MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ. 1.1 Khái quát tình sử hình thành và phát triển của doang nghiệp 1.1.1 Giới thiệu chung 6 1.1.2. Nghành nghề kinh doanh của tổng công ty PV POWER 6 1.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển. 7 1.2.Điều kiện địa lý nhân văn của vùng nghiên cứu. 10 1.2.1. Điều kiện địa lý khu vực Hà Nội: 10 1.2.2. Điều kiện về lao động dân số: 11 1.2.3. Điều kiện kinh tế 11 1.3. Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 12 1.3.1. Quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 12 1.3.2. Các trang thiết bi của công ty 15 1.4. Tình hình tổ chức quản lý và tổ chức lao động của Tổng Công ty 16 1.4.1. Tình hình tổ chức quản lý của Tổng Công ty 16 1.4.2. Tình hình tổ chức lao động 24 1.5. Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai 26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM NĂM 2015 30 2.1. Một số chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 31 2.2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 34 2.2.1. Phân tích tình hình sản xuất 35 2.2.2. Phân tích tình hình tiêu thụ điện 37 2.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) 38 2.3.1. Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 39 2.3.2. Phân tích kết cấu TSCĐ 41 2.3.3. Phân tích mức độ hao mòn TSCĐ 43 2.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 45 2.4.1. Phân tích tình hình sử dụng lao động 45 2.4.2. Phân tích tình hình sử dụng tiền lương 48 2.5. Phân tích giá thành sản phẩm 51 2.6. Phân tích tình hình tài chính của Tổng Công ty năm 2015 52 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63 CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TẠI BAN VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM 64 3.1 Chức năng, nhiệm vụ của ban Văn phòng. 65 3.1.1 Chức năng 65 3.1.2 Nhiệm vụ 65 3.2 Cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức của ban Văn phòng Tổng Công ty. 66 3.2.1 Cơ cấu tổ chức 66 3.2.2 Sơ đồ tổ chức ban Văn phòng 67 3.3 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của ban Văn phòng 68 3.3.1 Chức năng nhiệm vụ các phòng thuộc văn phòng 68 3.3.2 Chức năng nhiệm vụ các chức danh thuộc Văn phòng 71 3.4 Mô tả một nghiệp vụ cụ thể. 74 3.4.1 Quy trình hoàn thiện một văn bản 74 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76 KẾT LUẬN CHUNG 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ 5
1.1 Khái quát tình sử hình thành và phát triển của doang nghiệp 6
1.1.1 Giới thiệu chung 6
1.1.2 Nghành nghề kinh doanh của tổng công ty PV POWER 6
1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 7
1.2.Điều kiện địa lý nhân văn của vùng nghiên cứu 10
1.2.1 Điều kiện địa lý khu vực Hà Nội: 10
1.2.2 Điều kiện về lao động- dân số: 11
1.2.3 Điều kiện kinh tế 11
1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 12
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 12
1.3.2 Các trang thiết bi của công ty 15
1.4 Tình hình tổ chức quản lý và tổ chức lao động của Tổng Công ty 16
1.4.1 Tình hình tổ chức quản lý của Tổng Công ty 16
1.4.2 Tình hình tổ chức lao động 24
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM NĂM 2015 30
2.1 Một số chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 31
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 34
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất 35
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ điện 37
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) 38
2.3.1 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ 39
2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ 41
2.3.3 Phân tích mức độ hao mòn TSCĐ 43
2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 45
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 45
2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng tiền lương 48
2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 51
2.6 Phân tích tình hình tài chính của Tổng Công ty năm 2015 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
Trang 2CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TẠI BAN VĂN
PHÒNG TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM 64
3.1 Chức năng, nhiệm vụ của ban Văn phòng 65
3.1.1 Chức năng 65
3.1.2 Nhiệm vụ 65
3.2 Cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức của ban Văn phòng Tổng Công ty 66
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 66
3.2.2 Sơ đồ tổ chức ban Văn phòng 67
3.3 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của ban Văn phòng 68
3.3.1 Chức năng nhiệm vụ các phòng thuộc văn phòng 68
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ các chức danh thuộc Văn phòng 71
3.4 Mô tả một nghiệp vụ cụ thể 74
3.4.1 Quy trình hoàn thiện một văn bản 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
KẾT LUẬN CHUNG 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 3MỞ ĐẦU
Công nghiệp điện là một trong những ngành công nghiệp then chốt giữvai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hiệnnay, với mức tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, ngành công nghiệp điện phảiđối mặt với những thách thức rất lớn để có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càngtăng cao của xã hội Trong nhiều năm qua, nhắc tới ngành điện Việt Nam là nhắc tới
vị thế độc quyền của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) Tuy nhiên, với xu hướngtoàn cầu hóa hiện nay, vị thế độc quyền ấy đang dần được xóa bỏ với minh chứng là
sự tham gia tích cực của rất nhiều doanh nghiệp khác trong lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh điện Trong số đó, Tổng Công Ty Điện Lực Dầu Khí Việt Nam (PVPower) là một đơn vị mới gia nhập nhưng đã và đang tạo được chỗ đứng vững chắctrên thị trường này
Để có thể đạt được mục tiêu chiến lược được đề ra ngay từ khi mới thành lập làtham gia xây dựng và phát triển nguồn điện, sản xuất kinh doanh điện đa năng, phấnđấu với mục tiêu luôn luôn đứng vị trí thứ hai trong tất cả các Tập đoàn/Tổng Công
ty sản xuất - kinh doanh điện năng (sau EVN) Dưới sự chỉ đạo điều hành quyết liệt
và có hiệu quả của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, cùng với sự nỗ lực khắc phục khókhăn và chủ động trong hoạt động SXKD, trong các năm qua TổngCông ty Điện lựcDầu khí Việt Nam luôn hoàn thành xuất sắc, toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra,luôn duy trì tốc độ tăng trưởng, phát triển ổn định và bền vững, khẳng định vai tròchủ lực của mình trong lĩnh vực Qua hơn 8 năm xây dựng và phát triển, bằng sự laođộng, sáng tạo của tập thể người lao động điện lực dầu khí, đến nay PV Power đãtrở thành nhà cung cấp điện năng lớn thứ hai tại Việt Nam
Báo cáo thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương :
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SXKD CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM
2015 CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ
CHƯƠNG 3.QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TẠI BAN VĂN
PHÒNG TỔNG CÔNG TY
Mục đích của đợt thực tập nghiệp vụ kinh tế :
Trang 4- Giúp sinh viên làm quen với công tác sản xuất, kinh doanh, nắm đượcquy trình sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm chủ yếu trong các doanhnghiệp
- Nắm được tình hình thực hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất – kinhdoanh của doanh nghiệp Nghiên cứu thực tế sản xuất kinh doanh đã tìm
ra những điểm mạnh điểm yếu, cũng như tiềm năng của doanh nghiệp để
có hướng cải thiện nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Sinh viên có thể trực tiếp tham gia lao động sản xuất thực hành cácnghiệp vụ kinh tế sau đó thu thập các số liệu cần thiết để làm đồ án mônhọc “Quản trị kinh doanh” và “Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanhtrong doanh nghiệp”
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến thầy, cô trong khoa Kinh tế và QTDNDầu Khí và đặc biệt là Th.S Nguyễn Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡchúng em trong quá trình học tập, thực tập và thực hiện báo cáo này Trân trọngcám ơn đến các cán bộ Ban Tổ chức Nhân sự Tổng công ty : PV POWER đã nhiệttình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu cần thiết và hướng dẫn
để em hoàn thành tốt đợt thực tập nghiệp vụ này
Do thời gian cũng như kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên báo cáo của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đánh giá, đóng góp ýkiến và chỉ bảo của các thầy cô trong Bộ môn để em có thể học hỏi bổ sung kiếnthức phục vụ cho công tác chuyên môn sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày 27 tháng 06 năm 2016 Người thực hiện báo cáo
Nguyễn Văn Hợi
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ.
Trang 61.1 Khái quát tình sử hình thành và phát triển của doang nghiệp
1.1.1 Giới thiệu chung
- Trụ sở chính: Tầng 8, 9 Tòa nhà Viện Dầu khí, Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
- Là Tổng Công ty mẹ - Công ty TNHH một thành viên do Tập Đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam đầu tư 100% vốn, được thành lập theo Quyết định 1468/QĐ-DKVN ngày 17/5/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
- Vốnđiều lệ : 13.078.456.318.461 đồng
(Bằng chữ: Mười ba nghìn không trăm bảy mươi tám tỷ, bốn trăm năm mươi sáu triệu, ba trăm mười tám nghìn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng)
1.1.2 Nghành nghề kinh doanh của tổng công ty PV POWER
Theo Quyết định số 0789/QĐ-BCT ngày 05/2/2010 của Bộ Công thương về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam :
+ Sản xuất, phân phối, kinh doanh mua bán điện năng;
+ Xuất nhập khẩu điện năng;
+ Tổ chức các hoạt động tư vấn;
+ Khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp: Công trình lưới điện đến cấp điện áp 500kV; công trình công nghiệp và dân dụng; công trình thủy điện vừa và nhỏ; mạng truyền hình cáp;
+ Lập dự án đầu tư; quản lý các dự án đầu tư; giám sát, kiểm tra và quản lý chấtlượng các dự án đầu tư xây dựng;
+ Công nghiệp cơ khí – điện lực;
Trang 7+ Kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin;
+ Xuất nhập khẩu và kinh doanh: Vật tư thiết bị ngành điện, sản phẩm cơ khí điện,mạng truyền tín hiệu cáp; nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cao su, xăng, dầu diezen,dầu mỡ, ga và vật tư, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành điện, công nghệ thông tin;+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, cách nhiệt, các sảnphẩm compozits, polime, PVC, vật liệu xây dựng;
+ Sản xuất cấu kiện cho xây dựng và các sản phẩm từ thép;
+ Sản xuất dây cáp điện và dây điện;
+ Sản xuất phần mềm, thiết kế trang website, dịch vụ cung cấp tin trên Internet;+ Hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nướcngoài về các lĩnh vực: hoạt động điện lực, đào tạo nghiên cứu khoa học, chuyểngiao công nghệ;
+ Kinh doanh, khai thác cảng và dịch vụ giao nhận, kho bãi, nhà xưởng, nhà vănphòng, nhà ở; cung cấp, lắp đặt hệ thống các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh và thiết
bị dẫn ga, khí;
+ Kinh doanh khách sạn, du lịch;
+ Đầu tư tài chính;
+ Xuất khẩu lao động;
+ Mua bán, cho thuê văn phòng và kinh doanh bất động sản;
+ Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật
1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển.
Tổng Công ty Điện lực dầu khí Việt Nam là công ty mẹ - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, có tư cách pháp nhân, được thành lập theo quyết định số 1468/QĐ - DKVN ngày 17/5/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Vốn điều lệ: 13.078.456.318.461 đồng (Bằng chữ: Mười hai nghìn một trăm tám tám tỷ đồng)
Trang 8Tháng 07 năm 2007 Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ban hành Quyết định về điều một số đơn vị thành viên, công ty liên kết trực thuộc Tập đoàn thành đơn vị thành viên, công ty liên kết trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam:
- Công ty TNHH một thành viên Điện lực Dầu khí Cà Mau
- Công ty TNHH một thành viên Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch
- Ban quản lý dự án điện Nhơn Trạch
- Ban quản lý các dự án Thủy điện
- Công ty cổ phần thủy điện ĐakĐrinh
- Công ty cổ phần thủy điện Nậm Chiến
- Công ty TNHH một thành viên Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 1
- Công ty TNHH một thành viên Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 2
- Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam
- Công ty cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam
- Công ty cổ phần Bất động sản Điện lực Dầu khí Việt Nam
Tháng 07 năm 2008 sáp nhập hai công ty TNHH một thanh viên thành đơn
vị hoạch toán phụ thuộc Tổng Công ty- Công ty TNHH một thành viên Điện lực Dầu khí Cà Mau thành Chi nhánh Tổng Công Ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – Công ty Điện lực Dầu khí Cà Mau
- Tháng 06 năm 2009 kỷ niệm 2 năm thành lập Tổng Công ty Điện lực Dầu khíViệt Nam (PV Power) và phát động phong trào văn hóa PV Power
- Tháng 06 năm 2009 khởi công xây dựng Nhà máy điện Nhơn Trạch 2
- Tháng 08 năm 2009 khánh thành Nhà máy điện Nhơn Trạch 1
- Tháng 12 năm 2009 lễ ký kết hợp đồng mua bán điện Nhà máy điện NhơnTrạch 1 và hợp đồng mua bán điện Nhà máy điện Cà Mau 1-2 giữa EVN và PV-Power
- Tháng 01 năm 2010 Nhà máy điện Cà Mau đạt sản lượng điện 10 tỷ kWh điện
Trang 9- Tháng 05 năm 2010 hội nghi điển hình thi đua tiên tiến và kỷ niệm 3 nămngày thành lập Tổng Công Ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.
- Tháng 09 năm 2010 Nhà máy điện Nhơn Trạch 1 đạt sản lượng điện 5 tỷ kWh
- Tháng 10 năm 2010 ký kết hợp đồng Tư vấn Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán
và Hồ sơ yêu cầu gói thầu EPC dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 giữa Tổngcông ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) và Liên danh nhà thầu Công ty CP
Tư vấn Dự án Điện lực Dầu khí (PV Power PCC)- Fichtner GmbH&Co KG(CHLB Đức)
- Tháng 11/2010: Khởi công xây dựng Dự án Nhà máy Phong điện Phú Quý(huyện đảo Phú Quý- tỉnh Bình Thuận)
- Ngày 15/10/2011: Nhận giải thưởng Top 10 thương hiệu Sao vàng Đất Việt
- Ngày 12/11/2011: Khánh thành Công ty Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 - Ngày 4/12/2011: Tổng sản lượng điện toàn Tổng Công ty chạm đích 36 tỉ kWhđiện
- Ngày 10/5/2012: Khánh thành Nhà máy Thủy điện Nậm Cắt
- Ngày 17/5/2012: Tổng Công ty vinh dự nhận Huân chương Lao động hạng 3tại lễ Kỷ niệm 5 năm ngày thành lập Tổng Công ty
- Tháng 7/2012: Dự án Thủy điện Hủa Na hoàn thành mục tiêu tích nước
- Ngày 25/4/2013: Tổng sản lượng điện lũy kế của tổng công ty đã đạt 60 tỷ kWh điện
- Ngày 06/07/2013: từ Cà Mau xa xôi, Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - Công ty điện lực dầukhí Cà Mau đã hòa lưới Hệ thống điện Quốc gia 40 Tỷ KWh
- Ngày 25/9/2013: Nhà máy điện tuabin khí chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch 2 đã đạt sản lượng điện 10 tỷ kWh chỉ sau gần 2 năm vận hành thương mại
- Ngày 22/12/2013: lũy kế sản lượng điện sản xuất của Tổng công ty cung cấp cho hệ thống điện Quốc gia đạt mốc 70 tỷ kWh
- Ngày 5/11/2014: Nhà máy điện Nhơn Trạch 2 đã đạt mốc sản lượng 15 tỷ kWhhòa vào lưới điện quốc gia sau 3 năm vận hành thương mại
Trang 10- Ngày 17/11/2014: Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - Công
ty Điện lực Dầu khí Cà Mau đã phát lên Hệ thống điện Quốc gia đạt mốc 50 tỷ KWh, đánh dấu mốc quan trọng góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước
- Ngày 16/6/2015: NMĐ Cà Mau 1&2 đã đạt mốc sản lượng 55 tỷ kWh
- Ngày 21/07/2015: PV Power cán mốc cung ứng 100 tỷ kWh điện cho thị
trường trong nước
1.2.Điều kiện địa lý nhân văn của vùng nghiên cứu.
Viện Dầu khí Việt Nam , địa chỉ 167 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy , Hà Nội
1.2.1 Điều kiện địa lý khu vực Hà Nội:
Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hà Nội nằm ở đồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; phía nam giáp Hà Nam và Hoà Bình; phía đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía tây giáp tỉnh Hoà Bình và Phú Thọ
Hà Nội nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên sông Hồng, vị trí và địa thế thuận lợi cho một trung tâm chính trị, kinh tế, vǎn hoá, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam
+ 17 huyện:Ðông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Gia Lâm (Hà Nội cũ); Ba Vì, Chương
Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa (Hà Tây cũ) và Mê Linh (từ Vĩnh Phúc)
Dân tộc: Việt (Kinh), Hoa, Mường, Tày, Dao
Trang 111.2.2 Điều kiện về lao động- dân số:
Theo số liệu 1/4/1999 cư dân Hà Nội và Hà Tây (cũ) chủ yếu là người dân tộc Việt (Kinh) chiếm tỷ lệ 99,1%; các dân tộc khác: Dao, Mường, Tày chiếm 0,9% Năm 2006 cũng trên địa bàn Hà Nội và Hà Tây (cũ) cư dân đô thị chiếm tỷ lệ
41,1% và cư dân nông thôn là 58,1%; tỷ lệ nữ chiếm 50,7% và nam là 49,3% Mật
độ dân cư bình quân hiện nay trên toàn thành phố là 1875 người/km2, cư dân sản xuất nông nghiệp khoảng 2,5 triệu người
1.2.3 Điều kiện kinh tế
Năm 2007, GDP trên đầu người của Hà Nội lên tới 31,8 triệu đồng , trong khi con số của cả Việt Nam là 13,4 triệu Hà Nội là một trong những địa phương nhận được đầu tư trực tiếp từ nước ngoài nhiều nhất, với 1.681,2 triệu USD và 290 dự
án Thành phố cũng là địa điểm của 1.600 văn phòng đại diện nước ngoài, 14 khu công nghiệp cùng 1,6 vạn cơ sở sản xuất công nghiệp Nhưng đi đôi với sự phát triển kinh tế, những khu công nghiệp này đang khiến Hà Nội phải đối mặt với vấn
đề ô nhiễm môi trường Bên cạnh những công ty nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Hà Nội Năm 2003 , với gần 300.000 lao động, các doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp 77% giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Ngoài ra, 15.500 hộ sản xuất công nghiệp cũng thu hút gần 500.000 lao động Tổng cộng, các doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp 22% tổng đầu
tư xã hội, hơn 20% GDP, 22% ngân sách thành phố và 10% kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội
Sau khi mở rộng địa giới hành chính, với hơn 6 triệu dân, Hà Nội có 3,2 triệungười đang trong độ tuổi lao động Mặc dù vậy, thành phố vẫn thiếu lao động cótrình độ chuyên môn cao Nhiều sinh viên tốt nghiệp vẫn phải đào tạo lại, cơ cấu vàchất lượng nguồn lao động chưa dịch chuyển theo yêu cầu cơ cấu ngành kinh tế HàNội còn phải đối đầu với nhiều vấn đề khó khăn khác Năng lực cạnh tranh củanhiều sản phẩm dịch vụ cũng như sức hấp dẫn môi trường đầu tư của thành phố cònthấp Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn chậm, đặc biệt cơ cấu nội ngành côngnghiệp, dịch vụ và các sản phẩm chủ lực mũi nhọn Chất lượng quy hoạch phát triểncác ngành kinh tế ở Hà Nội không cao và thành phố cũng chưa huy động tốt tiềmnăng kinh tế trong dân cư
Là thành phố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnhcon sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác của Việt Nam tương đốithuận tiện, bao gồm cả đường không, đường bộ , đường thủy và đường sắt Giaothông đường không, ngoài sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm khoảng 35 km,
Trang 12thành phố còn có sân bay Gia Lâm ở phía Đông, thuộc quận Long Biên, từng là sânbay chính của Hà Nội những năm 1970, hiện sân bay Gia Lâm chỉ phục vụ cho cácchuyến bay dịch vụ của trực thăng, gồm cả dịch vụ du lịch Bên cạnh đó là sân bayBạch Mai thuộc quận Đống Đa , sân bay quân sự Hòa Lạc tại huyện Ba Vì, sânbay quân sự Miếu Môn tại huyện Mỹ Đức Hà Nội là đầu mối giao thông của nămtuyến đường sắt trong nước và một tuyến liên vận sang Bắc Kinh, Trung Quốc, đinhiều nước châu Âu, một tuyến quốc tế sang Côn Minh, Trung Quốc Các bến xePhía Nam, Gia Lâm, Lương Yên, Nước Ngầm, Giáp Bát, Yên Nghĩa, Mỹ Đình lànơi các xe chở khách liên tỉnh tỏa đi khắp đất nước theo các quốc lộ 1A xuyên Bắc– Nam, quốc lộ 2 đến Hà Giang , quốc lộ 3 đến Cao Bằng; quốc lộ 5 đi Hải Phòng, quốc lộ 18 đi Quảng Ninh, quốc lộ 6 và quốc lộ 32 đi các tỉnh Tây Bắc Ngoài ra,
Hà Nội còn có các nhiều tuyến đường cao tốc trên địa bàn như đại lộ Thăng Long ,Pháp Vân-Cầu Giẽ, ngoài ra các tuyến cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn , Hà Nội- HảiPhòng, Nội Bài – Lào Cai , Về giao thông đường thủy, Hà Nội cũng là đầu mốigiao thông quan trọng với bến phà Đen đi Hưng Yên , Nam Định , Thái Bình , ViệtTrì và bến Hàm Tử Quan đi Phả Lại
Trong nội ô, các con phố của Hà Nội thường xuyên ùn tắc do cơ sở hạ tầng
đô thị còn thấp kém, lượng phương tiện tham gia giao thông quá lớn – đặc biệt là xemáy –, và ý thức chưa tốt của các cư dân thành phố Lại thêm khâu xử lý vi phạmgiao thông của cảnh sát giao thông hiện nay chưa nghiêm, việc quản lý nhà nước và
tổ chức giao thông còn nhiều bất cập, luôn thay đổi tùy tiện Trong những năm gầnđây, Hà Nội chỉ phát triển thêm 5 tới 10 km đường mỗi năm Nhiều trục đường củathành phố thiết kế chưa khoa học, không đồng bộ và hệ thống đèn giao thông ở mộtvài điểm cũng thiếu hợp lý Thêm nữa, hiện tượng ngập úng mỗi khi mưa lớn cũnggây khó khăn cho người tham gia giao thông Trong thập niên 2000, hệ thống xebuýt – loại hình phương tiện giao thông công cộng duy nhất – của thành phố cóphát triển mạnh, nhưng phần đông người dân vẫn sử dụng các phương tiện cá nhân,chủ yếu là xe máy
1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Trang 13Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất điện
M
6
161
12
8
9
000009099995
Trang 141 Kho chứa nguyên liệu
2 Vận chuyển nhiên liệu
3 Bộ sây nhiên liệu
13 Bình gia nhiệt cao áp
14 BƠm hợi nước
15 Bộ sấy nguyên liệu
16 Quạt khói
Trang 15Than từ kho chứ nguyên liệu 1 qua hệ thống vận chuyển nguyên liệu để vào bộ sấy
3 sau đó vào lò hơi 4 Trong lò hơi xảy ra quá trìn phản ứng cháy chuyển nhiên liêuthành nhiệt năng của hơi nước Khoá từ lò hơi qua bộ bơm nước ngưng tụ 14,bộ sấykhông khí 16, quạt khói 16 đẩy khói vào ống khói ra ngoài Nước tư bình khí 11được bơm cấp nước 12 bơm qua bình gia nhiệt cao áp 13 bbooj bom nước 14 rồivào lo hơi 4 Trong lò hơi nước nhân nhiệt năng từ nhiên liệu cháy biến thành hơinước có áp sauats và nhiệt độ cao
Hơi nước ra lào được đưa qua tuabin 5 Tại tua bin nhiệt ăng của hơi nướcđược biến thành cơ năng làm quay tuabin,áp suất và nhiệt độ của hơi nước giảmxuống tuabin là quay máy phát điện để biên cơ năng thành điện năng và đưa vàolưới điện qua máy biến áp tăng áp 6 Hơi nước khi ra khỏi tua bin có áp suất vànhiệt độ thấp Mang theo 1 năng lượng đáng kể vào bình ngưng 7 Tại bình ngưnghơi nước được ngưng lại thành nước bởi nước tuần hoàn do bơm tuàn hoàn 8 đảyvào Nước từ bình ngưng 7 được bơm ngưng 9 đưa trở lại bình khí 14 qua bình gianhiệt hạ áp 10 Một phàn hơi ước được trích từ tua bin để cung cấp cho bình gianhiệt cao áp 13 bình khử khí 11 và bình hạ áp 10
1.3.2 Các trang thiết bi của công ty
BẢNG TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY
1.4 Tình hình tổ chức quản lý và tổ chức lao động của Tổng Công ty
1.4.1 Tình hình tổ chức quản lý của Tổng Công ty
a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty
Trang 16Bộ máy quản lý của PV Power được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng được thể hiện ở hình dưới
Trang 17An toàn Sức khỏe Môi trường
Kế toán
Ban Tài chính
Kế toán
Ban Thương mại
Ban Thương mại
Ban Kỹ thuật
Ban Kỹ thuật
Ban Đầu tư phát triển
Ban Đầu tư phát triển
Ban Kinh tế
Kế hoach
Ban Kinh tế
Kế hoach
Ban Xây dựng
Ban Xây dựng
Ban Chuẩn bị
SX ĐLDK Vũng Áng 1
Ban Chuẩn bị
SX ĐLDK Vũng Áng 1
Chi nhánh TCT- Công ty ĐLDK
Cà Mau
Chi nhánh TCT- Công ty ĐLDK
Cà Mau
Chi nhánh TCT- Công tyĐLDK Nhơn Trạch
Chi nhánh TCT- Công tyĐLDK Nhơn Trạch
Chi nhánh TCT- Công
ty Nhập khẩu & phân phối than ĐLDK
Chi nhánh TCT- Công
ty Nhập khẩu & phân phối than ĐLDK
CT TNHH 1TV NLTT ĐLDK
CT TNHH 1TV NLTT ĐLDK
CTCP
Tu vấn
Dự án ĐLDK
CTCP
Tu vấn
Dự án ĐLDK
CTCP
Tư vấnĐLDK
CTCP
Tư vấnĐLDK
CTCP Dịch vụ
kỹ thuật ĐLDK
CTCP Dịch vụ
kỹ thuật ĐLDK
CTCP thủy điện Hủa Na
CTCP thủy điện Hủa Na
CTCP thủy điện đakdrinh
CTCP thủy điện đakdrinh
CTCP ĐLDK Bắc Cạn
CTCP ĐLDK Bắc Cạn
CTCP ĐLDK Nhơn Trạch 2
CTCP ĐLDK Nhơn Trạch 2
CTCP Thủy điện Sông Vàng
CTCP Thủy điện Sông Vàng
CTCP THủy điện Vina Tây Bắc
CTCP THủy điện Vina Tây Bắc
CTCP Phát triển đô thị dầu khí
CTCP Phát triển đô thị dầu khí
CTCP
Cơ điện dầu khí
CTCP
Cơ điện dầu khí
CTCP Điện Việt- Lào
CTCP Điện Việt- Lào
CTCP EVN Quốc tế
CTCP EVN Quốc tế
CTCP Thủy điện SơnTrà- Sông Đà
CTCP Thủy điện SơnTrà- Sông Đà
CTCP Thủy điện Bắc Đại Sơn
CTCP Đầu tư
&phát triển điện TâyBắc
CTCP Đầu tư
&phát triển điện TâyBắc
CTCP Năng lượng Sông Hồng
CTCP Năng lượng Sông Hồng
CTCP Năng lương Thái Bình Dương
CTCP Năng lương Thái Bình Dương
CTCP QL&
PT nhà
ở DKMN
CTCP QL&
PT nhà
ở DKMN
Trang 18* Nguyên tắc tổ chức và điều hành:
- PV Power chịu sự quản lý của Petro Việt Nam về chiến lược phát triển, về tổ chức
nhân sự, về quy chế tài chính và chịu sự quản lý của Nhà nước
- Hội đồng thành viên và ban Kiểm soát của Tổng Công ty do Tập đoàn thông qua
- Điều hành hoạt động của PV Power là Tổng Giám đốc do chủ tịch thành viên vàtoàn bộ hội đồng thành viên chuẩn y
- Tổng Công ty phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kinh doanh và thựchiện cam kết của mình
- PV Power chịu sự quản lý, thanh tra, giám sát về tổ chức và hoạt động của Ngânhàng nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và của Tập đoàn Dầu khíQuốc gia Việt Nam theo điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng Công ty
b Chức năng, nhiệm vụ của các ban
* Ban văn phòng
- Chức năng: Quản lý công tác hành chính- quản trị, thư ký- tổng hợp, văn thư- lưutrữ, quan hệ công chúng (PR)- phát triển thương hiệu, đối ngoại, pháp chế doanhnghiệp, Quản lý công tác an ninh, quốc phòng, bảo mật của cơ quan Tổng Công ty
- Nhiệm vụ: Tổ chức quản lý, thực hiện tại cơ quan Tông Công ty; kiểm tra, giámsát việc thực hiện các đơn vị trực thuộc; hướng dẫn hỗ trợ các đơn vị thành viêntrong các nhiệm vụ chính nhưng không giới hạn gồm:
+ Công tác hành chính- quản trị: quản lý và đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện,điều kiện làm việc; an ninh an toàn phòng chống cháy nổ; công tác lễ tân; phươngtiện đi lại cho cán bộ công nhân viên
+ Công tác thư ký- tổng hợp: giúp việc trực tiếp lãnh đạo Tổng Công ty trong côngtác điều hành sử lý công việc, truyền đạt chỉ thị, chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng Công
ty khi được giao
+ Công tác văn thư lưu trữ: xử lý và lưu trữ công văn đến và đi theo đúng quy định;quản lý con dấu có liên quan; lưu trữ các tài liệu kinh doanh
+ Công tác quan hệ công chúng (PR) – phát triển thương hiệu: tổ chức các sự kiệncủa Tổng Công ty, xây dựng và phát triển chiến lược, kếhoạch phát triển thươnghiệu, văn hóa doanh nghiệp
Trang 19+ Công tác pháp chế doanh nghiệp.
+ Công tác đối ngoại
+Công tác đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, quản lý và theo dõi quyền sử dụng logo,cần nhận diện thương hiệu (slogan) của Tổng Công ty
+ Công tác bảo vệ an ninh, công tác bảo mật và quốc phòng
+ Triển khai các thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng với các cơquan hữu quan
+ Quản lý công tác ISO của Tổng Công ty
+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Tổng Công ty giao
* Ban tổ chức nhân sự:
- Chức năng: quản lý công tác tổ chức, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, công táccán bộ; thanh tra, giải quyết khuyến nại tố cáo; lao động tiền lương và chế độ chínhsách; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; thi đua, khen thưởng của cơ quan TổngCông ty và của các đơn vị thành viên
- Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện và điều tra, giám sát việc thực hiện nhưngkhông giới hạn những nhiệm vụ chính sau:
+ Tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, điều hành của bộ máy cơ quan Tổng Công ty vàcác đơn vị; chuẩn bị việc thực hiện hội đồng, ban, đoàn và tổ công tác
+ Công tác đổi mới doanh nghiệp, thành lập mới giải thể, sáp nhập doanh nghiệp.+ Công tác cán bộ: tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,đánh giá, quy hoạch, khen thưởng và kỷ luật cán bộ, quản lý và lưu trữ hồ sơCBCNV cơ quan Tổng Công ty
+Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo
+Công tác tiền lương, chế độ chính sách, quản lý lao động
+ Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của cơ quan Tổng Công ty
+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao
* Ban Tài chính Kế toán và Kiểm toán:
Trang 20- Chức năng:quản lý công tác tài chính, kế toán và kiểm toán của Tổng Công ty.
- Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện và điều tra, giám sát việc thực hiện nhưngkhông giới hạn những nhiệm vụ chính sau đây:
+ Xây dựng chiến lược, kế hoạch và chính sách tài chính toàn Tổng Công ty
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cân đối, thu xếp nguồn vốn, quản lý
và sử dụng vốn, các quỹ tài chính tập trung của Tổng Công ty Thực hiện việc bảolãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho các đơn vị
+ Quản lý hệ thống, bộ máy tài chính kế toán; công tác tài chính, kế toán và côngtác thuế của Tổng Công ty; hợp nhất báo cáo kế toán toàn Tổng Công ty
+ Quản lý vốn của Tổng Công ty bao gồm: Vốn Tổng Công ty do chủ sở hữu đầu
tư, vốn của Tổng Công ty tự huy động và các nguồn vốn khác, vốn của TổngCông
ty giao, đầu tư cho các đơn vị, vốn góp của Tổng Công ty ở các doanh nghiệp khác;quản lý nguồn vốn vay và các phương án trả nợ của Tổng Công ty
+Tham gia lập dự toán các dự án và các công trình mà Tổng Công ty làm chủ đầu
tư, thực hiện và giám sát công tác thanh toán, quyết toán công trình, các dự án vàcác hoạt động đầu tư khác của Tổng Công ty
+ Công tác kiểm toán nội bộ bao gồm: kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động cácđơn vị thành viên của Tổng Công ty
+ Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Tổng Công ty
+ Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính hàng nămcủa Tổng Công ty
+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao
Trang 21+ Công tác kế hoạch và thống kê của Tổng Công ty.
+ Xây dựng phương án và điều phối quá trình phối hợp sản xuất kinh doanh giữa các đơn vị trong toàn Tổng Công ty
+ Công tác xuất nhập khẩu phát triển dịch vụ
+ Công tác đấu thầu trong toàn Tổng Công ty từ giai đoạn lập kế hoạch đấu thầu đến khi thực hiện kí kết hợp đồng xong
+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao
* Ban Đầu tư Phát triển:
- Chức năng: quản lý công tác đầu tư, đánh giá giám sát đầu tư phát triển của Tổng Công ty
-Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng
không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:
+ Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, chiến lược quy hoạch đầu tư dài hạn, trung hạn và hàng năm của Tổng Công ty
+ Tìm kiếm, tổ chức đánh giá cơ hội đầu ty và phương án đầu tư của Tổng Công ty.+ Tổ chức thực hiện lập các báo cáo đầu tư, các dự án đầu tư của Tổng Công ty.+ Chủ trì tổ chức thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư đối với các dự án chưa có (hoặc chưa thành lập) ban chuẩn bị đầu tư
+ Tổ chức thẩm định các báo cáo đầu tư, các dự án đầu tư
+ Tổng hợp báo cáo, đánh giá giám sát đầu tư theo quy định Nhà nước, Tập đoàn vàquy định của Tổng Công ty
+ Đầu mối quản lý các chương trình hợp tác đầu tư của Tổng Công ty với các địa phương, tổ chức trong và ngoài nước
+ Quản lý theo dõi, tổng hợp công tác đầu tư của đơn vị có vốn góp của Tổng Công
ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư của Tổng Công ty và các đơn vị vốn góp của Tổng Công ty
+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao
Trang 22* Ban xây dựng:
- Chức năng: quản lý công tác xây dựng của Tổng Công ty.
- Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:
+ Công tác tổ chức triển khai các dự án đầu tư của Tổng Công ty; chủ trì thẩm định:thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công, bản vẽ thi công, dự toán các công trình, hạng mục công trình
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiến độ, chất lượng các công trình xây dựng cơ bản của Tổng Công ty và các đơn vị; là thường trực hội đồng nghiệm thu cơ sở đối với các dự án khác được mời tham gia vào hội đồng nghiệm thu
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện ác quy định của pháp luật trong hoạt động xây dựng cơ bản của các đơn vị
+ Các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao
* Ban kỹ thuật:
- Chức năng: quản lý công tác: kỹ thuật vận hành, sửa chữa các nhà máy điện; kỹ thuật công nghệ các dự án; nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng Công ty
- Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nhưng không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:
+ Xây dựng, tổ chức, triển khai thực hiện các chiến lược, kế hoạch ngắn, trung và dài hạn của Tổng Công ty trong lĩnh vực khoa học công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin
+ Tổ chức, đánh giá, thẩm định các ứng dụng khoa học công nghệ được chuyểngiao theo quy định của Nhà nước; kiểm tra, đánh giá, đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả công tác ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ của TổngCông ty
+ Đầu mối xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật, địnhmức kinh tế kỹ thuật của các nhà máy điện của Tổng Công ty
Trang 23+ Đầu mối hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy phạm kỹ thuật,tiêu chuẩm kỹ thuật của Nhà nước liên quan đến công tác quản lý, vận hành, sửachữa các nhà máy điện của Tổng Công ty.
+ Đầu mối trợ giúp phần kỹ thuật trong phần triển khai các hợp đồng mua bán nhiênliệu phục vụ vận hành, hợp đồng mua bán điện và hợp đồng sửa chữa các nhà máyđiện của Tổng Công ty
+ Tổ chức, xem xét thẩm định hồ sơ tài liệu kỹ thuật công nghệ của các dự án đầu
tư xây dựng mới
+ Đầu mối tổ chức điều tra, xử lý sự cố và thẩm định phương án khắc phục sự cốcác nhà máy điện
+ Đầu mối tổ chức, kiểm tra xét duyệt danh mục vật tư thiết bị chính phục vụ sửachữa lớn và dự phòng chiến lược của các nhà máy điện của Tổng Công ty
+ Đầu mối triển khai, giám sát việc thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thôngtin cấp Tổng Công ty và vận hành hệ thống công nghệ thông tin văn phòng cũngnhư Nhà máy Tổng Công ty
+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao
* Ban An toàn- Sức khỏe- Môi trường:
- Chức năng: quản lý các hoạt động an toàn,sức khỏe và môi trường trong toànTổng Công ty
- Nhiệm vụ:tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng
không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:
+ Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn
và ngắn hạn trong lĩnh vực an toàn, sức khỏe và môi trường
+ Tham mưu, chỉ đạo các công tác an toàn, sức khỏe của toàn Tổng Công ty
+ Thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ chínhsách, pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, chỉ đạo của cấp trên về hoạt động bảo hộlao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ
+ Xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật an toàn, cáctiêu chuẩn về an toàn điện; là thường trực giúp việc Ban phòng chống lụt bão, tìmkiếm cứu nạn và ứng cứu tình huống khẩn cấp
Trang 24+ Chủ trì điều tra tai nạn lao động, hướng dẫn các đơn vị khai báo, điều tra thống kêtai nạn lao động theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức xem xét, thẩm định các văn bản, tài liệu về an toàn, sức khỏe và môitrường đối với các dự án mới và hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị; theodõi báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án từ khi lập báo cáo đầu tư.+ Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
+ Quản lý, tổ chức các khóa huấn luyện đào tạo liên quan đến công tác an toàn, sứckhỏe, môi trường
+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao
* Các ban Chuẩn bị đầu tư:
- Chức năng: quản lý công tác chuẩn bị đầu tư dự án của Tổng Công ty
- Nhiệm vụ:tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:
+ Triển khai công việc liên quan đến công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng các dự án
cụ thể
+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao
1.4.2 Tình hình tổ chức lao động
a Tình hình sử dụng lao động trong Tổng Công ty
Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng rất lớnđến năng suất lao động cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhằmnâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, năng lực điều hành trong những năm qua củaTổng Công ty đã thực thi những bước quan trọng trong việc củng cố bộ máy, cảitiến bộ máy sản xuất Song song với việc mở rộng sản xuất thì lực lượng lao độngcũng không ngừng được bổ sung về cả số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng đòihỏi cấp thiết của việc mở rộng sản xuất Chính vì vây, trong những năm qua chấtlượng lao động của Tổng Công ty luôn được cải thiện Tùy thuộc vào từng vị tríchức danh mà Tổng Công ty có cách bố trí sắp xếp lao động khác nhau để phù hợpvới chuyên môn và nghiệp vụ
Trang 25BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ
Qua bảng trên cho thấy: trình độ lao động của Tổng Công ty đang dần được cải
thiện Lao động đạt trình độ tiến sỹ đạt 7 người,thạc sỹ tăng 1 người tương ứng tăng
0,82% Lao động đạt trình độ đại học là 1285 người tăng 17 người so với năm 2014
tương ứng tăng 1,34% Đây là số lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao
động của toàn Tổng Công ty (chiếm 56,41%) Chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 là số lao
động công nhân kỹ thuật với tỷ trọng là 15,10% trong tổng số toàn bộ lao động của
Tổng Công ty tương ứng với số lượng là 344 người giảm 20 người tương ứng giảm
5,49% so với năm 2014 Lao động phổ thông năm 2015 là 84 người giảm 1 người
so với năm 2014
Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của người lao động đang dần được nâng
cao góp phần tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty Trong
những năm tiếp theo PV Power cần phải thường xuyên hơn nữa tổ chức bồi dưỡng
nâng cao trình độ cho người lao động
Trang 26b Chế độ công tác
* Chế độ làm việc
Bộ máy điều hành: gồm Ban Giám đốc, các phòng hành chính làm việc theogiờ hành chính ngày làm 8 tiếng, làm việc các ngày trong tuần trừ thứ bảy và chủnhật
Công nhân trực tiếp sản xuất làm việc theo ca, ba ca một ngày mỗi ca 8 tiếng
Ca 1 từ 7h – 15h, ca 2 từ 15h – 23h, ca 3 từ 23h – 7h, và lịch sản xuất được bố trítheo chế độ đảo ngược mỗi tuần một lần
* Chế độ nghỉ ngơi
Đối với bộ phận quản lý và lao động trực tiếp thì chế độ nghỉ ngơi, thai sản
và các loại bồi dưỡng phụ cấp khác được hưởng theo chế độ hiện hành của người lao động Chế độ nghỉ lễ:
- Chiến thắng 30-4: 1 ngày
- Ngày Quốc tế lao động 1-5: 1 ngày
- Ngày Quốc khánh 2-9: 1 ngày
- Ngày giỗ tổ: 1 ngày
Chế độ nghỉ thai sản là 4 tháng không kể ngày lễ tết
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai
Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam đã đưa ra phương hướng phát triển của Tổng Công ty theo các giai đoạn đến năm 2025 như sau:
*Giai đoạn 2016-2020:
- Tổng Công ty dự tính tổng công suất tính đến cuối giai đoạn là 25.520
MW, đạt 22% so với tổng công suất của toàn quốc (117.980 MW)
Trang 27- Tổng công suất xây dựng mới là 14.940 MW đạt 28% so với tổng công suất xây dựng mới toàn quốc (53.720 MW).
- Tổng điện năng cuối giai đoạn này là 121,4tỷ kWh/năm) đạt 22% so với toàn quốc (563,3 tỷ KWh/năm)
- Tốc độ tăng trưởng bình quân là 19,3%
*Giai đoạn 2021-2025:
- Tổng Công ty dự tính tổng công suất tính đến cuối giai đoạn là
47.180MW, đạt 25% so với tổng công suất của toàn quốc (188.780 MW)
- Tổng công suất xây dựng mới là 21.660 MW đạt 31% so với tổng công suất xây dựng mới toàn quốc (70.800 MW)
- Tổng điện năng cuối giai đoạn này là 250,7 tỷ KWh/năm) đạt 26% so với toàn quốc (968,1 tỷ KWh/năm)
- Tốc độ tăng trưởng bình quân là 13,1%
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Năm 2015 là năm thứ tám PV Power thực hiện chiến lược phát triển được
Tập đoàn phê duyệt Đây là năm mà Tổng Công Ty đã khẳng định được sự chuyểnbiến về cả lượng và chất qua số liệu về tăng trưởng sản lượng điện sản xuất cũngnhư việc cơ cấu lại vốn để đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm Tổng sản lượngđiện thương mại năm 2015 của Tổng Công Ty đạt 19,214 tỷ kWh
Trong quá trình thực hiện nhiêm vụ đó, PV Power đã chịu tác động bởi nhữngyếu tố thuận lợi và khó khăn như sau:
* Thuận lợi
- Sự biến đổi về kinh tế toàn cầu tác động lớn tới tiềm năng tài chính và tâm
lý của các nhà đầu tư, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư dài hạn các dự án điện dẫn đếnnhiều cơ hội đẩy mạnh việc đầu tư cho các đơn vị có tiềm năng tài chính trong đó
có Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam Mặt khác việc Chính phủ tăng cườngkiểm soát vấn đề đầu tư ngoài ngành của các Tập đoàn, Nhà nước đã tạo điều kiệncho Tổng Công ty có cơ hội tiếp cận và đầu tư thêm vào một số dự án như NậmChiến, Việt Lào…
- Tổng Công ty luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo nhất quán, sát sao, cóhiệu quả của lãnh đạo và các ban chức năng của Tập đoàn Sự phát triển song hànhcủa khí và điện luôn được Tập đoàn quan tâm tạo điều kiện vì vậy sự phối hợp nhịpnhàng, đồng bộ giữa Tổng Công ty với các công ty thành viên được Tập đoàn như
PV Gas đã phát huy hiệu quả
- Các dự án Cà Mau, Nhơn Trạch là các dự án trọng điểm quốc gia nênthường xuyên được Chính phủ, các ngành quan tâm tạo điều kiện, hỗ trợ, giúp đỡ
- Kinh doanh dịch vụ, bất động sản Các dự án do Tổng Công ty đầu tư trongnăm 2015 đã thực hiện khối lượng lớn, tạo điều kiện cho PMC1, PMC2, PVPE, PVPowerland có điều kiện tăng trưởng về doanh thu Mặt khác trong năm Tổng Công
ty đã ký kết các hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng dài hạn với PVPS nên đã tạo điềukiện tốt để PVPS phát triển ổn định song hành với các nhà máy sản xuất kinh doanhđiện
- Sự hợp tác có hiệu quả trong giai đoạn trước mắt giữa Tổng Công ty và cáccông ty thành viên với các đối tác nước ngoài có tiềm năng như J-Power (Nhật
Trang 29lĩnh vực phong điện, sản xuất thiết bị điện; ITOCHU (Nhật Bản) trong lĩnh vực điệnđịa nhiệt, Viện Trung Nam (Trung Quốc), Viện Thủy công Ukraina trong lĩnh vựcthủy điện đã mở ra rất nhiều cơ hội hợp tác và phát triển bền vững lâu dài.
* Khó khăn
- Xu hướng xã hội hóa ngành điện là vấn đề tất yếu nhưng đối với Việt Namchưa có thị trường cạnh tranh hoàn hảo dẫn đến khó khăn trong việc đàm phán giáđiện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), chưa có một cơ chế điều hành vĩ mô
và đồng bộ đối với việc kinh doanh điện năng
- Nguồn cung cấp khí cho Cà Mau chưa thật sự ổn định, thời gianngừng cung cấp khí kéo dài ảnh hưởng tới khả năng phát điện của các tổ máy
- Việc tuyển dụng cán bộ, đặc biệt là cán bộ chuyên ngành về năng lượngđiện còn những hạn chế nhất định và có ảnh hưởng đến năng suất lao động của từng
cá nhân, bên cạnh đó trình độ quản lý của một số bộ phận chức năng chưa cao, cònthiếu kinh nghiệm đã ảnh hưởng đến công tác điều hành chung toàn Tổng Công ty
- Những thuận lợi và khó khăn trên đã ảnh hưởng như thế nào đến kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 của Tổng Công ty Điện lực Dầu khíViệt Nam sẽ được tác giả phân tích cụ thể ở chương 2
Trang 30CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM NĂM 2015
Trang 312.1 Một số chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Được thành lập cuối năm 2007, Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam làmột doanh nghiệp còn rất trẻ Với đặc thù là ngành Dầu khí nhưng có lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh là: Đầu tư xây dựng các dự án điện mới, độc lập; sản xuất và kinhdoanh điện năng; quản lý và vận hành xây dựng các nhà máy điện…Đây đều lànhững lĩnh vực kinh doanh đang có tiềm năng phát triển rất lớn
Phát huy được những kết quả đạt được của những năm trước, năm 2012 PVPower phấn đấu giữ vững tốc độ tăng trưởng và phát triển theo hướng sau:
- Cung cấp điện năng và dịch vụ ổn định, đáp ứng được nhiều yêu cầu sửdụng điện của khách hàng
- Hoàn thành vượt mức kế hoạch và các chỉ tiêu kinh tế xã hội
- Đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động kinh doanh và phát triển năng lực sản xuất
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật đạt nhiều kết quả có ý nghĩa thực tiễn làmtăng doanh thu của Tổng Công ty
- Cải tiến hệ thống quản lý, tổ chức, xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượngsản phẩm, tăng cường đội ngũ cán bộ công nhân viên và công nhân kỹ thuật để từ
đó hạ giá thành, tăng chất lượng sản phẩm tạo được sức cạnh tranh trên thị trường
Bảng phân tích tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2012của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giúp chúng ta thấy được hoạt động
và sự phát triển của Tổng Công ty trong năm qua
Qua bảng 2.1, có thể nhận xét về hoạt động sản xuất kinh doanh của TổngCông ty như sau:
- Về tổng sản lượng điện sản xuất: năm 2015 là 19.214 Triệu Kwh, giảm 650Triệu Kwh so với năm 2014 tương ứng với giảm 3,27% Tuy nhiên vẫn tăng 128 Triệu Kwh tương ứng tăng 0.67% so với kế hoạch đặt ra Như vậy, PV Power chỉ hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng 128 TriệuKWh được Tập đoàn giao Có được sản lượng tương đối thấp so với cùng kì năm 2014 là do nền kinh tế năm 2015suy thoái trầm trọng ảnh hưởng không nhỏ đến Ngành Dầu Khí nói chung và Tổng Công Ty Điện Lực Dầu Khí nói riêng
Trang 32Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
Tổng chi phí Triệu đồng 22,629,331 22,570,044 21,951,464 -677,867 -3.00% -618,580 -2.74%NSLĐ bình quân
Theo hiện vật
Tổng lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 2,912,735 2,786,442 1,815,637 -1,097,098 -37.67% -970,805 -34.84%Các khoản phải nộp Nhà
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 2,761,437 2,555,992 1,385,151 -1,376,286 -49.84% -1,170,841 -45.81%
Trang 33- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: trong năm qua doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ giảm rất nhiều so với năm 2014 Cụ thể doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụthực hiện năm 2015 là 23.767.101 triệu đồng giảm1.774.965 triệu đồng tương ứng giảm 6,95% so với thực hiện năm 2014 và vượt kếhoạch năm 2015 là 0,84% Chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ là doanh thu bán điện Năm 2015 do sản lượng điện giảm và có sự điềuchỉnh về giá bán điện nên doanh thu bán điện chỉ đạt23.767.101 triệu đồng giảm1.774.965 triệu đồng về giá trị tuyệt đối và 6,95% về tương đối so với năm 2014,tăng 198.426 triệu đồng về giá trị tuyệt đối và 0.84% về tương đối so với kế hoạchđặt ra
- Tổng tài sản: Tổng tài sản bình quân năm 2015 là 71.282.848 triệu đồngtăng 22.103.200triệu đồng tương ứng tăng 44,94% so với năm 2014và tăng so với
kế hoạch 3.093.543triệu đồng tương ứng 4,54% Tổng tài sản tăng cao từ đó chothấy quy mô của Tổng công ty đang ngày càng mở rộng, dần chiếm vị thế lớn trongTập đoàn và trong cả nước Tổng tài sản bao gồm: tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và mức độ tăng tài sảndài hạn cao hơn mức độ tăng tài sản ngắn hạn
+ Tài sản ngắn hạn bình quân: năm 2015 là16.016.174triệu đồng tăng977.615triệu đồng về giá trị tuyệt đối và 6,50% về tương đối so với năm 2014, vượt
kế hoạch 1,02% Tài sản ngắn hạn bình quân tăng cao là do cuối năm khoản phảithu ngắn hạn của khách hàng cao hơn 4.4 tỷ làm cho các khoản phải thu ngắn hạntăng cao Tổng Công ty cần phải có biện pháp tích cực để thu hồi khoản nợ nàytránh bị chiếm dụng vốn, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhtrong năm tiếp theo
+ Tài sản dài hạn bình quân: năm 2015 là 55.266.674 triệu đồng tăng21.125.585 triệu đồng tương ứng tăng 61,88% so với năm 2014, và tăng 5,60% sovới kế hoạch đặt ra Có hiện tượng tăng mạnh như thế là do có sự trợ cấp của TậpĐoàn về tài sản cố định
- Tổng số lao động: Do có nhiều sự biến động trong 6 tháng đầu năm 2015nên tổng số lao động trên toàn Tổng Công ty đang có xu hướng giảm Cụ thể số laođộng thực hiện năm 2015 là 2278 người giảm 11 người so với năm 2014 tương ứnggiảm 0,48% và tăng 3 người, tương ứng tăng 0,13% so với kế hoạch Nguyên nhân
là Tổng Công ty muốn cắt giảm chi phí để bình ổn hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổng quỹ lương: Mặc dù cho tổng doanh thu giảm, tổng số lao động giảmnhưng tổng quỹ lương của Tổng Công ty vẫn tăng khá đáng kể Năm 2015, tổngquỹ lương của PV Power là 1.006.446 triệu đồng tăng 366.802 triệu đồng tươngứng tăng 57,34% so với năm 2014 và tăng 13,39% so với kế hoạch đặt ra
Trang 34- Tổng chi phí: tổng chi phí năm 2015 giảm 677.867 triệu đồng so với năm
2014 và giảm 618,580 triệu đồng so với kế hoạch đề ra.Chi phí giảm như thế là doTổng Công ty đã cắt giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khoảng hơn 4.200 tỷđồng
- Năng suất lao động bình quân: năng suất lao động theo giá trị thực hiệnnăm 2015 là 1.286 triệu đồng/ người-tháng, giảm 71triệu đồng/ người-tháng tươngứng giảm 5,23% so với năm 2014 và tăng1,02% so với kế hoạch, năng suất laođộng theo hiện vật thực hiện năm 2015 là 0,885 triệu KWh/ người-tháng giảm0.007 triệu KWh/ người-tháng tương ứng giảm 0,78 % so với năm 2014 và tăng10,49% so với kế hoạch Đây cũng là lý do khiến cho sản lượng sản xuất và doanhthu của Tổng Công ty giảm
- Tổng lợi nhuận trước thuế: năm 2015 đạt 1.815.637 triệu đồnggiảm1.097.098 triệu đồng tương ứng giảm 37,67% so với năm 2014 và giảm34,84% so với kế hoạch năm Doanh thu giảm cùng với đó là tốc độ giảm doanhthu ít hơn tốc độ giảm chi phí dẫn đến lợi nhuận trước thuế tương đối thấp so vớinăm 2014 Lợi nhuận giảm cho thấy việc sản xuất kinh doanh của Tổng Công tyđang gặp rất nhiều khó khăn
- Các khoản nộp ngân sách Nhà nước: năm 2015 đạt 430 tỷ đồng tăng184.53% so với năm 2014 và tăng 86,80% so với kế hoạch mà Tập đoàn giao
- Lợi nhuận sau thuế: năm 2015 chỉ đạt 1.385.151 triệu đồng giảm đến1.376.386 triệu đồng tương ứng giảm49,84% so với năm 2014 và giảm 45,81% sovới kế hoạch đặt ra
Qua phân tích các chỉ tiêu ở trên cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh củaTổng Công ty năm 2015 là tương đối khiêm tốn qua các chỉ tiêu giảm mạnh như:khối lượng sản xuất, doanh thu và lợi nhuận giảm so với năm trước và kế hoạch.Như vậy, trong năm 2015,Nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động sản xuất và lợi nhuận của Tổng Công ty
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Đối với một doanh nghiệp sản xuất bất kỳ nào thì 2 hoạt động quan trọngnhấtchính là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thông qua phân tích tình hình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp cho phép ta đánh giá toàn diện các mặt hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong mối quan hệ với thị trường và với các nhiệm vụhoạt động sản xuất kinh doanh đặt ra Từ đó cho phép ta rút ra kết luận về quy môsản xuất,tính cân đối và phù hợp, tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụsản phẩm Mặt khác, còn cho phép xác định tiềm năng và phương hướng chiến lược
Trang 35với công tác sản xúât thì công tác tiêu thụ cũng chiếm phần lớn trong công việc củaTổng Công ty Khi 2 công việc này được hoàn thành là khi đó Doanh nghiệp đãhoàn thành một chu kỳ sản xuất kinh doanh Sản phẩm sản xuất ra đến được vớikhách hàng là cả một quá trình, quá trình này không đơn giản và dễ dàng, quá trìnhtiêu thụ phụ thuộc rất nhiều vào khối lượng, giá trị sản phẩm và rấ nhiều yếu tốkhác.
Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh để tồn tại doanh nghiệpphải lấy thu nhập từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm việc để trang trải các chi phí sảnxuất và tái sản xuất cũng như đảm bảo cho các chi phí khác như trả lương chongười lao động
Quá trình tiêu thụ là quá trình sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháitiền tệ, kết quả của quá trình tiêu thụ trong chu ký sản xuất tiêu thụ mà doanhnghiệp cần quan tâm là doanh nghiệp tiêu thụ được bao nhiêu sản phẩm và doanhthuthu được là bao nhiêu
Mang tính chất đặc thù là ngành sản xuất sản phẩm chủ yếu là điện nên khốilượng sản phẩm sản xuất ra bao nhiêu thì sẽ tiêu thụ bấy nhiêu, không tồn tại hàngtồn kho Để phân tích công tác sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm chúng ta phântích trên hai mặt chính là khối lượng và giá trị sản phẩm
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất
2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo đơn vị sản xuất.
Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại thì có 4đơn vị sản xuất điện chủ yếu là: Nhà máy điện Cà Mau 1; Nhà máy điện Cà Mau 2
và Nhà máy điện Nhơn Trạch 1; Nhà máy điện Nhơn Trạch 2 Mỗi nhà máy cócông suất thiết kế, quy mô đầu tư khác nhau Chính vì vậy, lượng điện sản xuất rađược cũng khác nhau và có những thay đổi cụ thể
Bảng 2.2 dưới đây thể hiện sản lượng điện mà mỗi Nhà máy sản xuất đượctrong năm 2014, 2015 và kế hoạch năm 2015 của các nhà máy sản xuất điện thuộcTổng Công Ty
Trang 36Bảng phân tích sản lượng sản xuất theo đơn vị sản xuất
1 Cà Mau 1 4,854 4,637 4,553 -301 -6.20% -84 -1.81%
3 Nhơn Trạch 1 4,539 4,456 4,233 -306 -6.74% -223 -5.00%4
Sản lượng điện sản xuất năm 2015 của nhà máy điện Cà Mau 1 là 4553 TriệuKWh giảm 301 Triệu KWh tương ứng giảm 6,20% so với năm 2014 và giảm 1,81%
so với kế hoạch năm 2015 đề ra Nhà máy điện Cà Mau 2 với quy mô và công suấtthiết kế cao hơn nên sản lượng điện sản xuất năm 2015 là 4653 Triệu KWh nhưngvẫn giảm 89 Triệu KWh tương ứng giảm 1,88% so với năm 2014 và tăng chỉ 1,44%
so với kế hoạch đề ra
Mặc dù có sự phối hợp giữa Tổng Công ty và PVPS trong công tác bảo trìbảo dưỡng thường xuyên đã được duy trì thực hiện nghiêm túc cùng với chế độ họpgiao ban hàng ngày giữa vận hành và sửa chữa Nhiều sự cố đã xử lý kịp thời vàhiệu quả để nhanh chóng đưa các tổ máy/thiết bị trở lại vận hành bình thường, hạnchế thời gian ngừng vận hành của nhà máy, tuy nhiên sản lượng chung của TổngCông ty vẫn giảm đi đáng kể Tuy nhiên vẫn có một số dấu hiệu khả quan tại Nhàmáy điện Nhơn Trạch 2.Trong năm qua có một số Nhà máy mới đi vào hoạt độngnhưng vẫn duy trì ở mức thấp
- Nhu cầu phụ tải của hệ thống điện Quốc gia tăng cao do diễn biến bấtthường của thời tiết là điều kiện cho EVN/AO huy động tối đa từ các nhà máy điện
Trang 37- Công tác vận hành của các Nhà máy điện ngày càng ổn định, cán bộ côngnhân viên ngày càng trưởng thành và có kinh nghiệm đủ khả năng để đảm nhậntốt công tác vận hành an toàn, hiệu quả giảm thiểu sự cố.
- Sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo Tập đoàn, Tổng Công ty và chế độ khenthưởng kịp thời đã góp phần động viên tinh thần cho người lao động trực tiếp
Nhìn chung sản lượng điện sản xuất của các Nhà máy điện trong năm quacủa Tổng Công ty tương đối thấp so với năm 2014 nhưng cũng hoàn thành kế hoạch
đề ra Đây là một dấu hiệu tương đối tốt trong tình cảnh đang gặp rất nhiều khókhăn và tình hình kinh tế thế giới rất nhiều biến động
2.2.1.2 Phân tích kết cấu sản lượng điện sản xuất theo đơn vị sản xuất
Để phân tích nội dung này ta tiến hành lập bảng sau:
Bảng phân tích kết cấu sản lượng điện
Bảng 2.3
TT Chỉ tiêu
Tăng,giảm kết cấu (%)
Sản lượng (Kwh)
Kết cấu (%)
Sản lượng (Kwh) Kết cấu (%)
Qua bảng phân tích 2.3 cho thấy:
Trong tổng sản lượng điện sản xuất của Tổng Công ty năm 2014 thì Nhàmáy Cà Mau 1và 2 chiếm tỷ trọng lớn nhất là 24,44% và 23,87% Tuy cơ cấu nàygiảm trong năm 2015 xuống 23,70% và 24,22% nhưng vẫn chiếm tỷ trọng tươngđối cao trong số cácNhà máy hoạt động tại Tổng Công ty chỉ sau Nhà máy NhơnTrạch 2
Đứng thứ ba về tỷ trọng là Nhà máy điện Nhơn Trạch 2, năm 2014 là23,18% năm 2015tăng lên 25,26% , Nhà máy điện Nhơn Trạch 1 vẫn duy trì ở mức22,85% năm 2014 và giảm xuống còn 22,03% năm 2015và một số Nhà máy mới đivào hoạt động chiếm tỷ trọng dưới 6% năm 2015.Góp nhần vào việc thay đổi tổngsản lương và làm thay đổi cơ cấu là sự bắt đầu hoạt động của Nhà máy điện NhơnTrạch 2
Trang 382.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ điện
2.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ điện
Qua bảng 2.4 cho thấy giá bán điện của các Nhà máy điện có sự chênh lệch do đơn
giá điện đó là đơn giá điện bình quân lũy tiến.Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
năm 2015 của Tổng Công ty giảm 1.125.323 triệu đồng tương ứng giảm 4,62% so
với năm 2014 Nguyên nhân là do sự giảm về khối lượng điện sản xuất và giá bán
của các Nhà máy điện Cụ thể Nhà máy điện Cà Mau 1 doanh thu năm 2015 là
5.809.628 triệu đồng giảm 17,80% so với năm 2014, Nhà máy Cà Mau 2 doanh thu
năm 2015 là 6.039.564 triệu đồng giảm 7,57% so với năm 2014, Nhà máy Nhơn
Trạch 1 doanh thu năm 2015 là 4.952.610triệu đồng giảm 6,66% so với năm 2014,
Nhà máy Nhơn Trạch 2 doanh thu năm 2015 đạt 5.703.450 tăng 20,98% so với năm
Doanh thu (Trđ)
Sản lượng (TrkWh)
Đơn giá (Đ/kWh)
17.80%Cà
Tài sản cố định là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, là các tư liệu lao động
biểu hiện dưới hình thái vật chất của vốn cố định, là một bộ phận quan trọng của
vốn sản xuất và là nguồn lực để doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh
Trang 39doanh Do đặc thù của doanh ngiệp sản xuất nên TSCĐ lớn, chiếm tỉ trọng caotrong cơ cấu vốn, cho nên việc phân tích TSCĐ là rất quan trọng.
2.3.1 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ
TSCĐ giảm là số tài sản đã hết thời hạn sử dụng hoặc hết khấu hao đượcthanh lý hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng được chuyển đi nơi khác TSCĐ tăng là
số tài sản được bổ sung trong năm để thay thế hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh
Để xác định tình hình tăng giảm TSCĐ ta cần xây dựng các chỉ tiêu sau:
ty cũng đã thanh lý một vài tài sản cố định Điều này cho thấy Tổng Công ty đangmuốn đổi mới và nâng cao dây chuyền sản xuất.để phù hợp hơn với nền kinh tếđang đầy những biến động