Chức năng của tài chính doanh nghiệp có nghĩa là nó có thể dùng để làm gì hoặc nó có thể làm gì cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Theo ý nghĩ đó, tài chính doanh nghiệp
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Năm 1986, Đại hội Đảng đã chấp thuận chính sách đổi mới, cải tổ bộ máyNhà nước và chuyển đổi nền kinh tế theo hướng thị trường Đến giữa thập niên
90, Việt Nam đã bắt đầu hội nhập vào cộng đồng quốc tế, cho tới nay nước ta đã
có rất nhiều các hoạt động mang tầm chiến lược phát triển quốc gia như: Năm
1995 gia nhập ASEAN, hiện nay đã là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế nhưLiên Hiệp Quốc, Cộng đồng Pháp ngữ, APEC, ngày 11/01/2007 chính thức trởthành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO Nhiệm kỳ 2008 -2009Việt Nam được bầu làm thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo AnLiên Hiệp Quốc Năm 2010 đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN…
Với những cố gắng và nỗ lực hết mình nhằm cải cách chính sách để hộinhập nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước nhà đã có những cơ hội phát triểntrông thấy, biểu hiện là sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế đã có tốc độ tăngtrưởng tăng dần qua từng thời kỳ, lạm phát được đẩy lùi, cơ cấu kinh tế đã có sựthay đổi đáng kể Qua đó từng bước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế -
xã hội, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, đời sống nhân dân được cảithiện và ngày càng được nâng cao
Doanh nghiệp và bộ phận doanh nhân là một phần quan trọng của quátrình đó Để nghiên cứu chuyên sâu về doanh nghiệp, tôi quyết định nghiên cứu
chuyên đề: Tìm hiểu và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Số liệu 02 doanh nghiệp tôi nghiên cứu là:
- Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Cường Phong
- Công ty TNHH Hồng Nắp
Vì điều kiện thời gian cũng như mức độ hiểu biết của tôi còn hạn chế, bàitiểu luận khó tránh khỏi những sai sót Mong thầy và các bạn thông cảm Rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và bạn bè để bài tiểu luậnđược hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.
1.1.1 Khái niệm và bản chất của tài chính doanh nghiệp.
- Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểu hiệndưới hình thái tiền giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh nó, những mốiquan hệ này nảy sinh trong quá trình tạo ra và phân chia các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp
Trong khái niệm tài chính doanh nghiệp xuất hiện yếu tố tiền tệ, yếu tốtiền tệ thực hiện đầy đủ các chức năng của nó, nhờ đó mà quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thuận lợi Tuy nhiên, chỉ khi có sựthay đổi hình thái giá trị để tạo ra giá trị mới thì mới có sản xuất, kinh doanh Sựdịch chuyển giá trị đơn thuần, không tăng thêm giá trị mới chỉ là một quá trìnhtrong toàn bộ hệ thống của quá trình sản xuất xã hội Sự dịch chuyển giá trị nhưvậy không xảy ra ở một doanh nghiệp mà thường xuất hiện ở các tổ chức xã hộinhư các cơ quan hành chính sự nghiệp
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp.
1.1.2.1 Chức năng.
Chức năng của tài chính doanh nghiệp có nghĩa là nó có thể dùng để làm
gì hoặc nó có thể làm gì cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Theo ý nghĩ đó, tài chính doanh nghiệp có hai chức năng cơ bản là:
- Chức năng phân phối: cho phép quyết định việc phân phối các nguồn
lực cũng như các kết quả được tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh Mọinguồn lực cũng như kết quả sản xuất kinh doanh dưới mọi hình thức khác nhau
Trang 3cũng phải lượng hóa và giải quyết bằng việc dịch chuyển giá trị Chức năngphân phối là một khả năng khách quan vốn có của phạm trù tài chính nói chung
và tài chính doanh nghiệp nói riêng
- Chức năng giám đốc bằng tiền: Là chức năng điều chỉnh, uốn nắn,
theo dõi và giám sát việc phân phối Đây là một khả năng khách quan vốn cócủa phạm trù tài chính nói chung và tài chính doanh nghiệp nói riêng Đối tượngcủa giám đốc tài chính là quá trình phân phối, cụ thể là quá trình tạo lập và sửdụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.Chủ thể của giám đốc tài chính doanh nghiệp
là chủ thể phân phối tài chính doanh nghiệp, cụ thể là chủ doanh nghiệp
Hai chức năng của tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết vớinhau Chức năng phân phối sẩy ra trước, trong và sau mỗi quá trình sản xuấtkinh doanh, nó là tiền đề cho quá trình sản xuất kinh doanh, không có nó sẽkhông có quá trình sản xuất kinh doanh Chức năng giám đốc bằng tiền luôntheo sát chức năng phân phối, có tác dụng điều chỉnh và uốn nắn tiêu chuẩn vàđịnh mức phân phối để đảm bảo cho nó luôn phù hợp với điều kiện và tình hìnhsản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Nhiệm vụ.
Chức năng tài chính được thực hiện bởi chủ doanh nghiệp Như vậy,nhiệm vụ tài chính doanh nghiệp là nhiệm vụ của chủ doanh nghiệp để đảm bảocho tài chính thực hiện tốt chức năng của mình Và để thực hiện tốt chức năngtài chính thì các bộ phận quản lý phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thiết lập những mối quan hệ khăng khít với thị trường vốn để luôn luônchủ động về vốn cho sản xuất kinh doanh
- Xác định mục đích phân phối đúng đắn, rõ ràng
- Tính toán chính xác các tiêu chuẩn phân phối đúng với mục đích đã xác định
- Tổ chức thực hiện công tác bảo toàn vốn một cách khoa học
- Tổ chức công tác theo dõi, ghi chép phản ánh đầy đủ, liên tục và có hệthống các chỉ tiêu chính của doanh nghiệp
- Tổ chức công tác phân tích đánh giá toàn diện tình hình thực hiện cácđịnh mức và tiêu chuẩn phân phối, tình hình thực hiện hệ thống các chỉ tiêu tài
Trang 4chính để kịp thời phát hiện những bất hợp lý trong quá trình thực hiện các mốiquan hệ của doanh nghiệp với môi trường kinh tế xung quanh, từ đó có nhữngđiều chỉnh hợp lý.
- Cùng các bộ phận quản lý khác của doanh nghiệp, công tác quản lý tàichính góp phần duy trì và phát triển quan hệ với bạn hàng, khách hàng và cácmối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp đồng thời luôn đảm bảo thực hiện tốtcác quy định, chế độ quản lý của Nhà nước
1.1.2.3 Tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp.
Quy mô bộ máy quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp có thể khác nhautùy theo quy mô doanh nghiệp, chế độ sở hữu, loại hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp…Về cơ bản, các bộ phận liên quan trực tiếp đến quản lý tài chính là:
- Đối với doanh nghiệp cổ phần là: Hội đồng quản trị, đứng đầu là Chủtịch hội đồng quản trị
- Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn là: Hội đồng thành viên, đứng đầu
là chủ tịch hội đồng thành viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị có nhiệm
vụ đưa ra các quyết định điều chỉnh có tính chất chiến lược của doanh nghiệp,quyết định mọi chính sách về phân phối, chính sách tích lũy và tiêu dùng cũngnhư quyết định quan trọng ảnh hưởng đến toàn doanh nghiệp
- Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của
doanh nghiệp Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng thànhviên/Hội đồng quản trị về mọi kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Là người phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính, tìnhhình thực hiện các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp, điều chỉnh các mốiquan hệ trong phạm vi quyền hạn cho phép, điều chỉnh các quan hệ tài chínhtrong phạm vi cho phép, báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp lên cấptrên và đề xuất các biện pháp điều chỉnh đối với mối quan hệ vượt phạm viquyền hạn cho phép
- Giám đốc tài chính: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác
quản lý tài chính của doanh nghiệp Là người có trách nhiệm phân tích và điềuchỉnh các mối quan hệ tài chính trong phạm vi cho phép, báo cáo tình hình và đề
Trang 5xuất các biện pháp điều chỉnh các quan hệ tài chính vượt quá khả năng phạm viquyền hạn của mình lên cấp trên Chức danh này thường do một trong nhữngthành viên ban lãnh đạo đảm nhiệm.
- Bộ phận kế toán: là bộ phận thực hiện các nhiệm vụ theo dõi, phản ánh
chính xác kịp thời đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm trực tiếptrong việc quản lý các tài sản, khai thác và sử dụng nguồn vốn theo đúng chế độquy định của nhà nước, cung cấp số liệu liên quan đến các hoạt động kinh tế tàichính, phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính làm cơ sở thamkhảo cho cấp trên trong việc ra các quyết định quản lý
- Bộ phận kiểm toán nội bộ: là bộ phận trực thuộc lãnh đạo cao nhất của
đơn vị có nhiệm vụ trong việc giúp giám đốc doanh nghiệp kiểm tra sự tuân thủquy chế nội bộ cũng như chế độ quản lý của nhà nước đối với các vấn đề kinh
tế, tài chính cũng như hệ thống kế toán của doanh nghiệp
1.2 NHỮNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐẶC TRƯNG.
1.2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ và hiệu suất sử dụng VCĐ 1.2.1.1 Các tiêu chí đánh giá mức độ trang bị và trình độ sử dụng TSCĐ.
- Mức độ sử dụng về thời gian: gồm hai chỉ tiêu thành phần là:
+ Mức độ sử dụng thời gian có mặt là: thời gian có mặt của mỗi tài sản,
tính bằng số ngày trong 1 năm (hoặc 01 kỳ) kể từ khi tài sản đó chính thức đặt
dưới quyền sử dụng của doanh nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp không cònquyền sử dụng nó nữa hoặc đến thời điểm kết thúc kỳ kinh doanh tùy theo điềukiện nào đến trước Chỉ số này là tỷ lệ so sánh giữa thời gian tài sản tham giavào sản xuất kinh doanh trong thời gian có mặt của nó Thời gian tham gia sảnxuất kinh doanh của tài sản là thời gian có mặt nếu tài sản không có thời gianngừng hoạt động kinh doanh như đi sửa giữa chu kỳ, hay ngừng vì lý do khác.Nếu có các trường hợp ngừng hoạt động kinh doanh như trên thì thời gian sảnxuất kinh doanh của tài sản sẽ là hiệu số của thời gian có mặt và thời gian ngừnglàm việc trong các trường hợp đó Tỷ lệ này càng gần tới 100% càng chứng tỏ
Trang 6mức độ sử dụng thời gian có mặt TSCĐ càng cao, lãng phí năng lực do ngừngkhai thác TSCĐ càng ít.
+ Mức độ sử dụng thời gian khai thác là: trong thời gian sản xuất kinh
doanh của TSCĐ, có những khoản thời gian TSCĐ không thực sự hoạt động mà
bị ngừng do lỗi kỹ thuật, lỗi tổ chức, lỗi do quá trình cung cấp nhiêu liệu, nănglượng… Do vậy thời gian làm việc thực tế thường nhỏ hơn thời gian khai thác.Chỉ số này là tỷ lệ giữa thời gian làm việc thực tế của TSCĐ và thời gian thamgia sản xuất kinh doanh Tỷ lệ này càng gần tới 100% thì càng chứng tỏ mức độkhai thác thời gian sản xuất kinh doanh của TSCĐ càng tốt Thời gian lãng phítrong sản xuất kinh doanh giảm
- Mức độ sử dụng về công suất: chỉ số này thường tính cho máy móc
thiết bị Mỗi máy móc thiết bị có năng suất hoặc công suất thiết kế nhất địnhnhưng trong quá trình sử dụng vì nhiều lý do khác nhau, công suất không đượckhai thác hết, gây lãng phí Chỉ số này được tính toán bằng cách so sánh côngsuất thực tế sử dụng, có thể tính bình quân theo giờ, ngày Chỉ số càng gần tới100% càng phản ánh trình độ sử dụng công suất cao
1.2.1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: để xác định hiệu quả sử dụng TSCĐ
ta thường dùng các chỉ tiêu đo lường khối lượng hoặc giá trị sản lượng do TSCĐlàm ra trong một đơn vị thời gian Nói cách khác, đó là các chỉ tiêu về năng suấthoạt động của TSCĐ
- Hiệu suất sử dụng VCĐ: Chỉ tiêu này được tính toán bằng cách so sánh
kết quả sản xuất kinh doanh trong một kỳ với VCĐ đầu tư trong kỳ đó Nó cho
ta thấy 1 đồng VCĐ đưa lại được bao nhiêu đơn vị giá trị kết quả kinh doanh Ta
có thể đánh giá tổng hợp tình hình sử dụng TSCĐ – VCĐ và đồng thời so sánhđược hiệu quả của doanh nghiệp mình với các chuẩn mực hoặc hiệu quả sử dụngTSCĐ – VCĐ của doanh nghiệp khác, được tính bằng các chỉ tiêu sau:
+ Hiệu suất tính theo doanh thu: so sánh giữa doanh thu đạt trong kỳ và
giá trị VCĐ bình quân của kỳ Nó phản ánh rằng 1 đơn vị VCĐ được đầu tư làm
Trang 7ra được bao nhiêu đơn vị giá trị doanh thu tính trong 1 kỳ nhất định Tỷ lệ nàycàng lớn càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn càng cao.
+ Hiệu suất tính theo lợi nhuận: để so sánh giữa lợi nhuận đạt được
trong kỳ và giá trị VCĐ bình quân trong kỳ, phản ánh rằng 1 đơn vị VCĐ đượcđầu tư làm ra được bao nhiêu đơn vị giá trị lợi nhuận tính trong 1 kỳ nhất định
Tỷ lệ này càng lớn càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
- Suất sản phẩm: ta lấy tổng giá trị VCĐ đem chia cho tổng khối lượng
sản phẩm hoặc tổng giá trị sản phẩm được tạo ra trong 1 kỳ ta sẽ thấy được đểlàm ra 1 đơn vị sản phẩm hoặc đơn vị giá trị sản phẩm thì cần phải đầu tư baonhiêu VCĐ Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
1.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ và hiệu suất sử dụng VLĐ 1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ quay vòng vốn.
- Chỉ số quay vòng của vốn lưu động trong kỳ: phản ánh số chu kỳ biếnđổi hình thái của vốn lưu động ở trong một kỳ kinh doanh, công thức tính như sau:
VLĐ
M
n = (vòng)
Trong đó:
n: là số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
M: là mức luân chuyển của vốn ở trong kỳ tính toán (đồng) Chỉ tiêu nàyphản ánh khối lượng công tác mà vốn lưu động phải vận động để hoàn thành.Khi tính toán tốc độ quay vòng của từng bộ phận vốn ta phải căn cứ vào tínhchất của từng khoản vốn đó để xác định cho phù hợp, chẳng hạn khi tính chovốn lưu động dự trữ, M là tổng mức vật tư đã xuất kho đưa vào SXKD trong kỳ.Khi tính cho toàn bộ vốn lưu động, M là doanh thu thuần trong kỳ kinh doanh
VLĐ là vốn lưu động bình quân trong kỳ (đồng), chỉ tiêu này có thể tínhcho từng bộ phận vốn hoặc tính cho toàn bộ vốn lưu động của doanh nghiệp tùythuộc vào mục đích sử dụng cụ thể khi tính toán
- Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh số ngàybình quân một vòng luân chuyển vốn, công thức tính như sau:
K = (ngày) Hay
n
T kt
(ngày)
T
= kt
M VLĐ K
Trang 8Trong đó Tkt thời gian khai thác kinh doanh trong kỳ (ngày), nếu là thờigian khai thác kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp thì có thể coi đó là khoảngthời gian liên tục trong năm và thường lấy bằng 360 ngày.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
Đây là các chỉ tiêu phản ánh mối liên hệ giữa quy mô vốn đầu tư cho tàisản lưu động và kết quả sản xuất kinh doanh ở trong một khoảng thời gian nhất định
- Hiệu quả sử dụng vốn tính theo doanh thu hoặc giá trị tổng sản lượngsản xuất kinh doanh trong kỳ (KD).Ý nghĩa của KD là cứ 100 đồng vốn lưu độngđầu tư cho SXKD trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị doanh thu
VLĐ
=
D 100(%)
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận (KL ) Phản ánh cứ
100 đồng vốn lưu động đầu tư cho SXKD trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêuđồng giá trị lợi nhuận
1.2.3.Chi phí sử dụng vốn
Ta cần xác định chi phí sử dụng từng loại vốn dài hạn trên, đối với vốnngắn hạn phần lớn chi phí đã được bù trừ ở các khoản tiền gửi ngắn hạn, cáckhoản nợ ngắn hạn do thanh toán cũng thường không gây chi phí lớn
Đối với Nợ dài hạn:
Chi phí sử dụng vốn Nợ dài hạn (rd ) Để thuận lợi cho việc tính toánkhoản chi phí này, ta giả định rằng vốn nợ dài hạn của doanh nghiệp (Gồm vaydài hạn, nợ thuê tài chính, phát hành trái phiếu) được huy động bằng phát hành
Trang 9trái phiếu dài hạn (vì các loại vốn đó có tính chất tương tự vốn phát hành trái
phiếu) Trái phiếu được phát hành là trái phiếu trả lãi hàng năm Ta tính chi phí
đó như sau:
Doanh thu thuần phát hành trái phiếu (DT)
DT = Giá trái phiếu – Chi phí phát hành trái phiếu
Ta có thể dùng 1 trong 3 phương pháp sau để xác định chi phí phát hànhtrái phiếu:
- Trái phiếu phát hành bằng mệnh giá: Chi phí sử dụng vốn trước thuế (rd )được xác định bằng lãi suất ghi trên trái phiếu hàng năm
- Dựa vào phương pháp xác định lãi suất sinh lợi đáo hạn của trái phiếu;
- Dựa vào tỷ lệ sinh lợi nội bộ của trái phiếu
Chi phí sử dụng vốn nợ sau thuế: rd* = rd(1-T) (%/năm)
T: là tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp (%)
Đối với vốn phát hành cổ phiếu ưu đãi:
Chi phí sử dụng vốn (rp)
(%)
Dp là cổ tức của cổ phiếu ưu đãi cổ tức
P’p Doanh thu thuần từ việc phát hành cổ phần ưu đãi
Đối với vốn phát hành cổ phiếu thường (re):
re là tỷ lệ lãi suất chiết khấu mà nhà đầu tư chiết khấu các khoản thu nhập
cổ tức mong đợi (Chính là giá trị hiện tại của các khoản cổ tức mong đợi của
nhà đầu tư).
Ta có thể áp dụng mô hình cổ tức tăng trưởng đều đặn
Ta có công thức tính giá cổ phiếu phát hành bằng công thức sau:
g - r
= e
1 0
D P
D1 Cổ tức dự kiến cuối năm thứ 1: D1 = D0 (1+g)
D0 là cổ tức hiện thời
g: Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm
re tỷ suất sinh lợi cần thiết của cổ phần thường (%)
Trang 10Từ đó suy ra: + g
P
= 0 1
D
r e
Đối với phần thu nhập để lại doanh nghiệp:
Nếu thu nhập không để lại doanh nghiệp thì nó đã phải chia cho cổ đông,
vì vậy chi phí sử dụng lợi nhuận để lại doanh nghiệp được tính tương tự chi phí
sử dụng vốn cổ phần thường Tuy nhiên, không tính chi phí phát hành cổ phầntrong trường hợp này (re)
Chi phí sử dụng vốn bình quân – WACC:
Tính toán chỉ số WACC, chúng ta biết được doanh nghiệp phải tốn baonhiều chi phí cho mỗi đồng tiền tài trợ cho doanh nghiệp
Công thức cơ bản là: WACC = (Wd x r*d) + (Wp x rp) + (We x re)
Wd: Tỷ trọng vốn nợ trong tổng vốn dài hạn (%)
Wp : Tỷ trọng vốn cổ phần ưu đãi trong tổng vốn dài hạn (%)
We : Tỷ trọng vốn cổ phần thường và lợi nhuận để lại trong tổng vốn dài hạn (%)
Cơ cấu nguồn vốn hợp lý của doanh nghiệp: là cơ cấu vốn có chi phí sử
dụng vốn bình quân là nhỏ nhất, đồng thời luôn đáp ứng đủ nhu cầu vốn chohoạt động của doanh nghiệp
1.2.4.Chi phí khác.
1.2.4.1.Tập hợp chi phí theo “Yếu tố chi”.
Khi tập hợp chi phí theo các yếu tố chi, ta không phân biệt chi phí đóđược phát sinh ở đâu hay dùng cho lĩnh vực hoạt động cụ thể nào mà chỉ quantâm đến chức năng của chi phí trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Cácyếu tố chi phí cơ bản gồm:
Trang 11Khi tập hợp chi phí theo các khoản mục chi, ta phải phân biệt chi phí đóđược phát sinh ở đâu hay dùng cho lĩnh vực hoạt động cụ thể nào tức là xác định
rõ chi phí phát sinh ở bộ phận nào, cho mục đích cụ thể nào của trình hoạt độngcủa doanh nghiệp Các khoản mục chi phí cơ bản gồm:
bổ cho từng bộ phận tập hợp chi phí đó Các khoản chi khác thì phải được tậphợp trực tiếp theo các chứng từ có liên quan
1.2.4.3 Tính giá thành sản phẩm.
- Giá thành (tổng chi phí) tính theo tổng khối lượng sản phẩm trong kỳcủa doanh nghiệp (ΣC) hay từng bộ phận của doanh nghiệp là tổng chi phí đượcC) hay từng bộ phận của doanh nghiệp là tổng chi phí đượctập hợp theo cách tập hợp đề cập tại mục 2.4.2 ở trên
- Giá thành đơn vị sản phẩm được tính theo công thức sau:
Txd) đ/
đ/Ttq;
đ/ t.hl;
T đ/
(
Q
C s
Trong đó (ΣC) hay từng bộ phận của doanh nghiệp là tổng chi phí đượcQ) là tổng khối lượng sản phẩm được tạo ra (sp)
1.2.5 Phương pháp dự toán và lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh.
Đối với khoản chi lương (L)
Cơ sở để tính toán bao gồm:
- Nhân lực: Số lượng người cho từng chức danh công việc (Ni)
- Định mức lương, công: Mức lương hoặc mức tiền công cho từng chứcdanh công việc, mức này phải tính toán bình quân theo ngày hoặc theo giờ tùy
Trang 12theo tác vụ cần phải tiến hành trong một số ngày hay trong một số giờ (DLi)
- Thời gian thực hiện tác vụ, có thể theo ngày hoặc theo giờ (T)
Công thức tính 1 * * đ
T D N
i i
Đối với khoản trích theo lương (Tr)
Cơ sở để tính toán bao gồm:
- Tiền lương, tiền công (L)
- Các tỷ lệ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo lương đúng chế
độ Nhà nước quy định Tr%
Công thức tính Tr = L*Tr% (đ)
Trong trường hợp chế độ quy định các tỷ lệ trích theo lương trên tínhtheo lương cơ bản thì L trong công thức trên phải tính bằng lương cơ bản
Đối với khoản chi vật liệu (VL).
Cơ sở để tính toán bao gồm:
- Định mức chi từng loại vật liệu cần thiết được sử dụng cho tác vụ, nhưphụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ Như vậy cần thiết phải có một hệ thốngđịnh mức chuẩn cho từng khoản hao phí vật liệu này Trong trường hợp không
có định mức ta phải lấy mức chi theo thống kê kinh nghiệm từ các tác vụ trướctương tự với tác vụ này
Gọi mức chi vật liệu thứ i là Mvli; đại lượng cơ sở để tính chi vật liệu i là
Qi (Nếu Qi là khối lượng hàng được vận chuyển, đo bằng tấn thì đơn vị tính của
Mvli là (đ/T), tương tự như vậy cho các trường hợp khác) Tổng chi phí vật liệutheo công thức sau:
( ) đ
i vli Q M
i=1 n: là thứ tự loại vật liệu thứ i được sử dụng trong tác vụ
Đối với khoản chi nhiên liệu (NL).
Cơ sở tính và cách tính tương tự chi vật liệu
Gọi mức chi nhiên liệu thứ i là Mnli; đại lượng cơ sở để tính chi vật liệu i
là Qi (Nếu Qi là khối lượng hàng được vận chuyển, đo bằng tấn thì đơn vị tính
Trang 13của Mnli là (đ/T), tương tự như vậy cho các trường hợp khác) Tổng chi phí vậtliệu theo công thức sau:
( ) đ
i nli Q M
i=1n: là thứ tự loại nhiên liệu thứ i được sử dụng trong tác vụ
Đối với khoản chi khấu hao TSCĐ (KH).
Chi khấu hao thường tính theo thời gian, mức trích khấu hao từng loạiTSCĐ theo quy định chung Khấu hao tính trên cơ sở mức khấu hao bình quântheo ngày, hoặc theo giờ và thời gian cần thiết thực hiện tác vụ có liên quan đến
sử dụng TSCĐ
Gọi mức khấu hao bình quân theo thời gian của mỗi TSCĐ thứ i là KHi;Thời gian liên quan đến sử dụng TSCĐ thứ thứ i là Ti Công thức tính KH:
đ
i
i T KH KH
Đối với khoản chi sửa chữa TSCĐ (SC).
Đây là khoản chi có tính chất phân bổ từ chi phí tổng hợp sửa chữathường xuyên và sửa chữa lớn của TSCĐ trong cả kỳ, nên thông thường khoảnchi sửa chữa này đã được lập kế hoạch cho cả năm, ta có thể phân bổ cho tác vụbằng cách sử dụng mức chi bình quân theo thời gian và thời gian sử dụng tác vụ
Gọi mức chi sửa chữa bình quân theo thời gian của mỗi TSCĐ thứ i làSCi; Thời gian liên quan đến sử dụng TSCĐ thứ thứ i là Ti Công thức tính chiasửa chữa TSCĐ:
đ
i
i T SC SC
Đối với khoản chi phí quản lý (QLbp)
Đây cũng là khoản chi có tính chất phân bổ từ chi phí tổng hợp cho côngtác quản lý doanh nghiệp trong cả kỳ, nên thông thường khoản này cũng đãđược lập kế hoạch cho cả năm của toàn doanh nghiệp Ta có thể phân bổ cho tác
vụ như sau:
Trang 14 đ
Trong đó:
- Cql: Là tổng chi phí quản lý doanh nghiệp dự toán cả năm (đ)
- ΣC) hay từng bộ phận của doanh nghiệp là tổng chi phí đượcQ Là tổng khối lượng công tác (quy đổi) của toàn doanh nghiệp trong
cả kỳ (đơn vị quy đổi)
- Qpb: Khối lượng công tác quy đổi của tác vụ được dùng để phân bổ chiphí quản lý (Đơn vị quy đổi)
Tùy thuộc loại hình doanh nghiệp mà có thể chọn khối lượng quy đổi nhấtđịnh
Đối với khoản chi phí khác (C# )
Đây là một số khoản chi thường là bằng tiền, không phát sinh thườngxuyên đối với các tác vụ khác nhau, như chi đại lý, môi giới, chi lai dắt, buộccởi dây, thưởng hợp đồng Khoản chi này có thể được quy định trong mẫu hợpđồng hoặc theo tập quán, hoặc có thể tính theo thống kê kinh nghiệm nếu không
có số liệu cụ thể trong các tài liệu liên quan đến tác vụ
Sau khi tính toán các khoản trên, tổng hợp lại ta có dự toán chi cho tác vụ,được phản ánh dưới dạng bảng để dễ kiểm soát
Trong bản kế hoạch chi phí của tác vụ còn phải phản ánh những biện pháphoặc những nghiệp vụ cơ bản, đối tác có liên quan và xử lý tình huống bấtthường, chẳng hạn địa điểm cung ứng vật tư, nhiên liệu, nhà cung ứng
1.2.6.Các khoản thu nhập và lợi nhuận
1.2.6.1 Các khoản thu nhập
a Căn cứ theo nguồn hình thành, doanh nghiệp có các loại thu nhập là:Thu nhập từ hoạt động kinh doanh gồm có:
Doanh thu: Là là tiền thu từ việc cung cấp dịch vụ bán hàng, vận chuyển
và dịch vụ khác cho khách hàng trong một thời gian nhất định Doanh thu đượcxác định từ khi khách hàng chấp nhận trả tiền không kể tiền đã nhận được haychưa Các sản phẩm dùng để biếu tặng, đổi vật tư, trả thay lương đều được