Định giá cổ phiếu Công ty cổ phần điện Gia lai; Định giá cổ phiếu GEG; Định giá cổ phiếu; Công ty cổ phần điện Gia lai; GEG; Xây dựng danh mục đầu tư; Cổ phiếu ngành năng lượng; DDM; FCFF, PE; Phương pháp chiết khấu dòng tiền cổ tức; Phương pháp chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp; Phương pháp sử dụng kỹ thuật định giá tương đối định giá theo hệ số giá trên thu nhập; Xây dựng danh mục đầu tư 2 cổ phiếu; Xây dựng danh mục đầu tư 2 cổ phiếu
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN
Bộ môn: TÀI CHÍNH CHO NHÀ QUẢN TRỊ
Đề tài: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU GEG VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ
Giảng viên: TS Ngô Quang Huân
Mã lớp học phần: 21C1FIN60202404 Khóa: K31.2
Học viên: Ngô Thị Thu Trang
Mã sinh viên: 212107192
TP HCM, ngày 14 tháng 4 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Điện Gia Lai (GEG) 4
1.1 Tổng quan 4
1.2 Thông tin cổ phiếu GEG và cơ cấu cổ đông đến hết ngày 31/12/2021 4
1.3 Kết quả kinh doanh đạt được trong năm 2021 5
1.4 Cơ cấu Tài sản đến ngày 31/12/2021 6
1.5 Giá cổ phiếu GEG trong vòng 2 năm trở lại đây (2020-2021) 6
1.6 Tình hình chi trả cổ tức GEG qua các năm (2017-2021) 6
2 Định giá cổ phiếu GEG theo Phương pháp sử dụng dòng tiền chiết khấu 7
2.1 Phương pháp chiết khấu dòng tiền cổ tức (DDM) 7
2.1.1 Ước tính cổ tức (D) 7
2.1.2 Ước tính tốc độ tăng trưởng cổ tức (g) 7
2.1.3 Ước tính tỷ suất sinh lời mong đợi trên VCSH 7
2.1.4 Mô hình tăng trưởng cổ tức 9
2.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp (FCFF) 10
2.2.1 Xác định chi phí vốn bình quân trọng số (WACC) 10
2.2.2 Ước tính giá trị dòng tiền FCFF 2021 10
2.2.3 Mô hình FCFF 11
2.3 Phương pháp sử dụng kỹ thuật định giá tương đối - định giá theo hệ số giá trên thu nhập (P/E) 13
2.3.1 Ước tính Lợi nhuận sau thuế năm 2022 14
2.3.2 Xác định số nhân thu nhập (P/E) 14
2.3.3 Tính toán EPS 14
2.4 Kết quả định giá 14
2.5 Kết luận về độ tin cậy của kết quả định giá 15
3 Xây dựng danh mục đầu tư 2 cổ phiếu 15
3.1 Lựa chọn cổ phiếu 15
3.2 Xác định tỷ trọng của từng cổ phiếu trong danh mục đầu tư và tính toán hiệu quả danh mục 16
3.3 Kết luận 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu Cổ đông tại thời điểm 31/12/2021 5
Biểu đồ 1.2 Biến động giá cổ phiếu GEG giai đoạn 2017-2021 6
Biểu đồ 1.3 Tình hình chi trả cổ tức GEG qua các năm (2017-2021) 6
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh 2021 GEC Hợp nhất 5
Bảng 1.2: Cơ cấu Tài chính năm 2021 của GEC Hợp nhất 6
Bảng 2.1 Tốc tộ tăng VN-Index giai đoạn 2017-2021 8
Bảng 2.2 Giá và suất sinh lợi hàng tháng của GEG và chỉ số VN-Index 8
Bảng 2.3 Dự báo cổ tức của GEC qua các năm 9
Bảng 2.4 Dòng tiền FCF 2021 của GEG 10
Bảng 2.5 Tỷ lệ tăng trưởng kép sản lượng điện thương phẩm ngành điện 2022-2030 12
Bảng 2.6 Dòng tiền FCF kỳ vọng của GEG qua các năm 13
Bảng 2.7 Giá trị cổ phiếu GEG (3/1/2022) 13
Bảng 2.8 Giá mục tiêu của cổ phiếu GEG 14
Bảng 3.1 Biến động giá các cổ phiếu đang theo dõi 25/3-01/4/2022 15
Bảng 3.2 Bảng tính hệ số tương quan giữa các cổ phiếu với cổ phiếu GEG 16
Trang 41 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Điện Gia Lai (GEG)
1.1 Tổng quan
- Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN GIA LAI
- Tên viết tắt: GEC
- Mã chứng khoán: GEG
- Vốn điều lệ: 3.037.155.260.000 đồng
- Mã số thuế: 5900181213
- Trụ sở chính: 114 Trường Chinh, Phường Phủ Đổng, Tp Pleiku, tỉnh Gia Lai, Việt Nam
- Văn phòng đại diện Tp.Hồ Chí Minh: Tầng 10, Tòa Nhà TTC, 253 Hoàng Văn Thụ, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Website: www.geccom.vn Email: info@geccom.vn
Công ty Cổ phần Điện Gia Lai, tiền thân là Công ty Thủy điện Gia Lai - Kon Tum trực thuộc UBND Tỉnh Gia Lai, được IPO thành công ngày 30/7/2010, chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 09/9/2010 Năm 2013, Công ty chính thức trở thành Thành viên của Tập đoàn TTC và là đơn vị hạt nhân của Tập đoàn trong lĩnh vực Năng lượng Năm 2016, 2 Tổ chức Tài chính Quốc tế IFC - Ngân hàng thế giới (World Bank), Quỹ Năng lượng sạch Armstrong - Singapore góp vốn và trở thành Cổ đông chiến lược, chiếm 34,5% số cổ phần đang lưu hành của Công ty Năm 2018, Công ty Cổ phần Điện Gia Lai vận hành 2 nhà máy Điện mặt trời đầu tiên tại Việt Nam với tổng công suất 117 MWp Vào ngày 19/9/2019, GEC chuyển sàn niêm yết từ UPCOM sang HOSE; vận hành thêm 3 nhà máy Điện mặt trời, nâng tổng danh mục sở hữu lên 14 nhà máy Thủy điện - tổng công suất 85,1 MW và 5 nhà máy Điện mặt trời - tổng công suất 260 MWp Năm 2020, công ty đưa vào vận hành hệ thống Điện mặt trời áp mái khắp 11 Tỉnh thành với tổng công suất lên đến 34 MWp đưa tổng công suất Điện mặt trời lên 293 MWp tại 11 Tỉnh Thành
và 130 MW Điện gió đang triển khai, đưa danh mục Thủy điện, Điện mặt trời, Điện gió đang vận hành và đang triển khai lên 755 MWp Năm 2021, Công ty vận hành thêm 3 Dự án Điện gió ngoài khơi V.P.L 1 - Bến Tre, Điện gió trên bờ Ia Bang 1 - Gia Lai và Điện gió ngoài khơi Tân Phú Đông
2 - Tiền Giang với tổng công suất 130 MW Tổng công suất phát điện của Công ty năm 2021 gần
446 MW, chiếm khoảng 0,5% tổng công suất của Ngành Điện Việt Nam
1.2 Thông tin cổ phiếu GEG và cơ cấu cổ đông đến hết ngày 31/12/2021
- Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Điện Gia Lai
- Lĩnh vực hoạt động: Năng lượng - Nhóm ngành: Tiện ích
- Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
- Mã chứng khoán: GEG
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng/cổ phiếu
- Ngày bắt đầu niêm yết: 21/3/2017
- Tổng số cổ phiếu: 3.037.155.260.000 cổ phiếu
- Tổng số cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu
Trang 5- Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 303.715.526 cổ phiếu
- Rổ chỉ số: VN100, VNSI
- Khối lượng giao dịch trung bình: 1 triệu cổ phiếu/phiên (Ngành: 839 ngàn cổ phiếu/phiên)
- Giá trị giao dịch trung bình 2021: 19 tỷ đồng/phiên (Ngành: 15 tỷ đồng/phiên)
- Cơ cấu cổ đông lớn:
Tính đến cuối năm 2021, GEC có 11.758 Cổ đông; trong đó Cổ đông trong nước chiếm 63% Cá nhân và tổ chức trong nước tăng 6.545 Cổ đông GEC hiện có 2 Cổ đông nước ngoài chiến lược đã đồng hành với Công ty trong suốt 6 năm qua là IFC và Amstrong chiếm tỷ lệ 34,5%
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu Cổ đông tại thời điểm 31/12/2021
Nguồn: Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Điện Gia Lai 2021
1.3 Kết quả kinh doanh đạt được trong năm 2021
Theo dự thảo tài liệu Đại hội đồng cổ đông năm tài chính 2021, GEC duy trì tăng trưởng ổn định đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi Tổng doanh thu ghi nhận trong năm 2021 đạt 1.515 tỷ đồng, tương đương so với cùng kỳ và đạt tốc độ tăng trưởng kép 5 năm 2017-2021 đạt 22%
Doanh thu hoạt động lõi vẫn đến từ bán điện đạt 1.367 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 99% trong cơ cấu doanh thu thuần, tăng 9% so với cùng kỳ, nhờ đó CAGR 2017-2021 đạt 23%
GEC vẫn giữ vững Biên Lợi nhuận gộp trong suốt 5 năm qua ở mức từ 56% nhờ vào sự ổn định của hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2021, GEC lần lượt ghi nhận mức Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế lần lượt 767 tỷ đồng, 369 tỷ đồng và 325 tỷ đồng, tăng tương ứng 1%, 19% và 10% so với cùng kỳ năm trước, qua đó tốc độ tăng trưởng kép 5 năm đạt các con số 20%, 10% và 9%
Tổng doanh thu Hợp nhất năm 2021 đạt 1.510 tỷ đồng, thực hiện gần sát với năm 2020 Lợi nhuận sau thuế 2021 Hợp nhất đạt 325 tỷ đồng, vượt 6% so với 2020, cụ thể:
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh 2021 GEC Hợp nhất
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu KH 2021 TH 2021 So TH/KH sánh TH 2020 So 2020 sánh
23,8%
20,8%
17,8%
13,7%
12,5%
3%
Cổ đông trong nước khác AMM
TTCI IFC TTC và Bên liên quan
Cổ đông nước ngoài khác
Cơ cấu Cổ đông theo Sở hữu Cổ đông lớn
(tại 31/12/2021)
Trang 6Chỉ tiêu KH 2021 TH 2021 So sánh
TH/KH TH 2020
So sánh
2020
Phần lãi trong Công ty liên kết 6
Lợi nhuận trước thuế 320 369 115% 309 120%
Nguồn: Dự thảo Tài liệu Đại hội đồng cổ đông GEC Năm tài chính 2021
1.4 Cơ cấu Tài sản đến ngày 31/12/2021
Bảng 1.2: Cơ cấu Tài chính năm 2021 của GEC Hợp nhất
ĐVT: Tỷ đồng
Tài sản ngắn hạn 1.316 Nợ ngắn hạn 878
Nợ dài hạn 7.857 Tài sản dài hạn 11.157 Vốn Chủ sở hữu 3.738
Lợi ích Cổ đông thiểu số 360
Nguồn: Dự thảo Tài liệu Đại hội đồng cổ đông GEC Năm tài chính 2021
1.5 Giá cổ phiếu GEG trong vòng 2 năm trở lại đây (2020-2021)
Biểu đồ 1.2: Biến động giá cổ phiếu GEG giai đoạn 2017-2021
ĐVT: Đồng
Nguồn: Vietstock
1.6 Tình hình chi trả cổ tức GEG qua các năm (2017-2021)
Biểu đồ 1.3 Tình hình chi trả cổ tức GEG qua các năm (2017-2021)
ĐVT: Đồng
Nguồn: Vietstock và Kết quả tính toán
304
131
461 014%
080%
057%
500 1000
000%
050%
100%
Mức chi trả cổ tức Dt Tỉ lệ chi trả cố tức so với LNST
Trang 72 Định giá cổ phiếu GEG theo Phương pháp sử dụng dòng tiền chiết khấu
2.1 Phương pháp chiết khấu dòng tiền cổ tức (DDM)
(Tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL - sheet “Định giá DDM”)
2.1.1 Ước tính cổ tức (D)
Trong Ngành Năng lượng tái tạo, GEG có thị phần ước tính khoảng 2% trong lĩnh vực năng lượng tái tạo Tỷ lệ trả cổ tức của GEG biến động qua các năm và bằng cả cổ phiếu và tiền mặt trong nhiều năm Năm 2021, GEG thực hiện chi trả cổ tức bằng 4% tiền mặt và 4% cổ phiếu Qua tính toán, tỷ lệ chi trả cổ tức của GEG bằng 43% Lợi nhuận sau thuế Ta có:
D2021 = EPS x tỷ lệ chi trả cổ tức = 4.517 x 43% = 461 (đồng)
2.1.2 Ước tính tốc độ tăng trưởng cổ tức (g)
Việc ước tính tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của GEG phải dựa trên việc đánh giá tiềm năng phát triển của GEG trong dài hạn chứ không chỉ đơn thuần trong một số năm tới, vì tốc độ tăng trưởng được giả định là mức tăng trưởng đều đặn của công ty trong suốt cả quãng đời hoạt động Do vậy, các
số liệu để tính toán g phải là mức dự đoán bình quân trong dài hạn
Ước tính g bình quân trong quá khứ:
Tính trong giai đoạn 5 năm 2017-2021:
D2021 = 461; D2017 = 304, ta có công thức:
𝑔 = √𝐷𝑛 𝐷𝑜
𝑛
− 1 = √461
304
5
− 1 = 8,70%
Ước tính g tăng trưởng bền vững:
ROE2021 = 9%; D2021 = 461, EPS2021 = 1.072 đồng, ta có công thức:
𝑅𝑅 = 1 − 𝐷
𝐸𝑃𝑆 = 1 −
461 1.072= 0,57
g = RR x ROE = 0,57 x 9% = 5,0%
Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức trung bình là 8,07%+5,0%
2 = 6,8% Lấy mức thận trong g = 6%
2.1.3 Ước tính tỷ suất sinh lời mong đợi trên VCSH
Lãi suất phi rủi ro (rf):
Lãi suất phi rủi ro phải là một lãi suất mà nhà đầu tư chắc chắn sẽ nhận được trong một giai đoạn đầu tư nhất định của mình Thước đo lãi suất này phải từ một tài sản không có rủi ro vỡ nợ và kỳ hạn của thước đo lãi suất phi rủi ro phải trùng với kỳ hạn đầu tư của nhà đầu tư để rủi ro tái đầu tư không phát sinh
Từ những luận điểm đó, lựa chọn lãi suất phi rủi ro là lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm phát hành tháng 11/2021 (Đây là đợt phát hành trái phiếu 5 năm thành công cuối cùng của năm 2021) Theo thông báo kết quả phát hành trái phiếu chính phủ đợt 168, 172, 173, 174, 175 năm
2021 qua Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (Tổ chức phát hành ngày 17/11/2021) của Kho bạc
Trang 8Nhà nước thì lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm là 0,76% Đây là mức lãi suất trúng thầu
trái phiếu chính phủ 5 năm gần nhất tính tới thời điểm hiện tại => rf = 0,76%
Mức bù rủi ro thị trường (rm - rf ):
Mức bù rủi ro thị trường phản ánh lãi suất tăng thêm mà nhà đầu tư đòi hỏi khi chuyển từ việc đầu
tư vào một tài sản phi rủi ro sang đầu tư vào một danh mục thị trường có mức rủi ro trung bình Mức bù rủi ro được đo bằng chênh lệch giữa lợi suất của danh mục thị trường và lãi suất phi rủi
ro
Danh mục thị trường phải là danh mục chứa tất cả các tài sản tài chính trong nền kinh tế Tuy nhiên, về mặt thực tiễn thì ta không thể nào thiết lập được một danh mục như thế này Cách làm phổ biến là chọn một chỉ số chứng khoán có tính đại diện cho cả thị trường để làm danh mục thị trường và tỷ lệ thay đổi chỉ số chứng khoán này là thước đo suất sinh lợi của danh mục thị trường Đối với Việt Nam, VN-Index được sử dụng làm danh mục thị trường
Xác định giai đoạn 2017-2021 để lấy số liệu
Bảng 2.1 Tốc tộ tăng VN-Index giai đoạn 2017-2021
ĐVT: Đồng
Nguồn: Vietstock Vậy: lãi suất danh mục thị trường: rm = 16,16%
Mức bù rủi ro thị trường: 16,16 - 0,76 = 15,40%
Rủi ro hệ thống của công ty (β):
Đây là thước đo tương quan giữa sự biến thiên lợi suất của GEG với lợi suất của danh mục thị trường Để nhất quán, chỉ số VN-Index vẫn được sử dụng để đại diện cho danh mục thị trường Phương pháp ước lượng hệ số beta trên thực tế phổ biến nhất là dựa vào số liệu lịch sử Lựa chọn
kỳ tính toán theo tháng, độ dài số liệu quá khứ trong 2 năm 2020-2021
Bảng 2.2 Giá và suất sinh lợi hàng tháng của GEG và chỉ số VN-Index
ĐVT: Đồng
cửa
Thay đổi giá
Trang 9GEG VNIndex
29/01/2021 16,500 -3,300 -17% 1,056.61 -47 -4%
31/03/2020 20,000 -1,000 -5% 662.53 -220 -25%
Nguồn: Vietstock
Thu thập số liệu về giá quá khứ của GEG, sử dụng hàm SLOPE ước tính được β = 0,59 Ở đây beta của cổ phiếu GEG là 0,59 có nghĩa là GEG có biên độ dao động nhiều hơn thị trường ~6% Vậy lợi suất đòi hỏi trên VCSH:
𝑘 = 𝑟𝑓 + 𝛽(𝑟𝑚 − 𝑟𝑓) = 0,56 + 0,59𝑥15,40 = 9,7%
2.1.4 Mô hình tăng trưởng cổ tức
Hiện nay, Ngành Năng lượng đang trong chu kỳ tăng trưởng Do vậy, dự đoán tốc độ tăng trưởng thu nhập trung bình ngành vẫn sẽ được duy trì trong giai đoạn tiếp theo Giả định rằng các năm tiếp theo, GEG vẫn duy trì mức chi trả cổ tức ở mốc 6%/năm
Áp dụng công thức dự báo dòng thu nhập mô hình tăng trưởng không ngừng:
g k
g Do Po
Ta được bảng sau:
Bảng 2.3 Dự báo cổ tức của GEC qua các năm
ĐVT: Đồng D2021 = 461 đồng
Tỉ lệ chi trả cố tức so với Lợi nhuận sau thuế 46% 48% 51% 54% 58%
Lãi suất chiết khấu k 9.7% 9.7% 9.7% 9.7% 9.7% Giá cổ phiếu 14,019 đ 14,860 đ 15,751 đ 16,697 đ 17,698 đ
Vậy theo phương pháp chiết khấu dòng tiền cổ tức, giá trị thực của cổ phiếu GEG được định giá
tại thời điểm 03/1/2022 vào khoảng 14.019 đồng
Trang 102.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp (FCFF)
(Tham khảo phần tính toán chi tiết trên File EXCEL - sheet “Định giá FCFF”)
2.2.1 Xác định chi phí vốn bình quân trọng số (WACC)
WACC = We × ke + Wd × kd
Chi phí VCSH: ke = 9,7% ( đã xác định được từ mô hình DDM)
Chi phí vốn của nợ sau thuế: kd = 0,1 x (1 - 11,74%) = 8,8%
(Lãi suất cho vay trung và dài hạn trên thị trường hiện tại: 10% và mảng kinh doanh của GEG được xếp vào nhóm kinh doanh đặc biệt được áp dụng thuế suất ưu đãi Hiện tại, các dự án năng lượng tái tạo có thuế suất 0% trong 4 năm đầu hoạt động, thuế suất 5% trong 9 năm tiếp theo và thuế suất 10% trong 2 năm tiếp theo trước khi tăng lên thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) lên mức thông thường 20% Theo dữ liệu tính toán, thuế TNDN năm 2021 của GEG là 11,74%)
Tính trọng số We, Wd:
Trường hợp 1:WACC sử dụng giá trị sổ sách tính trọng số:
Tỷ lệ VCSH/Tổng nguồn vốn:
𝑊𝑒 = 3,737,693 12,472,678= 0,3
Tỷ lệ nợ/Tổng nguồn vốn:
Wd = 1 - We = 1 - 0,3 = 0,7
Vậy: WACC = 0,3 x 9,7% + 0,7 x 8,8% = 9,1%
Trường hợp 2: WACC sử dụng giá trị thị trường tính trọng số:
Giá trị trường của GEG tại 31/12/2021: 23.450 đồng/cổ phiếu
Số cổ phiếu thường đang lưu hành: 303.715.526 cổ phiếu
=> Nguồn VCSH theo thị giá = 303.715.526 x 23.450 / 1.000.000 = 7.122.129 (triệu đồng)
𝑊𝑒 = 7.122.129 12.472.678= 0,57
Wd = 1 - We = 1- 0,57 = 0,43
Vậy: WACC = 0,57 x 9,7% + 0,43 x 8,8% = 9,3%
Kết hợp 2 trường hợp, WACC trung bình bằng 9,2%
2.2.2 Ước tính giá trị dòng tiền FCFF 2021
Áp dụng công thức:
FCF = NOPAT + Đầu tư mới ròng vào tài sản hoạt động
Bảng 2.4 Dòng tiền FCF 2021 của GEG
ĐVT: Triệu đồng