1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Trường THCS Nguyễn Thái Bình

16 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 215,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hướng dẫn học sinh đọc, hiểu Một em đọc chú thích chuï thêch Sgk II.Tìm hiểu văn bản: Hoảt âäüng 2: - Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần đọc, hiểu văn bản trang 39,40/Sgk GV: tổ chức học s[r]

Trang 1

TIẾT: 9 CA DAO DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh học và cảm nhận từ văn bản:

- Tình cảm yêu quý, nhớ thương và ơn nghĩa thấm thía sâu nặng dành cho những người ruột thịt Đây là một chủ đề nỗi bật trong ca dao,dân ca

- Hình thức thơ lục bát với các hình ảnh so sánh, ẩn dụ có thể dùng để hát ru

B Chuẩn bị:

- Thầy: SGK, SGV, bảng phụ, đèn chiếu

- Trò: chuẩn bị câu trả lời cho phần “ Đọc hiểu văn bản “ , sưu tầm một số bài ca dao cùng chủ đề

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Em cảm nhận được những gì qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ?

2 Trong văn bản, chi tiết nào làm em xúc động nhất? Vì sao?

III Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Giới thiệu bài: Ca dao dân ca là tiếng hát tâm tình của người lao động Trong đó, những

câu hát về tình cảm gia đình chiếm số lượng lớn, khá phong phú trong kho tàng ca dao đân tộc

Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm

hiểu định nghĩa, chú thích từ khó

- Đọc mẫu, gọi học sinh đọc, kiểm tra

việc đọc, hiểu chú thích Chú ý các

từ: nuộc lạt, bác mẹ, mênh mông,

chiều chiều

- Giảng thêm về khái niệm ca dao,

dân ca (xem những điều lưu ý Sgk)

 là những tên gọi chung các thể loại

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- 1 học sinh đọc chú thích dấu sao

- 2 học sinh đọc bài

- 1 học sinh đọc, tìm hiểu chú thích

I Giới thiệu văn bản

1 Định nghĩa ca dao, dân ca

- Chú thích dâu sao

2 Đọc, hiểu chú thích

Tiết 9: Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia

đình

Tiết 10: Những câu hát về tình yêu đất nước

Tiết 11: Từ láy

Tiết 12: Quá trình tạo lập văn bản

Ngày giảng: 07 - 12/9/2009 Lớp: (L 71, 72, 73)

Trang 2

nội tâm của con người.

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học

sinh thảo luận, trả lời câu hỏi

- Kết hợp câu hỏi 1,2 yêu cầu học

sinh trả lời khái quát giáo viên nhận

xét và bổ sung nội dung

Hỏi 1: Lời nói trong bài ca dao số 1

là lời của ai? Nói với ai? Bằng hình

thức gì?

Hỏi 2: Bài ca dao đã có cách so sánh

nào? Các cách so sánh đó đã thể hiện

công lao của cha mẹ to lớn như thế

nào?

Hỏi 3: Từ láy mênh mông có thể diễn

tả thêm ý gì khi nói về công lao của

cha mẹ?

GV: Hai hình ảnh núi và biển , thêm

từ láy mênh mông có ý nghĩa biểu

tượng nói công cha sánh đôi với

nghĩa mẹ cũng là cách nói đối

xứng-truyền thống của nhân dân ta

Hỏi: Từ nào trong câu ca dao nói lên

lời khuyên thiết tha của mẹ?

GV: Công cha nghĩa mẹ còn được thể

hiện ở chín chữ cù lao  cụ thể hoá

công lao cha mẹ và tình cảm biết ơn

của con cái tăng thêm âm điệu tôn

kính, nhắn nhũ, tâm tình của câu hát

Hỏi 4: Hãy tìm những câu ca dao

cũng nói đến công cha nghĩa mẹ ?

Hỏi 5: Bài 2 là tâm trạng người phụ

nữ lấy chồng xa quê Hãy nói rõ đó

là tâm trạng gì?

Hỏi 6: Từ láy chiều chiều nói gì về

hành động hàng ngày ra đứng ngõ

sau?

- Học sinh trả lời câu hỏi 1/ Sgk

- Là lờïi nói của mẹ khi ru con, nói với con Bằng lời ru

- So sánh: Công cha như núi

Nghĩa mẹ như nước

- Thể hiện công lao lớn như trời biển của cha mẹ đối với con cái

- Từ láy mênh mông diễn tả thêm công lao to lớn, rộng lớn

- Câu: “Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

- Tâm trạng của người con gái lấy chồng xa quê, nhớ mẹ, nhớ nhà nói với mẹ về nỗi nhớ mẹ, nhớ quê

- Hs trả lời

II Tìm hiểu văn bản

Bài 1:

Là lời hát ru của mẹ nói với con khi ru con

- Thể hiện công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái và tình cảm biết ơn của con cái đối với cha mẹ

Bài 2:

- Nỗi lòng của người con gái lấy chồng xa, nhớ mẹ, nhớ quê

Trang 3

ĐH: Hành động lặp lại nhiều buổi

chiều gợi nỗi nhớ, gợi buồn

GV: Chiều chiều là thời điểm của sự

tử tế, đoàn tụ, thường gợi buồn gợi

nhớ

 Không gian là ngõ sau: vắng lặng

heo hút gợi nhớ cảnh ngộ

Hỏi 7: Nỗinhớ mẹ, nhớ quê hương

được so sánh với từ nào?

GV: Chiều chiều: thể hiện nỗi niềm

bề khi nhớ về quê mẹ, nỗi đau của kẻ

làm con phải xa cách cha mẹ, không

được đỡ đần chăm sóc cha mẹ lúc

tuổi già Tìm một số câu ca dao có

nội dung như bài 2?

Hỏi 8: Bài là lời của ai nói với ai? Về

vấn đề gì?

Hỏi 9: Những tình cảm đó được diễn

tả như thế nào?

Cái hay của các diễn tả đó?

Hỏi 10: Cấc hình ảnh để so sánh, hình

thức so sánh và cụm từ nuộc lạt diễn

tả điều gì?

GV: Gợi sự kết nối bền chặt, không

tách rời của sự vật cũng như tình cảm

huyết thống và công lao to lớn của

ông bà trong việc xây dựng ngôi nhà,

xây dựng gia đình Hình ảnh so sánh

bao nhiêu gợi nỗi nhớ da diết, khôn

nguôi

Hỏi 11: Bài 4 là lời của ai nói với ai?

Về vấïn đề gì?

- So sánh với cụm từ chín chiều

Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò

Vẳng nghe chim vịt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều

- Là lời của con cháu nói với ông bà về nỗi nhớ thương ông bà

- Được diễn tả bằng hình thức

so sánh

- Cái hay của cách diễn tả đó

thể hiện ở cụm từ: ngó lên

+ Hình ảnh dùng để so sánh:

nuộc lạt mái nhà

+ Hình thức so sánh, mức

độ:bao nhiêu bấy nhiêu

- Cụm từ ngó lên thể hiện sự tôn kính, trân trọng

- Hình ảnh so sánh gợi tả sự kết nối bền chặt, không tách rời

Học sinh thảo luận, nêu ý kiến

- Lòi nói có thể của cha mẹ, chú bác nói với con cháu về tình cảm anh em trong gia đình

Bài 3:

- Lời của con cháu nói với ông bà

- Diễn tả nỗi nhớ và sự tôn kính ông bà bằng hìmh ảnh so sánh

Bài 4:

- Hình ảnh so sánh biểu hiện

Trang 4

Hỏi 12: Tại sao anh em phải thương

yêu nhau?

GV: Anh em là hai nhưng mà một,

cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung

sống, sướng khổ có nhau trong một

gia đình

Hỏi 13: So sánh tình cảm anh em với

tay chân nói lên tình cảm anh em gắn

bó với nhau đến mức nào?

Hỏi 14: Bài ca này nhắc nhở chúng ta

điều gì?

GV: Hai chữ anh em gắn với những

chữ: hoà thuận, hai thân, vui vầy

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học

sinh phần ghi nhớ, luyện tập.

Hỏi 1: Bốn bài ca dao là những lời

khuyên trong phạm vi nào của cuộc

sống?

Hỏi 2: Những lời giáo dục đó có nhẹ

nhàng và truyền cảm không?

Hỏi 3: Nghệ thuật chung để diễn tả lời

khuyên trong bốn bài ca dao là nghệ

thuật gì?

Hỏi 4: Bước đầu em có thể hiểu thế

nào là ca dao, dân ca? Có thể kể thêm

một số bài ca dao, dân ca mà em biết?

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi

nhớ

GV: Hướng dẫn học sinh cách học

bài đọc thêm: đọc biểu cảm, gạch

chân các từ ghép, tìm hiểu cách so

sánh, ví von Có gì khác với các bài

ca dao đã phân tích

- Vì anh em cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân

- Cách so sánh như vậy biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng, ruột thịt

- Bài ca khai thác sự gắn bó nhằm nhắc nhỡ: anh em phải hoà thuận, nương tựa lẫn nhau

- Trong phạm vi cuộc sống gia đình, tình cảm gia đình

- Là những lời giáo dục tình cảm nhẹ nhàng và truyền cảm

- Thể thơ lục bát

- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ

- Hình ảnh so sánh quen thuộc

- Là lời độc thoại có kết cấu

- Học sinh đọc kể ra một vế

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc bài đọc thêm

- Học sinh làm bài tập một

tình cảm anh em gắn bó ruột thịt, thiêng liêng không tách rời

- Nhắc nhở sự hoà thuận, nương tựa nhau

- Ghi nhớ / Sgk

IV Luyện tập:

Làm độc lập

IV Củîng cố:

Qua tìm hiêu hay cho biêt biên phap nghê thuât nao đươc sư dung trong ca bôn bai ca dao?

V Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc lòng - Chuẩn bị bài

Trang 5

TIẾT:10 NHỮNG CÂU HÁT

VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Theo tiết 9

- Thể hiện tình cảm, thái độ trân trọng đối với quê hương đất nước và con người

B Phương tiện thực hiện:

- Thầy :SGK,SGV, giáo án, một số câu ca dao cùng chủ đề

- Trò : đọc diễn cảm, phân tích khai thác nghệ thuật

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình

- Em rút ra bài học gì qua 4 bài ca dao đo

- Em hiểu thế nào là ca dao dân ca

III Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Giới thiệu bài: Hỏi học sinh đã đi đến các địa danh trên chưa và khêu gợi hứng thú tham

quan để vào baì

Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1:

- Hướng dẫn học sinh đọc, tìm

hiểu chú thích

GV: Nêu yêu cầu đọc, giáo viên

đọc, gọi học sinh đọc lại

- Hướng dẫn học sinh đọc, hiểu

chú thích Sgk

Hoạt động 2:

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần

đọc, hiểu văn bản trang

39,40/Sgk

GV: tổ chức học sinh trả lời câu

hỏi như trò chơi tìm hiểu văn

hoá, em nào chọn địa danh nào

thì trả lời câu hỏi về địa danh đó

Học sinh khác có thể trả lời bổ

sung

GV: Thực hiện câu hỏi 1 (cho

Hai em học sinh đọc bài Một em đọc chú thích

Học sinh chọn địa danh, chuẩn bị câu trả lời theo câu hỏi SGK

I Đọc hiểu chú thích:

II.Tìm hiểu văn bản:

Trang 6

cả lớp)

Hỏi 1: Nhận xét bài 1, em đồng

ý với ý kiến nào? Giải thích vì

sao chọn ý kiến đó?

Bài 1: Nhóm 1 thực hiện

Hỏi 2: Tại sao nói bài ca dao là

lời hát đối đáp? Em hiểu thế nào

là hát đối đáp?

ĐH: Hát đối đáp để trai gái thử

tài nhau về kiến thức địa lí, lịch

sử

Hỏi 3: Các câu đố của cô gái có

nhằm vào đặc điểm chú thích

của từng đối tượng đó không?

Hỏi 4: Cô gái đã chọn được các

nét đẹp riêng của từng đối tượng

như thế nào?

GV: Người đáp hiểu rõ và trả lời

đứng ý nghĩa người hỏi

Hỏi 5: Mục đích của lối hỏi đáp

là gì?

GV: Qua lời hỏi và đáp , có thể

thấy chàng trai và cô gái là

những người lịch lãm và tế nhị

GV: Có thể đọc thêm câu kết

thúc lời hát đối đáp

Anh hỏi em có bấy nhiêu lời

Em xin giảng rõ từng nơi, từng

ngày

Cả lớp tham gia thực hiện câu hỏi 1

- Ýï kiến b và e đúng

- Ý kiến b đúng vì:

- 6 dòng đầu là câu hỏi

- 6 dòng sau là câu trả lời

- Ý kiến e đúng vì:

Trong ca dao dân ca có nhiều bài như vậy

VD: Bước lên cây bưởi hái hoa

Bước xuống vườn cà

Bài 1: Nhóm học sinh chọn

cuộc đường lịch xuyên đông bằng Bắc Bộ

- HS nêu những hiểu biết của mình

- Các câu đố nhằm vào đặc điểm chính về địa lí, những vết lịch sử , văn hoá nổi bật

- Biết chọn nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi

- Để thực hiện sự chia sẽ, sự hiểu biết cũng như niềm tự hào:

tình yêu đối với quê hương đâït nước

(bên nam đố)

Bài 1:

Hát đối đáp để thử tài về kiến thức địa lí, lịch sử, văn hoá

Hát đối đáp là để thử tài về kiến thức, địa lí, lịch sử và văn hoá

- Thể hiện sự chia sẽ sự hiểu biết, niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất nước

Trang 7

Anh xin hỏi trong bấy nhiêu lới

Em xin giảng rõ từng nơi, từng

người

Bài 2: Nhóm học sinh chọn nơi

du lịch Hà Nội

Hỏi 1: Khi nào người ta rủ nhau,

tại sao xem cảng Hà Nội lại phải

rủ nhau ?

ĐH: Dùng cụm từ rủ nhau khi

người rủ và người được rủ có

quan hệ gần gũi, thân thiết

- Có chung mối quan tâm và

cùng muốn làm một việc nào

đấy

Hỏi 2: Đọc một số bài ca dao có

cụm từ “rủ nhau”

GV : Người rủ và người được rủ

cùng muốn đến thăm Hồ Gươm,

một thắng cảnh thiên nhiên, có

giá trị lịch sử và văn hóa

Hỏi 3: Em có nhận xét gì về

cách tả trong bài này?

GV: Địa danh và cảnh trí gợi

một Hồ Gươm, một Thăng Long

đẹp giàu truyền thống lịch sử và

văn hóa Cảnh đa dạng có hồ,

cầu, đền, đài và tháp hợp thành

một không gian thiên tạo và

nhân tạo thơ mộng thiên liêng

Địa danh gợi lên âm vang lịch sử

và văn hoá

Hỏi 4: Câu hỏi cuối bài ca dao

có tác dụng gì?

GV: Câu hỏi cũng nhắc nhỡ

những thế hệ con cháu phải biết

tiếp tục giữ gìn và xây dựng non

nước cho xứng đáng với truyền

thống lịch sư ívăn hoá dân tộc

Bài 3: Nhóm đường lịch là Huế

(bên nữ đáp)

Bài 2: Nhóm học sinh chọn nơi

du lịch Hà Nội

- Hs suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

Rủ nhau đi cấy đi cày

- Rủ nhau lên núi đốt than

- Rủ nhau đi tắm hồ sen

- Lặp lại từ xem, tả bằng cách nhắc đến cái chung đến cái nhìn cụ thê ø(chùa,đền ,tháp)

- Khêu gợi lòng biết ơn ông cha

ta trong việc giữ nước, dựng nước vì vậy mọi người muốn rủ nhau đến thăm

Bài 2:

- Cảnh đẹp Hồ Gươm, Thăng Long đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá

- Gợi tình yêu, niềm tự hàovề thủ đô Hà Nội Khẳng định và nhắc nhở công lao xây dựng non nước của bao thế hệ

Trang 8

Hỏi 1: Nhận xét của em về cảnh

trí xứ Huế ?

Hỏi 2: Em hiểu thế nào là nghĩa

của từ láy “quanh quanh” ?

GV: Nói thêm về dị bản

”Đường vô xứ nghệ quanh

quanh

Hỏi 3: Em có nhận xét gì vê

öcách so sánh non nước Huế với

tranh hoạ đồ ?

GV: Cảnh đẹp vừa khoáng đạt,

bao la vừa quây quần: non xanh,

nước biếc bao quanh xứ Huế

Hỏi 4: Tại sao cuối bài ca dao

lại chỉ có một lời gọi: “Ai vô Xứ

Huế thì vô ” làm cho câu lục

bát không hoàn chỉnh

- Đại từ phiếm chỉ ” ai” trong lời

mời, lời nhắn nhủ

- Thể hiện tình yêu, lòng tự hào

đến với cảnh đẹp sứ Huế,như

muốn chia sẽ với mọi người về

cảnh đẹp và tình yêu

GV: Đại từ “ ai” có nhiều nghĩa

có thể số ít, có thể số nhiều Có

thể chỉ người mà tác giả bài ca

trực tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới

chưa quen biết

Bài 4:Nhóm đường lịch về đồng

quê

Hỏi 1: Hai dòng đầu có những gì

đặc biệt về từ ngữ ?

GV: Hai từ láy có tính chất gợi

cảm, phép đảo ngữ, phép đối

xứng, điệp ngữ cho thấy cánh

Bài 3:

Nhóm đường lịch là Huế

- Bài ca phát hoạ cảnh đường vào xứ Huế, cảnh rất đẹp

Cỏ non xanh, nước biếc Màu sắc là màu gợi vẻ đẹp nên thơ, tươi mát sống động

“Lanh quanh” : quanh co uốn khúc theo địa thế tự nhiên

- ĐeÛp như tranh là đẹp nhiều màu sắc, là đẹp có sự sắp xếp, là nét đẹp lí tưởng

- Hs thảo luận

Bài 4: Nhóm đường lịch về

đồng quê

- Dòng thơ kéo dài 12 tiếng

- Từ láy mênh mông, bát ngát để gợi sự dài rộng, to lớn của

Bài 3:

Cảnh đẹp xứ Huế: đường vô xứ Huế có non xanh nứơc biết Màu sắc gợi vẻ đẹp nên thơ, tươi mát, sống động

Bài 4:

Trang 9

đòng không chỉ rộng mà rất đẹp,

trù phú đầy sức sống

Hỏi 2: Hình ảnh cô gái trong hai

dòng cuối bài ntn?

GV: So sánh cánh đồng bao la,

bát ngát thấy cô gái nhỏ bé,

mảnh mai Cả cánh đồng làm

nền cho cô gái đáng yêu, đầy sức

sống đang đứng trước cánh đồng

do bàn tay cô lao động Một sự

hài hoà tuyệt đẹp giữa cảnh và

người

Hỏi 3: Bài 4 là lời của ai? Người

ấy muốn biểu hiện tình cảm gì

GV : Chàng trai ca ngợi cánh

đồng, ca ngợi vẻ đẹp của cô gái

Đó chính là cách bày tỏ tình cảm

với cô gái

Hỏi 4: Em có cách hiểu nào

khác về bài ca dao này có đồng

ý với cách hiểu đó không? Vì

sao?

GV: Diễn giảng phân tích thêm

ý cho học sinh

Hoạt động 3: Hướng dẫn ghi

nhớ, luyện tập

Hỏi 1: 4 bài ca dao có nét chung

gì về nghệ thuật?

Hỏi 2: 4 bài ca dao ca ngợi cảnh

đẹp của quê hương, đất nước

ntn?

Hỏi 3: Từ các bài ca dao, em có

suy nghĩ gì về tình yêu đất nước,

cụ thể là yêu quê hương em?

GV : Yêu cầu học sinh đọc ghi

nhớ

cánh đồng

- Các điệp ngữ, đảo ngữ cho thấy cái mênh mông rộng lớn của cánh đồng

- Được so sánh như phất phơ, đông đông gợi nét trẻ trung, phơi phới, đầy sức sống

- Là lời chàng trai

-Người ấy thấy cánh đồng mênh mông bát ngát

- Thấy con gái với nét vẻ mảnh mai, trẻ trung đầy sức sống

- Học sinh thảo luận, trả lời theo cảm nhận riêng của cá nhân

- Thể thơ lục bát biến thể thể thơ tự do (2 câu đầu bài 4)

- Hình ảnh so sánh

- Ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước ở mọi miền

- Học sinh trả lời theo cảm nhận riêng của cá nhân

Hình ảnh cô gái đẹp của lao động đầy sức xuân giữa cánh đồng lúa bát ngát

Ghi nhớ SGK?40

IV Củng cố, luyện tập: - Học sinh đọc bài đọc thêm

V Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc 4 bài ca dao.

- Xem trứoc bài từ láy

Trang 10

TIẾT: 11 TỪ LÁY

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm được cấu tạo của hai từ láy: láy toàn bộ và láy bộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa cũa từ láy tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

B Chuẩn bị:

- Thầy: Sgk, SGV, bảng phụ

- Phương pháp: phân tích qui nạp, tận từ láy trong 2 bài ca dao

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt nghĩa của từ ghép đẵng lập và nghĩa của từ ghép chính phụ

- Một học sinh làm BT 7 trang 18

III Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1.Giới thiệu bài: Thực hiện bằng cách cho học sinh ôn lại định nghĩa về từ láy học ở lóp 6

Từ đó dẫn vào bài mới tìm hiểu cấu tạo và nghĩa của từ láy

2 Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HOAûT ĐÔüNG 1: Hướng dẫn

mục 3

GV: Nhắc lại khái niệm từ láy

trên cơ sở học sinh đã trả lời ở

phần giới thiệu

 từ láy là từ gồm một tiếng

gốc có nghĩa và một tiếng láy lại

tiếng gốc có sự phối âm

(các thành tố có mối tương quan

với nhau về thanh điệu hoặc các

bộ phận ngữ âm)

GV: Yêu cầu học sinh đọc mục

1 (I) (dùng bảng phụ)

Hỏi 1: Các từ láy in đậm có đặc

điểm âm thanh gì giống nhau và

khác nhau?

- Học sinh trả lời câu hỏi mục I

- Ôn lại kiến thức: khái niệm từ láy

- Học sinh đọc mục 1 (I) -Đăm đăm: giống nhau hoàn toàn về âm thanh

- Mếu máo: 1 tiếng láy lại phụ

âm đầu: m

- Liêu xiêu: 1 tiếng láy bộ phận

I Các loại từ láy

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w