1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 27

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động Hoạt động 1 10 phút Thảo luận nhóm đôi bài tập 4 SGK/39 * Mục tiêu: HS nhận biết được nhữngviệc làm nhân đạo và những việc làmkhông phải là hoạt động nhân đạo.. Giới

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27 Lớp : Bốn 3

- -Thứ, ngày Tiết chương Tiết

Thứ hai

14 / 03 / 2016

1 27 Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

3 132 Toán Kiểm tra định kì giữa học kì II

5 Âm nhạc - Ôn tập bài hát : Chú voi con ở Bản Đôn- Tập đọc nhạc : TĐN số 7

Thứ tư

16 / 03 / 2016

1 53 Tập làm văn Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết)

Thứ năm

17 / 03 / 2016

1 54 Luyện từ và câu Cách đặt câu khiến

5 27 Kể chuyện Củng cố kiến thức : KC đã nghe, đã đọc

Thứ sáu

18 / 03 / 2016

1 54 Tập làm văn Trả bài văn miêu tả cây cối

3 27 Sinh hoạt lớp Sinh hoạt lớp cuối tuần

Trang 2

Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2016

Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khảnăng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

* HS có năng lực : Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo.

* Các kĩ năng sống : Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo.

* TH HCM (liên hệ) : Tham gia các hoạt động nhân đạo là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác Hồ.

II CHUẨN BỊ

- GV : Thẻ xanh, đỏ, trắng cho từng HS

- HS : SGK ; tranh, ảnh về các hoạt động nhân đạo

- PPDH : Thảo luận nhóm ; đóng vai ; thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Các hoạt động

Hoạt động 1

10 phút Thảo luận nhóm đôi bài tập 4 SGK/39

* Mục tiêu: HS nhận biết được nhữngviệc làm nhân đạo và những việc làmkhông phải là hoạt động nhân đạo

* Cách tiến hành:

- Nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Tổ hức HS trao đổi theo N4: - N4 trao đổi bài:

- Trình bày: GV nêu từng việc làm: - Đại diện lần lượt các nhóm nêu

- Lớp nhận xét, trao đổi, bổ sung

- GV nhận xét chốt ý đúng:

+ Việc làm nhân đạo: b, c, e.

+ Việc làm không phải thể hiện lòng nhân đạo: a, d.

Hoạt động 2

12 phút

Xử lí tình huống bài tập 2 SGK/38

* Mục tiêu: HS đưa ra cách ứng xử vàbiết cách nhận xét cách ứng xử củabạn về các việc làm nhân đạo

* Cách tiến hành:

- Chia lớp theo nhóm 4: Nhóm lẻ thảoluận tình huống a, nhóm chẵn thảoluận tình huống b

- N4 thảo luận: Mỗi nhóm thảoluận 1 tình huống

sung, tranh luận

- GV nhận xét chung, kết luận:

+ Tình huống a: Đẩy xe lăn giúp bạn,

hoặc quyên góp tiền giúp bạn mua xe.

Trang 3

+ Tình huống b: Thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công việc vặt hằng ngày như quét nhà, quét sân, nấu cơm,

Hoạt động 3

12 phút * Mục tiêu: Nêu được những ngườiThảo luận nhóm bài tập 5

có hoàn cảnh khó khăn và những việclàm giúp đỡ họ

* Cách tiến hành:

- Tổ chức HS trao đổi theo nhóm 4:

- GV phát phiếu khổ to và bút cho 2nhóm:

- N4 trao đổi, cử thư kí ghi kết quảvào phiếu 2 nhóm làm phiếu

- Trình bày: - Đại diện các nhóm nêu, dán

phiếu, lớp trao đổi việc làm củabạn

- GV nhận xét chung chốt ý: Càn

phải cảm thông,chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng.

- Một số HS đọc ghi nhớ bài.

Trang 4

- PPDH : Đọc tích cực ; hợp tác trong nhóm ; trình bày 1 phút.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

- Nêu nội dung bài?

- 4 HS đọc phân vai truyện

Ga-vrốt ngoài chiến luỹ.

- Nêu nội dung bài

- GV nhận xét chung

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

phải Đó là tấm gương của hai nhàkhoa học vĩ đại : Cô-péc-ních , Ga-li-lê

b.1 Luyện đọc

- GV mời 1 HS đọc toàn bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạncủa bài

HS lắng nghe

- 1 HS đọc tốt đọc cả bài

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Chia đoạn :

+ Đ1: Từ đầu Chúa trời.

+ Đ2: tiếp bảy chục tuổi.

+ Đ3: Phần còn lại

+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 HS đọc nối tiếp HS nêu từ khó:

Cô-péc-ních, Ga-li-lê, sửng sốt, cổ

vũ, tà thuyết,…

+ Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ - 1 HS đọc chú giải, cả lớp theo

dõi

- Luyện đọc theo cặp - Cả lớp luyện đọc cặp

- Mời 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc cả bài

- GV nhận xét đọc đúng và đọc mẫu - HS nghe và theo dõi trong SGK

b.2 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm đoạn 1, trao đổi,trả lời:

+ Y kiến của Cô-péc-ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ?

+ Người ta cho rằng trái đất làtrung tâm của vũ trụ và đứng yênmột chỗ, còn mặt trời, mặt trăng vàcác vì sao phải quay xung quanh

Trang 5

nó Cô-péc-ních đã chứng minhngược lại rằng trái đất là một hànhtinh quay xung quanh mặt trời.+ Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních

lại bị coi là tà thuyết?

+ Vì nó ngược lại với những lờiphán bảo của Chúa trời

+ Đoạn 1 cho biết điều gì? + Ý 1: Cô-péc-ních dũng cảm bác

bỏ ý kiến sai lầm, công bố pháthiện mới

- Đọc thầm đoạn 2, trao đổi và trả lời:

+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đíchgì? + Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tưtưởng khoa học của Cô-péc-ních.+ Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt

ông? + Vì họ cho rằng ông đã chống đốiquan điểm của giáo hội, nói ngược

với những lời phán của Chúa

+ Y chính đoạn 3? - Ý 3: Ga-li-lê bảo vệ chân lí.

- Cho HS nêu nội dung GV chốt lại

và ghi bảng

- HS nêu:Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.

c Đọc diễn cảm

8 phút - ho HS đọc nối tiếp cả bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc cả bài

- Tìm cách đọc bài: - Giọng kể rõ ràng, nhấn giọng:

trung tâm, đứng yên, bác bỏ, sai lầm, sửng sốt, tà thuyết, phán bảo,

cổ vũ, lập tức, cấm, tội phạm, buộc phải, nói to, vẫn quay, thắng, giản dị.

- Luyện đọc kĩ một đoạn: Chưa

đầy vẫn quay!

+ GV đọc mẫu

+ GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + Lớp nghe, nêu cách đọc đoạn.+ Lớp luyện đọc theo cặp.+ Tổ chức thi đọc + Cá nhân, một số cặp HS thi đọc.+ GV cùng HS nhận xét bình chọn

bạn đọc tốt

d Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút - GD học sinh hành động dũng cảm,

quyết tâm bảo vệ cái đúng, bảo vệ lẽ

phải, chống cái xấu, cái ác,…

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyệnđọc

- Nhận xét tiết học

- HS chú ý nghe

Trang 6

Toán Luyện tập chung(trang 139)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

* Bài tập cần làm : Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.

* HS có năng lực : Bài 4.

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ để HS làm bài tập

- HS : SGK ; vở bài làm ; nháp

- PPDH : Tư duy sáng tạo ; thực hành ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

13

12

13× + ×

- GV nhận xét phần KT bài cũ

- 1 HS làm bảng phụ, HS khác làmnháp

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút Tiết học này các em tiếp tục liuyệntập về các bài toán liên quan đến phân

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS tự rút gọn sau đố sosánh để tìm các phân số bằng nhau

- GV chốt: Củng cố cách rút gọn phânsố và phân số bằng nhau

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS làm bài và sửa bài:

a) Rút gọn các phân số :

;6

55:30

5:2530

25

=

=

;5

33:15

3:915

9

=

=

;6

52:12

2:1012

10

=

=

.5

32:10

2:610

1030

256

5

;10

615

99

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- HD HS lập phân số rồi tìm phân số

Trang 7

sau đó cho HS lên bảng làm câu b, cảlớp làm vào nháp GV nhận xét vàsửa bài.

- GV chốt: Giải bài toán có liên quanđến phân số

3 : 4 =

4

3 (số học sinh của lớp).b) Số học sinh của 3 tổ là:

24 học sinh

Bài 3

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- Nêu các bước giải?

- GV chốt: Giải bài toán về tìm phânsố của một số

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi SGK

- Phân tích bài toán

+Tìm độ dài đoạn đường đã đi + Tìm độ dài đoạn đường còn lại

15 – 10 = 5 (km)

Đáp số: 5 km

Bài 4 (HS có năng lực)

- Khuyến khích HS có khả năng làm

- GV đến từng HS quan sát, giúp đỡ - HS giải cá nhân vào vở. Bài giải

Lần sau lấy số lít xăng là:

c Củng cố, nhận

xét, dặn dò

3 phút

- Nhắc lại nội dung quan trọng củabài

+ Rút gọn được phân số

+ Biết được phân số bằng nhau

+ Biết giải bài toán có lời văn liênquan đến phân số

- Về nhà ôn tập tiết sau KT giữa kì 2

- Nhận xét chung tiết học

Trang 8

Lịch sử Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị : Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kiXVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phốphường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

- Dùng lược đồ chi vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

* ĐC NDDH : Chỉ yêu cầu miêu tả vài nét về ba thành thị (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…).

II CHUẨN BỊ

- GV : Bản đồ Việt Nam Phiếu học tập mô tả về các đặc điểm của các thành thị lớn ở thế ki XVI

- XVII

- HS : SGK ; VBT Lịch sử

- PPDH : Quan sát ; hỏi và trả lời ; trao đổi trong nhóm; thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong

diễn ra như thế nào?

Hát

- 1 HS trả lời, lớp nhận xét

- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụngnhư thế nào đối với việc phát triểnnông nghiệp?

- 1 HS trả lời, lớp nhận xét

- GV nhận xét chung

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ba thành thị lớn thế kỉ XVI -XVII

* Mục tiêu: - ở TK XVI - XVII, nước

ta nổi lên 3 thành thị lớn: Thăng Longphố Hiến, Hội An

- Treo bản đồ VN, gọi HS xác định vịtrí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An trên bản đồ

- Tổ chức HS trao đổi phiếu học tậptheo nhóm 4 - Đại diện nhóm nhận phiếu, traođổi, cử thư kí viết phiếu

Trang 9

- Cho HS làm việc theo nhóm: Mô tảvề các thành thị lớn ở thế ki XVI -XVII, GV phát phiếu cho từng nhómyêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu.

Sau đó cho các nhóm trình bày kếtquả, GV nhận xét và chốt lại

- Lần lượt đại diện các nhóm nêuđối với từng thành thị, lớp nhận xét,trao đổi, bổ sung

Phiếu học tập Hãy đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê sau:

Đặc điểm Thành thị Dân cư Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán

Thăng Long Đông dân hơn

nhiều thành thị ở châu á.

Lớn bằng thành thị A một số nước Châu. Những ngày chợ phiên, dân cácvùng lân cận gánh hàng hoá

đến đông không thể tưởng tượng được.

Buôn bán nhiều mặt hàng như

áo, tơ lụa, vải vóc, nhiễu, Phố Hiến Có nhiều dân nước

ngoài như TQ, Hà Lan, Anh, Pháp.

Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở.

Là nơi buôn bán tấp nập.

Hội An Là dân địa phương

và các nhà buôn Nhật Bản

Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong.

Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.

* Kết luận: GV chốt ý trên

Hoạt động 2

10 phút Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XVI - XVII

* Mục tiêu: Sự phát triển của thành

thị chứng tỏ sự phát triển của nềnkinh tế, đặc biệt là thương mại

* Cách tiến hành:

- Hỏi: Theo em, cảnh buôn bán sôiđộngở các đô thị nói trên nói lên tìnhhình kinh tế nước ta thời đó như thếnào?

- HS nêu: Thành thị nước ta lúc đótập trung đông người, quy mô hoạtđộng và buôn bán rộng lớn, sầmuất Sự phát triển của thành thịphản ánh sự phát triển mạnh mẽ củanông nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp

- GV chốt lại: Vào thế ki XVI - XVII,sản xuất nông nghiệp, đặc biệt làĐàng Trong rất phát triển tạo ra nhiềunông sản Bên cạnh đó, các ngành tiểuthủ công nghiệp như làm gốm, kéo tơ,dệt lụa, làm đường, rèn sắt, làm giấy,

- Cho HS đọc nội dung bài học

- Chuẩn bị bài Nghĩa quân Tây Sơn

tiến ra Thăng Long (năm 1786)

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc trong SGK, cả lớp theodõi

Trang 10

Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2016

Chính tả (Nhớ - viết) Bài thơ về tiểu đội xe không kính

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhớ - viết đúng bài CT ; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ

- Làm đúng BT CT phương ngữ BT(2) a / b, hoặc BT(3) a / b, BT do GV soạn

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ viết bài tập 1a, 2a

- HS : SGK ; bảng con ; vở chính tả ; VBT Chính tả

- PPDH : Nghe tích cực ; hợp tác trong nhóm ; thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

b Hướng dẫn học

sinh nhớ - viết

6 phút

Nghe - viết : Thắng biển

- GV đọc cho HS viết nháp : béomẫm, lẫn lộn, lòng lợn, ,

- GV cùng HS nhận xét chung

Tiết học này các em sẽ nhớ - viết lại

ba khổ thơ cuối trong bài Bài thơ về

tiểu đội xe không kính.

- Đọc yêu cầu 1 của bài

- Đọc 3 khổ thơ cuối bài

- .Không có kính, ừ thì ướt áo,mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời,chưa cần thay lái trăm cây số nữa

- Phát hiện và đọc cho lớp viết các từkhó trong đoạn? - HS nêu các từ dễ lẫn: xoa mắt đắng, sa, ùa vào, ướt áo,…

- Cho HS phân tích và luyện viết từ

- GV nhắc nhở chung cách ngồi viết

- HS nhẩm 2 phút Sau đó nhớ vàviết bài vào vở

- GV thu một số bài nhận xét - Lớp tự soát lỗi bài mình

- GV nhận xét chung bài viết

c.2 Hướng dẫn làm BT chính tả

Bài 2a

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV nêu rõ yêu cầu bài

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài theo nhóm 4 và thiđua nhau viết:

- Cho HS làm việc theo bàn, yêu cầutìm càng nhiều từ càng tốt Sau đócho HS trình bày hình thức thi đua

- HS làm việc theo nhóm 4, sau đótrình bày:

Trang 11

giữa các nhóm GV nhận xét và tuyêndương nhóm tìm được nhiều từ đúng.

- GV nhận xét, tổng kết thi đua : - Chỉ viết với s: sàn, sản, sạn, sảng

sảnh, sánh, sau, sáu, sặc, sẵn, sỏi, sóng, sờn, sởn, sụa, sườn, sượng sướt, sứt, sưu, sửu

- Chỉ viết với x: xiêm, xin, xỉn, xoay, xoáy, xoắn, xồm, xổm, xốn, xộn, xúm, xuôi, xuống, xuyến, xứng, xước, xược,

d Củng cố, nhận

Trang 12

Luyện từ và câu Câu khiến

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được tác dụng và cấu tạo của câu khiến (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến với bạn,với anh chị hoặc thầy cô (BT3)

* HS có năng lực : Tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III) ; đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ viết câu khiến ở bài tập 1 phần nhận xét Bảng phụ viết 4 đoạn trích của bài tập 1phần luyện tập, mỗi ý 1 tờ

- HS : SGK ; VBT Tiếng Việt

- PPDH : Thảo luận nhóm ; trình bày 1 phút ; thực hành ; sơ đồ tư duy

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

- HS nhắc lại tựa bài

- 2 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp đọcthầm

- Cho HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

+ Dùng này dùng để làm gì?

- Câu khiến là:

Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

+ Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.+ Cuối câu in nghiêng có dấu gì? + Có dấu chấm than cuối câu

- GV nhận xét và chốt lại

- Tổ chức HS trao đổi theo nhóm thực

- Mời HS trình bày - Lần lượt HS nêu câu nói của mình,

lớp nhận xét, trao đổi, bổ sung

- GV nhận xét chung: - VD: Làm ơn cho tớ mượn quyển

vở của cậu với!

+ Câu khiến dùng để làm gì và khiviết cuối câu khiến có dấu gì? - HS trả lời.

b.2 Phần Ghi nhớ

Trang 13

- GV rút ra nội dung ghi nhớ nhưSGK.

- Mời nhiều HS nhắc lại và yêu cầunhẩm thuộc ghi nhớ

- Đọc thầm nội dung bài và suy nghĩ

- Mời HS trình bày

- GV cùng HS, nhận xét, trao đổi, bổsung, chốt câu đúng, treo bảng phụ

- Lần lượt HS nêu các câu khiến củatừng đoạn:

ta!

nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

Vương!

- Con đi nhặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.

Bài tập 2

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS nêu, cả lớp theo dõi

- GV nhắc HS: Câu khiến thườngdùng để yêu cầu HS trả lời câu hỏihoặc giải bài tập, cuối câu này thường

có dấu chấm

- Tổ chức HS trao đổi, làm bài theonhóm 2 - HS tìm các câu khiến trong SGKtoán và TV sau đó viết 3 câu vừa tìm

được vào VBT

lớp nhận xét, trao đổi, bổ sung

- GV nhận xét chung, chốt câu đúng: - VD: Hãy viết một đoạn văn nói về

lợi ích của một loài cây mà em biết.+ Vào ngay!

+ Dựa theo cách trình bày bàibáo"Vẽ về cuộc sống an toàn"

Bài tập 3

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS nêu, cả lớp theo dõi

- Cho HS làm bài cá nhân vào VBT - HS đặt câu vào VBT, sau đó đọc

+ Em xin phép cô cho em vào lớp ạ!

d Củng cố, nhận

xét, dặn dò

5 phút

- Tổ chức cho HS làm việc nhómđôi : vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nộidung Ghi nhớ

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghinhớ

- Chuẩn bị bài: Cách đặt câu khiến

- GV nhận xét tiết học

- HS làm việc theo nhóm đôi, sau đótrình bày

Trang 14

Toán Kiểm tra định kì giữa học kì 2

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau :

- Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhâu, rút gọn, so sánh phân số ; viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại

- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số ; cộng, trừ, nhân phân số với số tự nhiên ; chia phân số cho số

tự nhiên khác 0

- Tính giá trị của biểu thức các phân số (không quá 3 phép tính) ; tìm một thành phần chưa biết trong phép tính

- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian

- Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nó ; tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành

- Giải bài toán có tới 3 bước tính với các số tự nhiên hoặc phân số trong đó có các bài toán : Tìm

hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ; Tìm phân số của một số.

- HS làm được các bài tập đúng và chính xác

II CHUẨN BỊ

- GV : Photo giấy kiểm tra phát cho mỗi HS ; đáp án đúng

- HS : Vở nháp ; viết, thước,…

- PPDH : Thực hành ; động não

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Dạy học bài mới

a) Giới thiệu bài

GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết kiểm tra

b) Hướng dẫn làm bài kiểm tra

c) GV phát bài kiểm tra cho học sinh

Họ và tên học sinh: ………

………

Lớp: ………

Trường: ………

Huyện: Tam Nông KIỂM TRA GIỮA HKII NĂM HỌC 2016 – 2017 Môn: Toán Ngày kiểm tra : ………

Thời gian : ……phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên PHẦN I: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (4 điểm) 1 Trong các phân số 8 9 ; 9

9 ; 8

8 ; 9

8

phân số nào bé hơn 1? (0,5 điểm)

A

8

9

B

9

9

C

8

8

D

9 8

Trang 15

2 Phân số bằng với phân số

20

12 D.

5033

B Có bốn cạnh bằng nhau.

C Có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

D Có bốn góc vuông và có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.

7 Các phân số

4

1 ; 7

2 ; 3

1

B

7

2 ; 3

1 ; 4

1

C

3

1 ; 4

1 ; 7

2

D

4

1 ; 3

1 ;7

4

b)

5

3 × x =

7 4

Trang 16

3 Một sân bóng hình chữ nhật có chiều dài là 60m Chiều rộng bằng

5

3 chiều dài Tính chu vi

và diện tích của sân bóng đó ? (2 điểm)

Bài giải ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

8 + 16

9 + 16

7

(1 điểm)

ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ

-

Trang 17

HẾT Khoa học Các nguồn nhiệt

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinhhoạt Ví dụ : Theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong,…

* Các kĩ năng sống : Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt Nêu vấn đề liên quan đến sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường Xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống đặt ra) Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt.

* TH BVMT (liên hệ) : Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

II CHUẨN BỊ

- GV : Các tranh ảnh trong SGK Phiếu học tập

- HS : Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàngngày

- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; thí nghiệm-thực hành ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

+ Yêu cầu HS kể tên một số vật dẫnnhiệt và tên 1 số vật cách nhiệt

+ Nói về công dụng của các vật cáchnhiệt?

- GV nhận xét chung

Hát

+ HS1: Kể tên một số vật dẫnnhiệt và tên 1 số vật cách nhiệt.+ HS1: Nói về công dụng của cácvật cách nhiệt

3 Dạy học bài mới

a Khám phá

1 phút

Một số vật có nguồn nhiệt cao dùng để

tỏa nhiệt cho các vật xung quanh màkhông bị lạnh đi được gọi là nguồnnhiệt Bài học hôm nay giúp các emtìm hiểu về các nguồn nhiệt, vai trò củachúng đối với con người và những việclàm để phòng tránh rủi ro, tai nạn haytiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt

* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò

các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộcsống

* Cách tiến hành:

- Tổ chức HS quan sát tranh ảnh SGK /106 và tranh ảnh sưu tầm được: - HS thảo luận theo nhóm 4.

+ Kể tên các nguồn nhiệt thường gặptrong cuộc sống? + Các nguồn nhiệt là: Mặt trời,ngọn lửa, nồi nước đang nấu trên

bếp ga, bàn ủi đang tiếp xúc vớinguồn điện…

+ Vai trò của các nguồn nhiệt kể trên? + Vai trò của chúng là: dùng để

Trang 18

đun nấu, sấy khô, làm thẳng quầnáo…

- Hỏi: Khi than, củi hay ga bị cháy hếtthì còn nguồn nhiệt nữa không? - Không, vì khi đó lửa sẽ tắt thìkhông còn nguồn nhiệt nữa

- Ngoài ra còn khí bi ô ga là nguồnnăng lượng mới được khuyến khích sửdụng rộng rãi

* Kết luận: Ngọn lửa của các vật bị đốtcháy như que diêm, nến, bếp ga, củi,…

giúp cho việc thắp sáng và đun nấu

Bếp diện, mỏ hàn điện, lò sưởi giúpnấu chín thức ăn, sưởi ấm hoặc làmnóng chảy một vật nào đó Mặt trờiluôn tỏa nhyiệt làm nóng mọi vật và lànguồn nhiệt quan trọng nhất không thể

thiếu đối với sự sống của con người,động vật và thực vật Mặt trời là nguồnnhiệt vô tận không bao giờ nguội đi

Hoạt động 2

8 phút Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt

* Mục tiêu: Biết thực hiện những quy

tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguyhiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt

* Cách tiến hành:

- Hỏi: Ngoài các nguồn nhiệt trên, hãycho biết còn có những nguồn nhiệt nàokhác?

- Còn các nguồn nhiệt khác như

lò nung gạch, lò nung đồ gốm,…

- Hãy nêu những rủi ro, nguy hiểm cóthể xảy ra khi sử dụng các nguồn nhiệt,nêu cách phòng tránh những rủi ro đó

GV nhận xét và chốt lại

- HS nêu các rủi ro: bị cảm nắng,

bị bỏng lửa, bỏng nước sôi, cháykhét thức ăn,… Cách phòng tránh: Đội mũ nón khi đi dưới trờinắng, không chạy nhảy gần nơiđun nấu, để lửa vừa phải và trôngchừng khi đun nấu

GV kết luận: Cần đội mũ nón khi đinắng ; không nô đùa nơi đang nấunướng ; dùng lót tay khi bê nồi ra khỏinguồn nhiệt ; không để các vật dễ cháygần nguồn nhiệt ; khi nấu, không để

lửa quá to và phải trông chừng ; khôngđể các vật dễ cháy gần nguồn nhiệtkhông ; không vừa ủi quần áo vừa nóichuyện,…

Hoạt động 3

10 phút

Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt

* Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử

dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sốnghằng ngày

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4:

Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệmkhi sử dụng các nguồn nhiệt

- Cho các nhóm trình bày GV chốt lại

- Các biện pháp tiết kiệm là: tắtbếp khi không sử dụng, không đểlửa quá to, theo dõi khi đun nướckhông để nước sôi đến cạn ấm,…

Trang 19

GV kết luận và GDMT: Trong cácnguồn nhiệt chi có mặt trời là nguồnnhiệt vô tận còn các nguồn nhiệt khácđều bị cạn kiệt Do vậy các em và giađình cần có các biện pháp sử dụng tiếtkiệm các nguồn nhiệt.

c Thực hành

5 phút GV phát phiếu học tập cho từng HSlàm bài: Viết chữ N vào trước những

việc nên làm và chữ K vào trướcnhững việc không nên làm để phòng tainạn khi đun nấu ở nhà

N Tắt bếp khi sử dụng xong.

K Để bình xăng gần bếp.

K Tranh thủ đi ra ngoài làm việc khác

trong khi đang đun nấu

K Để trẻ em chơi đùa gần bếp đang

- Chuẩn bị bài: Nhiệt cần cho sự sống

- Nhận xét tiết học

Trang 20

Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2016

Tập làm văn Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết )

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Viết được một bài văn hoàn chinh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GVchọn) ; bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý

II CHUẨN BỊ

- GV : Bảng phụ ghi đề bài

- HS : Tranh ảnh một số loài cây Dàn bài văn miêu tả cây cối

- PPDH : Thực hành ; tư duy sáng tạo ; viết tích cực

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp học

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Luyện tập miêu tả cây cối

- Gọi 1 HS đọc dàn ý bài văn tả mộtcây có bóng mát (hoặc cây ăn quả,cây hoa) mà em thích

- Gọi 1 HS nêu cách mở bài, kết bàicủa bài văn miêu tả cây cối

4 Tả một luống rau hoặc vườn rau

- Yêu cầu : HS lựa chọn để làm mộtđề, phát biểu

- GV nhắc lại cấu tạo của bài vănmiêu tả cây cối

b.2 Thực hành viết bài

- GV quan sát HS viết bài

- Thu bài làm của HS

- Yêu cầu HS nào chưa hoàn thành về

nhà tiếp tục viết

- Nhận xét tiết học

Hát

- HS1 : đọc dàn ý bài văn tả mộtcây có bóng mát (hoặc cây ăn quả,cây hoa) mà em thích

- HS2 : nêu cách mở bài, kết bàicủa bài văn miêu tả cây cối

HS chú ý nghe

- HS chọn một đề để làm bài viết,phát biểu đề bài em chọn

- Vài HS nhăc lại

+ Mở bài: Tả hoặc giới thiệu baoquát về cây

+ Thân bài: Tả từng bộ phận củacây hoặc tả từng thời kì phát triểncủa cây

+ Kết bài: Có thể nêu ích lợi củacây, ấn tượng đặc biệt hoặc tìnhcảm của người tả với cây

- HS viết bài vào vở

- HS nộp bài cho GV

Trang 21

Cây bàng chẳng những cho chúng em bóng mát mà còn gắn bó với chúng em trong suốt những năm họcqua Em mong cho cây mãi xanh tốt để đem lại niềm vui cho chúng em Và để cho chúng em lưu giữnhững ki niệm đẹp về tuổi học trò.

Tả một cây ăn quả mà em thích

Cây xoài nhà em rất cao Gốc cây to bằng một vòng tay em, những nhánh nhỏ xum xuê chi chít lá nhưmột chiếc ô xanh mát rượi Lá xoài cứng, to bằng cái mót ti vi, nhưng dài hơn một chút, xanh tốt quanhnăm Đến mùa hè, xoài bắt đầu đơm hoa kết trái Hoa xoài có màu trắng ngà, nhỏ xíu, kết thành chuỗi dàinhư hoa bàng Nhưng trái xoài non trông giống như những viên bi nõn ngọc Rồi ngày tháng qua đi, nhữngquả xoài lớn dần, trông vui mắt như đàn gà mẹ đông con Quả chùm, quả một, quả chùm năm, chùm sáuchia thành những nhánh nhỏ Quả xoài ăn ngon lắm ! Nước chan hoà, ngọt sắc, vị ngọt mê ly Những quảxoài đầu mùa như gieo sự náo nức cho mọi người

Đứng ngắm nhìn cây xoài đơm hoa kết trái lỗng lẫy dưới ánh trời chiều Lòng em chợt miên man nghĩtới ngày xoài chín Còn gì thích bằng được ăn những quả xoài mà do chính tay em cùng bố mẹ đã bỏ côngchăm sóc

Em luôn mong cây xanh tốt và hàng năm cho ra thật nhiều trái thơm ngon để cả nhà cùng được thưởngthức Em rất yêu quý cây xoài nhà mình!

Tả một loài hoa mà em thích

Hoa sen có hai thứ: một thứ trắng, một thứ đỏ, nhưng hoa trắng có phần thanh tân khả ái hơn nhiều.Hoa nở về mùa hạ, sắc hoa không sặc sỡ, chi một màu thanh bạch mà đủ làm tôn cái vẻ đẹp của hoa lênkhác thường

Lúc hoa còn bé thì hình tròn và nhọn, trông như hình bút lông viết đại tự của nhà nho ta, kịp đến lúc nởthì hoa mới thật đẹp làm sao! Cánh hoa trắng nằm trên tấm lá xanh xanh, trên một cái cọng mỏng manhtrong làn nước biêng biếc, ảnh phản chiếu tận đáy hồ, he hé nở vừa thấy một cái nhụy vàng lấm tấm Thậtlà:

“Trong đầm gì đẹp bằng sen !’

Hoa sở dĩ quý là bởi tính chất đạm bạc, màu không sặc sỡ chi lạt mà giữ bền, mùi không nồng nàn, chithoang thoảng mà thơm lâu, và bởi cái phẩm cách thanh tao, thân sinh trưởng nơi ô trọc, nhưng:

“Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn"

Đó là những luống cải để làm dưa Chúng đã già rồi nhưng vườn chi đẹp khi những cây cải già nở hoavàng Có không biết bao nhiêu là bướm trắng tứ xứ mô tê nào rủ nhau đến chơi ở vườn cải, chúng hợpthành từng đàn bay rập rờn trên từng cánh lá Chi bay thôi mà không đậu Những cánh trăng trắng phấpphới trên nền cải xanh lốm đốm nở hoa vàng Lại thêm có mưa xuân về sớm Mưa không ra mưa mà là trời

đổ bụi mưa xuống trước gió hiu hiu, những bụi trắng bay lăng quăng vơ vẩn

Em rất yêu vườn rau của nhà mình Nó là nguồn cung cấp thực phẩm cho mỗi bữa ăn hàng ngày củagia đình Em luôn chăm chi chăm sóc và bảo vệ nó

Trang 22

Tập đọc Con Sẻ

- PPDH : Hợp tác trong nhóm ; đọc tích cực ; trình bày 1 phút

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

1 phút

2 Kiểm tra bài cũ

5 phút

3 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

1 phút

Dù sao trái đất vẫn quay

- Kiểm tra 2 HS đọc bài Dù sao trái

đất vẫn quay và trả lời câu hỏi nội

dung?

- GV cùng HS nhận xét chung

Bài học hôm nay giới thiệu với các emmột câu chuyện ca ngợi lòng dũng cảmcủa một con sẻ bé bỏng khiến một conngười phải kính cẩn nghien g6 mìnhtrước nó

Hát

- 2 HS đọc nối tiếp Lớp nhận xét,

bổ sung và trao đổi nội dung

- HS nghe và nhắc lại tựa bài

- Mời 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

SGK

- GV nhận xét đọc đúng và đọc mẫutoàn bài

- HS nghe, đọc thầm theo SGK

b.2 Tìm hiểu bài

- Đọc thầm Đ1, 2, 3, trao đổi trả lời:

+ Trên đường đi con chó thấy gì? + Con chó đánh hơi thấy 1 con sẻ

non vừa rơi từ trên tổ xuống Nóđịnh ăn thịt sẻ non

+ Con chó định làm gì sẻ non? + Con chó chậm rãi tiến lại gần

sẻ non

+ Tìm từ ngữ cho thấy sẻ non còn yếu + Con sẻ non mép vàng óng, trên

Ngày đăng: 02/08/2016, 08:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 27
Bảng con. (Trang 10)
B.1. Hình thành biểu tượng về hình thoi - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 27
1. Hình thành biểu tượng về hình thoi (Trang 24)
Hình 1. Cái đu - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 27
Hình 1. Cái đu (Trang 26)
Hình 2. Lắp giá đỡ đu - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 27
Hình 2. Lắp giá đỡ đu (Trang 27)
Hình thoi - GIAO AN LOP 4_2016_TUAN 27
Hình thoi (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w