- Nhận xét- tuyên dương Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính.. - Cho HS làm vào vở và chữa bài - Lưu ý HS cách thực hiện các phép tính với phân số.. - Chuyển s
Trang 1TUẦN 3:
Thứ hai ngày 05 tháng 9 năm 2016
Tập đọc: LÒNG DÂN ( PHẦN I )
I/ Mục đích – yêu cầu: Giúp HS
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
* HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong sách giáo khoa ( SGK).
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch càn hướng dẫn đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: (5’)- Gọi HS đọc thuộc lòng
bài “ Sắc màu em yêu”
- Nhận xét- tuyên dương
B/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề.(3’)
2)HDHS luỵên đọc và tìm hiểu bài
(27’)
a) Luyện đọc: - Gọi HS đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn
kịch
- Cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn
- HDHS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại đoạn kịch
b) Tìm hiểu bài:
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú
cán bộ?
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em
thích thú nhất? vì sao?
+ Nội dung nói lên điều gì?
c) HDHS đọc diễn cảm:
- HDHS đọc phân vai
- Nhận xét- tuyên dương
3) Củng cố dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học
- Đọc tiếp phần 2 của vở kịch
- HS đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc lời mở đầu
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS luyện đọc cặp
- 1, 2 HS đọc
+ Chú bị bọn giặc rượt đổi bắt, chạy vào nhà Dì Năm
+ Dì vội đưa cho chú 1 chiếc áo khác
để thay, bọn giặc không nhận ra, … + Dạ, chồng tui! …
- Ca ngợi Dì Năm dũng cảm, mưu trí…
- HS đọc
- HS đọc toàn bộ đoạn kịch
… ………. * ………
Toán: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
1) Kiến thức: - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số, so sánh các hỗn số.
- Làm bài 1 (2ý đầu); bài 2 (a,d); bài 3
Trang 22) Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh
các hỗn số
3) Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận trong học tập và cuộc sống.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ : (5’) - Gọi HS lên làm bài.
- Nhận xét- tuyên dương
B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề.(3’)
2) Dạy bài mới: (27’)
Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành
phân số
- Cho HS làm vào vở và chữa bài
- HS khá, giỏi làm hết bài1
- Nhận xét- tuyên dương
Bài 2: So sánh các hỗn số.
- Cho HS làm phiếu
- Nhận xét- tuyên dương
Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân
số rồi thực hiện phép tính
- Cho HS làm vào vở và chữa bài
- Lưu ý HS cách thực hiện các phép
tính với phân số
- Nhận xét- tuyên dương
3) Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS lên làm
- HS lắng nghe
- Làm và chữa bài 2
5
3
= 5
13
; 5 9
4
= 9
49
; 8
75 ; 10 127
- Thực hiện và 2 HSchữa bài a) 3
10
9
và 2
10 9
3 10
9
= 10
39
; 2 10
9
= 10 29
Mà 10
39
>
10
29 nên 3
10
9 > 2 10 9
- Làm và 4 HS chữa bài a) 1 +
2
1 1 3
1 = 2
3 + 3
4
= +
6
9 6 8
- Nhận xét- bổ sung
- 2 em nhắc lại
… ………. * ………
Khoa học: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ?
I/ Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
1) Kiến thức: - Nêu được những việc nên hoặc không nên để chăm sóc phụ
nữ mang thai
2) Kĩ năng: - Vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống
3) Thái độ: - Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II/ Đồ dùng dạy học: : - Hình vẽ (tranh 12,13)
III/Các hoạt động dạy học::
Trang 3A/ Bài cũ : (5’) - Gọi HS trả lời câu
hỏi
- Nhận xét- tuyên dương
B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề.(3’)
2) Dạy bài mới: (27’)
* Hoạt động 1: Làm việc với sgk
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng
dẫn HS trả lời câu hỏi
H: Phụ nữ có thai nên và không nên
làm gì? Tại sao?
+ Bước 2: Giáo viên giao việc
+ Bước 3: Hướng dẫn học sinh làm
việc cả lớp
* Giáo viên kết luận như SGK
* Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
- Y/c học sinh quan sát tranh 5,6,7/13
nêu nội dung của từng hình
- Y/c lớp thảo luận
H: Mọi người trong gia đình cần làm
gì để thể hiện sự chăm sóc đối với phụ
nữ có thai?
* Giáo viên kết luận: (sgk)
* Hoạt động 3: Đóng vai
- Cho HS xử lí tình huống
* Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng…
bạn có thể làm gì?
- Rút ra bài học( sgk)
3)Củngcố,dặn dò:-Nhận xét tiết học.
- Học bài.Chuẩn bị bài sau
- 2 em
- Lắng nghe
- Mở sgk
- Học sinh làm theo cặp
- Quan sát hình 1,2,3,4/12
- Trả lời câu hỏi, trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Làm việc theo cặp, theo hướng dẫn của giáo viên
- 1 số em trình bày kết quả làm vệc theo cặp (1 em chỉ nói 1 nội dung)
- Học sinh nghe và nhắc lại (2-3 em)
- Làm việc cả lớp
- Quan sát tranh sgk
- HS phát biểu nội dung từng bức tranh
- Nhận xét, bổ sung
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Làm việc theo nhóm 4
- 1 nhóm lên trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
- Nghe, nhắc lại
… ………. * ………
Đạo đức: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
1) Kiến thức: - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa
2) Kĩ năng: - Bước đầu có kỹ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của
mình
* KNS: Kĩ năng tư duy phê phán; kĩ ngăng đảm nhận trách nhiệm
3) Thái độ: - Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn
tránh nhiệm vụ, đổ lỗi cho người khác
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một vài mẩu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi
- Bài tập 1 được viết sẵn ở bảng phụ
- Thẻ màu để dùng cho hoạt động 3 tiết 1
Trang 4III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ : (5’) - Gọi HS trả lời câu hỏi.
- Nhận xét- tuyên dương
B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề.(3’)
2) Dạy bài mới: (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện ( Chuyện
của bạn Đức)
- Cho HS đọc thầm
- Cho HS thảo luận 3 câu SGK
- Giáo viên kết luận
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
*Hoạt động 2: Làm bài tập 1.
- Chia HS thành nhóm và thảo luận
- Giáo viên kết luận: a, b, d, g là những
biểu hiện của người sống có trách
nhiệm; c,đ, e Không phải là biểu hiện
của người sống có trách nhiệm
*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ BT2
- Nhận xét - kết luận
Hoạt động nối tiếp:
- Chuẩn bị cho trò chơi đóng vai cho bài
tập 3
- Nhận xét tiết học
- 2 em
- HS đọc thầm
- Hai HS đọc to
- HS thảo luận
- HS lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu BT
- HS thảo luận
- HS trình bày
- 1em nhắc lại
- Đưa thẻ màu + Tán thành: a, đ + Không tán thành: b, c, d
… ………. * ………
Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2016
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục đích, yêu cầu: Giúp HS củng cố về:
1) Kiến thức: - Chuyển một phân số thành phân số thập phân.
- Chuyển hỗn số thành phân số
- Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo
2) Kĩ năng:- Rèn kỹ năng thực hiện chuyển một phân số thành phân số thập
phân; chuyển hỗn số thành phân số; chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn,
3) Thái độ: - Có ý thức học và rèn tính cẩn thận
II/Đồ dùng dạy học :
- Phiếu, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: (5’)- Gọi HS lên bảng làm
BT
- Nhận xét- tuyên dương
- HS lên làm
Trang 5B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: (3’)- Ghi đề lên
bảng
2) Dạy bài mới: (28’)
Bài 1: Chuyển các phân số sau thành
phân số thập phân
- Nhận xét- tuyên dương
Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành
phân số
- Cho HS làm vào vở và chữa bài
- Nhận xét- tuyên dương
Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ
chấm
- Cho HS làm vào phiếu
- Nhận xét- ghi điểm – tuyên dương
Bài 4: Viết các số đo độ dài theo mẫu
- Yêu cầu HS làm và chữa bài
- Nhận xét- tuyên dương
3) Củng cố, dặn dò: (4’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài
- Cả lớp làm vào vở
- 4 HSchữa bài
7 : 70
7 : 14 70
10
2
; 500
23
=
2 500
2 23
x
x
= 1000 46
- Nhận xét, bổ sung
- Cả lớp làm vào vở
- 2 HSchữa bài 8
5
2
= 5
2 5
8x +
= 5
42
; 4 23
- HS làm bài vào phiếu
a) 1 dm =
10
1 m…
- Cả lớp làm vào vở
- 3 HS chữa bài
- 2m3dm= 2m +
10
3 m= 2 10
3 m; …
… ………. * ………
Chính tả (nhớ - viết): THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I/ Mục đích, yếu cầu: Giúp HS
- Viết đúng chính tả, mắc không quá 5 lỗi, trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biết cách đặt dấu thanh ở âm chính
* HS khá, giỏi nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu để chữa lỗi bài viết của HS trên bảng
- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)- GV đưa hai dòng thơ,
gọi HS lên làm
- Nhận xét- tuyên dương
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi đề (3’)
2 Hướng dẫn HS nhớ viết: (18’)
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thư
- HS lên bảng chép vần khác tiếng.
- HS lắng nghe
- HS đọc, cả lớp theo dõi
Trang 6- Nhắc các em chú ý những chữ dễ viết
sai
- Cho HS gấp SGK và lấy vở viết bài
- GV chấm, chữa 7 – 10 em
- GV nhận xét chung
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
(10’)
Bài 2: Gọi HS đọc.
- Cho HS nối tiếp nhau lên điền
- Nhận xét- tuyên dương
Bài 3: Cho HS làm.
- Lưu ý HS cách đánh dấu thanh
4 Củng cố dặn dò: (4’)
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng
- Chuẩn bị bài sau
- HS nhớ và viết bài
- HS soát bài
- HS đổi vở soát lỗi
- HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp lên điền
- Cả lớp nhận xét
- HS chữa bài vào vở
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần, dấu thanh đặt ở âm chính (dấu nặng đặt ở bên dưới, các dấu khác đặt ở trên)
- 2 – 3 HS nhắc lại
… ………. * ………
Kĩ thuật: THÊU DẤU NHÂN (Tiết 1)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được
ít nhất 5 dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm
* HS nam có thể thực hành đính khuy
* Với HS khéo tay:
+ Thêu được ít nhất 8 dấu nhân Các mũi thêu đều nhau Đường thêu ít bị dúm + Biết ứng dụng thêu dấu nhân để trang trí sản phẩm đơn giản
2 Kỹ năng: - Rèn kỹ năng thêu và trang trí.
3 Thái độ: - Biết quý trọng sản phẩm và rèn tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu, một số sản phẩm may mặc có trang trí mũi thêu dấu nhân
- Vải , kim khâu, len, phấn màu, kéo, thước, khung thêu
III Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài – ghi bảng (3’)
Hoạt động 1:(10’)Quan sát và nhận xét
mẫu
- Giới thiệu mẫu hoàn chỉnh
- Cho HS nhận xét mặt trái, mặt phải
- Giới thiệu một số sản phẩm có ứng
dụng mũi thêu
H: Mũi thêu dấu nhân được trang trí ở
những sản phẩm nào?
- Lắng nghe
- Quan sát
- Nối tiếp nhau nhận xét
- Quan sát
- Váy, áo, vỏ gối, …
Trang 7- Nhận xét – chốt ý đúng
Hoạt động 2: (18’) Hướng dẫn thao tác
kĩ thuật
- Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
- Cho HS nêu cách vạch đường dấu,
điểm dấu
- Gọi HS lên thao tác
- Nhận xét
- Cho HS đọc mục 2a,b,c và quan sát
hình 3, 4 (a,b,c,d) SGK, Hướng dẫn cách
lên kim
- Nhận xét, uốn nắn, sửa chữa
- Cho HS nhắc lại cách thao tác
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và cho HS
thực hành trên giấy
* Nhận xét tiết học: (4’)
- Chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS nêu
- 1 HS thực hiện, cả lớp quan sát
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, quan sát hình vẽ SGK
- Thực hiện theo yêu cầu
- 1 HS nhắc lại
- Đặt đồ dùng lên bàn, thực hành trên giấy
- Lắng nghe
… ………. * ………
Thứ năm ngày 08 tháng 9 năm 2016
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS biết.
1) Kiến thức:- Nhân, chia hai phân số.Tìm thành phần chưa biết của phép tính
với phân số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn vị đo
- Làm bài 1, 2, 3
2) Kĩ năng: - Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính về phân số, chuyển số đo
và tìm thành phần chưa biết
3) Thái độ: - Yêu thích môn học và biết cẩn thận trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu, bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ: (5’) - Gọi HS làm bài
- Nhận xét- tuyên dương
B/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề.(3’)
2) HD HS luyện tập: (28’)
Bài 1: Tính:
- Cho HS nhắc lại cách thực hiện nhân,
chia hai phân số
- Yêu cầu HS làm vào vở và chữa bài
- Nhận xét- tuyên dương
- HS lên bảng làm
- HS lắng nghe
- 2 HS nêu
- Cả lớp làm vào vở
- 4 HS chữa bài
a) 9
7
x 5
4
= 5 9
4 7
x
x
= 45 28
b) 20
153
; c)
10 9 ; …
Trang 8Bài 2: Tìm X:
- Lưu ý HS xác định thành phần của
phép tính và làm vào vở
- Nhận xét- tuyên dương
Bài 3: - Cho HS làm vào phiếu cá nhân
- Nhận xét- tuyên dương
3) Củng cố dặn dò: (4’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau
- Cả lớp làm vào vở và 4 HS chữa bài a) x =
8
3
; b) x=
10
7
; c) x=
11
21
; d)x=
8 3
- làm vào phiếu và chữa bài
1m 75cm= 1m+
100
75
m =1
100
75
m
- Nhận xét, bổ sung
… ………. * ………
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I/ Mục đích yêu cầu: Giúp HS
-Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam (BT2); hiẻu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiéng đồng, đặtcâu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3)
* HS khá, giỏi thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT2; đặt câu với các từ tìm được (BT3c)
II/Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, Phấn
- Từ điển tiếng Việt(nếu có)
III/Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)Gọi HS đọc đoạn văn.
- Nhận xét- tuyên dương
B Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:Ghi đề (3’)
2) Hướng dẫn HS làm bài tập (28’)
Bài 1: Cho HS làm phiếu theo nhóm 2
.a/ Công nhân:
b/ Nông dân:
c/ Doanh nhân:
d/ Quân nhân:
e/ Trí thức:
g/ Học sinh:
- Cho HS giải nghĩa một số từ
Bài 2: Cho học sinh làm cá nhân
- Nhận xét, chốt ý đúng
- Cho HS thi đua đọc thuộc lòng các
thnàh ngữ, tục ngữ trên
Bài tập 3: a) Giáo viên nêu câu hỏi
SGK
-HS đọc đoạn văn
- HS chú ý
- HS làm vào phiếu
- Thợ điện, thợ cơ khí
- Thợ cày, thợ cấy
- Tiểu thương, chủ tiệm
- Đại, úy, trung sĩ
- Giáo viên, Bác sĩ, kĩ sư
- Tiểu học, học sinh trung học
- HS làm và trình bày
- Nhận xét- bổ sung
- HS đọc
- HS trả lời
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
Trang 9b) Phát phiếu từ điển
c) Lưu ý HS đặt câu
- Gọi HS đọc câu vừa đặt
3) củng cố- Dặn dò: (4’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
b) HS tìm và nêu
- Cả lớp làm vào vở
- Nối tiếp nhau đọc
… ………. * ………
Khoa học: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu: Sau bài học sinh biết:
1) Kiến thức:- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới
sinh đến tuổi dậy thì
- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
2) Kĩ năng: - Biết được các giai đoạn phát triển của con người.
3) Thái độ: - Có thái độ đúng đắn về sự thay đổi của cơ thể và mối quan hệ xã
hội
II Đồ dùng dạy học: - Hs sưu tầm tranh, ảnh bản thân lúc còn nhỏ hoặc trẻ em ở các
lứa tuổi khác nhau
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A/ Bài cũ:(5’)- Gọi HS trả lời câu hỏi.
- Nhận xét- tuyên dương
B/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề.(3’)
2) Dạy bài mới: (23’)
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
- Yêu cầu học sinh đưa tranh ảnh của
mình hồi còn nhỏ hoặc trẻ em ở các lứa
tuổi khác nhau đã sưu tầm được lên giới
thiệu trước lớp
- Em bé mấy tuổi? Và đã biết làm gì?
- Nhận xét- tuyên dương
* Hoạt động 2: “Ai đúng, ai nhanh”
- Phổ biến luật chơi, cách chơi
- Hướng dẫn học sinh chơi
-Chốt ý đúng: 1– b; 2 - a ; 3 - c
- Nhận xét, tuyên dương – ghi điểm
* Hoạt động 3: Thực hành.
- Y/c học sinh làm việc cá nhân
H: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc sống của
mỗi con người
-Kết luận (SGK)
3) Củng cố,dặn dò: (4’)
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học
- 2 em
- Lắng nghe
- Học sinh để tranh ảnh sưu tầm được lên trên bàn
- Học sinh nối tiếp nhau trình bày tranh, ảnh của mình sưu tầm
+ Đây là em bé của tôi Em mới 2 tuổi, em đã biết nói và nhận ra người thân, biết múa, hát…
- Làm việc nhóm 4
- HS đọc thông tin Sau đó viết nhanh đáp án vào bảng
- Học sinh nhận xét
- Học sinh làm việc cá nhân
- Đọc thông tin trang 15
- Nối tiếp nêu ý kiến
- lớp nhận xét
- Học sinh nghe, nhắc lại nhiều em
Trang 10- Nhận xét tiết học
-Học bài Chuẩn bị bài sau
- 2 em
- Nghe
… ………. * ………
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ Mục đích yêu cầu:
- Kể được một câu chuyện ( đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đất nước
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh, minh họa những việc làm tốt.
- Bảng lớp viết vắn tắt gợi ý 3 về 2 cách kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’)- GV gọi HS kể.
- Nhận xét- tuyên dương
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi đề.(3’)
2 HD HS hiểu yêu cầu của đề bài:
(7’)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV gạch dưới từ quan trọng
- Kể một việc làm tốt góp phần xây
dựng quê hương, đất nước
3 Gợi ý kể chuyện: (6’)
- Nhắc HS lưu ý về 2 cách kể chuyện
trong gợi ý 3
- Cho HS giới thiệu đề tài câu chuyện
mình chọn
4 HS thực hành kể chuyện: (15’)
a) Kể theo cặp:
- GV uốn nắn
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét- tuyên dương
5 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- 2 HS kể chuyện
- HS chú ý
- HS đọc đề phân tích đề
- HS nối tiếp đọc gợi ý
- HS nêu
- Ghi giấy nháp
- HS kể
- HS thi kể
- HS khác nhận xét
- Cả lớp trao đổi
… ………. * ………
Thứ sáu ngày 09 tháng 9 năm 2016
Toán: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức:- Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số
của hai số đó