Kiến thức: Gióp h/s : - Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân vật Lão hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đang thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của người nông [r]
Trang 1 Tuần 03 Ngày soạn: / / 2011.
Lớp 8A Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 29 - Vắng:
Lớp 8B Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 28 - Vắng:
Lớp 8C Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 28 - Vắng:
Tiết 9 - Văn bản:
Tức nước vỡ bờ (Trích “Tắt Đèn” –Ngô Tất Tố) 1 Mục Tiêu: a Kiến thức: - Giúp HS thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của CĐ phong kiến đương thời ,tình cảnh đáng thương cùng khổ của người nông dân - Cảm nhận được ql của hiện thực,có áp bức sẽ có đáu tranh thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn - Thấy được nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của NTT b Kĩ năng: - Phân tích NV qua đối thoại, cử chỉ, hành động - Túm tắt văn bản truyện - Rốn KN tự nhận thức, KN giải quyết vấn đề, KN tư duy sỏng tạo
c Thái Độ: Giáo dục tình cảm yêu thương những người nông dân cùng khổ, có phẩm
chất cao đẹp, đồng thời biết đấu tranh chống lại áp bức bóc lột của XH phong kiến
2 Chuẩn bị:
- GV: Giỏo ỏn, phiếu học tập, bảng phụ.
- HS: Học bài cũ, soạn bài mới.
3 Các hoạt động dạy và học: (3p)
a Kiểm tra bài cũ: chuẩn bị bài của hs:
b Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: HD tìm hiểu TG, TP: (5p)
-Gọi hs đọc chú thích * SGK
?Nêu những hiểu biết của em về
tác giả NTT
?Kể tên những tác phẩm của
NTT mà em biết Em biết gì về
tác phẩm trên
- HSđọc -Trả lời theo SGK
- Trả lời
I Giới thiệu tác giả tác phẩm.
1 Tác giả: Ngô Tất Tố
(1895-1954).Quê Từ Sơn Bắc Ninh .Xuất thân từ một nhà nho gốc nông dân
2 Tác phẩm: “ Trích trong tiểu
thuyết Tắt Đốn”
HĐ2: HD đọc, hiểu văn bản:(7p)
-Hd hs cách đọc
-Gv đọc mẫu ,gọi hs đọc tiếp
- Gọi hs giải nghĩa từ khó
?Đoạn trích trên được chia làm
mấy phần ? Nội dung chính của
mỗi phần là gì?
- Lắng nghe
- Giải nghĩa
- Trả lời theo vở
II Đọc, hiểu văn bản.
1 Đọc:
2 Từ khó: SGK
3 Bố cục: Gồm hai phần
Trang 2- Treo bảng phụ.
soạn
- Nhận xét, bổ sung
- Qsát, tiếp thu
+Phần 1: Từ đầu hay không :Cảnh buổi sáng ở nhà chi Dậu +Phần 2: còn lại: Cuộc đối mặt giữa chị Dậu với bọn cường hào
HĐ3: HD phân tích văn bản:(15p)
? Khi cai lệ xông vào nhà chị
Dậu tình thế của chị như thế
nào?
? Em biết viên “cai lệ” là ai ?
? Cai lệ xông vào nhà chị Dậu để
làm gì ?
? Chồng chị Dậu ốm ko có tiền
nộp cho tên cai lệ, hắn đã làm
gì?
?Hắn bắt gia đình chị nộp những
thứ vô lý gì ?
?Thái độ và hành động của hắn
đối với vợ chồng chị Dậu ntn?
- Tổng hợp ý kiến
? Từ những từ chỉ hành động,
ngôn ngữ trên thuộc từ loại nào
? Qua hành động và ngôn ngữ
trên
em thấy cai lệ là người N.T.N?
? Vì sao hăn chỉ là một tên tay
sai mà có quyền đánh trói người
dân dã man như vậy?
thương và nguy ngập ,chồng chị bị ốm đã
máy ngày cả nhà nhịn đói từ sáng hôm trước
- Trả lời
- Phát biểu
- Nộp cả thuế cho
em chồng đã mất từ năm ngoái
- Theo dõi vb
- tìm chi tiết
- trìn bày, bsung
- tiếp thu
- Động Từ
- Trả lời
- Suy nghĩ, Tlời
- Trình bày
III Tỡm hiểu chi tiết.
1 Nhân vật Cai Lệ
- Là viên quan phục vụ hầu hạ cho bọn thực dân Pháp
- Bắt gia đình chị Dậu phải nộp thuế
- Xông vào bắt trói anh Dậu
+ HĐ: Sầm sập tiến vào, trợn ngược 2 mắt, bịch, sấn, tát, nhảy -> Hung dữ, độc ác, thô bạo, vũ phu
+Ngôn ngữ: Thét, quát, hầm hè, chửi, mắng,
-> Đó là thứ ngôn ngữ của loài cầm thú không có tính người
- Là một tên tay sai mạt hạng, không có tính người, hung bạo,
dã thú, điểu cáng, phũ phàng
- Vì hắn là đại diện cho giai cấp phong kiến, nhà nước thực dân
pk tàn bạo không có phép nước, hắn chỉ là tay sai đi bắt nạt những người dân vô tội, còn với bọn quan pháp thì lại rụt rè sợ hãi
Trang 3? Qua đó cho ta thấy gì về bộ
mặt của xã hội đương thời?
GV bình: Bọn tay sai xông vào
giữa lúc chị Dậu vừa rón rén
bưng bát cháo lên cho anh Dậu
Đang hồi hộp chờ xem chồng có
ăn ngon miệng không thì bất ngờ
bọn quan sai ập đến Anh Dậu
vì quá khiếp đảm đã lăn đùng ra
không nói được câu nào
? Trước tình thế đó chị Dậu đã
đối phó với bọn tay sai bằng
cách nào?
? Nhưng bọn ai sai sử sự n.t.n
trước lời van xin của chị?
? Vì sao chị lại phải van xin?
-> Tên cai Lệ đã không thèm
nghe chị nòi lấy nửa lời mà đáp
lại bằng những quả “ Bịch” vào
ngực chị và xông tới trói anh
Dậu
? Lúc này không thể nhẫn nhục
hơn được nưã chị đã làm gì?
-> Lúc này chị đã thay đổi phép
xưng hô “ Mày trói ngay chồng
bà đi, bà cho mày xem ” điều
đó thể hiện sự căm giận và khinh
bỉ đến cao độ
? Do đâu một người phụ nữ chân
yếu tay mềm lại có một sức
mạnh lạ lùng khi quật ngã được
2 tên tay sai như vậy?
? Qua đó cho thấy chị Dậu là
người phụ nưc n t n ?
-> Hành động của chi tuy chỉ là
bột phát về căn bản chưa giải
quyết được việc gì , vì chỉ một
lúc sau cả nhà chị sẽ bị trói giải
ra đình Nhưng có thể tin rằng
nếu có ánh sáng của ngọn cừ
- Lắng nghe
- Ban đầu cố van xin tha thiết
- Hắn trợn ngược mắt quát không cho chị nói
- Vì chị biết mình là người thấp cổ bé họng, quen nhẫn nhục
- Liều mạng chống
cự lại
- “ Rồi chị túm lấy Ra thềm”
- Nghe, hiểu
- Xuất phát từ lòng yêu thương chồng và sự căm giận đến cực độ bọn bán nước và bọn cướp nước
- Phát biểu
- Nge, tiếp nhận
- Là chế đọ tàn ác , đã đẩy người dân vào tình cảnh khổ cực, đau thương ( Chồng thì mất vự, mẹ thì mất con, nhà tan cửa nát)
2 Nhân vật chị Dậu.
- Run run, van xin tha thiết
- Không thể chịu đựng hơn nữa chị đã liều mạng cự lại
- Thay đổi cách xưng hô “ Ông với con bằng Tao với mày”
- Chị quật nga 2 tên tay sai ngã chỏng quèo trên mặt đất
-> là một phụ nữ mộc mạc, hiền lành, vị tha sống khiêm nhường, biết nhẫn nhục, chịu đựng, có một sức sống tiềm tàng, giàu tình yêu thương chồng con
Trang 4cách mạng rọi tới thì chị sẽ là
người đi đầu trong cuộc đấu
tranh
* T/C cho HS thảo luận câu hỏi:
? Em hiểu gì về nhan đề của tác
phẩm “ Tức nước vỡ bờ”?
- Chốt ý: (Cơn tức nước vỡ bờ
trong đoạn trích nó đã dự được 1
cơn bão táp cho quần chúng CM
sẽ nổi dậy sau này.)
- Thảo luận bàn, trả
lời, nhận xét
- Tiếp thu
HĐ4: HD tổng kết: ( 5p)
? Nêu giá trị nội dung của tác
phẩm tên
? Nghệ thuật đặc sắc được sử
dụng trong tác phẩm
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Trả lời
- Trả lời
- Đọc ghi nhớ
III Tổng kết.
1 Nội dung.
2 Nghệ thuật
-Khắc hoạ nhân vật một cách sinh động, rõ nét, đậm chất hài ,
- Tạo tỡnh huống truyện cú
kịch tớnh
3 í nghĩa văn bản Với cảm
quan nhạy bộn,nhà văn Ngụ Tất
Tố đó phản ỏnh hiện thực về sức phản khỏng mónh liệt chống lại
ỏp bức của những người dõn hiền lành,chất phỏt
* Ghi nhớ: ( SGK) HĐ5: HD luyện tập:(10p)
- Y/C HS đọc diễn cảm văn bản
và tóm tắt
- Nhận xét, đánh giá
- Thực hành
- Tiếp nhận
IV Luyện tập:
1 Đọc diễn cảm.
2 Tóm tắt.
c Củng cố: ( 3p)- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và đọc phân vai.
d Dặn dò: (2p) - Về đọc và tóm tắt văn bản, đọc diễn cảm.
- Đọc diễn cảm đoạn trớch.
- Soạn bài “ Lão Hạc”
Trang 5
Lớp 8A Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 29 - Vắng:
Lớp 8B Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 28 - Vắng: Lớp 8C Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 28 - Vắng: Tiết 10 - tập làm văn:
xây dựng đoạn văn trong văn bản
1 Mục tiêu:
a Kiến thức: Giúp h/s: Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề,
quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
b Kĩ năng:
- Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, cõu chủ đề, quan hệ giữa cấc cõu trong đoạn văn
- Trỡnh bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
- Rốn KN tự nhận thức, KN giải quyết vấn đề, KN tư duy sỏng tạo
c Thỏi độ: Có ý thức xây dựng đoạn văn đúng yêu cầu.
2 Chuẩn bị
- GV: Giáo án, bảng phụ,phiếu học tập.
- HS: trả lời câu hỏi phần tìm hiểu bài
3 Các hoạt động dạy và học: (5p)
a Kiểm tra bài cũ:
- Bố cục của văn bản gồm có mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần
- Các ý trong phần TB của văn bản thường được sắp xếp theo trình tự nào?
b Bài mới: Giới thiệu bài.
Đoạn văn chính là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản Vậy viết văn bản như thế nào để đảm
bảo về hình thức và nội dung Điều đó chúng ta sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm đoạn văn (7p)
? Yêu cầu h/s đọc thầm hai đoạn
văn SGK
? Đoạn trích gồm mấy ý? Mỗi ý
gồm mấy đoạn văn?
? Dựa vào dấu hiệu hình thức
nào giúp em nhận biết đoạn văn?
? Đoạn văn là gì?
- Đọc
- Suy nghĩ, Tlời
- Trả lời
I Thế nào là đoạn văn.
1 Vớ dụ:
2 Nhận xột:
- Gồm hai ý, mỗi ý được viết thành một đoạn
Bắt đầu từ chỗ viết hoa, lùi
đầu dòng và kết thúc đoạn có dấu
- Đoạn văn là:
Trang 6- G chốt: Đoạn văn là đơn vị trên
câu, có vai trò quan trọng trong
việc tạo tập văn bản
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Trả lời theo ý hiểu
- Nghe, hiểu
- Đọc GN
+ Đơn vị trực tiếp tạo nên VB
+ Về hình thức: viết hoa lùi
đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng
+ Về nội dung: thường biểu
đạt một ý tương đối hoàn chỉnh
*) Ghi nhớ 1: (SGK)
Hoạt động 2 : Hình thành kN từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.(8p)
? Đọc thầm đoạn 1 Tìm các từ
ngữ có tác dụng duy trì đối
tượng trong đoạn văn?
? Từ ngữ ấy gọi là từ ngữ chủ đề
Vậy em hiểu từ ngữ chủ đề là gì?
* Y/C thảo luận nhóm câu hỏi:
? Đọc thầm đoạn 2 Tìm câu
then chốt của đoạn văn.Tại sao
em cho đó là câu chủ đề?
- Treo đáp án
? Vậy câu chủ đề thường đóng
vai trò gì trong văn bản?
- GV chốt, gọi HS dọc ghi nhớ
? Đọc thầm đoạn 2 Tìm câu
then chốt của đoạn văn.Tại sao
em cho đó là câu chủ đề?
- Treo đáp án
? Vậy câu chủ đề thường đóng
vai trò gì trong văn bản?
- GV chốt, gọi HS dọc ghi nhớ
- Đọc, tìm từ ngữ
- Phát biểu
- Thảo luận
- Cử đại diện nhóm trình bày
- Qsát, so sánh
- Chứa đựng ý khái quát của đoạn
- Đọc GN
II Từ ngữ và câu trong
đoạn văn.
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
a Vớ dụ:
b Nhận xột:
Đoạn 1: Ngô Tất Tố ( ông, nhà văn )
-> Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được nói đến trong đoạn văn
Đoạn 2: Câu chủ đề: '' Tắt
đèn '' là tác phẩm Đó là câu chủ đề vì nó chứa đựng ý khái quát của đoạn văn
*) Ghi nhớ 2: (SGK)
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách trình bày nội dung đoạn văn.(8p)
Trang 7G chia 3 nhóm thảo luận
N1 : Đoạn 1: đoạn 1 có câu chủ
đề không? ý tố nào duy trì đối
tượng trong đoạn văn các câu
trong đoạn văn có quan hệ ntn?
N2: Câu chủ đề Đ2 nằm ở đâu?
ý của đoạn văn triển khai theo
trình tự nào ?
N3 : Câu chủ đề Đ3 nằm ở đâu ?
Nội dung đoạn văn trình bày
theo trình tự nào ?
- Treo đáp án
- G chốt:- Đ1 gọi là cách trình
bày theo kiểu song hành
- Đ2: gọi là cách trình bày theo
kiểu diễn dịch
- Đ3: theo kiểu quy nạp
Gọi h/s đọc ghi nhớ / sgk
- Nhận nhóm, phiếu thảo luận
- Trình bày
- Qsát, nhận xét
- Đọc ghi nhớ/36
2 Cách trình bày nôi dung
đoạn văn.
a Vớ dụ:
- Đoạn 1 không có câu chủ
đề , chỉ có từ NTT được duy trì trong cả đoạn văn
Các câu trình bày ngang bằng nhau
- Câu chủ đề nằm ở đầu đv
- ý chính nằm trong câu chủ
đề, các câu tiếp theo cụ thể hoá ý chính
- Câu chủ đề nằm ở cuối
đoạn văn ý chính nằm trong câu chủ đề ở cuối đoạn Các câu trước đó cụ thể hoá cho ý chính
*) Ghi nhớ 3(SGK)
Hoạt động 4 : HD luyện tập.(12p)
- Yêu cầu đọc thầm văn bản
Văn bả có thể chia thành mấy ý
? Mỗi ý được diễn đạt ntn?
- Chia nhóm bài tập 2 Mỗi
nhóm một phần
- Đánh giá
- Bài tập 3 làm hình thức cá nhân
- GV yêu cầu viết đoạn văn theo
cách diễn dịch sau đó biến đổi
thành đoan văn quy nạp
Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề
nằm ở đầu đoạn văn Đoạn văn
quy nạp nằm ở cuối đoạn
- Nhận xét, đánh giá
- Suuy nghĩ, Tlời
- Thảo luận, tbày Nhận xét
- Tiếp nhận
- Viết đoạn văn
- Trình bày
- Nhận xét
- Tiếp thu
III Luyện tập Bài 1:
- Văn bản gồm 2 ý Mỗi ý
được diễn đạt thành một
đoạn văn
Bài 2:
a, Đoạn văn diễn dịch
b, Đoạn văn song hành
c, đoạn văn song hành
Bài 3 :
- Gợi ý : + Câu chủ đề
+ Các câu triển khai
- Nên dùng các quan hệ từ nối câu chủ đề với các câu triển khai: vì vậy, cho nên
c Củng cố:(3p) GV hệ thồn lại kiến thức toàn bài.
d Dặn dò:(2p) Về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 2
- Chuẩn bị nội dung cho tiết viết bài số 1
_
Trang 8Lớp 8A Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 29 - Vắng:
Lớp 8B Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 28 - Vắng: Lớp 8C Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 28 - Vắng: Tiết 11 -12 tập làm văn:
viết bài tập làm văn số 1
văn tự sự
1 Mục tiêu.
a Kiến thức: Giúp h/s ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có sự kết hợp các yếu tố
miêu tả và biểu cảm
b Kĩ năng:
- Luyện tập viết thành đoạn văn, bài văn
- Rốn KN tự nhận thức, KN giải quyết vấn đề, KN tư duy sỏng tạo
c Thỏi độ: Có ý thức viết văn bản đúng yêu cầu.
2 Chuẩn bị
- GV: đề bài , đáp án , biểu điểm
- HS: Giấy kiểm tra
3 Các hoạt động dạy và học.
a Kiểm tra: sự chuẩn bị của h/s
b Bài mới:
HĐ1: Phát đề: Đề bài :
đú
8c: Hóy kể lại một kỷ niệm tuổi thơ của em.
HĐ2: Coi kiểm tra
HĐ3: Thu - đếm bài
HĐ4: Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ KT
- Về nhà xem lại bài viết, soạn “Lão Hạc”
Đáp án - Biểu điểm
1 Mở bài: ( 1,5 đ )
- Nêu lí do gợi nhớ kỉ niệm
- Tâm trạng khi nhớ lại
2 Thân bài: ( 6 đ )
Kể theo trình tự thời gian, không gian
+ Hôm trước ngày đi học
+ Buổi sáng trước khi đi học
46
Trang 9+ Trên đường tới trường.
+ Trên sân trường
+ Khi ở trong lớp học
3 Kết bài: ( 1,5 đ ) Khẳng định lại cảm xúc : mãi mãi không bao giờ quên
( Chú ý mắc lỗi chính tả trong toàn bài trừ 1 điểm )
_
Tuần 04 Ngày soạn: / / 2011.
Lớp 8A Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 29 - Vắng:
Lớp 8B Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 28 - Vắng:
Lớp 8C Tiết (TKB) : Ngày dạy: / / 2011 Sĩ số: 28 - Vắng:
Tiết 13 - Văn bản:
lão hạc -Nam Cao -
1 Mục tiêu a Kiến thức: Giúp h/s : - Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao qúy của nhân vật Lão hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đang thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân VN trước CM T8 - Bước đầu hiểu được nghệ thuật viết truyện đặc sắc của tác giả: khắc họa NV với chiều sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, kết hợp giữa tự sự, trữ tình và triết lí b Kĩ năng: -Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua độc thoại, đối thoại - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt để phõn tớch tỏc phẩm tự sự - Rốn KN tự nhận thức, KN giải quyết vấn đề, KN tư duy sỏng tạo
c Thỏi độ: Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao ( thể hiện chủ yếu
qua nhân vật ông giáo ): thương cảm, xót xa và trân trọng đối với những người nông dân
nghèo khổ
2 Chuẩn bị
- GV: Giáo án, ảnh chân dung Nam Cao, bảng phụ.
3 Hoạt động dạy và học: (5p)
a Kiểm tra bài cũ.
- Qua các nhân vật anh Dậu , chị Dậu em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm
cách của người nông dân VN trước CM T8 ?
b Bài mới
Giới thiệu bài
Nam Cao được coi là một trong những nhà văn xuất sắc trong dòng văn học hiện thực
Đề tài trong các sáng tác của ông chủ yếu viết về người nông dân và trí thức tiểu tư sản
truyện '' Lão Hạc '' là một bức tranh thu nhỏ về đời sống người nông dân trước cách mạng
tháng 8 Trong truyện tác giả không trực tiếp phản ánh sự bóc lột , đàn áp của cường hào
Trang 10, lí trưởng mà tập trung miêu tả quá trình người nông bị bần cùng hoá đên chỗ bị phá sản , lưu vong Quá trình ấy diễn ra ntn ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học
Hoạt động 1 : Tỏc giả, tỏc phẩm.(5p)
? Đọc chú thích về tác giả Nêu
I Tỏc giả, tỏc phẩm.
1 Tác giả.
- (1915 – 1951), quê ở Hà Nam
Là nhà văn xuất sắc
2 Tác phẩm: Viết năm
1943
Hoạt động 2 : HD đọc, hiểu vb.(10p)
- Yêu cầu đọc, giọng ông giáo:
chậm, buồn, cảm thông có lúc xót
xa đau đớn
- Lão Hạc: khi đau đớn, ân hận,
dằn vặt
- G đọc mẫu 1 đoạn Gọi h/s đọc
tiếp
? Đọc chú thích về tác giả Nêu
ngắn gọn?
? Cho h/s hỏi - đáp chú thích
5,6,21,22,43
? Truyện ngắn này có thể chia làm
mấy phần Nội dung của từng
phần? Hs tóm tắt lại văn bản? (
Tình cảnh của lão Hạc: nhà nghèo,
vợ đã chết, con trai phẫn trí vì
không có tiền cưới vợ bỏ nhà đi
- Tình cảnh của lão Hạc với con
chó Vàng , con chó như người bạn
làm khuây, như kỉ vật của đứa con
- Nghe, hiểu
- Lắng nghe
- Hs nối nhau
đọc tiếp Nhận xét phần đọc của bạn
- Hỏi đáp dựa vào phần chú thích / 46;47
- Chia bố cục
- Tóm tắt
II Đọc, hiểu văn bản.
1 Đọc.
2 Từ khó: (SGK)
3 Bố cục: