1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 7 tuần 3 - Trường THCS Hiệp Thạnh

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 175,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Giới thiệu bài: 1’ -Nghe và ghi tựa bài vào tập * Cùng với tình cảm gia đình,tình yêu quê hương, đất nước, con người cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca.. Những bài ca dao thuộc chủ [r]

Trang 1

Bài 3

CA DAO - DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

HS hiểu được khái niệm ca dao; nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân

ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Một số hình ảnh về gia đình và sinh hoạt gia đình ( cảnh người mẹ ru con ).

2 Học sinh : Đọc diễn cảm các bài ca dao và soạn các câu hỏi tìm hiểu

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG (6’)

HOẠT ĐỘNG 2 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

(35’)

I- TÌM HIỂU CHUNG :

*Khái niệm : Ca dao dân ca

(sgk/ Tr 35)

II- TÌM HIỂU VĂN BẢN :

1) Nội dung ý nghĩa :

*Bài 1: Công lao trời biển của cha

mẹ đối với con cái và bổn phận

trách nhiệm của người làm con

trước công lao to lớn ấy

* Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : (4’)

(?) Tóm tắt truyện : “Cuộc chia tay của những con

búp bê” Nêu ý nghĩa của truỵện ?

* Giới thiệu bài: (1’)

- Rất tự nhiên , tình cảm của con người bao giờ cũng bắt nguồn từ tình cảm gia đình Truyền thống văn hoá đạo đức Việt Nam rất đề cao gia đình và tình cảm gia đình Những câu hát về tình cảm gia đình chiếm khối lượng khá phong phú trong kho tàng ca dao dân tộc, đã diễn tả chân thực , xúc động những tình cảm vừa thân mật , ấm cúng, vừa rất thiêng liêng của con người Việt Nam Những câu hát này cũng thể hiện một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca mà tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu

- Giới thiệu khái niệm ca dao dân ca (Đọc thêm:

Lưu ý SGV T33 minh hoạ cụ thể)

- Hướng dẫn đọc 4 bài ca dao,đọc chú thích

- Hướng dẫn HS trả lời,thảo luận các câu hỏi:

(?) Lời của từng bài ca dao là lời của ai? Tại sao

em khẳng định như vậy?

(?) Tình cảm mà bài 1 diễn tả là tình cảm gì?

(?) Hãy chỉ ra cái hay của h.a, âm điệu, ngôn ngữ

của bài ca dao này?

* Phân tích thêm: Vai trò của thể thơ lục bát 

-Lớp trưởng báo cáo

- Hai HS Trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

- Đọc văn bản, chú thích

* Thảo luận nhóm, đại diện trả lời:

-Bài 1: Lời của mẹ khi ru con nói

với con ( ND bài ca khẳng định)

-Bài 2: Là cô gái lấy chồng xa quê

nói với mẹ, với quê mẹ

-Bài 3: Cháu con nói với ông bà

(hoặc nói với người thân) về nổi nhớ ông bà (h.a nuộc lạt mái nhà)

-Bài 4: Có thể ông bà, cô bác nói

với con cháu: cha mẹ nói với con;anh em nói với nhau (ND khẳng định)

* Cá nhân:- Hình ảnh: so sánh

Lop7.net

Trang 2

*Bài 2 : Là tâm trạng , nỗi lòng

người phụ nữ lấy chồng xa quê nhớ

mẹ nơi quê nhà Đó là nỗi buồn

xót xa, sâu lắng đau tận trong lòng

Không biết chia sẻ cùng ai

*Bài 3: Nỗi nhớ và sự kính yêu đối

với ông bà

*Bài 4 : Tình anh em thân thương,

ruột thịt

2) Nghệ thuật:

- thễ thơ lục bát

- Aâm điệu tâm tình, nhắn nhữ

- Các hình ảnh quen thuộc

- Độc thoại, có kết cấu 1 vế

Ngọt ngào, uyển chuyển

(?) Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha,

nghĩa mẹ tương tự ?

(?) Tâm trạng trong bài ca dao là gì ?

(?) Qua đó, em hãy phân tích các hình ảnh thời

gian, không gian, hành động và nỗi niềm của nhân vật ?

(?) Tình cảm gì được thễ hiện trong bài 4 ? (?) Tình anh em thân thương ruột thịt được diễn tả

như thế nào ?

(?) Bài ca dao này nhắc nhỡ chúng ta điều gì ?

(?) Bốn bài ca dao đã sử dụng những biện pháp

quen thuộc của ca dao lấy những cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của thiên nhiên làm h.a so sánh + định ngữ mức độ “Núi ngất trời”,

“Biển rộng mênh mông”

- Âm điệu: Lời ru nghe gần gũi,

ấm áp  tâm tình thành kính, sâu lắng

- Ngôn ngữ: Giản dị mà sâu sắc

Cuối bài: “ Chín chữ cù lao” tăng âm điệu tôn kính nhắn nhủ, tâm tình

- Đọc phần đọc thêm hoặc sưu tầm

ở nhà : “Công cha … đạo con”

* Đọc bài 2

- Thời gian : Chiều chiều : Gợi

buồn, gợi nhớ (Thời điểm đoàn tụ)

- Không gian : Ngõ sau : Nơi vắng

lặng heo hút gợi cảnh ngộ cô đơn buồn tủi (Nhất là thời phụ nữ thời phong kiến)  Aån dụ

- Hành động và nỗi niềm nhân vật :

Trông về : Buồn không nguôi, nhớ

mẹ nhớ quê, nhớ thời con gái đã qua; đau về cảnh ngộ, thân phận …

* Đọc bài ca dao 3

- Hình thức so sánh mức độ (phổ biến): “ Qua đình… bấy nhiêu” “ Qua cầu… bấy nhiêu”

- Ngó lên: Trân trọng, tôn kính

- Hình ảnh nuột lạt mái nhà:

Nhiều, gợi sự nối kết bền chặt không tàch rời của sự vật cũng như tình

cảm huyết thống và công lao to lớn của ông bà trong việc gầy dựng ngôi nhà,gia đình

- So sánh mức độ: Nhớ da diết không nguôi

-Aâm điệu lục bát phù hợp hỗ trợ sự diễn tả tình cảm trong bài

* Đọc bài 4

- Khác người xa, có cái cùng,

chung, một  Anh em tuy hai mà

một

- So sánh : chân, tay  Gắn bó máu thịt, thiêng liêng

- Anh em phải hoà thuận để cha mẹ vui lòng, phải biết nương tựa và nhau

Lop7.net

Trang 3

III- TỔNG KẾT :

Ghi nhớ SGK/Tr 36.

HOẠT ĐỘNG 3 : (4’)

- Củng cố

- Dặn dò

nghệ thuật nào ?

(?) Tình cảm được diễn tả trong 4 bài ca dao là tình

cảm gì ? Em có nhận xét gì về những tình cảm đó?

(?) Em hãy tìm 1 số câu ca dao khác có nội dung

tương tự ? (Học tốt NV7 –T28+ GAMẫu T32, 33)

* Học thuộc lòng 4 bài ca dao, học bài ghi, thuộc ghi nhớ ; sưu tầm tranh ảnh có liên quan

* Làm tiếp bài tập 2

* Soạn bài : Ca dao quê hương đất nước, con

người (trả lời các câu hỏi tìm hiểu văn bản ; sưu

tầm tranh phong cảnh có liên quan)

* Thảo luận trả lời

- Tình cảm gia đình (Đối với cha mẹ, ông bà, anh em)  Kín đáo, sâu lắng, chân thành

* Đọc to ghi nhớ và tự ghi bài

* Thi đua giữa các tổ

* Nghe và ghi nhớ

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

Hiểu được nộidung và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

- Tham khảo tài liệu có liên quan, soạn giáo án

- Một số tranh ảnh về Hồ Gươm, đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, một số tranh ảnh Huế

2 Học sinh : Đọc và soạn các câu hỏi tìm hiểu văn bản+ Sưu tầm tranh ảnh và những câu ca dao cùng chủ đề.

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG: (6’) * Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : (4’)

(?) Ca dao,dân ca là gì? Đọc những bài ca dao tình

cảm gia đình mà em thích và nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng? Sưu tầm thêm 1 số cau cùng chủ đề ?

* Giới thiệu bài: (1’)

* Cùng với tình cảm gia đình,tình yêu quê hương, đất nước, con người cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca Những bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa dạng, có những cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc

địa phương Tiết học hôm nay,chúng ta sẽ tìm hiểu qua 4 bài ca dao thuộc chủ đề này

-Lớp trưởng báo cáo

- Hai HS Trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

Lop7.net

Trang 4

HOẠT ĐỘNG 2 ĐỌC HIỂU VĂN

BẢN : (30’).

1- TÌM HIỂU VĂN BẢN :

Bài 1:

- Hát đối đáp

- Niềm tự hào, tình yêu quê hương,

đất nước

Bài 2:

- Câu hát giàu âm điệu nhắn nhủ

tâm tình

- Gợi nhiều hơn tả

- Địa danh và cảnh trí gợi lên tình

yêu, niềm tự hào về Hồ Gươm

- Nhắc nhỡ thế hệ con cháu phải

tiếp tục giữ gìn và dựng xây đất

nước

Qua những lồi đối đáp, những lời mời, lời nhắn gởi và nhũng bức tranh phong cảnh của

các vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niềm

tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương, đất nước, con người

- Đọc văn bản

- Đọc lại bài 1 và tìm hiểu chú thích từ 1 đến 7 ?

(?) Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến nào

dưới đây (SGK T39)

(?) Tại sao em đồng ý với ý (b) Em hãy chỉ ra dấu

hiệu nhận dạng bài 1 có 2 phần?

(?) Em hãy nêu thêm 1 số dẫn chứng để minh hoạ

cho ý kiền (c) là đúng?

( Tư liệu tham khảo)

(?) Trong bài 1, Vì sao chàng trai, cô gái hỏi đáp

về những địa danh với đặc điểm của từng địa danh như vậy?

(?) Em có nhận xét gì về người hỏi, người đáp?

- Đọc bài 2, tìm hiểu chú thích 8 11

(?) Khi nào người ta nói: rủ nhau?Phân tích cụm

từ rủ nhau trong bài

(?) Nêu nhận xét của em về cách tả cảnh trong bài

ca dao?

(?) Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì?

(?) Từ những ý tưởng trên, em hãy nêu lên những

suy nghĩ của mình về câu hỏi cuối bài : “ Hỏi ai….”

- Đọc cả 4 bài ca dao

- Đọc bài 2 và chú thích 1 đến 7

- Ý : b,c là đúng

- Từ ngữ: Ở đâu? Sông nào?…

Cách xưng hô: Nàng ơi!

Chàng ơi!

-Tìm ví dụ

* Thảo luận, trả lời: Thử tài nhau

về kiến thức lịch sử, địa lí…

+ Người hỏi biết chọn nét tiêu biểu của cảnh để hỏi

+ Người đáp hiểu rõ và trả lời đùng

ý người hỏi

 Tự hào, tình yêu đối với quê

hương, đất nước

* Họ cùng chung hiểu biết, cùng chung những tình cảmcơ sở bày tỏ tình cảm với nhau Những người lịch lãm, tế nhị

- Đọc bài 2, đọc chú thích : 1 đến 8

* Người rủ, người được rủ có quan hệ gần gũi, thân thiết Họ có chung mối quan tâm và cùng muốn làm 1 việc gì đó Ở đây,

họ muốn đến thăm Hồ Gươm, 1 thắng cảnh thiên nhiên giũa lòng Hà Nội đồng thời cũng là 1 di tích lịch sử, văn hoá

* Gợi nhiều hơn tả: chỉ tả bằng cách nhắc đến Kiếm Hồ, Cầu Thê Húc, Chùa Ngọc Sơn,Đài Nghiên, Tháp Bút địa danh tiêu biểu

* Địa danh gợi lên 1 Hồ Gươm,1

Thăng Long giàu truyền thống lịch sử, văn hoá

Cảnh trí: Đa dạng: Có

hồ,cầu,đền, đài và tháp thiên tạo, nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng Tự hào về Hồ Gươm Vì vậy họ háo hức rủ nhau đến thăm

* Thảo luận: Câu hỏi rất tự nhiên,

giàu âm điệu nhắn nhủ tâm tình; Khẳng định và nhắc nhỡ công lao xây dựng non nước của ông cha; nhắc nhỡ con cháu phải giữ gìn và

Lop7.net

Trang 5

Bài 3:

- Gợi nhiều hơn tả, nhiều định

ngữ, so sánh, đại từ “Ai”

- Ca ngợi vẻ đẹp xứ Huế và lời

mời, lời nhắn gởi chân tình hướng

tới mọi người

Bài 4:

- Dòng thơ kéo dài, điệp từ, đảo

ngữ,và đối xứng, so sánh

- Ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp

mảnh mai, nhiều duyên thầm của

cô gái Đó cũng là cách bày tỏ tình

cảm với cô gái của chàng trai

2- TỔNG KẾT :

Ghi nhớ SGK/Tr40

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP (7’)

* Đọc bài 3 và tìm hiểu chú thích 12

(?) Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế và cách tả

cảnh trong bài 3 ntn?

(?) Em hãy phân tích đại từ “Ai”và chỉ ra những

tình cảmẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gởi: “Ai vô xứ Huế thì vô…”

- Đọc bài 4 và tìm hiểu chú thích 1316

(?) Hai dòng thơ đầu có những gì đặc biệt về từ

ngữ Những nét đặc biệt ấy có tác dụng, ý nghĩa gì?

(?) Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 dòng cuối ?

* Bình : Những dòng thơ dài không che lấp những

dòng thơ ngắn Hai dòng thơ cuối làhồn của cảnh

Đó là con người mảnh mai duyên dáng trước cánh đồng do chính tay cô tạo ra

(?) Bài ca dao là lời của ai ? người ấy muốn biểu

hiện tình cảm gì ? Em có biết cách hiểu nào khác và có đồng ý cách hiểu ấy không ? Vì sao ?

* Mời HS đọc ghi nhớ

(?) Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài ca dao

?

(?) Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là

gì ?

xây dựng cho xứng đáng truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc

* Đọc bài 3 và tìm hiểu chú thích 12

- Cảnh trí xứ Huế: Đẹp, thơ mộng + Màu sắc: Tươi mát, sống động + So sánh: “ Tranh hoạ đồ” đẹp hơn

- Có tả nhiều nhưng vẫn gợi nhiều hơn, các định ngữ và cách so sánh truyền thống Gợi cảnh đẹp sông núi, có đường nét , màu sắc sinh động

- “ Ai” nhiều nghĩa: số ít, số nhiều, người mà t ác gỉa trực tiếp nhắn gởi hoặc người chưa quen

- Lời mời, lời nhắn gởi thể hiện niềm tự hào về xứ Huế mặt khác chia sẻ cùng mọi người

- Phải chăng còn thể hiện tình ý kết bạn tinh tế và sâu sắc

* HS đọc bài ca dao 4 và chú thích 13 16

* Quan sát số lượng từ, điệp từ, trật tự từ và sự đối xứng của chúng:

- Dòng thơ dài 12 tiếng gợi sự dài, rộng to lớn của cánh đồng

- Các điệp từ, đảo từ và đối xứng Nhìn phía nào cánh đồng cũng rộng lớn mà còn rất đẹp, trù phú, đầy sức sống

* So sánh như chẽn lúa đồng đồng

 có sự tương đồng ở nét trẻ trung, phơi phới đầy sức sống đang xuân,

- Chính bàn tay của con người nhỏ bé đã làm nên cánh đồng kia

* Lời chàng trai ca ngợi cánh đồng,

ca ngợi vẻ đẹp của cô gái cách bày tỏ tình cảm với cô gái

- Cũng có thể là lời cô gái nghĩ về phận mình

* Đọc ghi nhớ và tự ghi bài

- Thơ tự do

- Tình cảm chung: Tình yêu quê

hương, đất nước, con người

Lop7.net

Trang 6

HOẠT ĐỘNG 4 : (2’)

- Củng cố

- Dặn dò :

(?) Em có thể nêu lại 1 số biện pháp nghệ thuật

được sử dụng trong 4 bài ca dao có thể cho ví dụ minh hoạ?

* Học thuộc lòng 4 bài ca dao và ghi nhớ

-Học bài ghi

- Sưu tầm 1 số bài ca dao cùng chủ đề

- Sưu tầm tranh ảnh về phong cảnh được nhắc đến trong bài

- Đọc và soạn bài: Từ láy

- HS phát biểu

* Nghe và tự ghi nhớ

Lop7.net

Trang 7

Tuần : 04 Ngày soạn : 25 – 08 – 2008

TỪ LÁY

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: Láy toàn bộ và láy bộ phận.

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Bảng phụ.

2 Học sinh : Đọc và tìm hiểu bài trước.

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG (6’)

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC : (22’)

1- Các loại từ láy :

Có hai loại từ láy :

a Từ láy toàn bộ: Các tiếng lập

lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có

1 số trường hợp tiếng đứng trước

biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm

* Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : (4’)

(?) Đọc thuộc lòng những câu ca dao về tình yêu

quê hương, đất nước, con người vá nêu ghi nhớ

(?) Đọc 1 bài ca dao có nội dung tương tự?

* Giới thiệu bài: (1’)

* Ở lớp 6, các em đã biết được khái niệm của từ láy

Đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để các

em sẽ sử dụng tốt từ láy.

(?) Nhắc lại khái niệm từ láy?

-Mời HS đọc VD1, GV ghi bảng:

Đăm đăm, mếu máu, liêu xiêu.

(?) Em có mhận xét gì về đặc điểm âm thanh của

các từ láy trên? (Có gì giống nhau, khác nhau)

(?) Dựa vào kết quả phân tích trên, em hãy phân

loại các từ láy?

- Mời HS đọc VD3, GV ghi bảng: Bần bật, thăm

thẳm.

(?) Vì sao không nói bật bật, thẳm thẳm mà lại

nói bần bật, thăm thẳm?

(?) Qua những VD đó, em hãy nhận xét: những từ

-Lớp trưởng báo cáo

- Hai HS Trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

* Từ láy: Là những từ có sự hoà

phối âm thanh giũa các tiếng

- HS đọc, trả lời:

Đăm đăm Lặp lại hoàn toàn Mếu máu Giống phụ âm đầu Liêu xiêu Giống vần (khác phụ

âm đầu) -Có 2 loại: + Láy toàn bộ + Láy bộ phận -HS đọc VD3

- Thực chất đó là những từ được cấu tạo theo lối lập lại tiếng gốc nhưng để cho dễ nói, xuôi tai nên có sự biến đổi âm cuối và thanh điệu:

Bần bật: Biến đổi âm cuối, thanh

điệu

Thăm thẳm: Biến đổi thanh điệu.

 Từ láy toàn bộ Đỏ  đo đỏ Xốp  xôm xốp Đẹp đèm đẹp…

- Đọc ghi nhớ, tự ghi bài

Lop7.net

Trang 8

cuối (để tạo ra sự hài hoà về âm

thanh)

VD: …

b Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng

có sự giống nhau về phụ âm đầu

hoặc vần

VD: …

2- Nghĩa của từ láy :

Nghĩa của từ láy được tạo thành

nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng

và sự hoà phối âm thanh giữa các

tiếng Trong trường hợp từ láy có

tiếng gốc có nghĩa thì nghĩa của từ

láy có thể có sắc thái riêng so với

tiếng gốc như sắc thái biểu cảm,

sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn

mạnh,…

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP :

(15’)

3- Luyện tập :

Bài tập1:

a.Từ láy: Bần bật, thăm thẳm, nức

nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực

rỡ, chiêm chiếp,ríu ran, nặng nề

b.Láy toàn bộ: Bần bật, thăm

thẳm, chiêm chiếp

Láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón

rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran nặng

nề

Bài tập 2:

* Điền các tiếng để tạo từ láy:

lấp ló, nho nhỏ,khang khác, thâm

thấp,chênh chếch, anh ách,nhức

nhối.

Bài tập 3:

* Điền từ thích hợp vào câu:

-Nhẹ nhàng (a); nhẹ nhõm (b)

-Xấu xí (b); xấu xa (a)

-Tan tàng (a); tan tác (b)

Bài tập 4: Đặt câu (Tự làm)

Bài tập 5,6: Từ ghép.

HOẠT ĐỘNG 4 Dặn dò (2’)

láy nguyên vẹn tiếng gốc hoặc có sự biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối ta gọi là từ láy gì?

Cho VD?

(?) Thế nào là từ láy toàn bộ? Tìm thêm VD.

(?) Trong các từ mếu máo,liêu xiêu tiếng nào là

tiếng gốc (có nghĩa) tiếng nào là tíêng láy lại tiếng gốc?

(?) Thế nào là từ láy bộ phận? VD.

(?) Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm

thanh?

(?) Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm gì

chung về âm thanh và về nghĩa?

(?) Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh có

đặc điểm chung gì về âm thanh và về nghĩa?

(?) So sánh nghĩa của từ láy mềm mại, đo đỏ với

nghĩa của các tiếng làm cơ sở cho chúng: Mềm,

đỏ.

(?) Từ những tìm hiểu trên, em hãy nhận xét nghĩa

của từ láy?

-Nêu yêu cầu, phân công, theo dõi, đánh giá

- Nêu yêu cầu, phân công, theo dõi, đánh giá, cho điểm

-Nêu yêu cầu, phân công, đánh giá, cho điểm

-Phân công mỗi em 1 từ lên bảng -Đánh giá, cho điểm.( tham khảo Học tốt T34+ GA T42)

-Nêu yêu cầu, phân công, khẳng định, đánh giá

-Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các bài tập, đọc bài đọc thêm

-Viết bài TLV số 1(ở nhà)

Đề: Hãy miêu tả cảnh dòng sông quê hương em.

Lưu ý:

1) Đọc kĩ đề, xác định yêu cầu Xây dựng bố cục chi tiết

2) Đọc, kiểm tra lại bài làm

-Mếu máo

-Liêu xiêu

-Đọc ghi nhớ, tự ghi bài -Cá nhân: Mô phỏng âm thanh

- Chung khuôn vần “I”, cùng gợi tả âm thanh, hình dáng bé nhỏ

- Chung khuôn vần “ấp”, cùng biểu thị trạng thái vận động: khi nhô lên khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm

- Sắc thái nghĩa giảm nhẹ (nhấn mạnh), sắc thái biểu cảm rất rõ

- Đọc ghi nhớ, tự ghi bài

-Đọc bài tập, thảo luận tổ

-Đại diện 2 tổ lên bảng trình bày (câu a,b)

-Các tổ theo dõi, nhận xét, bổ sung

-Thảo luận theo bàn, ghi giấy -Nhóm trưởng trình bày

-Cá nhân

-Lên bảng thực hiện

-Nhận xét, sửa chữa

-Thảo luận, trả lời

-Nhận xét, bổ sung

* Nghe và tự ghi nhớ

Lop7.net

Trang 9

* Soạn bài : Quá trình tạo lập văn bản (trả lời

các câu hỏi vào vở)

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

-Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng về liên kết, bố cục, và mạch lạc trong văn bản

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Bảng phụ.

2 Học sinh : Đọc, nghiên cứu bài trước (Soạn các câu hỏi trong bài)

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG (6’)

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC : (15’)

I- CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN :

1) Định hướng chính xác.

2) Tìm ý và sắp xếp ý ( xây dựng

bố cục rành mạch, hợp lí.)

3) Diễn đạt thành văn.

* Ổn định : (1’)

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : (4’)

(?) Phân loại từ láy? Cho ví dụ (?) Cho biết sắc thái ý nghĩa của từ láy?

- Kiểm tra bài tập, bài soạn ở nhà

* Giới thiệu bài: (1’)

* Đặt vấn đề: Các em vừa được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản Hãy suy nghĩ xem: Các em học những kiến thức và kĩ năng ấy để làm gì? Chỉ để hiểu thêm về văn bản thôi hay còn vì 1 lí do nào khác nữa? Dẫn vào bài

(?) Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn

bản?

(?) Lấy việc viết thư cho 1 người nào đó làm ví

dụ, hãy cho biết điều gì thôi thúc người ta phải viết thư?

(?) Để tạo lập văn bản viết thư phải xác định

những vấn đề gì?

(?) Có thể bỏ qua 1 trong 4 vấn đề đó được

không? VD

(?) Sau khi xác định được 4 vấn đề đó, cần phải

làm những công việc gì để viết được văn bản?

(?) Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn

thì đã tạo được 1 văn bản chưa?

(?) Hãy cho biết việc viết thành văn cần đạt

những yêu cầu gì trong 8 yêu cầu SGK (Câu 4 t 45)

-Lớp trưởng báo cáo

- Hai HS Trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

- Cá nhân: Khi có nhu cầu phát biểu ý kiếnhay viết thư cho bạn, viết báo tường, làm bài ở lớp, ở nhà

-Khi muốn biết 1 thông tin: Tình hình học tập, công việc làm ăn, thăm Hỏi sức khoẻ

-Viết cho ai? - Viết để làm gì?, -Viết về cái gì? - Viết ntn?

 Bỏ qua vấn đề nào cũng không thể tạo ra được văn bản

-Thảo luận: Tìm hiểu đề hoặc xác định chủ đề, tìm ý và lập dàn bài -Thảo luận: Chưa tạo lập được văn bản còn phải viết thành văn

- Đúng chính tả

- Đúng ngữ pháp

-Dùng từ chính xác

-Sát với bố cục

-Có tính liên kết

-Có mạch lạc

Lop7.net

Trang 10

4) Kiểm tra văn bản

** Ghi nhớ : SGK/Tr 46.

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP : (20’)

II- LUYỆN TẬP :

Bài tập 1:

a)Khi tạo nên các văn bản TLV,

bao giờ em cũng muốn nói lên 1

điều gì đó thật cần thiết

b)Em phải quan tâm đến việc viết

cho aivì nó sẽ giúp cho em dùng

từ, xưng hô thích hợp

c)Trước khi viết bài, em phải lập

dàn bài giúp bài làm theo sátyêu

cầu của đề bài

d)Em luôn kiểm tra lại sau khi

hoàn thànhbài viết đạt yêu cầu

nội dung, hình thức

Bài tập 2:

a)Bạn đã thiếu 1 điều quan trọng

nhất là từ thực tế ấy rút ra những

kinh nghiệm học tập để giúp các

bạn khác học tập tốt hơn ( Không

xác định nội dung)

b)Bạn đã xác định không đúng đối

tượng giao tiếp Bản báo cáo này

được trình bày với HS chứ không

phải với thầy cô Bạn phải nói: “

Thưa các bạn” và xưng “ tôi”

Bài tập 3:

a)Dàn bài cần viết đủ ý nhưng

ngắn gọn Do đó, không nhất thiết

là những câu hoàn chỉnh, tuyệt đối

đúng ngữ pháp và luôn liên kết

chặt chẽ với nhau

b)Mục lớn trình bày bằng số La Mã,

mục nhỏ bằng số thường Trình bày

phải rõ ràng, sau mỗi phần mục phải

(?) Trong sản xuất, bao giờ bao giờ cũng có bước

kiểm tra sản phẩm, có thể coi văn bản là 1loại sản phẩm được kiểm tra sau khi hoàn thành không? Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những tiêu chuẩn cụ thể nào?

* Gọi HS đọc toàn bộ lại ghi nhớ

* Nêu từng câu hỏi a,b,c,d -Khẳng định, đánh giá

- Cho HS đọc bài tập, thảo luận tổ

- Đánh giá

- Cho HS đọc bài tập, thảo luận tổ

- Đánh giá

- Cho VD

I Mở bài:…

II Thân bài:

1) Ý lớn 1 :

a Ý nhỏ 1

-……

-……

b.Ý nhỏ 2:

-……

-……

2) Ý lớn 2:

a……

b……

-Lời văn trong sáng

* Cá nhân: - Có thể coi văn bản là 1 sản phẩm

- Xem văn bản có đúng hướng không,bố cục có hợp lí không và cách diễn đạt có gì sai sót không Đồng thời có thể chữa lỗi chính tả, lỗi từ ngữ, trình bày

* Đọc ghi nhớ và tự ghi bài

-Trả lời cá nhân

-Nhận xét, bổ sung

-Đọc bài tập , thảo luận -Trình bày, nhận xét

-Đọc bài tập , thảo luận -Trình bày, nhận xét

Lop7.net

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS hiểu được khái niệm ca dao; nắm được nộidung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 3 - Trường THCS Hiệp Thạnh
hi ểu được khái niệm ca dao; nắm được nộidung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân (Trang 1)
III- TỔNG KẾ T: - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 3 - Trường THCS Hiệp Thạnh
III- TỔNG KẾ T: (Trang 3)
Hiểu được nộidung và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 3 - Trường THCS Hiệp Thạnh
i ểu được nộidung và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người (Trang 3)
HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC : (22’) - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 3 - Trường THCS Hiệp Thạnh
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC : (22’) (Trang 7)
1. Giáo viê n: Bảng phụ. - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 3 - Trường THCS Hiệp Thạnh
1. Giáo viê n: Bảng phụ (Trang 7)
1. Giáo viê n: Bảng phụ. - Giáo án Ngữ văn 7 tuần 3 - Trường THCS Hiệp Thạnh
1. Giáo viê n: Bảng phụ (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w