1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG PHÁT HIỆN BIẾN DỊ

32 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được các khái niệm cơ bản về biến dị di truyền.Trình bày được nguyên lý của các kỹ thuật sinh học phân tử cơ bản: Điện di protein và điện di ADN, kỹ thuật PCR, Southern bl

Trang 2

Trình bày được các khái niệm cơ bản về biến dị di truyền.

Trình bày được nguyên lý của các kỹ

thuật sinh học phân tử cơ bản: Điện di

protein và điện di ADN, kỹ thuật PCR,

Southern blot, xác định trình tự ADN.

Phân tích được các ưu điểm, nhược điểm, ứng dụng trong y học của mỗi kỹ thuật

trên.

Trang 3

jkjkjk

Trang 5

Điện di là sự chuyển động của các

phân tử trong điện trường.

Thành phần tích điện âm di chuyển về cực dương và ngược lại.

Phân tử tích điện càng nhiều thì di

chuyển càng nhanh.

Phân tử càng lớn thì di chuyển càng chậm.

Trang 6

Sự khác biệt của chỉ 1 acid amin trong phân tử protein có thể gây nên sự khác biệt về điện tích của protein.

Bệnh hồng cầu hình liềm: Glutamic (2 nhóm carboxyl) bị thay bởi Valine (1

nhóm carboxyl)

Trang 7

NHƯỢC ĐiỂM: Không phát hiện các loại đột biến

- Đột biến im lặng.

- Đột biến làm đổi nghĩa codon

nhưngacid amin thay thế không thay

đổi điện tích.

- Đột biến xảy ra ở các đoạn ADN không

mã hóa.

Trang 8

Các phân tử ADN mang điêên tích âm sẽ

di chuyển từ cực âm đến cực dương

trong gel agarose hoặc polyacrylamide khi được đăêt trong điêên trường.

Phát hiện các băng ADN:

- Nhuôêm ethidium bromide: đọc dưới đèn UV.

- Có thể nhuộm bạc, xanh methylene.

Trang 11

Các yếu tố ảnh hưởng điện di:

Trang 13

Là phản ứng kéo dài mồi nhờ ADN

polymerasen nhằm tổng hợp in vitro

các đoạn ADN đặc trưng.

Khuôn mẫu là một đoạn ADN nhất định

đã biết hoặc chưa biết trình tự

Các đoạn ADN mới hình thành lại được

sử dụng làm khuôn mẫu cho phản ứng

kế tiếp theo phương thức phản ứng chuỗi.

Trang 15

Mồi: đoạn oligonucletide 18-30 Nu, gồm mồi xuôi và mồi ngược.

Enzyme ADN polymerase:

Taq polymerase (VK Thermus aquaticus)

Trang 16

Biến tính: 93-95 o C

Tách ADN thành 2 sợi đơn

Gắn mồi: 50-70 o C

Gắn mồi với trình tự bổ sung

Kéo dài mồi: 72 o C

Tổng hợp sợi ADN mới

Trang 18

Nhanh, dễ thực hiện

Rất nhạy

Có thể khuếch đại ADN mô, tế bào giáng hoá, tế bào trong môi trường đặc biệt, mô đã cố định formalin, ADN giáng hoá (nếu trình tự ngắn)

Dễ phát hiện sản phẩm

Trang 19

Phải biết trình tự ADN ở 2 đầu (flanking)

Có thể nhiễm ADN từ phòng thí nghiệm (khắc phục được)

Chỉ thực hiện được với các đoạn ADN cần khảo sát có kích thước ngắn.

Trang 20

Chẩn đoán đột biến gene trong bệnh lý di truyền.

- Mơ hồ giới tính: xác định gen SRY

- Mất đoạn nhỏ NST Y ở người vô tinh, thiểu năng tinh trùng.

- Teo cơ Duchene: mất đoạn gen dystrophin .

Ứng dụng trong pháp y

Tạo dòng nhanh chóng, là phương tiện giúp nghiên cứu gen, genome

Trang 22

Là một kỹ thuật lai phân tử giữa một

probe ADN với một ADN đích để nhận dạng gen đặc hiệu.

Thực hiện dựa trên việc chuẩn bị các

đoạn DNA được cắt bằng enzym cắt

hạn chế rồi phân tách bằng cách điện di trên gel.

Các đoạn ADN này được biến tính,

chuyển lên màng để lai phân tử.

Trang 23

Nguồn gốc: là enzym của vi khuẩn, có nhiệm vụ cắt ADN virus, nhằm hạn chế

sự xâm nhập virus.

Trang 24

Có vị trí nhận biết đặc hiệu trên ADN

Là trình tự ADN lặp lại đảo ngược 4-8 nu.

Enzym cắt thông dụng: EcoRI

Vị trí nhận biết đặc hiệu là:

GAATTC CTTAAG

Trang 27

Đột biến mất hoặc thêm nucleotide mà

có kích thước trên 50-100 bp.

Đột biến thay thế nucleotide làm mất vị trí cắt hoặc tạo ra vị trí cắt mới của

enzym cắt hạn chế.

Trang 28

Đột biến GAG GTG ở codon 6.

Làm mất 1 vị trí cắt của MstII

(CCTNAGG)

CCTGAGG CCTGTGG

Trang 29

Mất nhiều thời gian, nhiều công đoạn phức tạp.

Phụ thuộc vào kỹ thuật tạo dòng (bằng

pp tế bào hoặc PCR) để tạo probe.

Cần nhiều ADN từ bệnh phẩm (5-10 µg)

cần nhiều máu để tách chiết ADN.

Không thực hiện được từ ADN thô.

Trang 31

Phương pháp hóa học:

Maxam và Gilbert

Phương pháp enzym (pp dideoxy)

Frederick Sanger

Trang 32

Dùng các dideoxynucleotide thay thế một phần các deoxynucleotide trong quá trình tổng hợp mạch ADN bổ sung.

Ngày đăng: 12/07/2016, 09:06