- Hướng dẫn học sinh đọc, hiểu Một em đọc chú thích chuï thêch Sgk II.Tìm hiểu văn bản: Hoảt âäüng 2: - Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần đọc, hiểu văn bản trang 39,40/Sgk GV: tổ chức học s[r]
Trang 1
TIẾT: 9 CA DAO DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh học và cảm nhận từ văn bản:
- Tình cảm yêu quý, nhớ thương và ơn nghĩa thấm thía sâu nặng dành cho những người ruột thịt Đây là một chủ đề nỗi bật trong ca dao,dân ca
- Hình thức thơ lục bát với các hình ảnh so sánh, ẩn dụ có thể dùng để hát ru
B Chuẩn bị:
- Thầy: SGK, SGV, bảng phụ, đèn chiếu
- Trò: chuẩn bị câu trả lời cho phần “ Đọc hiểu văn bản “ , sưu tầm một số bài ca dao cùng chủ đề
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Em cảm nhận được những gì qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ?
2 Trong văn bản, chi tiết nào làm em xúc động nhất? Vì sao?
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Giới thiệu bài: Ca dao dân ca là tiếng hát tâm tình của người lao động Trong đó, những
câu hát về tình cảm gia đình chiếm số lượng lớn, khá phong phú trong kho tàng ca dao đân tộc
Tổ chức các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm
hiểu định nghĩa, chú thích từ khó
- Đọc mẫu, gọi học sinh đọc, kiểm tra
việc đọc, hiểu chú thích Chú ý các
từ: nuộc lạt, bác mẹ, mênh mông,
chiều chiều
- Giảng thêm về khái niệm ca dao,
dân ca (xem những điều lưu ý Sgk)
là những tên gọi chung các thể loại
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- 1 học sinh đọc chú thích dấu sao
- 2 học sinh đọc bài
- 1 học sinh đọc, tìm hiểu chú thích
I Giới thiệu văn bản
1 Định nghĩa ca dao, dân ca
- Chú thích dâu sao
2 Đọc, hiểu chú thích
Tiết 9: Ca dao, dân ca những câu hát về tình cảm gia
đình
Tiết 10: Những câu hát về tình yêu đất nước
Tiết 11: Từ láy
Tiết 12: Quá trình tạo lập văn bản
Ngày giảng: 07 - 12/9/2009 Lớp: (L 71, 72, 73)
Trang 2nội tâm của con người.
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học
sinh thảo luận, trả lời câu hỏi
- Kết hợp câu hỏi 1,2 yêu cầu học
sinh trả lời khái quát giáo viên nhận
xét và bổ sung nội dung
Hỏi 1: Lời nói trong bài ca dao số 1
là lời của ai? Nói với ai? Bằng hình
thức gì?
Hỏi 2: Bài ca dao đã có cách so sánh
nào? Các cách so sánh đó đã thể hiện
công lao của cha mẹ to lớn như thế
nào?
Hỏi 3: Từ láy mênh mông có thể diễn
tả thêm ý gì khi nói về công lao của
cha mẹ?
GV: Hai hình ảnh núi và biển , thêm
từ láy mênh mông có ý nghĩa biểu
tượng nói công cha sánh đôi với
nghĩa mẹ cũng là cách nói đối
xứng-truyền thống của nhân dân ta
Hỏi: Từ nào trong câu ca dao nói lên
lời khuyên thiết tha của mẹ?
GV: Công cha nghĩa mẹ còn được thể
hiện ở chín chữ cù lao cụ thể hoá
công lao cha mẹ và tình cảm biết ơn
của con cái tăng thêm âm điệu tôn
kính, nhắn nhũ, tâm tình của câu hát
Hỏi 4: Hãy tìm những câu ca dao
cũng nói đến công cha nghĩa mẹ ?
Hỏi 5: Bài 2 là tâm trạng người phụ
nữ lấy chồng xa quê Hãy nói rõ đó
là tâm trạng gì?
Hỏi 6: Từ láy chiều chiều nói gì về
hành động hàng ngày ra đứng ngõ
sau?
- Học sinh trả lời câu hỏi 1/ Sgk
- Là lờïi nói của mẹ khi ru con, nói với con Bằng lời ru
- So sánh: Công cha như núi
Nghĩa mẹ như nước
- Thể hiện công lao lớn như trời biển của cha mẹ đối với con cái
- Từ láy mênh mông diễn tả thêm công lao to lớn, rộng lớn
- Câu: “Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
- Tâm trạng của người con gái lấy chồng xa quê, nhớ mẹ, nhớ nhà nói với mẹ về nỗi nhớ mẹ, nhớ quê
- Hs trả lời
II Tìm hiểu văn bản
Bài 1:
Là lời hát ru của mẹ nói với con khi ru con
- Thể hiện công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái và tình cảm biết ơn của con cái đối với cha mẹ
Bài 2:
- Nỗi lòng của người con gái lấy chồng xa, nhớ mẹ, nhớ quê
Trang 3ĐH: Hành động lặp lại nhiều buổi
chiều gợi nỗi nhớ, gợi buồn
GV: Chiều chiều là thời điểm của sự
tử tế, đoàn tụ, thường gợi buồn gợi
nhớ
Không gian là ngõ sau: vắng lặng
heo hút gợi nhớ cảnh ngộ
Hỏi 7: Nỗinhớ mẹ, nhớ quê hương
được so sánh với từ nào?
GV: Chiều chiều: thể hiện nỗi niềm
bề khi nhớ về quê mẹ, nỗi đau của kẻ
làm con phải xa cách cha mẹ, không
được đỡ đần chăm sóc cha mẹ lúc
tuổi già Tìm một số câu ca dao có
nội dung như bài 2?
Hỏi 8: Bài là lời của ai nói với ai? Về
vấn đề gì?
Hỏi 9: Những tình cảm đó được diễn
tả như thế nào?
Cái hay của các diễn tả đó?
Hỏi 10: Cấc hình ảnh để so sánh, hình
thức so sánh và cụm từ nuộc lạt diễn
tả điều gì?
GV: Gợi sự kết nối bền chặt, không
tách rời của sự vật cũng như tình cảm
huyết thống và công lao to lớn của
ông bà trong việc xây dựng ngôi nhà,
xây dựng gia đình Hình ảnh so sánh
bao nhiêu gợi nỗi nhớ da diết, khôn
nguôi
Hỏi 11: Bài 4 là lời của ai nói với ai?
Về vấïn đề gì?
- So sánh với cụm từ chín chiều
Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò
Vẳng nghe chim vịt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều
- Là lời của con cháu nói với ông bà về nỗi nhớ thương ông bà
- Được diễn tả bằng hình thức
so sánh
- Cái hay của cách diễn tả đó
thể hiện ở cụm từ: ngó lên
+ Hình ảnh dùng để so sánh:
nuộc lạt mái nhà
+ Hình thức so sánh, mức
độ:bao nhiêu bấy nhiêu
- Cụm từ ngó lên thể hiện sự tôn kính, trân trọng
- Hình ảnh so sánh gợi tả sự kết nối bền chặt, không tách rời
Học sinh thảo luận, nêu ý kiến
- Lòi nói có thể của cha mẹ, chú bác nói với con cháu về tình cảm anh em trong gia đình
Bài 3:
- Lời của con cháu nói với ông bà
- Diễn tả nỗi nhớ và sự tôn kính ông bà bằng hìmh ảnh so sánh
Bài 4:
- Hình ảnh so sánh biểu hiện
Trang 4Hỏi 12: Tại sao anh em phải thương
yêu nhau?
GV: Anh em là hai nhưng mà một,
cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung
sống, sướng khổ có nhau trong một
gia đình
Hỏi 13: So sánh tình cảm anh em với
tay chân nói lên tình cảm anh em gắn
bó với nhau đến mức nào?
Hỏi 14: Bài ca này nhắc nhở chúng ta
điều gì?
GV: Hai chữ anh em gắn với những
chữ: hoà thuận, hai thân, vui vầy
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học
sinh phần ghi nhớ, luyện tập.
Hỏi 1: Bốn bài ca dao là những lời
khuyên trong phạm vi nào của cuộc
sống?
Hỏi 2: Những lời giáo dục đó có nhẹ
nhàng và truyền cảm không?
Hỏi 3: Nghệ thuật chung để diễn tả lời
khuyên trong bốn bài ca dao là nghệ
thuật gì?
Hỏi 4: Bước đầu em có thể hiểu thế
nào là ca dao, dân ca? Có thể kể thêm
một số bài ca dao, dân ca mà em biết?
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi
nhớ
GV: Hướng dẫn học sinh cách học
bài đọc thêm: đọc biểu cảm, gạch
chân các từ ghép, tìm hiểu cách so
sánh, ví von Có gì khác với các bài
ca dao đã phân tích
- Vì anh em cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân
- Cách so sánh như vậy biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng, ruột thịt
- Bài ca khai thác sự gắn bó nhằm nhắc nhỡ: anh em phải hoà thuận, nương tựa lẫn nhau
- Trong phạm vi cuộc sống gia đình, tình cảm gia đình
- Là những lời giáo dục tình cảm nhẹ nhàng và truyền cảm
- Thể thơ lục bát
- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ
- Hình ảnh so sánh quen thuộc
- Là lời độc thoại có kết cấu
- Học sinh đọc kể ra một vế
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh đọc bài đọc thêm
- Học sinh làm bài tập một
tình cảm anh em gắn bó ruột thịt, thiêng liêng không tách rời
- Nhắc nhở sự hoà thuận, nương tựa nhau
- Ghi nhớ / Sgk
IV Luyện tập:
Làm độc lập
IV Củîng cố:
Qua tìm hiêu hay cho biêt biên phap nghê thuât nao đươc sư dung trong ca bôn bai ca dao?
V Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc lòng - Chuẩn bị bài
Trang 5TIẾT:10 NHỮNG CÂU HÁT
VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Theo tiết 9
- Thể hiện tình cảm, thái độ trân trọng đối với quê hương đất nước và con người
B Phương tiện thực hiện:
- Thầy :SGK,SGV, giáo án, một số câu ca dao cùng chủ đề
- Trò : đọc diễn cảm, phân tích khai thác nghệ thuật
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình cảm gia đình
- Em rút ra bài học gì qua 4 bài ca dao đo
- Em hiểu thế nào là ca dao dân ca
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Giới thiệu bài: Hỏi học sinh đã đi đến các địa danh trên chưa và khêu gợi hứng thú tham
quan để vào baì
Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1:
- Hướng dẫn học sinh đọc, tìm
hiểu chú thích
GV: Nêu yêu cầu đọc, giáo viên
đọc, gọi học sinh đọc lại
- Hướng dẫn học sinh đọc, hiểu
chú thích Sgk
Hoạt động 2:
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần
đọc, hiểu văn bản trang
39,40/Sgk
GV: tổ chức học sinh trả lời câu
hỏi như trò chơi tìm hiểu văn
hoá, em nào chọn địa danh nào
thì trả lời câu hỏi về địa danh đó
Học sinh khác có thể trả lời bổ
sung
GV: Thực hiện câu hỏi 1 (cho
Hai em học sinh đọc bài Một em đọc chú thích
Học sinh chọn địa danh, chuẩn bị câu trả lời theo câu hỏi SGK
I Đọc hiểu chú thích:
II.Tìm hiểu văn bản:
Trang 6
cả lớp)
Hỏi 1: Nhận xét bài 1, em đồng
ý với ý kiến nào? Giải thích vì
sao chọn ý kiến đó?
Bài 1: Nhóm 1 thực hiện
Hỏi 2: Tại sao nói bài ca dao là
lời hát đối đáp? Em hiểu thế nào
là hát đối đáp?
ĐH: Hát đối đáp để trai gái thử
tài nhau về kiến thức địa lí, lịch
sử
Hỏi 3: Các câu đố của cô gái có
nhằm vào đặc điểm chú thích
của từng đối tượng đó không?
Hỏi 4: Cô gái đã chọn được các
nét đẹp riêng của từng đối tượng
như thế nào?
GV: Người đáp hiểu rõ và trả lời
đứng ý nghĩa người hỏi
Hỏi 5: Mục đích của lối hỏi đáp
là gì?
GV: Qua lời hỏi và đáp , có thể
thấy chàng trai và cô gái là
những người lịch lãm và tế nhị
GV: Có thể đọc thêm câu kết
thúc lời hát đối đáp
Anh hỏi em có bấy nhiêu lời
Em xin giảng rõ từng nơi, từng
ngày
Cả lớp tham gia thực hiện câu hỏi 1
- Ýï kiến b và e đúng
- Ý kiến b đúng vì:
- 6 dòng đầu là câu hỏi
- 6 dòng sau là câu trả lời
- Ý kiến e đúng vì:
Trong ca dao dân ca có nhiều bài như vậy
VD: Bước lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà
Bài 1: Nhóm học sinh chọn
cuộc đường lịch xuyên đông bằng Bắc Bộ
- HS nêu những hiểu biết của mình
- Các câu đố nhằm vào đặc điểm chính về địa lí, những vết lịch sử , văn hoá nổi bật
- Biết chọn nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi
- Để thực hiện sự chia sẽ, sự hiểu biết cũng như niềm tự hào:
tình yêu đối với quê hương đâït nước
(bên nam đố)
Bài 1:
Hát đối đáp để thử tài về kiến thức địa lí, lịch sử, văn hoá
Hát đối đáp là để thử tài về kiến thức, địa lí, lịch sử và văn hoá
- Thể hiện sự chia sẽ sự hiểu biết, niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất nước
Trang 7Anh xin hỏi trong bấy nhiêu lới
Em xin giảng rõ từng nơi, từng
người
Bài 2: Nhóm học sinh chọn nơi
du lịch Hà Nội
Hỏi 1: Khi nào người ta rủ nhau,
tại sao xem cảng Hà Nội lại phải
rủ nhau ?
ĐH: Dùng cụm từ rủ nhau khi
người rủ và người được rủ có
quan hệ gần gũi, thân thiết
- Có chung mối quan tâm và
cùng muốn làm một việc nào
đấy
Hỏi 2: Đọc một số bài ca dao có
cụm từ “rủ nhau”
GV : Người rủ và người được rủ
cùng muốn đến thăm Hồ Gươm,
một thắng cảnh thiên nhiên, có
giá trị lịch sử và văn hóa
Hỏi 3: Em có nhận xét gì về
cách tả trong bài này?
GV: Địa danh và cảnh trí gợi
một Hồ Gươm, một Thăng Long
đẹp giàu truyền thống lịch sử và
văn hóa Cảnh đa dạng có hồ,
cầu, đền, đài và tháp hợp thành
một không gian thiên tạo và
nhân tạo thơ mộng thiên liêng
Địa danh gợi lên âm vang lịch sử
và văn hoá
Hỏi 4: Câu hỏi cuối bài ca dao
có tác dụng gì?
GV: Câu hỏi cũng nhắc nhỡ
những thế hệ con cháu phải biết
tiếp tục giữ gìn và xây dựng non
nước cho xứng đáng với truyền
thống lịch sư ívăn hoá dân tộc
Bài 3: Nhóm đường lịch là Huế
(bên nữ đáp)
Bài 2: Nhóm học sinh chọn nơi
du lịch Hà Nội
- Hs suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Rủ nhau đi cấy đi cày
- Rủ nhau lên núi đốt than
- Rủ nhau đi tắm hồ sen
- Lặp lại từ xem, tả bằng cách nhắc đến cái chung đến cái nhìn cụ thê ø(chùa,đền ,tháp)
- Khêu gợi lòng biết ơn ông cha
ta trong việc giữ nước, dựng nước vì vậy mọi người muốn rủ nhau đến thăm
Bài 2:
- Cảnh đẹp Hồ Gươm, Thăng Long đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá
- Gợi tình yêu, niềm tự hàovề thủ đô Hà Nội Khẳng định và nhắc nhở công lao xây dựng non nước của bao thế hệ
Trang 8Hỏi 1: Nhận xét của em về cảnh
trí xứ Huế ?
Hỏi 2: Em hiểu thế nào là nghĩa
của từ láy “quanh quanh” ?
GV: Nói thêm về dị bản
”Đường vô xứ nghệ quanh
quanh
Hỏi 3: Em có nhận xét gì vê
öcách so sánh non nước Huế với
tranh hoạ đồ ?
GV: Cảnh đẹp vừa khoáng đạt,
bao la vừa quây quần: non xanh,
nước biếc bao quanh xứ Huế
Hỏi 4: Tại sao cuối bài ca dao
lại chỉ có một lời gọi: “Ai vô Xứ
Huế thì vô ” làm cho câu lục
bát không hoàn chỉnh
- Đại từ phiếm chỉ ” ai” trong lời
mời, lời nhắn nhủ
- Thể hiện tình yêu, lòng tự hào
đến với cảnh đẹp sứ Huế,như
muốn chia sẽ với mọi người về
cảnh đẹp và tình yêu
GV: Đại từ “ ai” có nhiều nghĩa
có thể số ít, có thể số nhiều Có
thể chỉ người mà tác giả bài ca
trực tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới
chưa quen biết
Bài 4:Nhóm đường lịch về đồng
quê
Hỏi 1: Hai dòng đầu có những gì
đặc biệt về từ ngữ ?
GV: Hai từ láy có tính chất gợi
cảm, phép đảo ngữ, phép đối
xứng, điệp ngữ cho thấy cánh
Bài 3:
Nhóm đường lịch là Huế
- Bài ca phát hoạ cảnh đường vào xứ Huế, cảnh rất đẹp
Cỏ non xanh, nước biếc Màu sắc là màu gợi vẻ đẹp nên thơ, tươi mát sống động
“Lanh quanh” : quanh co uốn khúc theo địa thế tự nhiên
- ĐeÛp như tranh là đẹp nhiều màu sắc, là đẹp có sự sắp xếp, là nét đẹp lí tưởng
- Hs thảo luận
Bài 4: Nhóm đường lịch về
đồng quê
- Dòng thơ kéo dài 12 tiếng
- Từ láy mênh mông, bát ngát để gợi sự dài rộng, to lớn của
Bài 3:
Cảnh đẹp xứ Huế: đường vô xứ Huế có non xanh nứơc biết Màu sắc gợi vẻ đẹp nên thơ, tươi mát, sống động
Bài 4:
Trang 9đòng không chỉ rộng mà rất đẹp,
trù phú đầy sức sống
Hỏi 2: Hình ảnh cô gái trong hai
dòng cuối bài ntn?
GV: So sánh cánh đồng bao la,
bát ngát thấy cô gái nhỏ bé,
mảnh mai Cả cánh đồng làm
nền cho cô gái đáng yêu, đầy sức
sống đang đứng trước cánh đồng
do bàn tay cô lao động Một sự
hài hoà tuyệt đẹp giữa cảnh và
người
Hỏi 3: Bài 4 là lời của ai? Người
ấy muốn biểu hiện tình cảm gì
GV : Chàng trai ca ngợi cánh
đồng, ca ngợi vẻ đẹp của cô gái
Đó chính là cách bày tỏ tình cảm
với cô gái
Hỏi 4: Em có cách hiểu nào
khác về bài ca dao này có đồng
ý với cách hiểu đó không? Vì
sao?
GV: Diễn giảng phân tích thêm
ý cho học sinh
Hoạt động 3: Hướng dẫn ghi
nhớ, luyện tập
Hỏi 1: 4 bài ca dao có nét chung
gì về nghệ thuật?
Hỏi 2: 4 bài ca dao ca ngợi cảnh
đẹp của quê hương, đất nước
ntn?
Hỏi 3: Từ các bài ca dao, em có
suy nghĩ gì về tình yêu đất nước,
cụ thể là yêu quê hương em?
GV : Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ
cánh đồng
- Các điệp ngữ, đảo ngữ cho thấy cái mênh mông rộng lớn của cánh đồng
- Được so sánh như phất phơ, đông đông gợi nét trẻ trung, phơi phới, đầy sức sống
- Là lời chàng trai
-Người ấy thấy cánh đồng mênh mông bát ngát
- Thấy con gái với nét vẻ mảnh mai, trẻ trung đầy sức sống
- Học sinh thảo luận, trả lời theo cảm nhận riêng của cá nhân
- Thể thơ lục bát biến thể thể thơ tự do (2 câu đầu bài 4)
- Hình ảnh so sánh
- Ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước ở mọi miền
- Học sinh trả lời theo cảm nhận riêng của cá nhân
Hình ảnh cô gái đẹp của lao động đầy sức xuân giữa cánh đồng lúa bát ngát
Ghi nhớ SGK?40
IV Củng cố, luyện tập: - Học sinh đọc bài đọc thêm
V Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc 4 bài ca dao.
- Xem trứoc bài từ láy
Trang 10TIẾT: 11 TỪ LÁY
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm được cấu tạo của hai từ láy: láy toàn bộ và láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa cũa từ láy tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
B Chuẩn bị:
- Thầy: Sgk, SGV, bảng phụ
- Phương pháp: phân tích qui nạp, tận từ láy trong 2 bài ca dao
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt nghĩa của từ ghép đẵng lập và nghĩa của từ ghép chính phụ
- Một học sinh làm BT 7 trang 18
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
1.Giới thiệu bài: Thực hiện bằng cách cho học sinh ôn lại định nghĩa về từ láy học ở lóp 6
Từ đó dẫn vào bài mới tìm hiểu cấu tạo và nghĩa của từ láy
2 Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng HOAûT ĐÔüNG 1: Hướng dẫn
mục 3
GV: Nhắc lại khái niệm từ láy
trên cơ sở học sinh đã trả lời ở
phần giới thiệu
từ láy là từ gồm một tiếng
gốc có nghĩa và một tiếng láy lại
tiếng gốc có sự phối âm
(các thành tố có mối tương quan
với nhau về thanh điệu hoặc các
bộ phận ngữ âm)
GV: Yêu cầu học sinh đọc mục
1 (I) (dùng bảng phụ)
Hỏi 1: Các từ láy in đậm có đặc
điểm âm thanh gì giống nhau và
khác nhau?
- Học sinh trả lời câu hỏi mục I
- Ôn lại kiến thức: khái niệm từ láy
- Học sinh đọc mục 1 (I) -Đăm đăm: giống nhau hoàn toàn về âm thanh
- Mếu máo: 1 tiếng láy lại phụ
âm đầu: m
- Liêu xiêu: 1 tiếng láy bộ phận
I Các loại từ láy