1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lop 4 THO tuan 35

20 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Kiến thức: -HS giải được bài toán về tìm hai số khi bết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó.. Kiến thức: -Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được thể

Trang 1

TUẦN 35

Ngày soạn: 4/5/2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày… tháng 5 năm 201

Toán:

Tiết 171

ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu.

1.Kiến thức:

-HS giải được bài toán về tìm hai số khi bết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó -BT cần làm: BT1(2 cột); Bài 2 (2 cột); Bài 3

2.Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng giải toán cho HS

3.Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác khi làm bài

II Đồ dng dạy học

- GV: Bảng nhóm.

- HS: SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV goi 1 HS lên bảng chữa BT3

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

-Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó, sau đó

yêu cầu HS tính và viết số thích hợp vào

bảng số

-Y/c HS nêu cách tìm hai số khi biết hiệu

và tỉ số của hai số đó, sau đó yêu cầu HS

tính và viết số thích hợp vào bảng số

-GV chữa bài và cho điểm HS

-Gọi HS đọc đề bài trước lớp

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

rồi làm bài

-GV chữa bài sau đó yêu cầu HS giải

thích cách vẽ sơ đồ của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

Bài 1:

-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

Bài 2:

-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài 3:

-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

Bài 4:

Trang 2

-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

-Gọi HS đọc đề bài toán

+Mẹ hơn con bao nhiêu tuổi ?

+Mỗi năm mẹ tăng mấy tuổi, con tăng

mấy tuổi ?

+Tỉ số của tuổi mẹ và tuổi con sau 3

năm nữa là bao nhiêu ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS làm bài

trên bảng nhóm

3 Củng cố

+ GV nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

dặn dò HS về nhà chuẩn bị bi sau

-Vì số thóc ở kho thứ nhất bằng 5

4

số thóc ở kho thứ hai nên nếu biểu thị số thóc ở kho thứ nhất là 4 phần bằng nhau thì số thóc ở kho thứ hai là 5 phần như thế

Bài 5: Dành cho HS khá giỏi

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

+Mẹ hơn con 27 tuổi

+Mỗi năm mẹ tăng thêm 1 tuổi và con cũng tăng thêm 1 tuổi

+Sau 3 năm nữa tuổi mẹ sẽ gấp 4 lần tuổi con

Bài giải

Vì mỗi năm mỗi người tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi giữa mẹ và con không thay đổi theo thời gian

Hiệu số phần bằng nhau là:

4–1= 3 (phần) Tuổi của con sau 3 năm nữa là:

27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi của con hiện nay là:

9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi của mẹ hiện nay là:

6 + 27 = 33 (tuổi)

Đáp số: Con 6 tuổi ; Mẹ 33 tuổi.

-HS cả lớp

Tập đọc

Tiết 69

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 1)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

-Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được thể loại (thơ, văn xuôi) của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm Khám phá thế giới, tình yêu cuộc sống

Trang 3

*Ghi chú: HS khá, giỏi đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 90 tiếng/phút)

2 Kĩ năng:

-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII

3 Thái độ:

- GDHS: Học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 29 đến tuần 34 Phiếu kẻ

sẵn ở bài tập 2

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Kiểm tra bài đọc và học

thuộc lòng.

+ GV gọi 8HS lên bảng bốc thăm bài đọc

Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội

dung bài đọc

-GV nhận xét, ghi điểm

b Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

-Gọi HS đọc nội dung bài tập: Ghi những

điều cần nhớ về các bài tập độc là truyện kể

trong chủ điểm: Khám phá thế giới và Tình

yêu cuộc sống.

+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi

H: Những bài TĐ thế nào là truyện kể?

H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm Khám phá thế giới

Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm: Tình yêu cuộc

sống.

-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4HS:

Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc

là truyện kể đã học vừa nêu trong chủ điểm:

Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống.

GV phát phiếu cho từng nhóm Nhóm nào

xong trước dán phiếu lên bảng

-GV chốt lời giải đúng (tham khảo

SGVtr.289)

+ Lớp lắng nghe hướng dẫn của GV

+ HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc sau đó về chỗ chuẩn bị

+ HS đọc và trả lời câu hỏi Lớp theo dõi nhận xét

+-1 HS đọc

- HS trao đổi trong nhóm bàn

-HS nêu

-HS nêu: Các truyện kể: Đường đi

Sa Pa, Trăng ơi…từ đâu đến, Hơn một nghìn ngày vaòng quanh trái đất Con chuồn chuồn nước, Ang –

co –Vát, Dòng sông mặc áo.

-HS: Vương quốc vắng nụ cười, Con chim chiền chiện,An “mầm đá”…

+ HS hoạt động nhóm

-Các nhóm đính kết quả thảo luận lên bảng

-Các nhóm nhận xét, bổ sung

-HS theo dõi

Trang 4

3 Củng cố

+ GV nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc

-HS và thực hiện

Lịch sử :

Tiết 35

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

( Đề trường ra)

Ngày soạn: 5/5/2011 Ngày giảng: Thứ 3/ … /5/2011

Toán:

Tiết 172

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

-Vận dụng được bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và tìm thành phần chưa của phép tính

-Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

*BT cần làm: BT2; BT3; BT5

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn

3 Thái độ:

- GDHS: Học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ ghi nd.

- HS: SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặc

hiệu & tỉ số của hai số đó

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

- a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

- Y/c HS tự làm bài (xem bảng cho sẵn,

sắp xếp các số thứ tự từ bé đến lớn)

- GV hỏi: Tỉnh nào có diện tích lớn nhất,

bé nhất ? Y/c HS sắp xếp

- Y/c HS tự làm bài, nhắc các em thứ tự

thực hiện phép tính trong biểu thức và

rút gọn kết quả nếu phấn số chưa tối

Bài 1:

-HS quan sát bảng thống kê có ở SGK -HS nêu: Kon Tum; Lâm Đồng; Gia Lai; Đắc Lắc

Bài 2:

- HS cả lớp làm bài vào VBT

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

Trang 5

giản

- GV nhận xt bi lm của bạn trn bảng

- GV y/c HS đọc đề bài và tự làm bài

-HS đổi chéo vở tự kiểm tra kết quả

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV y/c HS tự làm bài

3 Củng cố

+ GV nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

bài vở VBT

4

1 12

3 12

2 12

5 6

1 12

5 16

21 : 32

7 12 5

15

4 5

8 6

1 8

5 : 14

3 9 7

11

10 11

2 11

8 4

3 33

8 11 8

5

1 10

2 10

5 10

3 10

4 2

1 10

3 5 2

=

=

=

=

=

×

=

×

= +

=

× +

=

=

− +

=

− +

Bài 3:

-HS nêu y/c BT

a)

4 5 4

3 2 1 2

1 4 3

=

+

=

=

x x

x

b)

2 4

1 8

8 4

1 :

=

×

=

=

x x x

Bài 4: ( Dành cho HS khá giỏi )

- 1 HS đọc

Bài giải

Ba lần số thứ nhất là:

84 – (1 + 1 + 1) = 81

Số thứ nhất là: 81 : 3 = 27

Số thứ hai là: 27 + 1 = 28

Số thứ ba là: 28 + 1 = 29

Đáp số: 27;28;29

-HS cả lớp

Luyện từ và câu

Tiết 69

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 2)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học (Khám phá thế giới; Tình yêu cuộc sống); bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ thuộc hai chủ

điểm ôn tập

2 Kĩ năng:

- Nắm chắc được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học

3 Thái độ:

- Giáo dục cho các em ý thức học tập tốt

II Đồ dùng dạy học

Trang 6

- GV: Phiếu ghi các bài tập đọc - Giấy khổ to, bút dạ

- HS: SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc

- Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của HS

(thực hiện tương tự ở tiết 1 Kiểm tra lại

HS đọc chưa đạt y/c

- Nhận xét – cho điểm

b Hoạt động 2: Lập bảng thống kê các từ

đã học ở tiết “ Mở rộng vốn từ”.

- GV cho 4 nhóm thống kê từ đã học trong

một chủ điểm

- Các từ ngữ đã học trong tiết Mở rộng

vốn từ thuộc các chủ điểm Khám phá thế

giới và tình yêu cuộc sống

c Hoạt động 3 : Giải nghĩa và đặt câu với

các từ thống kê được

- GV chốt lại

3 Củng cố

- Biểu dương HS học tốt

+ GV nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

+Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bi sau

- HS đọc những đoạn văn , thơ khác nhau

- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm lại

- Ghi vào bảng tổng kết

- HS hoạt động nhóm

- Nhóm ghi trình bày vào giấy to

- Đại diện nhóm trình bày Khám phá

thế giới

Tình yêu cuộc sống

- Khám phá , phát minh

- du lịch , thám hiểm

- lạc quan , lạc thú

- vui tính , vui tươi , vui vẻ , vui mừng , vui sướng , vui nhộn , vui thích , vui thú , vui chơi , vui vầy , vui chân , vui lòng , vui mắt,

- cười khanh khách sặc sụa…

- 1 HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm lại

- HS làm việc cá nhân

Đạo đức

Tiết 35

THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ II

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã hoc

trong suốt thời gian học kì II

Trang 7

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình

huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

3 Thái độ:

- GDHS: Học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- GV: Các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập.

- HS: SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Ôn tập các bài đã học

*Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện

liên quan đến : Kính trọng biết ơn người

lao động

-GV nêu yêu cầu để HS nhớ và nêu lại

kiến thức đã học :

*Những người sau đây, ai là người lao

động? VS?

+ Nông dân, bác sĩ, người giúp việc trong

gia đình, lái xe ô, giám đốc công ty, nhà

khoa học, người đạp xích lô, giáo viên, kẻ

buôn bán ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ

em, kẻ trộm, người ăn xin, kĩ sư tin học,

nhà văn, nhà thơ

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa

chọn

- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua

từng bài

-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo

bài học

-Nhận xét đánh giá tiết học

b, Hoạt động 2: Trò chơi tìm hiểu về biển

báo giao thông.

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến

cách chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển

báo giao thông (khi GV giơ lên) và nói ý

nghĩa của biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ

được 1 điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì

Nhắc lại tên các bài học : -Kính trọng biết ơn người lao động - Lịch sự với mọi người - Giữ gìn các công trình công cộng Bảo vệ môi trường, Tôn trọng Luật Giao thông + HS nhớ và nhắc lại những kiến thức

đã học qua từng bài học cụ thể , từ đó ứng dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày

+ Tiếp nối phát biểu : +Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái

xe ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp xích lô , giáo viên, Kĩ

sư tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc chân tay)

+Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán ma túy, kẻ buôn bán phụ nữ, trẻ em không phải là người lao động

vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội

-HS tham gia trò chơi

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

Trang 8

viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm nhất

là nhóm đó thắng

-GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi

-GV cùng HS đánh giá kết quả

3 Củng cố

+ GV nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

-Thực hiện các chuẩn mực, hành vi đạo

đức đã học

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Chính tả

Tiết 35

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 3)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài cây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ những đặc điểm nổi bật

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK2

3 Thái độ:

- Giáo dục cho các em ý thức học tập tốt

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ ghi nd.

- HS: SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ - HTL:

+ Số HS kiểm tra:

-1/6 số HS trong lớp

+ Tổ chức kiểm tra:

-Như ở tiết 1

b, Hoạt động 2: Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT và quan sát

tranh cây xương rồng

-GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn

Xương rồng trong SGK Trên cơ sở đó,

mỗi em viết một đoạn văn tả cây xương

rồng cụ thể mà em đã quan sát được -HS đọc yêu cầu và quan sát tranh

Trang 9

-Cho HS làm bài.

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét , khen những HS tả hay, tự

nhiên … và chấm điểm một vài bài viết

tốt

3 Củng cố

+ GV nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

-Yêu cầu những HS viết đoạn văn tả cây

xương rồng chưa đạt, về nhà viết lại vào

vở cho hoàn chỉnh

-Dặn những HS chưa có điểm kiểm tra

chưa đạt về nhà luyện đọc để kiểm tra ở

tiết sau

-HS làm bài vào vở

-Một số HS đọc đoạn văn vừa viết -Lớp nhận xét

-HS cả lớp

Khoa học:

Tiết 69

ÔN TẬP HỌC KÌ II

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

-Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống

-Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất

2 Kĩ năng:

-Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí, ánh sáng, nhiệt

-Khắc sâu hiểu biết về thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí , nước trong đời sống

3 Thái độ:

- GDHS: Học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- GV: Hình trang 138,139 , 140 SGK

- HS: SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1:

a Hoạt động1: Trò chơi: Ai nhanh, ai

đúng

Mục tiêu: HS ôn lại thành phần các chất

dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò

-Các nhóm làm việc theo yêu cầu của giáo viên

Trang 10

của không khí, nước trong đời sống.

Hoạt động nhóm , mỗi nhóm cử một đại

diện lên bảng trình bày 3 câu trong mục

trò chơi trang 138 SGK

-GV và ban giám khảo theo dõi để đánh

giá nhóm nào có nội dung đầy đủ , lời

nói to ngắn gon , thuyết phục , thể hiện

sự hiểu biết thì nhóm đó đạt điểm cao

b Hoạt động 2: Thực hành

Mục tiêu: Giúp HS ôn lại vai trò thực vật

đối với sự sống trên Trái Đất

- Gv cho HS lần lượt làm từ bài 1 – bài 2

Làm việc theo nhóm

GV phát phiếu giao việc cho các nhóm

làm việc Gv chốt bảng đúng

c Hoạt động3: Trò chơi thi đua nói về

vai trò của không khí và nước trong đời

sống.

-Chia lớp thành hai đội , Hai đội sẽ bắt

thăm xem đội nào đặt câu hỏi trước

-Đội này đặt câu hỏi , đội kia trả lời

-Đội nào đặt được nhiều câu hỏi và trả

lời được nhiều câu hỏi hơn thì đội đó

thắng

-Mỗi thành viên trong đội chỉ được đặt

1 câu hỏi và trả lời 1 lần

-GV theo dõi tuyên dương những đội

đặt được nhiều câu hỏi và trả lời đúng

3 Củng cố

+ GV nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

Chuẩn bị bài kiểm tra

-HS làm bài theo cặp

-Đại diện nhóm lên trình bày

-HS thực hiện theo hướng dẫn của GV -Các đội chơi dưới hình thức thi đua

-HC cả lớp

Ngày soạn: 6/5/2011 Ngày giảng: Thứ 4/…/5/2011

Tập đọc

Tiết 70

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 5)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nghe- viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 90chữ/15phút), không mắc quá

5 lỗi trong bài; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Thuộc 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK2

Ngày đăng: 21/09/2015, 05:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đã chọn: +Lắp từng bộ phận. - Giáo án lop 4 THO tuan 35
nh đã chọn: +Lắp từng bộ phận (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w