tài
về các đối thủ cạnh tranh Sự dịch chuyển ra đi của nhân viên không chỉ thuần tuý là vấn đề lương bổng, phúc lợi mà nó còn tổng hợp nhiều vấn đề khác như điều kiện được đào tạo nâng cao trình độ, điều kiện thăng tiến, bầu không khi - văn hoá DN, niềm tự hào, tự tôn của cá nhân người lao động trong DN
* Yếu tố khách hàng: DN cần phải nghiên cứu thị trường khách hàng và đảm bảo đảm rằng sản phẩm của mình phù hợp và đáp ứng thị hiếu của khách hàng Chất lượng của hàng hoá hoặc dịch vụ rất quan trọng đối với khách hàng Nhà quản lý phải đào tạo nhận thức làm cho nhân viên của mình hiểu rằng không có khách hàng thì không có DN, khách hàng quyết định đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Việc trả lương, thu nhập của người lao động cao hay thấp phụ thuộc vào sản phẩm của họ có phù hợp với khách hàng và được khách hàng tín nhiệm sử dụng hay không
Sự thay đổi về thị hiếu của khách hàng đòi hỏi DN phải có sự đa dạng
về hàng hoá, dịch vụ Để có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, nhà quản trị phải biết định hướng đào tạo nhân viên, bố trí, biên chế lao động cho phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, có các chính sách ưu đãi hợp lý khi nhân viên làm tốt, phải có những lớp học bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ để giúp nhân viên phục vụ khách hàng tốt hơn, nhất là những nhân viên thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với các khách hàng
Trang 36* Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý là yếu tố quan trọng tác
động đến công tác QL NL: Đó là các văn bản pháp quy của nhà nước bao gồm
hệ thống văn bản luật, các nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện luật sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý nhân lực tại doanh nghiệp Hệ thống pháp lý có những yêu cầu, đòi hỏi bắt buộc doanh nghiệp đó phải thực hiện các yêu cầu liên quan đến công tác quản lý nhân lực của DN theo các yêu cầu của nhà nước để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của lao động
Hệ thống Luật pháp buộc các DN ngày càng phải quan tâm nhiều đến quyền lợi của người lao động và môi trường sinh thái DN phải tuân theo các quy định có liên quan đến NNL như: Hợp đồng lao động, an toàn lao động, bảo hiểm, điều kiện làm việc Ở Việt nam hiện nay, Luật Lao động, Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản đã được ban hành và đưa vào sử dụng sẽ là điều kiện ràng buộc các tổ chức trong quá trình sử dụng lao động Ngoài ra các ngành luật khác cũng phần nào đó ảnh hưởng đến công tác QL NL như Luật
DN, Luật kế toán, Luật giáo dục đào tạo, Luật dân sự
* Môi trường xã hội: Sự thay đổi của môi trường xã hội tạo ra áp lực
tâm lý cho cả DN và nhân viên cần phải linh hoạt thích ứng và biết chấp nhận rủi ro Sự thay đổi về lối sống trong xã hội cũng ảnh hưởng đến cấu trúc của các DN Đã có sự chuyển dịch một lượng lớn lao động từ khu vực sản xuất nông nghiệp sang khu vực dịch vụ khác như: giao thông, truyền thông, các dịch vụ kinh doanh như quảng cáo, tư vấn về pháp luật, dịch vụ bảo hiểm, tài chính, ngân hàng Như vậy, về phương diện nào đó nó sẽ tác động đến cơ cấu lao động, số lượng lao động, trình độ lao động Khi có sự thay đổi đó,
DN phải biên chế lại lao động, bố trí lại lao động trong các đơn vị của mình
Sự phát triển mạnh của Internet đã tạo cơ hội trong giao lưu mở rộng phạm vi tiếp xúc, phạm vi nội dung công việc, phá bỏ các rào cản trong thị trường lao động truyền thống
Toàn cầu hóa đã xóa bỏ hạn chế cản trở hoạt động giao thương phục
vụ phát triển xã hội từ các nước đang phát triển với các nước công nghiệp phát
Trang 37triển; nhưng cũng làm cho cạnh tranh giữa các DN thêm khốc liệt
Văn hóa, tác phong công nghiệp toàn cầu bắt đầu du nhập và tác động đến văn hóa, tính chuyên nghiệp trong các DN Đội ngũ nhân viên có thể làm việc từ xa thông qua Internet hoặc các nhân viên công tác nước ngoài nhưng vẫn ở trong nước tăng lên…Tất cả điều đó đều gây sức ép buộc DN cần có biện pháp quản lý hiện đại, chuyên nghiệp
Sự thay đổi các giá trị văn hoá của một nước cũng làm ảnh hưởng đến công tác QLNL Hiện nay tỷ lệ phụ nữ tham gia vào các hoạt động xã hội ngày càng tăng Quan niệm cũ là nam làm việc, nữ ở nhà đã thay đổi nhiều trong những thập kỷ gần đây Điều này cũng tác động không nhỏ đến các hoạt động đào tạo NL là nữ trong DN vì các tổ chức phải đưa thêm các ưu đãi đối với phụ nữ trong quá trình làm việc, phải tạo môi trường làm việc phù hợp với tâm lý và sức khoẻ của lao động nữ
1.4.2 Các nhân tố bên trong
Có rất nhiều yếu tối bên trong của doanh nghiệp ảnh hưởng đến tổ chức của doanh nghiệp, tựu chung lại, các yếu tố chính gồm các nội dung sau:
Thứ nhất: Là định hướng phát triển cơ cấu tổ chức, quản lý doanh
nghiệp theo hình thức nào cơ cấu phát triển theo chiều sâu hay chiều rộng quy mô, cơ cấu, thị trường sản phẩm để doanh nghiệp tổ chức và vận hành có vai trò quan trọng trong việc hoạch định và tiến hành QLNL Một DN
có bộ máy tổ chức cồng kềnh, lãng phí, sử dụng nhân lực sai, lãng phí nguồn tài nguyên thông tin… thì hệ thống sẽ quản lý không hiệu quả Tổ chức bộ máy QLNL nhỏ gọn, năng động, có sự phân định rõ ràng quyền hạn, nhiệm vụ…là yêu cầu được đặt ra để nâng tầm QLNL trong môi trường kinh tế hiện nay
Thứ hai: Là nhân lực của doanh nghiệp nói chung và người lãnh đạo của DN
đó nói riêng Chỉ khi nhân lực tại doanh nghiệp nhận được sự quan tâm của người đứng đầu DN đúng với vai trò QLNL và có các biện pháp chỉ đạo hợp lý tới các đơn
vị thì mới đảm bảo công tác QLNL của DN hiệu quả và phát triển bền vững
Trang 38Nhà quản lý có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho
sự phát triển của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ sự tồn tại vào phát triển của công ty điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ chuyên môn phải
có tầm nhìn xa để có thể đưa ra các định hướng phù hợp về cho tổ chức
Thứ ba: Là văn hoá của doanh nghiệp: Là toàn bộ các giá trị văn hóa
được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp; tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống riêng của mỗi doanh nghiệp
Cốt lõi của văn hoá doanh nghiệp là tinh thần doanh nghiệp và quan điểm giá trị của doanh nghiệp Trong cuốn sách Văn mình làm giàu và nguồn gốc của cải của
TS Vương Quân Hoàng, chúng ta đã được đề cập tới khái niệm giá trị Giải thích một cách đơn giản
Ngoài ra, yếu việc sử dụng tiếp cận ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao trình độ, khả năng nhận thức của người lao động tại doanh nghiệp cũng là vấn
đề được quan tâm Điều này ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của họ với công việc làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn, hài lòng với công việc và phần thưởng của họ
1.5 Những chỉ tiêu đánh giá tình hình QLNL
1.5.1 Kết quả QLNL
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp phần quan trọng trong năng lực sản xuất của DN Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu suất tiền lương
Kết quả QLNL được đánh giá định lượng theo 3 chỉ tiêu:
+ Một là, Lợi ích kinh tế sử dụng NL
Chỉ tiêu này được phản ánh ở các tỷ số sau:
Doanh số/nhân viên Tỷ số này xác định mức độ đóng góp trung bình của một nhân viên cho doanh số của DN
Tỷ số này cao chỉ ra năng suất lao động cao thuận lợi cho DN trong quá trình tạo ra của cải vật chất Tỷ số này thấp nghĩa là quá trình làm việc không thuận lợi
Trang 39như: chi phí nguyên vật liệu và dịch vụ mua vào cao hoặc tăng lãng phí thời gian, sử dụng nhân lực chưa hiệu quả
Lợi nhuận/nhân viên Tỷ số này xác định lợi nhuận trung bình của một nhân viên mang lại cho DN
Chỉ số mức sinh lời bình quân của một lao động cho biết mỗi lao động được
sử dụng trong DN tao ra được bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định Tỷ
số này cao có nghĩa người lao động khả năng tạo lợi nhuận và có thu nhập cao hơn,
tỷ số này thấp có ý nghĩa ngược lại
Lợi nhuận/chi phí tiền lương Tỷ số này xác định tỷ suất lợi nhuận trung bình tạo ra trên một đồng chi phí tiền lương cho người lao động
Tỷ số hiệu suất tiền lương cho biết chỉ ra một đồng tiền lương đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho DN Hiệu suất tiền lương tăng lên khi năng suất lao động tăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng tiền lương
Giá trị gia tăng (doanh số trừ đi tổng giá trị vật chất)/ tổng chi phí về nhân lực lương, thưởng, đào tạo bồi dưỡng, phúc lợi…) xác định tỷ suất giá trị gia tăng được
tạo ra từ một đồng chi phí liên quan đến yếu tố con người
Xét ở góc độ nhà quản lý, thường mong muốn chỉ tiêu này đạt giá trị cao vì khả năng tạo ra thu nhập từ một đồng chi phí lao động cao, làm tăng khả năng cạnh tranh về giá Tuy nhiên ở khía cạnh khác, nếu tỷ số này cao phản ánh việc phân chia thành quả đạt được cho người lao động không công bằng và nếu tỷ số này thấp thể hiện chi phí lao động cao, không cân xứng với giá trị gia tăng được tạo ra
+ Hai là, Sự hài lòng, thỏa mãn của nhân viên trong DN
Chỉ tiêu này thể hiện thông qua tỷ lệ thuyên chuyển, nghỉ việc và mức độ nhận định của nhân viên về mức độ hài lòng của họ đối với DN, công việc, môi trường làm việc, cơ hội đào tạo bồi dưỡng, thăng tiến, lương thưởng…
1.5.2 Mức độ chuyên nghiệp trong công việc
Trình độ, năng lực của người lao động không chỉ biểu hiện ở bằng cấp, mà quan trọng hơn là sự thể hiện tính chất chuyên nghiệp trong thực hiện công việc
Trang 40được giao Mức độ chuyên nghiệp trong công việc phản ánh sự nỗ lực của người lao động theo yêu cầu của nhà quản lý, do vậy, mức độ thành thạo và chuyên nghiệp trong công việc biểu hiện chất lượng quản lý nhân sự trong doanh nghiệp Đây cũng
là yêu cầu của doanh nghiệp hiện đại, cho phép tạo ra văn hóa hoạt động trong doanh nghiệp và cho năng suất lao động cao
1.5.3 Kết quả và hiệu quả SXKD của Công ty
Kết quả SXKD là kết quả thu được từ hoạt động SXKD của DN, được biểu hiện ở các chỉ tiêu như: tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, tiền lượng và thu nhập của người lao động
Hiệu quả SXKD là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của DN, biểu hiện như: tỷ suất lợi nhuận, suất hao phí, suất sinh lời, năng suất lao động
Kết quả và hiệu quả SXKD phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động SXKD, phản ánh trình độ quản lý, sử dụng các nguồn lực Kết quả và hiệu quả SXKD cao phản ánh công tác quản lý, sử dụng nguồn lực trong DN tốt, DN tiết kiệm được nguồn lực, trong đó có NL Chỉ tiêu này phản ánh tác động của công tác quản lý nguồn lực, trong đó có QLNL tới việc thực hiện mục tiêu kinh tế của DN
1.6 Kinh nghiệm quản lý nhân lực tại một số doanh nghiệp và bài học rút ra
Việc áp dụng các hệ thống chính sách quản lý nhân lực trong các doanh nghiệm là không giống nhau Cán bộ quản lý nhân lực cần tìm ra các biện pháp để phát triển phương thức quản lý nhân sự phù hợp với văn hoá công ty, triết lý quản lý của ban lãnh đạo và ưu thế nguồn lực của doanh nghiệp mình Thực tế đã chỉ rõ, sự thành công trong quản lý nhân lực đòi hỏi các nhà quản lý phải biết phát huy những điểm mạnh của yếu tố văn hoá của doanh nghiệp mình Có 03 doanh nghiệp mà tác giả phân tích ở đây, tương ứng với bốn kinh nghiệm quản lý nhân lực khác nhau:
Kinh nghiệm quản lý của Công Ty Cổ Phần Sông Đà 7: Giám đốc quản lý quán xuyến mọi việc, nhấn mạnh lòng trung thành, nhấn mạnh quan hệ, không áp dụng qui trình quản lý chính thống Doanh nghiệp đã bắt đầu từ các hoạt động kinh doanh nhỏ,
có thiên hướng truyền thống, nhấn mạnh đến kiểu quản lý theo các cấp bậc và phi chính thức, trong đó đề cao lòng trung thành và tính trung thực Giám đốc người có xu