1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 học kì I tuần 6

27 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 428,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thông qua bài tập này giúp các em ôn lại cách tính trung -GV treo bảng phụ, HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán trong SGK..  Việc trẻ em được bày tỏ ya kiến sẽ giúp cho những quyết định c

Trang 1

1- Đọc trơn toàn bài.Chú ý:

- Đọc đúng tên riêng tiếng nước ngoài: An-đrây-ca

- Đọc đúng các câu đối thoại,câu cảm

- Đọc phân biệt lời nói của các nhân vật,lời của người kể chuyện

- Biết thể hiện tình cảm,tâm trạng dằn vặt của các nhân vật qua giọng đọc

2- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện

- Biết tóm tắt câu chuyện

*GDKNS: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp,thể hiện sự thông cảm;xác định giá trị.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

- Kiểm tra 3 HS.

 HS1: Đọc thuộc lòng bài thơ + trả lời câu hỏi

H: Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?

 HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ + trả lời câu hỏi

H: Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?

 HS 3: Đọc thuộc lòng bài thơ + trả lời câu hỏi

H: Tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì?

- GV nhận xét + cho điểm

-Cáo đon đả mời Gà Trống xuốngđất để báo tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà tỏ bày tình thân

-Gà biết Cáo rất sợ chó săn Gà tung tin có cặp chó săn đang chạyđến làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lô mưu gian

-Nhằm khuyên người đừng tin những lời ngọt ngào

Trong cuộc sống của mỗi người có biết bao nhiêu kỉ niệm Có

những kỉ niệm vui song cũng có những kỉ niệm làm ta băn khoăn

day dứt suốt cuộc đời Đó là trường hợp của cậu bé An-đrây ca

trong bài TĐ hôm nay chúng ta học

Để biết vì sao An-đrây ca dằn vặt như vậy, ta cùng đi vào

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: An-đrây ca, rủ, hoảng hốt, cứu,

-HS giải nghĩa từ

Trang 2

- Cho HS giải nghĩa từ Dằn vặt

c/ GV đọc mẫu bài văn.

* Đoạn 1

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm

H: An-đrây ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?

H: Khi nhớ ra lời mẹ dặn, An-đrây ca đã thế nào?

* Đoạn 2

- Cho HS đọc thành tiếng đoạn 2

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây ca mang thuốc về nhà?

H: Khi thấy ông đã mất, mẹ đang khóc, An-đrây ca như thế nào?

H: Khi nghe con kể, mẹ của An-đrây ca có thái độ như thế nào?

* Đoạn 3

- Cho HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

H: An-đrây ca tự dằn vặt mình như thế nào?

H: Câu chuyện cho thấy An-đrây ca là cậu bé như thế nào?

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.-HS đọc thầm

-Trên đường đi mua thuốc, gặp các bạn đang chơi bóng Các bạn

rủ chơi thế là An-đrây ca nhập cuộc …

- Khi nhớ ra lời mẹ dặn An-đrây

ca vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc rồi chạy về nhà

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm

-Về đến nhà An-đrây ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc và ông đã qua đời

- An-đrây ca cho rằng ông mất là

do mình không mang thuốc về kịp An-đrây ca oà khóc và kể hếtmọi chuyện cho mẹ nghe

-Bà đã an ủi An-đrây ca và nói rõ cho con biết là ông đã mất khi con mới ra khỏi nhà, con không

có lỗi

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.-Cả đêm đó, An-đrây ca ngồi nức

nở dưới gốc cây táo do ông trồng.Khi đã lớn, An-đrây ca vẫn tự dằn vặt mình

HS có thể trả lời:

-Là cậu bé rất thương ông

-Là cậu bé dám nhận lỗi khi mắc lỗi…

- GV đọc diễn cảm toàn bài văn

 Đ1: đọc với giọng kể chuyện

 Đ2: đọc giọng hốt hoảng, ăn năn

 Đ3: đọc giọng trầm thể hiện sự day dứt Chú ý nhấn giọng ở

một số từ ngữ: dằn vặt, nhanh nhẹn, vội, hoảng hốt, nấc

lên, oà khóc, vẫn …

 Chú ý ngắt giọng khi đọc câu:

“Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn /,em vội chạy một mạch

đến cửa hàng / mua thuốc / rồi mang về nhà.//.

Trang 3

- GV: Bảng phụ có vẽ sẳn biểu đồ của bài tập 3 (HS : vở nháp.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS làm bài của tiết trước

GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (13’)HS làm bài tập 1 và 2.

Mục tiêu: Rèn kỹ năng đọc, phân tích và xử lý số liệu trên

hai loại biểu đồ

Tiến hành:

Bài1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài toán

-Yêu cầu HS làm miệng

-GV thêm một số câu hỏi nhằm phát huy trí lực của HS

Bài 2:

-Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài toán

-Thông qua bài tập này giúp các em ôn lại cách tính trung

-GV treo bảng phụ, HS tìm hiểu yêu cầu của

bài toán trong SGK

-Gọi 1 HS lên làm bảng phụ, lớp làm vào vở

-GV chấm, sửa bài

-HS đọc yêu cầu của bài toán

-HS làm miệng

- Trả lời

-HS đọc đề, nêu yêu cầu

-Nêu cách tính số trung bình cộng của nhiều số

Trang 4

Tiết 4

Đạo đức

BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Giúp HS hiểu :

 Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em

 Việc trẻ em được bày tỏ ya kiến sẽ giúp cho những quyết định có liên quan đến các em phù hợp với các em hơn Điều đó thể hiện sự tôn trọng các em, tạo điều kiện để các em phát triển tốt nhất

 Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý kiến, bày tỏ suy nghĩ và ý kiến đó phải được lắng nghe, tôn trọng Nhưng không phải các em được phép bày tỏ ý kiến để đòi hỏi mọi thứ không phù hợp

*GDBVMT: Hs có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em về môi trường

sống

2 Thái độ :

 Ý thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của các bạn và tôn trọng ý kiến của người lớn

3 Hành vi :

 Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chỗ

*GDKNS: -Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học

-Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm

-Kĩ năng biết kiềm chế cảm xúc,biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

+ Yêu cầu HS ngồi theo nhóm, phát cho mỗi nhóm

1 miếng bìa 2 mặt xanh – đỏ

+ GV sẽ lần lượt đọc các câu tình huống yêu cầu

các nhóm nghe và thảo luận cho biết bạn nhỏ ở tình

huống đó có được bày tỏ ý kiến hay không

- HS ngồi thành nhóm

Nhóm nhận miếng bìa

- Nhóm HS sau khi nghe GV đọc tình huống phải

thảo luận xem câu đó là có hay không – sau hiệu lệnh sẽ giơ biển : mặt xanh : không (hoặc sai), mặt

đỏ : có (hoặc đúng).

CÁC TÌNH HUỐNG

1 Cô giáo nêu tình huống : Bạn Tâm lớp ta cần được giúp đỡ, chúng ta phải làm gì ? và cô giáo mời HS phát biểu (Có)

2 Anh trai của Lan muốn vứt bỏ đồ chơi của Lan đi mà Lan không được biết (Không)

3 Bố mẹ định mua cho An một chiếc xe đạp mới và hỏi ý kiến An (Có)

4 Bố mẹ quyết định cho Mai sang ở nhà bác mà Mai không biết (Không)

5 Em được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn nhỏ bị chất độc da cam (Có)

6 Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang học tập ở trường khác nhưng không cho Mai biết (Không)

+ GV nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm

+ Yêu cầu HS trả lời : Tại sao trẻ em cần được bày

tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến trẻ em ?

- Hỏi : Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?

- HS trả lời : Để những vấn đề đó phù hợp hơn với các em, giúp các em phát triển tốt nhất – đảm bảo quyền được tham gia

- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn, nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến người lớn Không đưa ra ý kiến sai trái

Hoạt động 2

EM SẼ NÓI NHƯ THẾ NÀO ?

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm

Trang 5

+ Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận cách giải quyết một

tình huống sau :

- TÌnh huống 1 : Bố mẹ em muốn chuyển em tới

học ở một môi trường mới tốt hơn nhưng em không

muốn đi vì không muốn xa các bạn cũ Em sẽ nói

như thế nào với bố mẹ ?

Tình huống 2 : Bố mẹ muốn em chỉ tập trung vào

học tập nhưng em muốn tham gia vào câu lạc bộ thể

thao Em sẽ nói với bố mẹ thế nào ?

Tình huống 3 : Bố mẹ cho em tiền để mua một chiếc

cặp sách mới, em muốn dùng số tiền đó để ủng hộ

các bạn nạn nhân chất độc màu da cam Em sẽ nói

như thế nào ?

Tình huống 4 : Em và các bạn rất muốn có sân chơi

nơi em sống Em sẽ nói như thế nào với bác tổ

trưởng tổ dân phố/ bác chủ tịch/bác trưởng thôn/bác

trưởng bản

- Các nhóm tự chọn 1 trong 4 tình huống mà GV đưa ra, sau đó cùng thảo luận để đưa ra các ý kiến, ýkiến đúng là :

Tình huống 1 : Em sẽ nói em không muốn xa các bạn Có bạn thân bên cạnh, em sẽ học tốt

Tình huống 2 : Em hứa sẽ vẫn giữ vững kết quả học tập tốt, sẽ cố gắng tham gia thể thao để được khỏe mạnh

Tình huống 3 : Em rất thương mến các bạn và muốnchia sẻ với các bạn

Tình huống 4 : Em nêu lên mong muốn được vui chơi và rất muốn có sân chơi riêng

Tình huống 1, 2, 3 : Vai bố mẹ và con

Tình huống 4 : Vai em HS và bác tổ trưởng/ chủ tịch/ trưởng thôn/ trưởng bản

- Phải lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn

- 2 – 3 HS nêu

- Em lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn

Hoạt động 3

TRÒ CHƠI : “PHỎNG VẤN”

- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi

+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn

bạn về các vấn đề :

 Tình hình vệ sinh lớp em, trường em

 Những hoạt động mà em muốn tham gia ở

trường lớp

 Những công việc mà em muốn làm ở trường

 Những nơi nà em muốn đi thăm

 Những dự định của em trong mùa hè này

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

+ Gọi một số cặp HS lên lớp thực hành phỏng

vấn và trả lời cho cả lớp theo dõi

+ Hỏi : Việc nêu ý kiến của em có cần thiết

không ? Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn đề

có liên quan để làm gì ?

+ Kết luận : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến

của mình cho người khác để trẻ em có những

điều kiện tốt nhất

- HS làm việc cặp đôi : lần lượt HS này là phóngviên – HS kia là người phỏng vấn (Tùy ý 2 HS chọn 1 chủ đề nào đó mà GV đưa ra)

+ 2 – 3 HS lên thực hành Các nhóm khác theo dõi

+ Có Em bày tỏ để việc thực hiện những vấn đề

đó phù hợp với các em hơn, tạo điều kiện phát triển tốt hơn

Trang 6

- Đơn vị đo khối lượng và đơn vị đo thời gian.

- Một số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cộng

2 Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra một số vở bài tập

-Gọi 2 HS làm miệng bài tập 1 và 2 trang 33 và 34

GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS

3 Bài mới:

.Hoạt động 1: (12’) HS làm bài tập 1 và 2 SGK.

Mục tiêu: Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên.

Ôn tập về đơn vị đo khối lượng

Tiến hành:

Bài1:

-Yêu cầu HS tự tìm hiểu đề

-HS làm miệng

-Muốn tìm số liền trước ta thực hiện như thế nào?

-Muốn tìm số liền sau ta thực hiện như thế nào?

Bài 2:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS tự nhận xét để điền số một cách dễ dàng

-Ở bài c và d GV yêu cầu HS đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé

-Yêu cầu HS dựa vào biểu đồ để viết tiếp vào chỗ chấm

-Yêu cầu HS làm miệng

-Yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài

-HS đọc đề, nêu yêu cầu

-Lấy số đã cho trừ đi 1

-Lấy số đã cho cộng thêm1

-1 HS nêu yêu cầu

-HS làm bài

-làm bài -HS làm miệng

- Nghe

Trang 7

-Thông qua bài này giúp HS ôn tập về chữ số La Mã.

Bài 5:

-Yêu cầu HS tự làm GV tổ chức cho HS sửa bài -HS làm bài.-HS làm nhanh vào vở

-Chơi trò chơi để củng cố bài

1- Nghe – viết đúng chính tả (viết đúng từ là tên riêng người nước ngoài) trình bày đúng quy định

truyện ngắn Người viết truyện thật thà.

2- Biết tự phát hiện lỗi và sữa lỗi trong bài chính tả

3- Tìm và viết đúng các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s, x hoặc có các thanh hỏi / ngã.

*Giáo dục HS biết:thật thà,ngay thẳng là đức tính tốt mà mỗi người chúng ta cần phải có được

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sổ tay chính tả

- Phấn màu để sữa lỗi chính tả trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV đọc HS viết.

HSMB: nước lên,lên năm,nói lắp,nói liền

HSMN,MT: rối ren,xén lá,kén chọn,leng keng

- GV nhận xét + cho điểm.

+2 HS viết trên bảng lớp.-HS còn lại viết vào giấy nháp

Ban-dắc là nhà văn Pháp nổi tiếng.Ông để lại cho nhân loại nhiều tác

phẩm nổi tiếng.Nhưng,trong cuộc sống,ông sống bình dị như những

người khác.Hôm nay,thầy sẽ đưa các em đến với nhà văn Ban-dắc qua

bài chính tả Người viết truyện thật thà.

a/Hướng dẫn

- GV đọc bài chính tả một lần

- Cho HS viết các từ: Pháp,Ban-dắc.

b/HS viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết.Mỗi

câu (bộ phận câu) đọc 2,3 lượt

- GV đọc lại bài chính tả một lượt cho HS rà soát lại

c/Chấm chữa bài

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2 + đọc cả phần mẫu

- Cho HS làm việc: GV nhắc: trước khi ghi lỗi và cách sửa vào sổ tay

chính tả,các em nhớ viết cả tên bài chính tả vừa học

- GV chấm 7-10 bài + nhận xét và cho điểm

-HS lắng nghe

-HS viết vào bảng con

-HS viết chính tả vào vở.-HS rà soát lại bài

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS tự học bài viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi chính tả

Bài tập: GV lựa chọn câu a hoặc b

Câu a:

- Cho HS đọc yêu cầu + đọc mẫu

- GV giao việc: Bài tập yêu cầu các em phải tìm các từ láy có tiếng

chứa âm s,có tiếng chứa âm x.Muốn vậy,các em phải xem lại từ láy

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

Trang 8

là gì?Các kiểu từ láy?

- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức về từ láy

- Cho HS làm việc theo nhóm (thi đua)

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời những từ HS đã tìm đúng

Từ láy có chứa âm s: su su,sôi sục,sung sướng,sờ sẫm,sóng ánh.

Từ láy có tiếng chứa âm x: xao xuyến,xanh xao,xúm xít,xông

xênh,xốn xang,xúng xính,xa xôi,xào xạc,xao xác…

Câu b: Cách tiếng hành như ở câu a.

Lời giải đúng:

Từ láy có chứa thanh hỏi: lởm chởm,khẩn khoản,thấp thỏm…

Từ láy có chứa thanh ngã: lõm bõm,dỗ dành,mũm mĩm,bỡ

ngỡ,sừng sững…

1 HS nhắc lại:

-Từ láy là từ có sự phối hợp những tiếng có âm đầu hay vầngiống nhau

-HS làm việc theo nhóm.-Các nhóm thi tìm nhanh các

từ có phụ âm đầu s,x theo hình

thức tiếp sức + Lớp nhận xét.-HS ghi kết quả đúng vào vở

1- Nhận biết được danh từ chung và riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng

2- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế

- GD hs tính cẩn thận ,chính xc,cần c

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

VD: Cuộc sống của chúng ta thật tươi đẹp

Bài TLV trước các em đã biết danh từ là gì?Trong bài học

hôm nay,các em tiếp tục được tìm hiểu thêm về danh từ.Bài

học sẽ giúp các em nhận biết được danh từ chung và danh

từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng…

Phần nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1 + đọc 1 ý a,b,c,d

- GV giao việc: BT yêu cầu các em phải tìm được những

từ có nghĩa như một trong ý a,b,c,d

Trang 9

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.

- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2

- GV giao việc: theo nội dung bài

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả so sánh

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

So sánh nghĩa của từ sông với sông Cửu Long.

 Sông: tên của những dòng nước chảy tương đối nhỏ

 Cửu Long: tên riêng của một dòng sông

So sánh nghĩa từ vua với vua Lê Lợi.

 Vua: tên gọi những người đứng đầu nhà nước phong

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

- Cho HS đọc yêu cầu của bài 3

- GV giao việc: Bài 3 yêu cầu các em phải chỉ ra được

cách viết từ sông với sông Cửu Long có gì khác nhau?

Cách viết từ vua với vua Lê Lợi có gì khác nhau?

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày sự so sánh

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Tên chung của dòng nước chảy tương đối lớn (sông)

không viết hoa.Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể

(Cửu Long) viết hoa.

 Tên chung của những người đứng đầu nhà nước

phong kiến (vua) không viết hoa.Tên riêng của một

vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết hoa.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm việc

-HS lần lượt trình bày sự so sánh của mình.-Lớp nhận xét

- GV: Những danh từ gọi chung của một loại sự vật được

gọi là danh từ chung.Những danh từ gọi tên riêng của

một sự vật nhất định gọi là danh từ riêng

H:Danh từ chung là gì?Danh từ riêng là gì?

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV có thể lấy thêm một vài danh từ riêng,danh từ chung

để giải thích cho HS khắc sâu kiến thức

-HS trả lời

-3 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm lại

Phần luyện tập (2 bài)

- Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn

- GV giao việc: BT1 cho một đoạn văn.Nhiệm vụ của các

em là tìm danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn

Trang 10

- Cho HS thi trên bảng lớp (GV kẻ cột trên bảng phụ để

HS lên thi)

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

a/Danh từ chung: núi,dòng,sông,dãy,núi,mặt,sông, ánh

nắng,đường,dãy,núi,dãy,núi,nhà

b/Danh từ riêng: Chung,Lam,Thiên,Nhẫn,Trác,Đại

Huế,Bác Hồ

các từ nhóm mình tìm được lên bảng phụ trên lớp

-Lớp nhận xét

- Cho HS đọc yêu cầu BT2

- Cho HS làm bài

- Cho HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

 Tên người là danh từ riêng vì chỉ một người cụ

thể.Danh từ riêng phải viết hoa.Viết hoa cả họ,tên,tên

- Yêu cầu mỗi HS về nhà viết vào vở:

 5-10 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng

 5-10 danh từ riêng là tên của người,sự vật xung

 Kể tên cách bảo quản thức ăn

 Nêu ví dụ vê một số loại thức ăn và cách bảo quản chúng

 Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sử dụng thức ăn đãđược bảo quản

-Giáo dục HS :Sử dụng thực phẩm sạch,an toàn là góp phần bảo vệ môi trường xanh ,sạch

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

 GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 17 VBT Khoa học

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CÁC CÁCH BẢO

Trang 11

- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang 24,

25 SGK và trả lời các câu hỏi: Chỉ và nói những

cách bảo quản có trong từng hình?

- Tiến hành thảo luận theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 2 : TÌM HỂU CƠ SỞ KHOA HỌC

CỦA CÁC CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

- GV giảng: Các loại thức ăn có nhiều trong dinh

dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật

phát triển Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu Vậy

muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta phải làm

như thế nào ?

Bước 2 :

- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi: Nguyên tắc

chung của việc bảo quản thức ăn là gì? - Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật khôngphát triển được

Bước 3 :

- GV cho HS làm bài tập: Trong các cách bảo

quản dưới đây, cách nào ngăn không cho các vi

sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?

- Làm cho các vi sinh vật không có điều kiện hoạtđộng : a ; b ; c ; e

Ngăn cho các vi sinh vật xâm mhập vào thực phẩm : d

Hoạt động 3 : TÌM HIỂU MỘT SỐ CÁCH BẢO

- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học tập

như SGV trang 60 - HS làm việc với phiếu học tập.

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội

dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

Trang 12

Thứ tư ngy 28 tháng 09 năm 2011

Tiết 1 Tốn

: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về:

- Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số, xác định số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong một nhóm các số

- Mối quan hệ giữa một số đơn vịđo khối lượng hoặc thời gian

- Thu thập và sử lý một số thông tin trên biểu đồ

- Giải bài toán về số trung bình cộng của nhiều số

*Gio dục HS về tính ham học hỏi,ham hiểu biết,tìm tịi sang tạo trong cơng việc

2 Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra vở bài tập về nhà của HS

-Gọi 1 HS làm miệng bài tập 4

Mục tiêu: HS ôn tập, củng cố viết số, xác định giá trị của

chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số, xác định số

lớn nhất (hoặc bé nhất) trong một nhóm các số

Tiến hành:

Bài 1:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu

-GV yêu cầu làm việc theo nhóm đôi

-Gọi đại diện trình bày

-GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Yêu cầu HS làm miệng

-GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 3: (8’) HS làm bài tập 3.

Mục tiêu: Giải bài toán về số trung bình cộng của nhiều

số

Tiến hành:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-HS làm việc theo nhóm đôi

-Đại diện nhóm trình bày

-1 HS đọc đề

-HS làm miệng

Trang 13

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề

-Yêu cầu HS tự làm vào vở

-Gọi 1 HS trình bày trên bảng

2- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung,ý nghĩa của truyện: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em gái.Câuchuyện là lời khuyên HS không được nói dối.Nói dối là một tính xấu,làm mất lòng tin,lòng tôn trọng của mọi người với mình

# Hs biết được trong cuộc sống lịng tin l rất quan trọng m mỗi người chúng ta cần phải có

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Trang minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra 2 HS.

HS 1: Đọc bài Nỗi dằn vặt của An-Đrây-ca (đọc từ đầu đến về

nhà) + trả lời câu hỏi:

H:An-Đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?

 HS 2: Đọc phần còn lại của bài + trả lời câu hỏi:

H: An-Đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?

- GV nhận xét + cho điểm.

-HS trả lời

-HS trả lời

Nói dối là một tính xấu,làm mất lòng tin của mọi người,làm mọi người

ghét bỏ xa lánh một hoặc làm bố mẹ buồn lòng.Bài tập đọc hôm nay

chúng ta học giúp các em thấy được là trong cuộc sống không nên nói

dối

a/Cho HS đọc.

- Cho HS đọc nối tiếp

GV chia đoạn:

 Đ1: Từ đầu đến tặc lưỡi cho qua

 Đ2: Tiếp … nên người

 Đ3: Còn lại

- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: tặc lưỡi, giận dữ, thủng thẳng, sững

sờ, im như phỗng …

- Cho HS đọc cả bài

b/Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- Cho HS đọc chú giải trong SGK

- Cho HS giải nghĩa từ

c/GV đọc diễn cảm toàn bài.

- Đọc với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh, nhấn giọng ở những từ ngữ

gợi tả, gợi cảm: tặc lưỡi, ngạc nhiên, giận dữ, thủng thẳng ,giả bộ

sững sờ, im như phỗng, cuồng phong, cười phá lên …

-3 HS đọc nối tiếp.Mỗi HS đọcmột đoạn.Đọc 3 lượt toàn bài.(Đ2 dài có thể cho 2 HS đọc)

-HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai

-2 HS đọc cả bài

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.-Một vài HS giải nghĩa từ

Ngày đăng: 04/09/2016, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w