1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020

35 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 571,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không nằm ngoài những xu hướng trên, công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI cũng đã đăng ký mua lại cổ phiếu quỹ đến 3 lần trong giai đoạn quý 3 năm 2020, đỉnh điểm của giai đoạn này doanh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

BÀI TẬP NHÓM QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020

Sinh viên: NHÓM 10 Thành viên: Trần Việt Phúc – 1818810062

Nguyễn Hải Yến – 1818810093 Nông Thúy Vân – 1818810091

Trương Thảo Nguyên – 1818810054

Đào Thị Minh Nguyệt – 1818810055

Lớp tín chỉ : QTR413.1 Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Thu Hiền

HÀ NỘI – 12/2020

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

PHẦN NỘI DUNG 4

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần đại lý vận tải SAFI 4

1 Giới thiệu chung 4

2 Quá trình hình thành và phát triển 4

Chương 2: Chính sách mua lại cổ phiếu của Công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI 5

1 Chính sách mua lại cổ phiếu của nhà nước 5

2 Nội dung chính sách mua lại cổ phiếu của công ty 7

Chương 3: Đánh giá tình hình tài chính trước khi mua lại cổ phiếu 9

1 Phân tích thực trạng tài sản và cơ cấu tài sản của công ty, sự tăng trưởng về tài sản 10

2 Phân tích thực trạng nguồn vốn của công ty trong quý 1 và quý 2 năm 2020 13

3 Phân tích vốn lưu động ròng 15

4 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh Công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI 16 5 Bảng các chỉ tiêu tài chính của quý 1 và 2 năm 2020 20

Chương 4: Đánh giá tác động của chính sách mua lại cổ phiếu năm 2020 24

1 Các chỉ tiêu tài chính của CTCP Đại lý Vận tải SAFI và các công ty khác trong ngành vận tải 24

2 Tác động của các chính sách mua lại cổ phiếu đến các chỉ tiêu tài chính của CTCP Đại lý Vận tải SAFI 29

PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 35

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Năm 2020 kỷ niệm 20 kể từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động và đây cũng là một mốc thời gian đánh dấu nhiều sự biến động khi bùng nổ dịch Covid 19, ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động kinh doanh, đầu tư trên toàn thế giới Trước nguy cơ giá trị cổ phiếu bị sụt giảm, nhiều doanh nghiệp đã chi cả nghìn tỉ đồng để mua cổ phiếu quỹ (tapchitaichinh, 2020) Không chỉ vậy, việc mua lại cổ phiếu còn được ví là liều thuốc giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng bị thâu tóm từ các công ty đối thủ hay nhân tố bên ngoài

Không nằm ngoài những xu hướng trên, công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI cũng đã đăng ký mua lại cổ phiếu quỹ đến 3 lần trong giai đoạn quý 3 năm 2020, đỉnh điểm của giai đoạn này doanh nghiệp đã chi tiền mua lại đến 1,4 triệu cổ phiếu của chính mình Để tìm hiểu về mục đích và tác động của việc mua lại cổ phiếu quỹ đến công ty trong ngắn hạn, nhóm đã thực hiện nghiên cứu về chủ đề “Phân tích tác động của chính sách mua lại cổ phiếu công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI 3 quý đầu năm 2020” thông qua đánh giá, so sánh các báo cáo tài chính của công ty đồng thời tính toán, phân tích các chỉ số tài chính của công ty

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần đại lý vận tải SAFI

1 Giới thiệu chung

Công ty cổ phần Đại lý vận tải SAFI tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước, một Công ty thành viên của Đại lý Hàng hải Việt Nam (VOSA) thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VINALINES), được cổ phần hóa theo quyết định số 1247/1998/QĐBGTVT ngày 25 tháng 5 năm 1998 của Bộ giao thông vận tải và đăng

ký họat động kinh doanh theo giấy phép số 063595 ngày 31 tháng 8 năm 1998 do Sở

kế họach và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Công ty niêm yết với mã SFI ngày 29/12/2006 trên sàn HOSE

Không chỉ phát triển vận chuyển đường biển, SAFI còn đạt rất nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh vực vận chuyển đường không Năm 2000, chi nhánh SAFI Đà Nẵng đã được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường hàng hóa đường không tại miền Trung Việt Nam Cùng với trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh chuyên trách mảng thị trường phía Nam, chi nhánh Hà Nội phụ trách mảng thị trường phía Bắc, chi nhánh Đà Nẵng tại miền Trung đã góp phần hoàn thiện chuỗi dịch vụ của SAFI, bao gồm dịch vụ vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics, đại lý tàu biển và môi giới hàng hải

Khi ngành vận tải biển phát triển hơn, năm 1998, SAFI quyết định thành lập thêm văn phòng chi nhánh tại Hải Phòng để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng về vận chuyển đường biển

Hoạt động kinh doanh của công ty tiếp tục phát triển trong những năm qua SAFI

Trang 5

nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Ngày nay, chỉ cần đến với SAFI, khách hàng sẽ được giúp đỡ lựa chọn dịch vụ hợp lý nhất trong hệ thống dịch

vụ cung ứng đa dạng của SAFI Dựa vào đội ngũ nhân viên, cán bộ quản lý năng động, tận tâm và giàu kinh nghiệm, SAFI đã gây dựng danh tiếng cho thương hiệu của mình trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài

Chương 2: Chính sách mua lại cổ phiếu của Công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI

1 Chính sách mua lại cổ phiếu của nhà nước

+ Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;

+ Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty

Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo Chào

Trang 6

bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; sổ cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên

- Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua đối với trường hợp mua lại trên 10% tổng số cổ phần phổ thông hoặc trên 10% tổng số cổ phần ưu đãi cổ tức đã phát hành hoặc có quyết định của Hội đồng quản trị thông qua đối với trường hợp mua lại không quá 10% tổng số cổ phần phổ thông trong mỗi 12 tháng hoặc không quá 10% tổng số cổ phần ưu đãi cổ tức đã phát hành trong mỗi 12 tháng;

- Có đủ vốn để mua lại cổ phiếu từ các nguồn sau: Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định pháp luật;

- Có phương án mua lại cổ phiếu được Hội đồng quản trị thông qua, trong đó nêu

rõ thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá;

- Có công ty chứng khoán được chỉ định thực hiện giao dịch;

- Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu phổ thông dẫn đến số lượng cổ phiếu quỹ đạt

từ 25% tổng số cổ phiếu cùng loại đang lưu hành của công ty trở lên phải thực hiện chào mua công khai;

- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp công ty đại chúng thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện

- Tổng số cổ phiếu mua lại để làm cổ phiếu quỹ, trong tất cả các đợt mua lại, không được vượt quá 30% số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành;

- Có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu căn cứ vào báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán theo quy định

Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ sử dụng nguồn thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác để mua lại cổ phiếu, nguồn vốn thực hiện được

Trang 7

Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ sử dụng nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để mua lại cổ phiếu, nguồn vốn thực hiện không được vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán Trường hợp nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối dùng để mua lại cổ phiếu thấp hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính hợp nhất và cao hơn mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty

mẹ chỉ được dùng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để mua lại cổ phiếu sau khi đã điều chuyển lợi nhuận từ các công ty con về công ty mẹ theo hướng dẫn về phân phối lợi nhuận của chế độ kế toán doanh nghiệp

2 Nội dung chính sách mua lại cổ phiếu của công ty

phieu-quy-post246558.html

https://tinnhanhchungkhoan.vn/van-tai-safi-sfi-dang-ky-mua-lai-gan-1-5-trieu-co-Trước khi đi vào tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng ta sẽ xem xét lịch sự kiện của Safi SAFI đã công bố mua lại cổ phiếu quỹ 3 lần trong quý 2 năm 2020, tổng số mua lại cổ phiếu quỹ lên đến 1,5 triệu cổ phiếu Để hiểu bản chất của việc mua lại cổ phiếu quỹ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào, chúng ta sẽ đi vào phân tích thời điểm này:

Công ty Cổ phần Đại lý Vận tải SAFI (SAFI) đăng kí mua lại cổ phiếu SFI làm cổ phiếu quỹ trong quý 3 năm 2020 như sau:

Trang 8

Thực hiện theo Quy chếể của Chương trình phát hành cổ phiếu cho nhân viên do nhân viên nghỉ việc khi chưa hết thời hạn chương trình

Giảm số lượng cổ phiếu lưu hành và tăng giá trị cổ phiếu

Nguồn vốn

thực hiện:

Từ thặng dư vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/12/2019

Từ thặng dư vốn cổ phần của Công ty tại thời điểm 31/12/2019

Từ lợi nhuận giữ lại 31/12/2019

Chuyển quyền sở hữu

cổ phần ESOP của CBCNV nghỉ việc sang cho SAFI

Trang 9

Chương 3: Đánh giá tình hình tài chính trước khi mua lại cổ phiếu

Bảng cân đối kế toán hợp nhất quý 1 và 2 năm 2020

4 Tài sản dở dang dài hạn 6,646.73 4,704.45

5 Đầu tư tài chính dài hạn 102,760.09 117,179.86

Trang 10

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch (+ -)

Tỷ lệ (%)

Trang 11

Bất động sản đầu tư 70,388.31 12.24 69,667.00 11.46 (721.31) (1.02)

Tài sản dở dang dài

hạn 6,646.73 1.16 4,704.45 0.77 (1,942.28) (29.22) Đầu tư tài chính dài

hạn 102,760.09 17.88 117,179.86 19.28 14,419.77 14.03

TỔNG CỘNG TÀI

SẢN 574,843.84 100 607,879.94 100 50.54 0.01

Ta thấy tổng tài sản quý 1 của Công ty là 574,843 triệu đồng, đến quý 2 là 607,879

Triệu đồng, tăng 50,54 triệu đồng, tương ứng tăng 0.01% Điều này cho thấy quy mô tài sản của công ty có xu hướng tăng lên Cùng với sự biến động của tổng tài sản thì từng loại tài sản cũng có sự thay đổi, đi sâu vào phân tích từng loại tài sản ta thấy:

Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng hơn 50% trong tổng tài sản và

có xu hướng tăng Về quy mô Tài sản ngắn hạn tăng từ 317,416 triệu đồng quý 1 lên 341,270 triệu đồng ở quý 2 tương ứng với tỷ lệ tăng 7.52% Nguyên nhân tăng do trong giai đoạn công ty hoạt động kinh doanh tốt, doanh thu tăng lên đã giúp công ty

có lượng vốn ổn định

Tiền và các khoản tương đương tiền: Tỷ trọng có xu hướng tăng Quý 1 chiếm

18.12%, đến quý 2 thì chiếm 18.38% Về quy mô tăng từ 104,149 triệu đồng đến

Trang 12

111,713 triệu đồng ở với tỷ lệ tăng 7.26% Sở dĩ có sự biến động này là do khi công ty thu về lợi nhuận từ hoạt động đầu tư và đòi được các khoản nợ cũ từ khách hàng

Các khoản phải thu ngắn hạn quý 1 là 206,458 Triệu đồng chiếm 35.92% đến quý 2

tăng thành 221,647 Triệu đồng chiếm 36,46 tăng 15,188 Triệu đồng tương ứng với 7.36% điều này thể hiện chính sách tín dụng nới lỏng tín dụng của công ty đã giúp tăng cường mở rộng các mối quan hệ kinh tế, mở rộng thị trường, một mặt thể hiện doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn ngày càng nhiều, vốn bị ứ đọng nên hiệu quả sử dụng vốn thấp, việc thu hồi nợ của doanh nghiệp còn chậm

Hàng tồn kho, quý 1 là 381 Triệu đồng chiếm 0.07% trong tổng tài sản thì quý 2 là

416 Triệu đồng chiếm 0.07% tăng 35 Triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 9.17% Đây

là một tỷ trọng rất nhỏ trong tài sản của doanh nghiệp thể hiện đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hàng tồn kho không có vài trò quan trọng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, hay nói rằng các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp hiếm khi cần dùng đến hàng hóa để lưu kho

Tài sản dài hạn quý 1 là 257,427 Triệu đồng chiếm 44.78% trong tổng tài sản, đến

quý 2 là 266,609 Triệu đồng chiếm 43.86% tăng 9,181 Triệu đồng tương ứng với 3,57% không bị thay đổi quá nhiều là công ty tích cực hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng những công trình xây dựng cơ bản góp phần làm tăng nguyên giá tài sản cố định trong

kỳ, tăng năng lực và quy mô sản xuất của doanh nghiệp Thêm đó, ta có thể thấy tài sản dở dang dài hạn không được công ty chú trọng, không có sự thay đổi nhiều và tỷ

lệ chiếm trong cơ cấu tài sản không cao (chỉ khoảng 0.8%-1.7%), doanh nghiệp đang

ở trạng thái ổn định về công nghệ cũng như cơ sở vật chất, chưa cần đầu tư và xây thêm tài sản dài hạn khác

Tài sản cố định ở cả 2 quý đều chiếm khoảng 13% không có sự thay đổi nhiều, nhưng

với tỷ trọng này ta cũng có thể thấy rằng tài sản cố định của doanh nghiệp cũng khá lớn, chiếm một tỷ trọng tương đối trong cơ cấu tài sản do đặc điểm kinh doanh của

doanh nghiệp, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

Bất động sản đầu tư ở quý 1 là 70,454 triệu đồng tương ứng 12.24%, quý 2 giảm nhẹ

còn 69,667 triệu đồng tương ứng 11.46% Các con số này cho thấy doanh nghiệp cũng hoạt động ở việc đầu tư vào các bất động sản khá tương đối

Trang 13

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn từ quý 1 đến quý 2 có sự tăng dần Quý 1 đạt

102,76 triệu đồng vào quý 2 tăng lên 117,179 triệu đồng, tăng 12,28 triệu đồng tương ứng 14.03% Điều này chứng tỏ công ty đã khéo léo trong kế hoạch sử dụng chính sách đầu tư hợp lý, không chỉ mở rộng hoạt động đầu tư ngắn hạn, công ty còn lấn sang cả đầu tư dài hạn, có thể thấy đây là sự thay đổi tốt trong kế hoạch nâng cao lợi nhuận của công ty Việc thu từ các khoản góp vốn liên doanh liên kết với các công ty cùng ngành nghề (hợp đồng liên doanh giữa các bên là công ty cổ phần Đại lý vận tải SAFI, công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Chuyển giao công nghệ, công ty TNHH Yusen Air & Sea, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác), mua cổ phiếu của công ty cổ phần Vinalines Logistic- Việt Nam, công ty cổ phần Tập đoàm Container Việt Nam Hơn nữa với sự ổn định của nền kinh tế công ty cũng đẩy mạnh vào đầu tư cổ phiếu nhằm sinh lợi tăng lợi nhuận cho công ty

Tóm lại, cơ cấu tài sản của công ty là hợp lý, do đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp

nên tỷ lệ khoản phải thu chiếm tỷ trọng tương đối nhiều, tuy nhiên cần có biện pháp

để khắc phục tránh bị ứ đọng vốn ở khâu này

2 Phân tích thực trạng nguồn vốn của công ty trong quý 1 và quý 2 năm 2020

Thực trạng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty được phản ánh tại bảng 3.2

Bảng 3.2 Bảng phân tích thực trạng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty

quý 1 và quý 2 năm 2020

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Chênh lệch (+-) Tỷ lệ (%)

1 2 3 4 5 6=4-2 7=6/2*100

C NỢ PHẢI TRẢ

117,381.63 20.42

123,979.21 20.40

6,597.58 5.62

Nợ ngắn hạn 20.17 15.22 -20.23

Trang 14

115,951.28 92,499.68 (23,451.60)

Nợ dài hạn

1,420.35 0.25

1,430.35 0.24

10.00 0.70

D VỐN CHỦ SỞ

HỮU

457,462.21 79.58

483,900.73 79.60

26,438.52 5.78

Vốn chủ sở hữu

457,462.21 79.58

483,900.73 79.60

26,438.52 5.78 TỔNG CỘNG

NGUỒN VỐN

574,843.84 100

607,879.94 100

33,036.10 5.75

Tương ứng với sự biến động của tài sản thì nguồn vốn của doanh nghiệp cũng có sự thay đổi nhẹ cụ thể: Trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nợ phải trả có xu hướng tăng lên Trong cơ cấu nợ phải trả hầu như là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, không đáng kể

Nợ ngắn hạn: Chiếm gần như tuyệt đối tỷ trọng trong khoản nợ phải trả cho thấy

công ty đang đối mặt hoàn toàn với nhiều khó khăn với các khoản nợ này Ở quý 1 nợ ngắn hạn là 115,951 triệu đồng tương ứng với 20.17%, tức là khoảng 1/5 cơ cấu nguồn vốn Cho đến quý 3 nợ ngắn hạn đã giảm đi 23,451 triệu còn 92,299 triệu tương ứng với 15% Doanh nghiệp đã rút ngắn được nợ phải trả ngắn hạn của mình có thể bằng nhiều hình thức ví dụ như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc bằng hàng hóa, dịch

vụ của mình

Nợ dài hạn: Chiếm 0,25% tỷ trọng rất nhỏ không tạo ra áp lực tài chính cho công ty Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của công ty trong quý 1 tương đối tốt, đạt đến

457,462 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 79.58% Đến quý 2 đạt 483,900 triệu đồng

chiếm phần lớn tổng nguồn vốn là 79.6% Vốn tăng thì điều tất yếu là nguồn kinh phí

và quỹ khác cũng sẽ tăng lên Với 26,438 triệu đồng tăng thêm, giúp nguồn vốn này được bổ sung

Như vậy ta thấy trong năm doanh nghiệp tăng trưởng là nhờ sự tài trợ của nợ phải trả,

cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ của công ty có xu hướng tăng, mức độ tự chủ về mặt tài

Trang 15

chính của doanh nghiệp có xu hướng tăng và sự phụ thuộc của công ty về tài chính có

Ta có thể thấy rằng tỷ suất đầu tư có xu hướng tăng dần nhưng không đáng kể từ quý

2 là 79.58% chiếm phần lớn tổng nguồn vốn, rất cao, được đánh giá là tốt, đến quý 2

có sự thay đổi nhẹ thêm 0.02% còn 79.6% , tỷ suất đầu tư được đánh giá là tốt và vẫn chiếm phần lớn tổng nguồn vốn.Ta có thể thấy rằng mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp khá cao và được đánh giá tốt trên thị trường

Trang 16

Trong cả quý 1 và quý 2, vốn lưu động ròng đều mang giá trị dương thể hiện rằng

toàn bộ tài sản dài hạn được tài trợ từ nguồn vốn dài hạn Doanh nghiệp đủ vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn thừa để tài trợ cho các nhu cầu ngắn hạn Hơn nữa, doanh nghiệp còn có khả năng thanh toán tốt, có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên có sự tăng ở vốn lưu động ròng như sau: quý 1 với vốn lưu động ròng

là 201,465 triệu đồng, đến quý 2 tăng 47,305 triệu đồng thành 248,770 triệu đồng Có thể thấy rằng trong cả 2 quý doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt

4 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh Công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI

Bảng 3.4: Báo cáo kết quả hoạt đong kinh doanh hợp nhất của công ty SAfI

1 Tài sản ngắn hạn 317,416.48 341,270.62 23,854.15

2 Nợ ngắn hạn 115,951.28 92,499.68 (23,451.60)

3 Vốn lưu động ròng ( 3=1-2) 201,465.2 248,770.94 47,305.74

Trang 17

Các khoản giảm trừ doanh

Phần lãi hoặc lỗ trong

công ty liên doanh, liên

Ngày đăng: 07/02/2022, 08:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. 2020. Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Quý 1 - 2020. [ebook] Available at: <http://www.safi.com.vn/FileManager/2020_Q1_BCTCHN.pdf> [Accessed 12 December 2020] Khác
2. 2020. Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Quý 2 - 2020. [ebook] Available at: <http://www.safi.com.vn/FileManager/2020_Q2_BCTCHN.pdf> [Accessed 12 December 2020] Khác
3. 2020. Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Quý 3 - 2020. [ebook] Available at: <http://www.safi.com.vn/FileManager/2020_Q3_BCTCHN.pdf> [Accessed 12 December 2020] Khác
4. [online] Báo Hải quan online. Available at: <https://haiquanonline.com.vn/dieu-kien-de-cong-ty-dai-chung-mua-lai-co-phieu-cua-chinh-minh-132627.html>[Accessed 12 December 2020] Khác
5. [online] Available at: <https://bizlive.vn/list/SFI-cong-ty-co-phan-dai-ly-van-tai-safi.html> [Accessed 12 December 2020] Khác
6. [online] Available at: <https://finance.vietstock.vn/SFI/tai-chinh.htm> [Accessed 12 December 2020] Khác
7. [online] Available at: <http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/nhieu-doanh-nghiep-mua-lai-co-phieu-quy-de-binh-on- Khác
320400.html?fbclid=IwAR31cfsY6FrQLt-0Kf47YJxSXBwa9eEt6MU_56pJM34bgyUdPGwAzIhoWH8> [Accessed 12 December 2020] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán hợp nhất quý 1 và 2 năm 2020 - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO  ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020
Bảng c ân đối kế toán hợp nhất quý 1 và 2 năm 2020 (Trang 9)
Bảng 3.1. Bảng phân tích cơ cấu tài sản nửa năm đầu 2020 - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO  ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020
Bảng 3.1. Bảng phân tích cơ cấu tài sản nửa năm đầu 2020 (Trang 10)
Bảng 3.2. Bảng phân tích thực trạng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO  ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020
Bảng 3.2. Bảng phân tích thực trạng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 13)
Bảng 3.3: So sánh vốn lưu động ròng trong quý 1 và 2 năm 2020 - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO  ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020
Bảng 3.3 So sánh vốn lưu động ròng trong quý 1 và 2 năm 2020 (Trang 15)
Bảng 3.4: Báo cáo kết quả hoạt đong kinh doanh hợp nhất của công ty SAfI - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO  ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020
Bảng 3.4 Báo cáo kết quả hoạt đong kinh doanh hợp nhất của công ty SAfI (Trang 16)
Bảng 4.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CTCP ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO  ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020
Bảng 4.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CTCP ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI (Trang 24)
Bảng 4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất quý 1, quý 2 và quý 3 năm - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO  ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020
Bảng 4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất quý 1, quý 2 và quý 3 năm (Trang 26)
Bảng 4.4: Bảng các chỉ tiêu tài chính của các công ty trong ngành vận tải kho bãi - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO  ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020
Bảng 4.4 Bảng các chỉ tiêu tài chính của các công ty trong ngành vận tải kho bãi (Trang 28)
Bảng 4.3: Bảng các chỉ tiêu tài chính của CTCP Đại lí Vận tải SAFI và ngành - QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NÂNG CAO  ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MUA LẠI CỔ PHIẾU CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI 3 QUÝ ĐẦU NĂM 2020
Bảng 4.3 Bảng các chỉ tiêu tài chính của CTCP Đại lí Vận tải SAFI và ngành (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w