Chương I: Đặc điểm Kinh tế Xó hội Địa chất khu mỏ. I.1. Vị trí mỏ đặc điểm tự nhiên. I.1.1. Vị trí địa lý. Mỏ than Hà Lầm nằm trong khoáng sàng Hà Tu Hà Lầm, cách thành phố Hạ Long 5 km về phía Đông Đông Bắc. Phía Đông : Giáp mỏ Hà Tu Phía Tây: Giáp phường Cao Thắng thành phố Hạ Long. Phía Nam: Giáp đường 18A. Phía Bắc: Giáp mỏ Bình Minh Mỏ được giao cho Công ty than Hà Lầm quản lý, bảo vệ, thăm dò và tổ chức khai thác than trong ranh giới toạ độ địa lý: X = 18.200 21.850 Y = 407.400 410.400 I.1.2. Địa hỡnh, sụng suối. Khu mỏ Hà Lầm thuộc vùng đồi núi, thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam, độ dốc của các sườn đồi từ 150 đến 400¬¬, và tồn tại 2 dạng địa hình: Địa hình nguyên thuỷ: Nằm ở phía Nam và Tây Nam khu mỏ, đôi chỗ bị đào bới bởi khai thác than ở đầu lộ vỉa. Địa hình nhân tạo: Bao gồm khai trường lộ thiên và bãi thải ở trung tâm khu mỏ, đang phát triển dần về phía Đông và phía Bắc. Trong khu mỏ có một suối chính là suối Hà Lầm và một hệ thống suối nhỏ, tất cả các suối nhỏ đều chảy vào suối chính Hà Lầm rồi chảy về phía Tây và đổ ra biển, các con suối này chỉ có nước trong các trận mưa, còn bình thường chúng là suối cạn. Suối Hà Lầm có lòng tương đối phẳng, rộng từ 2 đến 3 mét, suối này có nước quanh năm. Lưu lượng nhỏ nhất vào mùa khô (Qmin = 0,1 ls), lưu lượng lớn nhất vào mùa mưa (Qmax = 114,5 ls). Những ngày mưa lớn nước chảy rất mạnh. Nguồn cung cấp nước cho suối là nước mưa và nước dưới đất. I.1.3. Điều kiện khí hậu. Khu mỏ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. 1. Mùa mưa Bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 10, khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình từ 28 đến 36oC, thường có gió mùa Đông Nam. Mùa này thường hay có bão và mưa to, có ngày mưa tới 2000mm, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng từ 1600mm đến 2500mm. Trong mùa lượng mưa chiếm từ 74% đến 95% lượng mưa rơi trong cả năm. 2. Mùa khô Bắt đầu từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau, mùa này thường khô hanh, lạnh giá. Nhiệt độ trung bình từ 120C đến 250C, đôi khi có những ngày nhiệt độ giảm xuống dưới 100C, mùa này thường có xương mù trên các dãy núi và trên các mỏ, thường có gió mùa Đông Bắc. Lượng mưa rơi trong mùa khô rất nhỏ, thường là mưa phùn. Lượng mưa rơi trong mùa khô chiếm từ 5% đến 26% lượng mưa trong cả năm.
Trang 1MỤC LỤC
Chương I: Đặc điểm Kinh tế - Xã hội & Địa chất khu mỏ. 10
II.2.2 Trữ lượng công nghệp của khu mỏ thiết kế. 42
Trang 2II.3 Xác định công suất và tuổi mỏ. 43
II.5.3 Trình bày (thuyết minh) cho từng phương án. 46
1 Phương án 1: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa mức 46
2 Phương án 2: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyên vỉa từng tầng
48
II.5.3 So sánh kỹ thuật hai phương án. 49
II.5.4 So sánh kinh tế hai phương án mở vỉa. 49
II.6.1 Chọn hình dạng tiết diện lò và vật lệu chống lò. 54
II.6.2 Xác định kích thước tiết diện lò. 54
II.6.4 Lựa chọn phương pháp thi công. 60
III.1 Đặc điểm địa chất & yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế khai thác.75
III.2.1 Những yêu cầu khi chọn hệ thống khai thác (HTKT) 76
III.2.2.1 Hệ thống khai thác chia lớp nghiêng, khai thác lớp vách,
Trang 3III.2.2.3 Hệ thống khai thác toàn bộ chiều dầy vỉa, khai thác lớp trụ
III.3 Tính toán các thông số cơ bản của HTKT. 79
III.3.2 Số lò chợ hoạt đồng thời để đảm bảo sản lượng. 80
III.4.1 Phương án I: Chống giữ lò chợ bằng giá khung di động khấu
III.4.1.1.Lựa chọn thiết bị chống giữ lò chợ 82III.4.1.2 Tính toán hộ chiếu chống giữ lò chợ 84
III.4.1.5 Công tác khấu than, di chuyển giá khung di động và thu hồi
III.4.1.6.Công tác tổ chức sản xuất lò chợ 95III.4.1.7 Tính toán một số chỉ tiêu, kinh tế, kỹ thuật của lò chợ 100
III.4.2 Phương án II: Chống giữ lò chợ bằng dàn tự hành, khấu gương
III.4.2.1 Lựa chọn thiết bị cơ giới hoá 105
III.4.2.4 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản 116
III.4.3 Phương án III: Công nghệ khai thác cột dài theo phương và
Trang 4III.4.3.3 Hộ chiếu nổ mìn gương khai thác 125III.4.3.4 So sánh lựa chọn công nghệ khai thác hợp lý 130
IV.1.2 Đặc điểm khí hậu của khu vực thiết kế. 133
IV.1.3 Hàm lượng khí và bụi của khu mỏ. 134
IV.2.2 Chọn vị trí đặt trạm quạt gió chính. 136
IV.3.1 Lựa chọn phương pháp tính lưu lượng gió chung của mỏ. 136
IV.3.2 Xác định các hộ tiêu thụ gió của mỏ. 137
IV.4 Phân phối gió và kiểm tra tốc độ gió. 142
IV.4.2 Kiểm tra tốc độ gió trong các đường lò. 142
Trang 5IV.6.2 Tính hạ áp của quạt. 148
IV.6.4 Xác định điểm công tác của quạt. 149
IV.7.1 Chi phí lương và phụ cấp lương. 150
IV.7.2 Chi phí khấu hao trạm quạt, quạt chính quạt cục bộ: 150
IV.8.1 Quy định an toàn về khoan nổ mìn. 151
IV.8.2 Quy định an toàn về chống giữ lò. 152
IV.8 3 An toàn trong công tác phá hoả. 152
IV.8.4 An toàn trong công tác vận tải 153
IV.8 5 An toàn trong công tác cung cấp điện. 153
IV.8 7 Các biện pháp phòng chống cháy nổ. 154
IV.10 Thiết bị an toàn và dụng cụ bảo hộ lao động. 155
Chương V: Vận tải, thoát nước và xây dựng mặt bằng sân công
Trang 6V.2.2 Sơ đồ vận tải. 158
V.2.3 Tính toán & kiểm tra các thiết bị vận tải trong lò. 158
1 Vận tải than trong lò chợ và lò song song chân: 158
3 Tính toán vận tải ở lò xuyên vỉa đá. 165
V.8 Thống kê thiết bị và các công trình thoát nước. 174
V.10 Nhận xét về điều kiện địa hình và yêu cầu xây dựng mặt bằng
Trang 7V.6 Kết luận. 187
Trang 8LỜI N ÓI Đ ẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nớc ngành than vẫntiếp tục giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân do đó việc cảitạo và mở rộng các mỏ là hết sức cần thiết
Cũng nh những tài nguyên khoáng sản khác, than là một trong những tài nguyên không thể tái tạo đợc Vì vậy cần phải có phơng pháp khai thác hợp lý, tận thu triệt để tiết kiệm nguồn tài nguyên của Quốc gia Song song với nó là việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế
- Phần thiết kế tổng hợp "Thiết kế mở vỉa và khai thác mức -100 -300 đảmm bảmo sảmn lợng 2,5 triệu tấn than/năm cho Công ty cổ phần than Hà Lầm".
- Phần chuyên đề "Lựa chọn Công nghệ khai thác hợp lý".
Sau thời gian học tập tại trờng Đại học Mỏ Địa chất và thực tập tốt nghiệp tạiCông ty cổ phần than Hà Lầm, đợc sự quan tâm giúp đỡ của các thầy trong bộmôn Khai thác hầm lò, các bạn bè đồng nghiệp và đặc biệt đợc sự quan tâm h-
ớng dẫn nhiệt tình giáo viên GS TSKH Lờ Như Hựng bản đồ án tốt nghiệp của
em đã hoàn thành
Do thời gian và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bản đồ án không thểtránh khỏi những sai sót về mặt nội dung cũng nh hình thức
Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các giáo viên cùng với những ý kiến
đóng góp của các bạn đồng nghiệp để bản đồ án đợc hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo bộ môn Khai thác
hầm lò và đặc biệt là GS TSKH Lờ Như Hựng ngời đã tận tình giúp đỡ em
trong suốt quá trình làm đồ án
Trang 9………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 10Chương I: Đặc điểm Kinh tế - Xó hội & Địa chất khu mỏ.
I.1 Vị trớ mỏ & đặc điểm tự nhiờn.
I.1.1 Vị trớ địa lý.
Mỏ than Hà Lầm nằm trong khoáng sàng Hà Tu- Hà Lầm, cách thànhphố Hạ Long 5 km về phía Đông - Đông Bắc
- Phía Đông : Giáp mỏ Hà Tu
- Phía Tây: Giáp phờng Cao Thắng- thành phố Hạ Long
- Phía Nam: Giáp đờng 18A
- Phía Bắc: Giáp mỏ Bình Minh
Mỏ đợc giao cho Công ty than Hà Lầm quản lý, bảo vệ, thăm dò và tổchức khai thác than trong ranh giới toạ độ địa lý:
X = 18.200 21.850
Y = 407.400 410.400
I.1.2 Địa hỡnh, sụng suối.
Khu mỏ Hà Lầm thuộc vùng đồi núi, thấp dần từ phía Bắc xuống phíaNam, độ dốc của các sờn đồi từ 150 đến 400,và tồn tại 2 dạng địa hình:
- Địa hình nguyên thuỷ: Nằm ở phía Nam và Tây Nam khu mỏ, đôi chỗ
bị đào bới bởi khai thác than ở đầu lộ vỉa
- Địa hình nhân tạo: Bao gồm khai trờng lộ thiên và bãi thải ở trung tâmkhu mỏ, đang phát triển dần về phía Đông và phía Bắc
Trong khu mỏ có một suối chính là suối Hà Lầm và một hệ thống suốinhỏ, tất cả các suối nhỏ đều chảy vào suối chính Hà Lầm rồi chảy về phía Tây
và đổ ra biển, các con suối này chỉ có nớc trong các trận ma, còn bình thờngchúng là suối cạn
Suối Hà Lầm có lòng tơng đối phẳng, rộng từ 2 đến 3 mét, suối này cónớc quanh năm Lu lợng nhỏ nhất vào mùa khô (Qmin = 0,1 l/s), lu lợng lớnnhất vào mùa ma (Qmax = 114,5 l/s) Những ngày ma lớn nớc chảy rất mạnh
Nguồn cung cấp nớc cho suối là nớc ma và nớc dới đất
I.1.3 Điều kiện khớ hậu.
Khu mỏ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 2 mùa
rõ rệt là mùa ma và mùa khô
Trang 111600mm đến 2500mm Trong mùa lợng ma chiếm từ 74% đến 95% lợng marơi trong cả năm.
Trang 12+ Đứt gãy thuận C (F.C - C):
Là đứt gãy mới phát hiện trong quá trình đào lò khai thác vỉa 11, 14 Diện phân bố hẹp ở khu vực phía Tây Bắc, có phương á kinh tuyến mặt trượt cắm Đông Bắc với góc dốc thay đổi từ 550 700, cự ly dịch chuyển hai cánh 10m 25m Trên lộ vỉa đứt gãy C kéo dài gần 400m từ tuyến T.IE T II, được xác định bởi các lỗ khoan A1, B 510B, B 500, B 203, B32 và đặc biệt là tài liệu lò khai thác vỉa 11
+ Đứt gãy nghịch K (F.K - K):
Quan sát trên bản đồ lộ vỉa, về phương diện hình học đứt gãy K có sự tiếp nối đứt gãy B, nhưng chiều dịch chuyển hai cánh của các đứt gãy thì ngược lại Đứt gãy K chạy tiếp từ T.V xuống đến gần T.IX, kéo dài khoảng 1000m Đứt gãy phân bố ở trung tâm mỏ than Hà Lầm, có phương á kinh tuyến mặt trượt cắm Đông Bắc với góc dốc thay đổi từ 650 800, cự ly dịch chuyển hai cánh 30m 50m, giảm và tắt dần về phía Nam, Bắc, được xác định bởi các lỗ khoan B 152, B 150, B 511, B20A B93, 34, 1780, B21, B21A,B91, B22, 1818, 562, B64, B24, B145, 18, B71, và đặc biệt là tài liệu lò khai thác vỉa 11
+ Đứt gãy thuận Hà Tu:
Nằm ở Đông Bắc mỏ than Hà Lầm, có phương á kinh tuyến mặt trượt cắm Đông Bắc với góc dốc thay đổi từ 450 600, cự ly dịch chuyển hai cánh theo mặt trược rất lớn khoảng từ 600m 700m Cánh Đông của đứt gãy là cáctrầm tích hệ tầng C - P, đây là đứt gãy bậc I, phân chia giữa địa tầng T3n-r hg
và C-P
+ Đứt gãy Mongplane:
Đứt gãy này nằm ở phần phía đông nam của khu mỏ Hà Lầm và cóphương Tây bắc - Đông nam Mặt trượt của đứt gãy cắm về phía Đông băc.Đứt gãy Mongplane kép dài từ tuyến T.VI đến tuyến T.XI và bị đứt gãy L- Lchặn lại ở khu vực tuyến T.XI Đứt gãy mongplane được khống chế bởi các lỗkhoan LK.1794-T.X, LK.13-T.XIV
Trang 13I.2.2 Cấu tạo cỏc vỉa than.
Trên cơ sở tổng hợp tài liệu địa chất của các báo cáo địa chất trớc đây cũng
nh “Báo cáo tổng hợp tài liệu địa chất và tính lại trữ lợng khoáng sàng than
Hà Lầm” do Công ty IT&E lập, đơc phê duyệt năm 2004, kết hợp với thực tế
đang khai thác lộ thiên và hầm lò quý IV năm 2007 của mỏ than Hà Lầm.Trong diện tích lập báo cáo tồn tại 11 vỉa than: 14B, 14(10), 13(9), 11(7),10(6), 9(6), 8(5), 7(4), 6(3), 5(2), 4(1) 14(10): Tên vỉa ở ngoài ngoặc đơn làtên gọi chung còn trong ngoặc là tên gọi của báo cáo trớc) Trong đó có 9 vỉa
có giá trị công nghiệp là các vỉa 14(10), 13(9), 11(8), 10(7), 9(6), 7(4), 6(3),5(2), 4(1), vỉa không có giá trị công nghiệp là 14B và 8(5)
Đặc điểm các vỉa than khu mỏ Hà Lầm theo thứ tự từ dới lên cụ thể nhsau:
+ Vỉa 4 (1): Không duy trì trên toàn diện tích khu mỏ Vỉa 4(1) lộ ra ở
phần phía Nam thuộc phần cánh nâng của đứt gãy L - L Vỉa 4(1) phần trungtâm khu mỏ từ tuyến II - VI có chiều dày thay đổi từ 0.87 1.74m, đá kẹptrong vỉa chủ yếu là sét kết từ lớp đến lớp, có chiều dày thay đổi từ 0.00 0.58 m Phần phía Nam từ tuyến X- XI có chiều dày từ 1.69 7.06m, đá kẹptrong vỉa chủ yếu là sét kết từ lớp đến lớp Có 16 công trình cắt vỉa 4(1) Vỉathuộc loại vỉa tơng đối ổn định, cấu tạo đơn giản, thờng không có lớp kẹp hoặc
có 1 lớp đá kẹp, chiều dày vỉa thay đổi từ 0.47 - 7.06, trung bình 1.67 m.Trong đề án lần này có 2 điểm cắt vỉa 4(1)
+ Vỉa 5(2): Vỉa này không duy trì trên toàn diện tích khu mỏ Khối lớn
ở phần phía bắc từ tuyến IA đến tuyến VIII, khối nhỏ nằm trên tuyến XI ởtuyến IA đến tuyến VIII vỉa 5(2) có mặt từ mức cao -250m đến -600m Chiềudày vỉa 5(2) thay đổi từ 0.17 8.00m trung bình 2.95 m., đá kẹp trong vỉachủ yếu là sét kết từ lớp đến lớp, có chiều dày thay đổi từ 0,00 2,86m,trung bình 0,50m Có 35 công trình cắt vỉa 5(2), thuộc loại vỉa không ổn định,cấu tạo tơng đối đơn giản
Trong đề án lần này có 16 điểm cắt vỉa 5(2)
+ Vỉa 6(3): Lộ ra ở phía Tây Nam và Đông Bắc khu vực, vỉa không ổn
định, nhiều cửa sổ không than, nó hình thành hai khối phía Đông Bắc và phíaTây Nam khu mỏ Vỉa có chiều dày thay đổi từ 0.2 18,79m, trung bình2,82m Có 45 công trình cắt vỉa 6(3), thuộc loại vỉa không ổn định, cấu tạo t -
ơng đối đơn giản Trong đề án lần này có 17 điểm cắt vỉa 6(3)
+ Vỉa 7(4): Lộ ra ở phía Bắc và Đông Bắc khu mỏ Vỉa 7(4) là vỉa dày,
phân bố hầu khắp trong khu mỏ, tơng đối ổn định về đờng phơng thế nằm củavỉa, có 71 công trình khống chế vỉa, vỉa có cấu tạo tơng đối đơn giản, số lớpkẹp trong vỉa có từ 1 10 lớp kẹp đồng thời chiều dày lớp kẹp thay đổi khá
Trang 140.00 7,91m Chiều dày toàn vỉa không ổn định thay đổi từ 0,34 49,20m,trung bình 14,92m, vỉa có xu hớng vát dần về phía Đông Bắc và dày hơn ỏphía Tây bắc và Tây nam Có 71 công trình cắt vỉa 7(4) thuộc loại vỉa tơng
đối ổn định, cấu tạo tơng đối đơn giản Trong đề án lần này có 22 điểm cắt vỉa7(4)
Xen giữa vỉa 7(4) và vỉa 9(6) còn có vỉa 8(5) nhng trong các báo cáo từtrớc đến nay vỉa 8(5) đợc xem là vỉa không có giá trị công nghiệp Vỉa 8(5)mới chỉ có một lỗ khoan LK.1777 khống chế với chiều dày 1.07m không có
đá kẹp
+ Vỉa 9(6): Lộ ra ở phía Đông Nam và Bắc khu vực, vỉa duy trì không
liên tục, có nhiều cửa sổ không than, bị tách thành hai khối ở phía Tây bắc vàkhối Đông nam Vỉa có cấu tạo phức tạp, số lớp kẹp trong vỉa có từ 1 6 lớp,chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0,00 6,86m Chiều dày vỉa thay đổi từ 0.35 19.84m, trung bình 1,76 m Có 50 công trình cắt vỉa 9(6), thuộc loại vỉa không
ổn định, cấu tạo tơng đối đơn giản Trong đề án lần này có 6 điểm cắt vỉa 9(6)
+ Vỉa 10(7): Vỉa này duy trì khá tốt và tơng đối ổn định trên khu mỏ.
Diện phân bố chủ yếu từ trung tâm lên phía Bắc và một phần phía Đông namkhu nghiên cứu Vỉa có chiều dày không ổn định thay đổi từ 0,66 27,82m,trung bình 7,40m Vỉa có cấu tạo phức tạp, số lớp kẹp trong vỉa có từ 1 6lớp, chiều dày từ 0.00 4,57m Có 209 công trình cắt vỉa 10(7) thuộc loại vỉakhông ổn định, cấu tạo phức tạp, chất lợng tơng đối tốt
Trong đề án lần này có 21 điểm cắt vỉa 10(7)
+ Vỉa 11(8): Vỉa này phân bố trên hầu hết diện tích khu mỏ từ đứt gãy
L - L về phía Bắc Vỉa thuộc loại có chiều dày lớn nhng không ổn định Chiềudày vỉa thay đổi từ 0,97m đến 29,75m, trung bình 10,46m Trong các phânvỉa có chứa nhiều lớp kẹp mỏng, thờng là các lớp bột kết, sét kết, sét than độtro cao trên 50% Số lợng lớp kẹp thay đổi từ 1 13 lớp, trung bình 3 lớp,chiều dày các lớp đá kẹp thay đổi từ 0.00 11,03m, trung bình 2,32m Có
157 công trình cắt vỉa 11(8), thuộc loại vỉa tơng đối ổn, cấu tạo tơng đối đơngiản, chất lợng tơng đối tốt Khu vực phía Tây vỉa tồn tại các lớp kẹp có chiềudày lớn từ 2,5m đến 3m, nhng các lớp kẹp này duy trì trong phạm vi hẹp ởcác báo cáo trớc vỉa 11(8) đợc chia thành hai chùm (chùm 1 và chùm 2) Theobáo cáo địa chất năm 1999 tác giả Đào Nh Chức và báo cáo năm 2004 tác giảNguyễn Văn Vợng đã thống nhất gộp hai chùm trên và dới vào thành một vỉa,vì vậy trong báo cáo này chúng tôi tính theo báo cáo năm 2004 là không táchvỉa 11(8) thành hai chùm Trong đề án lần này có 15 điểm cắt vỉa 11(8)
+ Vỉa 13(9): Phân bố phần lớn ở trung tâm khu mỏ, vỉa lộ ra ở khu vực
phía Tây, trung tâm và khu vực phía Đông Chiều dày vỉa 13(9) thay đổi từ0,16 20,67m trung bình 3,59m, thuộc nhóm vỉa có chiều dày trung bình
Trang 15Vỉa có từ 1 đến 6 lớp đá kẹp, chiều dày thay đổi từ 0.0 10.75 m, thành phần
đá kẹp chủ yếu là bột kết, sét kết Có 112 lỗ khoan và 40 hào gặp vỉa 13(9).Vỉa13(9) thuộc loại vỉa không ổn định, cấu tạo phức tạp, không duy trì vềchiều dày có nhiều cửa sổ
Trong đề án lần này có 11 điểm cắt vỉa 13(9)
+ Vỉa 14(10): Phân bố phần trung tâm và phía Đông nếp lồi 158 Vỉa
14(10) có chiều dày lớn, trong báo cáo TDBS năm 1982 vỉa đợc tách thành bachùm (chùm 1, 2 và chùm 3) Theo báo cáo địa chất năm 1999 tác giả Đào
Nh Chức và báo cáo địa chất và tính lại trữ lợng năm2004 tác giả Nguyễn VănVợng đã gộp thành một vỉa, vì vậy trong báo cáo lần này chúng tôi tính theobáo cáo năm 2004 là không tách vỉa 14(10) thành 3 chùm Chiều dày vỉa hay
đổi từ 0,48 53,19 trung bình 15,20m, góc dốc vỉa thay đổi từ 00 650 trungbình 250 Vỉa tơng đối ổn định, cấu tạo phức tạp Trong đề án lần này có 7
điểm cắt vỉa 14
Bảng I -01: Bảng đặc điểm cấu tạo vỉa than
Trang 16I.2.3 Phẩm chất than.
1 Đặc tính vật lý:
Than các vỉa của mỏ than Hà Lầm gồm 2 loại là than cám và than cục:+ Than cám: Có màu đen ánh mờ mờ, dới tác dụng của lực cơ học yếuthan bị vỡ vụn bở rời
+ Than cục: Có màu đen, ánh từ bán kim đến ánh kim, vết vỡ dạng bậcthang, rất dòn, sắc cạnh
2 Đặc tính hoá học:
Kết quả phân tích hoá học các mẫu nh sau:
+ Lu huỳnh(S): Nhỏ nhất 0.29%, lớn nhất 0.55% trung bình 0.43%,thuộcloại than có ít lu huỳnh
+ Phốt pho(P): Nhỏ nhất 0.001% lớn nhất 0.012% trung bình 0.004%.+ Thành phần hoá học của tro than nh sau:
SiO2 (9.50 34.56%), Al2O3 (5.80 53.67%), Fe2O3 (0.74 11.37%),CaO (0.05 6.60%) , MgO (0.14 4.98%)
+ Nhiệt lợng cháy (Qch) của than mỏ Hà Lầm thay đổi từ 8100 9030Kcal/kg trung bình 8599 Kcal/kg
Qua kết quả phân tích ở trên ta thấy than ở mỏ than Hà Lầm thuộc loạithan có nhiệt lợng cao và thuộc nhóm than nhãn bán Antraxit
I.2.4 Đặc điểm địa chất thủy văn.
Trang 17Lòng các con suối thờng rộng từ 3 đến 5m, nằm trên địa hình tơng đối bằngphẳng, lu lợng nớc suối phụ thuộc vào nớc ma Theo kết quả quan trắc trớc
đây cho thấy lu lợng của suối Hà Lầm có Qmin = 0,11 (l/s), Qmax = 114,5 (l/s)Sau trận ma rào to từ 30 phút đến 1 giờ lợng nớc tăng rất nhanh, hình thànhdòng lũ chảy xiết cuốn theo đất đá thải nên không đo đợc lu lợng, ngừng ma
từ 1 đến 3 giờ lu lợng và vận tốc dòng nớc giảm dần Nguồn cung cấp cho nớcsuối chủ yếu là nớc ma và một phần nhỏ nớc dới đất
Kết quả phân tích thành phần hoá học nớc trớc đây ở các suối trong khu
mỏ cho thấy: Tổng độ khoáng hoá (M) < 0,500 g/l Độ PH từ 4,3 đến 8,3,trung bình 6,7 thuộc loại nớc nhạt, a xít yếu đến trung tính Tổng độ cứng biến
đổi từ 0,15 – 14.58 độ đức thuộc loại nớc rất mềm đến mềm Loại hình hoáhọc của nớc chủ yếu là Bicacbonát Clorua, Clorua Bicácbônát Natri Canxihoặc Sun phát Natri, có khả năng ăn mòn cácbônát (bê tông)
Kết quả phân tích gần đây nhất cho thấy thành phần hoá học của nớc đã
có sự biến đổi rất nhiều Độ PH của nớc từ 3,6 6,2, nớc thuộc loại axít yếu
đến axít mạnh, loại hình hoá học của nớc chủ yếu là Sunphát - Clorua Natri.Nguyên nhân dẫn đến thành phần hoá học của nớc biến đổi là do quá trìnhkhai thác nớc từ các lò khai thác chảy trực tiếp ra các nhánh suối Bản thân n-
ớc trong các lò khai thác chảy qua các lớp đá và vỉa than có chứa các khoángvật Sunfua (Fe2S), những khoáng vật này bị ôxy hoá làm tăng hàm lợng ion H+
và ion S04 trong nớc dẫn đến nớc có tính axít và khả năng ăn mòn axít của
ớc ngầm phía dới và ảnh hởng không nhỏ tới hệ thống lò khai thác phía dớinếu không đợc chèn lấp tốt
2 Nớc dới đất:
Căn cứ vào đặc điểm thành phần thạch học, tính chất chứa và thấm nớc,
đặc điểm thành phần hoá học có thể chia ra các phân vị địa tầng địa chất thuỷvăn khu mỏ và chúng có đặc điểm nh sau:
a Nớc trong trầm tích Đệ tứ (Q)
Trang 18Trầm tích Đệ Tứ trớc đây bao phủ hầu hết diện tích khu mỏ, hiện tạitrầm tích đệ tứ chỉ còn tồn tại một phần diện tích ở phía nam và phía bắc khu
mỏ, còn phần trung tâm lớp phủ đệ tứ đã đợc bốc xúc đi nơi khác để phục vụcho khai thác lộ thiên Thành phần đất đá gồm đất đá thải, cát, cuội, sỏi lẫnsét, màu vàng nhạt đến nâu sẫm, nguồn gốc Eluvi, Đềluvi Chiều dày biến đổi,
ở khu vực phía bắc địa hình cao lớp phủ có chiều dày mỏng, ở các thung lũngsuối dày đến 5m Nớc dới đất đợc chứa trong các lỗ hổng của đất đá, do đặc
điểm thành phần có chứa nhiều sét và chiều dày mỏng nên khả năng chứa nớc
và thấm nớc kém Theo kết quả khảo sát tầng này nớc xuất lộ không nhiều, vềmùa ma các điểm lộ có lu lợng từ 0,02 0,21l/s, mùa khô các điểm lộ khôngcòn nớc chảy Nguồn cung cấp nớc cho tầng này chủ yếu là nớc ma thấmxuống Nớc có tổng độ khoáng hoá (M) <0,500g/l, độ PH từ 6 - 7,5 nớc nhạt Loạihình hoá học của nớc chủ yếu là Bicácbonát Clorua- Natri
Do chiều dày mỏng, chứa và thấm nớc kém nên các công trình khai tháchầm lò ảnh hởng không đáng kể
b Tầng chứa nớc khe nứt trong phụ hệ tầng Hòn Gai giữa T 3 (n-r)hg 2
Các trầm tích của phụ hệ tầng Hòn Gai giữa đợc lộ ra chiếm phần lớndiện tích khu mỏ, chiều dày trung bình biến đổi từ 540m -:- 700m, bao gồmcác lớp sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết và các vỉa than, nằm nghiêng tạo nêncác nếp uốn Các lớp sạn kết,cát kết thờng nằm xa vách trụ các vỉa than, cấutạo phân lớp dày, độ hạt từ vừa đến lớn Chiều dày các lớp biến đổi từ vài mét
đến hàng chục mét và tơng đối duy trì theo cả đờng phơng và hớng dốc, kẽ nứttách phát triển, nớc dới đất đợc tồn tại chủ yếu trong các lớp này Các lớp bộtkết và sét kết cấu tạo đặc xít, kẽ nứt kín và thờng nằm sát vách trụ các vỉa than
và đợc coi là những lớp cách nớc
Theo kết quả quan trắc ĐCTV- ĐCCT ở các công trình khoan nhận thấyrằng nớc trong tầng này đợc chứa chủ yếu trong các khe nứt của các lớp đá cátkết, sạn kết và các vỉa than Các lớp đá bột kết và sét kết kẽ nứt nhỏ trong đólấp đầy vật chất sét nên không có khả năng chứa nớc, đợc coi là các lớp cáchnớc
Do đặc điểm các lớp chứa nớc nằm xen kẽ với các lớp cách nớc và cóthế nằm đơn nghiêng nên nớc trong tầng này là nớc có áp yếu Trong quá trìnhkhoan thăm dò đã gặp nớc phun lên khỏi miệng lỗ khoan đến 5.75m nh lỗkhoan 547 và 3,21m ở lỗ khoan 1761 ở các khu vực đang khai thác hầm lòmực nớc nằm cách mặt đất đến 82,02m (LK B542), LKBS (GC) 01 Ht =63.6m, LKBS (GP) 02 Ht = 65.8m, LKBS (GG) 03 Ht = 43.06m Chiều sâumực nớc trung bình của toàn khu mỏ là 44.06m (xem phụ lục số: VI-2)
Trang 19Kết quả bơm nớc thí nghiệm trong tầng này cho thấy tỷ lu lợng (q) biến
đổi từ 0,0018 0.1459, trung bình 0,0477l/sm Hệ số thấm K từ 0,0006 0,1429m/ng, trung bình 0,0335 m/ng (chi tiết xem phụ lục số: VI-1)
Qua kết quả tài liệu hút nớc thí nghiệm nhận thấy rằng mức độ chứa
n-ớc và thấm nn-ớc trong địa tầng này không đều: Từ vỉa 14 trở lên mức độ chứanớc và thấm nớc tốt hơn, cụ thể hai lỗ khoan 70 có qtb = 0.1109 l/sm, Ktb=0.1364m/ng lỗ khoan B33 có qtb = 0.0876 l/sm, Ktb= 0.0717m/ng Các lỗkhoan ở địa tầng sâu hơn đều có tỷ lu lợng và hệ số thấm nhỏ hơn, cụ thể lỗkhoan B542 có qtb = 0.01297 l/sm, Ktb= 0.0122m/ng lỗ khoan B553 có qtb =0.00195 l/sm, Ktb= 0.0006 m/ng Điều đó chứng tỏ càng xuống sâu mức độchứa nớc và thấm nớc càng giảm So sánh hệ số thấm ở khu mỏ Hà Lầm vớicác khu mỏ có điều kiện ĐCTV tơng tự giáp biên với khu mỏ nh Hà Tu ởphía Đông chênh lệch nhau không lớn lớn (xem bảng sau):
Động thái của nớc biến đổi theo mùa và có liên quan chặt chẽ với lợng
ma Kết quả quan trắc nhiều năm, lợng nớc bơm ra khỏi giếng mỏ mức -50cho thấy lu lợng biến đổi từ 35.0m3/h đến 352.89m3/h, trung bình 124.30 m3/h,
hệ số biến đổi lớn nhất đến 3,3 lần (chi tiết xem phụ lục số: VI - 4 )
Nguồn cung cấp nớc cho tầng này chủ yếu là nớc ma thấm xuống thôngcác đầu lộ của các lớp đá cát kết và sạn kết Nớc đợc thoát ra theo các consuối cắt qua các lớp đá chứa nớc Một phần nớc của tầng này đợc tháo cạn do
hệ thống lò khai thác mức -50m của Công ty than Hà Lầm
Kết quả phân tích các mẫu nớc cho thấy độ PH biến đổi 5,5 - 8,9, trungbình 7,1 thuộc loại nớc trung tính Tổng độ khoáng hoá (M) biến đổi từ0.037g/l đến 0.734g/l, trung bình 0.326g/l, tổng độ cứng từ 0.18 -:- 19.89 độ
Trang 20đức Loại hình hoá học chủ yếu là Sun phát can xi magiê và Bicácbonát sunphát can xi magiê, nớc có tính ăn mòn axít và bê tông (xem phụ lục số: VI-5)
So sánh kết quả phân tích thành phần hóa học nớc ở vùng cha khai thác
và ở vùng đang khai thác ta thấy trong quá trình khai thác thành phần hoá họccủa nớc có thay đổi, hàm lợng axít sunphuaríc sinh ra ngày càng nhiều dẫn
đến độ PH tăng mạnh làm cho nớc có tính ăn mòn kim loại tăng theo Bởi vìtrong các lớp đất đá và vỉa than có chứa khoáng vật Sun phua (FeS2), khi tiếpxúc với không khí phơng trình ôxy hoá có khả năng xảy ra nh sau:
2FeS2 + O2 + 2H2O 2FeSO4 +2H2SO4
4FeSO4 +2H2SO4 + O2 2Fe2(SO4)3 +2H2O
FeS2 + 7Fe2(SO4)3 +8H2O 15FeSO4 +8H2SO4 + 2S
Nh vậy từ lúc cha khai thác đến khi đang và đã khai thác nớc từ trungtính chuyển sang nớc axit có khả năng ăn mòn các thiết bị khai thác mỏ bằngkim loại nh các vì chống bằng thép, các thiết bị bơm nớc Do vậy trong quátrình khai thác cần lựa chọn thiết bị chống ăn mòn cho phù hợp
c Nớc trong các đới ảnh hởng của đứt gãy kiến tạo
Kết quả nghiên cứu địa chất cho thấy trớc đây hoạt động kiến tạo trongkhu mỏ xảy ra tơng đối mạnh mẽ, đã phát hiện đợc một số đứt gãy nh FA, FE,
FB, FC, , FD, FM, FL, đứt gãy Hà Tu Biên độ dịch chuyển của các đứt gãy từ 10
100m, đới phá hủy rộng từ 20m đến 80m Nham thạch trong đới bị cà nát
vỡ vụn, nên khả năng chứa nớc và thấm nớc tốt Đặc biệt một số công trình lòkhai thác đào ở khu vực FD lợng nớc chảy ra tơng đối lớn Do vậy trong quátrình khai thác đối với các công trình đào trong khu vực đứt gãy cần có biệnpháp phòng chống hiện thợng bục nớc gẫy mất an toàn cho ngời và thiết bị
I.2.5 Đặc điểm địa chất cụng trỡnh.
1 Đặc điểm tính chất địa chất công trình của các lớp đất đá trong khu mỏ.
a- Đất đệ tứ (Q)
Đất đệ tứ có thành phần chủ yếu là cát, sạn, sỏi lẫn sét, mức độ liên kếtyếu, chúng chịu tác động mạnh mẽ của các hoạt động xâm thực bào mòn dodòng mặt , dòng chảy tạm thời về mùa ma gây nên Qua quan sát thực tế saumỗi trận ma lớn ở sờn dốc, tả luy đờng đất đệ tứ bị bào mòn tạo thành các m-
ơng rãnh, nhiều nơi trợt lở gây trở ngai cho dao thông Khi xây dựng các côngtrình trên mặt phục vụ cho khai thác mỏ cần phải gạt bỏ lớp phủ đệ tứ để bảo
đảm an toàn cho công trình xây dựng
Trang 21- Tầng đá thải: Chiếm một phần diện tích phía đông bắc khu mỏ, cóchiều dày trung bình 30 60,0m, cá biết có chỗ đến 80m, thành phần gồmcác tảng, hòn đá cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết và sét kết kích thớc không
đồng đều, sắp xếp rất hỗn độn Đây là sản phẩm của quá trình khai thác lộthiên vỉa 10 mỏ Hà Tu đổ ra tạo nên, tầng này cha ổn định, có nhiều hang hốcnhỏ, chính vì vậy khi xây dựng các công trình trên mặt mỏ cần chú ý
b Đặc điểm địa chất công trình của các lớp đá trong tầng chứa than
Đá của tầng chứa than gồm : Cát kết, bột kết, sét kết, cuội kết, sét than
và các vỉa than, chúng nằm xen kẽ nhau Các lớp đá có độ gắn kết rắn chắc,thuộc loại đá cứng bền vững Các lớp đá có thế nằm đơn nghiêng với góc dốcbiến đổi từ 200 đến 400, tạo nên các cánh của nếp uốn Nhìn chung các lớp đá
có đặc điểm và tính chất cơ lý nh sau:
- Sạn kết: Thờng có màu xám sáng, chiến tỷ lệ trung bình 13,4% trong
địa tầng, phân bố chủ yếu ở khoảng giữa địa tầng các vỉa than, chiều dày biến
đổi từ 1,5 m đến 7,0m Thành phần chủ yếu là các hạt thạch anh, đợc gắn kếtbằng xi măng silíc bền vững, rất rắn chắc, chỉ số RQD biến đổi từ 30% đến75% Theo kế quả phân tích thí nghiệm 347 mẫu chúng có chỉ tiêu cơ lý nhsau:
Giá
trị
Số ợngmẫu
l-Cờng độkhángnén(Kg/cm2)
Cờng độkhángkéo(Kg/cm2)
Khối ợng thểtích(g/cm3)
Khối ợngriêng(g/cm3)
l-Lựcdínhkết(Kg/cm2)
Góc nộimasát(độ)
đến 15m, cá biệt có những lớp chiều dày đến 25m duy trì khá liên tục theo cả
đờng phơng và hớng dốc, hạt từ mịn đến thô đợc gắn kết bằng xi măng silícrất bền vững Trong các mặt cắt loại đá này chiếm tỷ lệ trung bình 33,6% cột
địa tầng Các lớp cát kết thờng nằm khoảng cách giữa hai vỉa than Theo kếtquả phân tích thí nghiệm 892 mẫu cho chỉ tiêu cơ lý nh sau:
Trang 22trị
Số ợngmẫu
l-Cờng độkhángnén(Kg/cm2)
Cờng độkhángkéo(Kg/cm2)
Khối ợng thểtích(g/cm3)
Khối ợngriêng(g/cm3)
l-Lựcdínhkết(Kg/cm2)
Gócnội masát(độ)
đợc gắn kết bằng keo silíc rắn chắc Trong đới phong hoá chỉ số RQD biến đối
từ 20% đến 30% , ngoài đới phong hoá chỉ số RQD biến đổi từ 30% đến 60%,càng xuống sâu chỉ số RQD càng tăng Hệ số hoá mềm trung bình 0,73 Cấutạo phân lớp dày, đôi nơi dạng khối đặc xít Chiều dày các lớp bột kết biến
đổi rất phức tạp, từ 0,3m đến 20m và thờng nằm gần vách trụ các vỉa than.Theo kết quả phân tích thí nghiệm 1276 mẫu cho các chỉ tiêu cơ lý phản ảnh
nh sau:
Giá
trị
Số ợngmẫu
l-Cờng độkhángnén(Kg/cm2)
Cờng độkhángkéo(Kg/cm2)
Khối ợng thểtích(g/cm3)
Khối ợngriêng(g/cm3)
l-Lựcdínhkết(Kg/cm2)
Gócnội masát(độ)Lớn nhất
Trang 23trị
Số ợngmẫu
l-Cờng độkháng nén(Kg/cm2)
Cờng độkháng kéo(Kg/cm2)
Khối ợng thểtích(g/cm3)
Khối ợngriêng(g/cm3)
l-Lực dính kết(Kg/cm2)
Gócnội
ma sát(độ)Lớn nhất
121
1987.00 103.13 2.82 2.93 315.00 34o15'
2 - Đặc điểm tính chất địa chất công trình của đá vách trụ các vỉa than
Trong khu vực thăm dò đã xác định có 12 vỉa than, theo thứ tự từ trênxuống dới đó là vỉa ( 14B, 14(10), 13(9), 11(8), 10(7), 9(6), 8(5), 7(4), 6(3),5(2), 4(1), 3) nằm xen kẽ với các lớp đá, các vỉa than thờng có chiều dàykhông ổn định, chỉ có vỉa 14, 13, 11, 10, 9, 7, 6 5, 4đạt giá trị công nghiệp
Đá ở vách trụ các vỉa than thờng là sét than, sét kết, bột kết và các lớp cát kết.Chiều dày các lớp đá ở vách trụ các vỉa than biến đổi từ 0,5m - 5m, thờngmỏng hơn so với các lớp đá ở khoảng giữa địa tầng các vỉa than Nhìn chungcác lớp đá ở vách trụ các vỉa than cũng giống nh các lớp đá trong địa tầng,mức độ gắn kết rắn chắc, song về cờng độ kháng nén và kháng kéo thờng nhỏhơn so với toàn địa tầng Tuy vậy mỗi vách trụ vỉa than đá có các đặc điểm
nh sau:
- Vỉa 14 : - Số lợng mẫu các loại đá đã phân tích thí nghiệm
Loại đá Số lợng mẫu vách Số lợng mẫu trụ
Trang 24Các lớp sét kết cờng độ kháng nén dao động trong khoảng từ 239,0 263,0 KG/cm2, trung bình 251,0 KG/cm2
Đá trong khoảng 10m d ới trụ: Chủ yếu là bột kết, cát kết và đôi nơi cókẹp những lớp sét kết tơng đối mềm yếu và có tính trơng lở Hiện tợng này đãxảy ra tại nền lò mức -38 khu Hà Lầm
Theo kết quả phân tích thí nghiệm các lớp đá cát kết ở trụ vỉa 14 có ờng độ kháng nén lớn nhất là 2547,0 KG/cm2, nhỏ nhất 172,0 KG/cm2, trungbình 1040,0 KG/cm2, còn các lớp bột kết có cờng độ kháng nén dao độngtrong khoảng từ 97,0 1169,0 KG/cm2, trung bình 569,0 KG/cm2
c-Các lớp sét kết cờng độ kháng nén dao động trong khoảng từ 397,0 491,0 KG/cm2, trung bình 444,0 KG/cm2
Đối với lớp sạn kết phân bố ở trụ vỉa 14 rất rắn chắc nhng không phổbiến, theo kết quả phân tích thí nghiệm có cờng độ kháng nén lớn nhất 2040,5KG/cm2, nhỏ nhất 1002,0 KG/ cm2, trung bình 1442,0 KG/cm2
- Vỉa 13 : - Số lợng mẫu các loại đá đã phân tích thí nghiệm:
Loại đá Số lợng mẫu vách Số lợng mẫu trụ
Theo kết quả phân tích thí nghiệm các lớp đá cát kết ở vách cờng độkháng nén lớn nhất là 1893,0 KG/cm2, nhỏ nhất 86,0 KG/cm2, trung bình926,0 KG/cm2 Các lớp bột kết cờng độ kháng nén lớn nhất 1570,0 KG/cm2,nhỏ nhất 207,0 KG/cm2, trung bình 551,0 KG/cm2
Đá trong khoảng 10m d ới trụ: Các lớp đá cát kết ở trụ có cờng độ khángnén lớn nhất là 2437,0 KG/cm2, nhỏ nhất 322,0 KG/cm2, trung bình 1189,5KG/cm2 , đối với đá bột kết cờng độ kháng nén dao động trong khoảng 151,0
1088,0 KG/cm2, trung bình 507,4 KG/cm2 Các lớp đá sét kết có chiều dàymỏng, cờng độ kháng nén dao động trong khoảng rất rộng từ 398,0 565,0KG/cm2, trung bình 484,6 KG/cm2 (Chi tiết xem phụ lục số: VI -7)
Nhìn chung có thể nói rằng các lớp đá ở vách trụ vỉa 13 tơng đối ổn
định và bền vững, song trong quá trình khai thác đặc biệt cần chú ý đến cáclớp sét kết và sét than vì những lớp này nhiêu nơi kém bền vững thờng gây racác hiện tợng trơng lở và bùng nền
- Vỉa 11: - Số lợng mẫu các loại đá đã phân tích thí nghiệm
Trang 25Loại đá Số lợng mẫu vách Số lợng mẫu trụ
và gắn kết yếu Và đây cũng là lớp tạo vách giả rất dễ sập khi các công trình
đào qua Các lớp đá sạn kết ở vách vỉa 11 rất bền vững, có cờng độ kháng nénlớn nhất là 3255,0 KG/cm2, nhỏ nhất 1283,0 KG/cm2, trung bình 1791,0KG/cm2 Đối với các lớp cát kết có cờng độ kháng nén thấp hơn, biến đổi từ173,0 KG/cm2 đến 1523,0 KG/cm2, trung bình 926,7 KG/cm2, còn đối với bộtkết cờng độ kháng nén lớn nhất 1726KG/cm2, nhỏ nhất 214,0 KG/cm2, trungbình 654,0 KG/cm2 Đặc biệt các lớp sét két có cờng độ kháng nén thấp nhất,
đay là những lớp kém bền vững và thờng gây ra hiện tơng trơng lở khi gặp nớcgây ra bùng nền ở các công trình lò khai thác
+ Trụ vỉa 11: Trong khoảng 10m đá ở trụ vỉa 11 là cát kết, bột kết rấtbền vững, đôi nơi có các lớp sét kết mỏng từ 0,2 - 1,5m mềm yếu có tính tr-
ơng lở, rất khó lấy mẫu trong quá trình khoan thăm dò để gia công thí nghiệm(chi tiết xem mặt cắt ĐCTV- ĐCCT) Các lớp đá cát kết ở trụ vỉa 11 có cờng
độ kháng nén lớn nhất là 2811,0 KG/cm2, nhỏ nhất 127,0 KG/cm2, trung bình1063,0 KG/cm2 , còn các lớp đá bột kết cờng độ kháng nén lớn nhất 1300,0KG/cm2, nhỏ nhất 115,0 KG/cm2, trung bình 553,0 KG/cm2, các lớp sét kết t-
ơng đối bền vững, cờng độ kháng nén lớn nhất 1987,0 KG/cm2, nhỏ nhất144,0 KG/cm2, trung bình 711,0 KG/cm2 Đặc biệt các lớp sạn kết rất bềnvững bền vững, cờng độ kháng nén lớn nhất 1822,0,0 KG/cm2, nhỏ nhất 852,0KG/cm2, trung bình 1341,0 KG/cm2
- Vỉa 10: - Số lợng mẫu các loại đá đã phân tích thí nghiệm
Loại đá Số lợng mẫu vách Số lợng mẫu trụ
Trang 26+ Vách trực tiếp vỉa 10: Bao gồm các lớp đá sạn kết, cát kết, bột kết vàsét kết Các lớp đá sạn kết và cát kết và bột có chiều dày biến đổi từ 2 15m,cấu tạo khối rất rắn chắc Đặc biệt các lớp sét nằm sát vách vỉa than có chiềudày mỏng từ 0,10 - 1,50m, phân phiến và tơng đối kém bền vững, cờng độkháng nén nhỏ nhất là 230,6 KG/cm2, lớn nhất là 254,0 KG/cm2, trung bình242,0 KG/cm2 Và đây cũng là lớp tạo vách giả rất dễ sập khi các công trình
đào qua Các lớp đá sạn kết ở vách vỉa 10 rắn chắc bền vững, có cờng độkháng nén lớn nhất là 2190,0 KG/cm2, nhỏ nhất 660,0 KG/cm2, trung bình1487,0 KG/cm2 , còn đối với các lớp đá cát kết cũng rất rắn chắc bền vững, c-ờng độ kháng nén trung bình 979,0 KG/cm2 Đối với lớp bột kết cờng độkháng nén biến đổi từ 110,8 KG/cm2 đến 1318,0 KG/cm2, trung bình 619,0 KG/cm2
+ Trụ vỉa 10:
Trong khoảng 10m đá ở trụ vỉa 10 là sạn kết, cát kết, bột kết rất bềnvững, đôi nơi có các lớp sét kết mỏng từ 0,2 - 2,0m Các lớp đá sạn kết ở trụvỉa 10 rất bền vững, cờng độ kháng nén lớn nhất là 1960,0 KG/cm2, nhỏ nhất779,0 KG/cm2, trung bình 1531,0 KG/cm2 Các lớp đá cát kết cững rất rắnchắc và bền vững, cờng độ kháng nén lớn nhất 2465,0 KG/cm2, nhỏ nhất221,0 KG/cm2, trung bình 1133,7 Kg/cm2 Đối với bột kết cờng độ kháng nénnhỏ nhất 152,0 KG/cm2, trung bình 578,0 KG/cm2 Đặc biệt các lớp sét có c-ờng độ kháng nén thấp nhất, nhỏ nhất 87,0 KG/cm2, trung bình 472,0 Kg/cm2
( chi tiết xem mặt cắt ĐCTV- ĐCCT và phụ lục số VI-7) Nhìn chung vách trụvỉa 10 nham thạch khá rắn chắc và bền vững
- Vỉa 9 : - Số lợng mẫu các loại đá đã phân tích thí nghiệm:
Loại đá Số lợng mẫu vách Số lợng mẫu trụ
đủ kích thớc để thí nghiệm Các lớp đá sạn kết ở vách vỉa 9 rất bền vững, có ờng độ kháng nén lớn nhất là 3733,0 KG/cm2, nhỏ nhất 1266,0 KG/cm2, trungbình 1695,0 KG/cm2, còn đối với các lớp cát kết cờng độ kháng nén trungbình 1327,0 KG/cm2 Đối với các lớp bột kết cờng độ kháng nén trung bình623,0KG/cm2 Đặc biệt đối với các lớp sét kết mẫu thờng bị vỡ vụn do đókhông bảo đảm kích thớc để phân tích thí nghiệm
Trang 27c-Theo kết quả phân tích thí nghiệm các lớp đá cát kết ở trụ vỉa 9 c ờng độkháng nén lớn nhất là 1941,5 KG/cm2, nhỏ nhất 524,0 KG/cm2, trung bình1206,0 KG/cm2, còn đối với đá bột kết cờng độ kháng nén trung bình là 550,0KG/cm2, nhỏ nhất 267,0 KG/cm2 Các lớp đá sét kết có cờng độ kháng nénnhỏ hơn, nhỏ nhất 96,0 KG/cm2 , trung bình 168,5 KG/cm2 ( chi tiết xem phụlục số : VI-8).
Có thể nói rằng độ bền nén của các lớp sạn kết ở vách vỉa than rất lớn
do đó việc điều khiển vách vỉa 9 khi phá hỏa sẽ gặp khó khăn nhất định
- Vỉa 7 : - Số lợng mẫu các loại đá đã phân tích thí nghiệm
Loại đá Số lợng mẫu vách Số lợng mẫu trụ
Đặc biệt các lớp đá sạn kết ở vách vỉa 7 rắn chắc, bền vững cờng độkháng nén lớn nhất là 2125,0 KG/cm2, nhỏ nhất 677,0 KG/cm2, trung bình1581,0 KG/cm2 Đá cát kết cờng độ kháng nén lớn nhất là 2667,0 KG/cm2,nhỏ nhất 312,0 KG/cm2, trung bình 1280,6 KG/cm2, đá bột kết có cờng độkháng nén trung bình 777,0 KG/cm2, còn đối với loại đá sét kết tơng đối kémbền vững, cờng độ kháng nén 133,0 KG/cm2
Theo kết quả phân tích thí nghiệm các lớp đá cát kết ở trụ cờng độkháng nén lớn nhất là 2376 KG/cm2, nhỏ nhất 115,0 KG/cm2, trung bình912,0 KG/cm2 Đá cát kết cờng độ kháng nén nhỏ nhất 121,0 KG/cm2, trungbình 1200,8 KG/cm2, đối với các lớp sạn kết cờng độ kháng nén thấp nhất là153,0 KG/cm2, trung bình 1266,0 KG/cm2 Cờng độ kháng nén trung bình của
đá bột kết là 680,0KG/cm2, của sét kết là 408,6 KG/cm2
Nhìn chung vách trụ vỉa 7 nham thạch tơng đối ổn định và bền vững,song trong quá trình khai thác cần đề phòng hiện tợng bùng nền làm lún các vìchống ở các lớp sét kết
- Vỉa 6: - Số lợng mẫu các loại đá đã phân tích thí nghiệm
Trang 28Loại đá Số lợng mẫu vách Số lợng mẫu trụ
độ kháng nén lớn nhất là 2272,0 KG/cm2, nhỏ nhất 1326,0 KG/cm2, trungbình 1641,0 KG/cm2 Các lớp đá cát kết cũng rất rắn chắc và bền vững, cờng
độ kháng nén lớn nhất là 2032,0 KG/cm2, nhỏ nhất 591,0 KG/cm2, trung bình1374,8 KG/cm2 Cờng độ kháng nén trung bình của bột kết là 639,6 KG/cm2.Cờng độ kháng nén thấp nhất của đá sét kết là 126,0 KG/cm2, trung bình375,8 KG/cm2
+ Trụ trực tiếp vỉa:
Trong khoảng 10m đá ở trụ vỉa là sạn kết, cát kết, bột kết rất bền vững,
đôi nơi có các lớp sét kết mỏng từ 0,2 - 1,5m mềm yếu, vỡ vụn có tính tr ơng
lở và rất khó lấy đợc mẫu đủ kích thớc để thí nghiệm Các lớp đá sạn kết ở trụvỉa có cờng độ kháng nén lớn nhất là 1883,0 KG/cm2, nhỏ nhất 1188,0KG/cm2, trung bình 1559,0 KG/cm2, đá cát kết cũng rất rắn chắc và bền vững,cờng độ kháng nén trung bình 1316,5 KG/cm2, nhỏ nhất 995,0 KG/cm2, còn
đối với đá bột kết cờng độ kháng nén nhỏ nhất là 328,0 KG/cm2, trung bình583,0 KG/cm2 Cờng độ kháng nén của các lớp đá sét kết biến đổi từ 107,0KG/cm2 đến 225,0 KG/cm2, đây là loại đá mềm yếu và kém bền vững nhất.(chi tiết xem phụ lục số: VI-8 , mặt cắt ĐCTV- ĐCCT)
- Vỉa 5: - Số lợng mẫu các loại đá đã phân tích thí nghiệm:
Loại đá Số lợng mẫu vách Số lợng mẫu trụ
Trang 29+ Vách trực tiếp vỉa : Bao gồm các lớp đá sạn kết, cát kết, bột kết và sétkết Các lớp đá sạn kết, cát kết và bột kết có chiều dày biến đổi từ 1 20m,rắn chắc Cờng độ kháng nén trung bình của đá sạn kết 1443,6 KG/cm2, cátkết là 1480,0 KG/cm2, của đá bột kết 628,8 KG/cm2 Đặc biệt một số nơi cáclớp sét nằm sát vách vỉa than có chiều dày mỏng, phân phiến và gắn kết yếu,cờng độ kháng nén trung bình 282,0 Kg/cm2 Và đây cũng là lớp tạo vách giảrất dễ sập khi các công trình đào qua
+ Trụ vỉa:
Trong khoảng 10m đá ở trụ vỉa cũng là đá sạn kết, cát kết, bột kết rấtbền vững, đôi nơi có các lớp sét kết mỏng từ 0,2 - 1,5m mềm yếu, vỡ vụn cótính trơng lở và rất khó lấy đợc mẫu đủ kích thớc để thí nghiệm Các lớp đásạn kết ở trụ vỉa có cờng độ kháng nén lớn nhất là 1707,0 KG/cm2, nhỏ nhất130,0 KG/cm2, trung bình 813,0 KG/cm2 , đá cát kết cờng độ kháng nén tơng
đối lớn so với các lớp đá bột kết của các vỉa ở phía trên, cờng độ kháng néntrung bình 31431,0 KG/cm2, nhỏ nhất 905,0 KG/cm2, còn đối với đá sét kết c-ờng độ kháng nén nhỏ nhất là 60,0 KG/cm2, lớn nhất 203,0KG/cm2, trung bình147,0KG/cm2 (chi tiết xem phụ lục số: VI - 8, mặt cắt ĐCTV- ĐCCT )
- Vỉa 4: - Số lợng mẫu các loại đá đã phân tích thí nghiệm:
Trang 30từ 244,0 KG/cm2 đến 1334,0 KG/cm2, trung bình 645,6 KG/cm2 Nhìn chungvách vỉa 4 đất đá khá ổn định.
+ Trụ vỉa: Trong khoảng 10m đá ở trụ vỉa là sạn kết, cát kết, bột kết rấtbền vững, đôi nơi có các lớp sét kết mỏng từ 0,2 - 1,5m mềm yếu, vỡ vụn cótính trơng lở và rất khó lấy đợc mẫu đủ kích thớc để thí nghiệm Các lớp đácát kết ở trụ vỉa có cờng độ kháng nén lớn nhất là 1435,0 KG/cm2, nhỏ nhất697,0 KG/cm2, trung bình 1061,0 KG/cm2, đá bột kết cờng độ kháng nén lớnnhất 1167,0 KG/cm2, nhỏ nhât 317,0 KG/cm2, trung bình 741,9 KG/cm2, cờng
độ kháng nén trung bình của sét kết là 319,0KG/cm2, nhỏ nhất 206,0 KG/cm2.( chi tiết xem phụ lục số: VI-8 , mặt cắt ĐCTV- ĐCCT )
I 2.6 Trữ lượng.
I 2.6.1 Phân loại trữ lợng các cấp
+ Trữ lợng cấp A: phải đảm bảo làm sáng tỏ hoàn toàn điều kiện thếnằm hình dáng, cấu trúc vỉa đồng thời làm sáng tỏ chất lợng và các điềukiện khai thác mỏ
+ Trữ lợng cấp B: là trữ lợng mà mức độ thăm dò đảm bảo sáng tỏ các
điều kiện thế nằm, hình dáng, cấu trúc vỉa đồng thời làm sáng tỏ chất lợngcác điều kiện khai thác chủ yếu
+ Trữ lợng cấp C1: là trữ lợng của những khối lân cận các khối cấp A và
B, làm sáng tỏ những nét chung về thế nằm, hình dạng cấu trúc vỉa đa ranhững nhận định chung về điều kện khai thác mỏ
+ Trữ lợng cấp C2: đợc tính trong phạm vi ranh giới cấu trúc địa chất,
điều kiện thế nằm, hình dáng và sự phân bố cuả các vỉa điều kiện khai thácxác định dựa vào số liệu địa chất ở vài điểm cắt đơn độc, hoặc so sánh t ơng tựkhu vực kế cận có trữ lợng cấp cao hơn
I 2.6.2 Trữ lợng chung
Theo báo cáo thăm dò bổ xung khu Hà Lầm tới mức -300 năm 1999, trữlợng than đợc tính theo cấp C1 và C2 Tuy nhiên trữ lợng cấp C1 ở đây có độtin cậy và đáp ứng các điều kiện khai thác
Trữ lợng than khu Hà Lầm từ -100 đến -300 đợc thể hiện ở bảng I-3
Bảng I- 3 Trữ lợng than khu Hà Lầm từ -100 -300
STT Tên vỉa
(mức)
Tổng cộng (tấn)
Cấp A+B (tấn)
Cấp C1 (tấn)
Cấp C2 (tấn)
Cấp P1 (tấn)
Trang 32CHƯƠNG II
MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ
Trang 33Chương II: Mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ.
II.1 Giới hạn khu vực thiết kế.
II.1.1 Biờn giới thiết kế.
Khu vực thiết kế nằm trong giới hạn thăm dò thuộc khu Hà Lầm, có tọa
độ giới hạn:
X = 18.200 21.500
Y = 407.500 410.250
- Phía Đông : Giáp mỏ Hà Tu
- Phía Tây: Giáp phờng Cao Thắng- thành phố Hạ Long
- Phía Nam: Giáp đờng 18A
- Phía Bắc: Giáp mỏ Bình Minh
Chiều sâu khu vực thiết kế: Thiết kế từ -100 đến -300 cho mỏ than Hà Lầm
II.1.2 Kớch thước khu vực thiết kế.
+ Chiều dài từ Bắc tới Nam của khai trờng là 3.3km
+ Chiều dài từ Đông tới Tây của khai trờng là 2.75 km
+ Tổng cộng diện tích của khai trờng khoảng 9.075 km2
II.2 Tớnh trữ lượng.
II.2.1 Trữ lượng trong bảng cõn đối.
Theo Báo cáo địa chất thăm dò bổ sung từ mức -100 -300 của mỏ than
Hà Lầm - thành phố Hạ Long - Quảng Ninh, trữ lợng tính đến 31/12/1999 đợcxác định nh sau:
Tổng trữ lợng tính đến 0,3m và độ tro kể cả làm bẩn tính đến 50%:89.369.957 tấn
trong đó:Cấp A+B= 3.915.094 tấn
C1 = 37.980.448 tấn
C2 = 46.564.199 tấn
P1 = 1.467.883 tấnTrữ lợng tính đợc trong báo cáo thăm dò bổ sung này đảm bảo độ tincậy cho việc thiết kế khai thác tới mức -300 của mỏ than Hà Lầm Tuy nhiên
do địa chất mỏ than Hà Lầm khá phức tạp, nên trong quá trình khai thácxuống sâu sau này cần thiết phải bổ sung thêm một số công trình thăm dò để
đảm bảo cho thiết kế khai thác
Trang 34II.2.2 Trữ lượng cụng nghệp của khu mỏ thiết kế
Cấp trữ lợng tính toán trong khu thiết kế bao gồm trữ lợng cấp C1 và C2.Khi tiến hành khai thác, ta không thể lấy hết toàn bộ trữ lợng trong bảng cân
đối đợc, do còn để lại các trụ bảo vệ đờng lò, các trụ bảo vệ các công trìnhtrên mặt mỏ , ngoài ra khi khai thác còn phải chịu một tổn thất đáng kể dogặp phải các phay phá và các tổn thất do công nghệ khai thác Do đó trữ l ợng
mỏ khi đi vào thiết kế khai thác luôn nhỏ hơn trữ lợng trong bảng cân đối,
ng-ời ta gọi trữ lợng này là trữ lợng công nghiệp
Trữ lợng công nghiệp của mỏ đợc xác định theo công thức:
ZCN = ZĐC * C , tấntrong đó: ZĐC: Trữ lợng địa chất trong bản cân đối
Đối với các vỉa của mỏ than Hà Lầm đợc đánh giá là các vỉa dày, thuộc loạithoải và nghiêng, do vậy tkt đợc lấy khoảng 12% Qua thực tế khai thác ở mỏthan Hà Lầm, tkt thờng lấy bằng 35%
Do vậy Tch = 3% + 35% = 38%
C = 1 - 0,01 * 38 = 0,62
Vậy trữ lợng công nghiệp của mỏ là:
ZCN = ZĐC * C = 89.369.957 * 0,62 = 55.409.373 tấn
II.3 Xỏc định cụng suất và tuổi mỏ.
II.3.1 Cụng suất mỏ (Zm)
Công suất mỏ (Sản lợng năm): Là sản lợng than khai thác đợc trong mộtnăm của mỏ Đây là một thông số quan trọng, ảnh hởng đến khối lợng xâydựng cơ bản, vốn đầu t xây dựng cơ bản, thời gian xây dựng cơ bản, cũng nh
hệ thống khai thác và công nghệ khai thác đợc áp dụng Với kế hoạch pháttriển của Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam, ta chọn công suất mỏ là 2,5triệu tấn/ năm
Trang 35
, nămTrong đó:
CN
000 500 2
55.409.373
= 28 năm
Nh vậy tuổi mỏ là 28 năm
II.4 Chế độ làm việc của mỏ.
- Đối với bộ phận sản xuất: Trong sản xuất công nghiệp nói chung và
nghành công nghiệp mỏ nói riêng, cán bộ công nhân viên làm việc ở hai chế
độ, đó là chế độ làm việc gián đoạn và chế độ làm việc liên tục Nghành công
nghiệp mỏ là một nghành có đặc thù riêng, ta chọn chế độ làm việc gián đoạn
Theo chế độ này thì số ngày làm việc trong năm là 300 ngày, mỗi ngày làm
việc 3 ca, mỗi ca làm việc 8 giờ, và đợc quy định nh sau:
Ca I: Làm việc từ 7h 15h
Ca II: Làm việc từ 15h 23h
Ca III: Làm việc từ 23h 7h hôm sau
Để đảm bảo về sức khỏe cho công nhân, thì sau mỗi tuần làm việc sẽ
thay đổi ca một lần theo chế độ đổi ca nghịch (trình bày nh trong sơ đồ sau):
Công nhân trong mỏ làm việc theo chế độ đổi ca nghịch:
Trang 36+ Chiều làm việc từ 1h 4h 30’, và nghỉ ngày chủ nhật.
- Bộ phận trực trạm, bảo vệ, bơm nớc, thông gió thực hiện chế độ làmviệc liên tục:
+ Số ngày làm việc trong năm: 300ngày
+ Số ca làm việc trong ngày: 3 ca
II.5 Mở vỉa và phõn chia ruộng mỏ.
II.5.1 Khỏi quỏt chung.
Mở vỉa là việc đào các đờng lò từ ngoài mặt địa hình đến vị trí khoángsản có ích để từ đó mở các đờng lò chuẩn bị cho việc khai thác
Việc lựa chọn sơ đồ và và phơng pháp mở vỉa hợp lý, có một ý nghĩa vàtầm quan trọng vô cùng lớn Vì nó quyết định thời gian, quy mô, vốn đầu txây dựng cơ bản, công nghệ khai thác, mức độ cơ giới hóa
Ngợc lại, nếu mở vỉa không hợp lý thì trong suốt thời gian tồn tại của
mỏ có thể làm giảm năng suất lao động, khó khăn trong việc cải tiến và ápdụng kỹ thuật mới, dẫn đến tăng giá thành khai thác
Phân chia ruộng mỏ là việc chia nhỏ toàn bộ mỏ than thành các tầng,các khoảnh khác nhau để tiện cho việc khai thác, tránh đợc các phay phá và ápdụng công nghệ dễ dàng
ở đây đối với mỏ than Hà lầm, góc dốc trung bình của các vỉa là 200,kích thớc theo phơng không lớn lắm, trong điều kiện không có những phayphá lớn, ta chọn phân chia ruộng mỏ theo phơng pháp chia tầng để khai thác
Khu mỏ thiết kế có chiều cao đứng là 328m (tính từ mặt bằng +28 đếntầng cuối khai thác mức -300) Do điều kiện đã khai thác từ mức +28 đến mức-100 đồ án thiết kế khai thác từ mức -100 đến mức -300 nên ruộng mỏ đợcchia ra làm 4 tầng:
+ Các tầng còn lại (4 tầng: từ mức -100 -300): Chiều cao thẳng đứng
là 200, chiều cao của mỗi tầng là 200: 4 = 50 m, góc dốc trung bình vỉa 21,chiều dài theo hớng dốc trung bình vỉa là 140m Các tầng đợc khai thác lần lợt
II.5.2 Phương ỏn mở vỉa.
Với điều kiện địa hình và địa chất của mỏ than Hà Lầm nh đã trình bàytrong phần Địa chất (chơng I) Nhìn chung về điều kiện địa hình của khu mỏ
Trang 37tơng đối thuận lợi cho việc bố trí các phơng tiện vận tải bằng các loại hình vậntải khác nhau.
Căn cứ vào điều kiện địa hình của mỏ thì việc bố trí mặt bằng sân côngnghiệp mức +28 là hợp lý, đảm bảo khối lợng san gạt là ít nhất, thuận lợi chocông tác vận chuyển trên mặt
Từ những đặc điểm về điều kiện địa chất của khu mỏ đồ án xin đề xuấtcác phơng án mở vỉa để khai thác từ mức -100 -300 nh sau:
+ Phơng án 1: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa các mức.
+ Phơng án 2: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa từng tầng.
II.5.3 Trỡnh bày (thuyết minh) cho từng phương ỏn.
1 Phương ỏn 1: Mở vỉa bằng giếng đứng kết hợp với xuyờn vỉa mức.
Từ điều kiện đại hình khu mỏ, ta chọn mặt bằng sân công nghiệp để bốtrí cửa lò tại mức +28 Vị trí cửa lò đợc xác định:
+ Cửa giếng chính có tọa độ: X = 20.030
Y = 408.039+ Cửa giếng phụ có toạ độ: X = 20.068
Y = 408.109Tại mặt bằng sân công nghiệp, ta thi công đồng thời 2 giếng đứng.Giếng chính dùng để vận tải khoáng sản có ích lên mặt đất, giếng phụ dùng đểvận tải nguyên vật liệu, đa ngời xuống mỏ, vận tải đất đá thải lên mặt đất Haigiếng đợc đào đồng thời tới mức vận tải chính của mỏ (mức -200), sau đó tatiến hành đào sân ga và đào đờng lò xuyên vỉa mức -200, tại mỗi cánh củaruộng mỏ, ta tiến hành đào 2 đờng lò thợng, thợng vận tải đợc đào đến đờng lòdọc vỉa vận tải, thợng thông gió, đào lò dọc vỉa vận tải và lò dọc vỉa thông giócho tầng đầu tiên Khi đào ra tới biên giới thì ta tiến hành đào lò cắt ban đầunối lò dọc vỉa vận tải và lò dọc vỉa thông gió tầng đầu tiên, sau đó tiến hànhcông tác khai thác
Trong khi đào lò vận tải mức -200 tiến hành đào các đờng lò thông giómức -100
+ Vận tải: Than khai thác ra đợc vận chuyển từ lò chợ, qua lò song songchân, xuống lò dọc vỉa vận tải tầng, theo lò thợng vận tải đi xuống lò dọc vỉavận tải mức -200, sau đó đợc vận chuyển ra sân giếng chính nhờ đờng lòxuyên vỉa vận tải mức -200, sau đó than từ sân giếng chính sẽ đợc vận chuyển
ra ngoài qua giếng chính bằng trục tải skip
Trang 38+ Thông gió: Gió sạch đi vào qua cửa giếng phụ, đi tới đờng lò xuyênvỉa vận chuyển mức -200, sau đó đi theo đờng lò dọc vỉa vận tải mức -200, sau
đó đi theo đờng lò thợng đi tới lò dọc vỉa vận chuyển tầng, qua họng sáo tháothan, qua lò song song chân và đi vào lò chợ Gió bẩn đi từ lò chợ qua lò dọcvỉa thông gió, đi ra thợng thông gió và đi ra lò xuyên vỉa thông gió -100 và đitheo giếng chính đi ra ngoài
+ Thoát nớc: Nớc từ công trờng khai thác đợc chảy tự nhiên theo rãnhthoát nớc đào ở bên hông lò Từ lò chợ chảy xuống lò thợng, chảy qua lò dọcvỉa vận chuyển, chảy qua lò xuyên vỉa vận chuyển mức ra hầm tập trung nớc,
đờng lò vận tải mức -150 tiến hành đào các đờng lò thông gió mức mức -100
để thông gió Khi đào đờng lò xuyên vỉa -150 tới gặp các vỉa, tại mỗi vỉa ta
đào đờng lò dọc vỉa vận chuyển mức -150 Tại mỗi cánh của ruộng mỏ Khi
đào ra tới biên giới thì ta tiến hành đào lò cắt ban đầu nối lò dọc vỉa vận tải và
lò dọc vỉa thông gió tầng đầu tiên, sau đó tiến hành công tác khai thác
Trang 39+ Vận tải: Than khai thác đợc vận chuyển từ lò chợ theo lò dọc vỉa vậntải của tầng ra lò xuyên vỉa vận tải của tầng Tại sân ga của tầng than đợc vậntải qua giếng đứng chính lên mặt bằng sân công nghiệp Trên mặt bằng sâncông nghiệp than đợc vận chuyển bằng các thiết bị vận tải đến nơi sàng tuyển.
+ Thông gió: Gió sạch đi vào qua cửa giếng phụ, đi tới đờng lò xuyênvỉa vận chuyển của tầng, sau đó đi theo đờng lò dọc vỉa vận tải tầng, qua họngsáo tháo than, qua lò song song chân và đi vào lò chợ Gió bẩn đi từ lò chợ qua
lò dọc vỉa thông gió, và đi ra lò xuyên vỉa thông gió và đi theo giếng chính đi
hợp với lò xuyên vỉa các mức
thì tổng khối lợng đào lò xuyên
vỉa ít hơn, nên chi phí đào lò
xuyên vỉa ít hơn phơng án II
+ Mỏ nhanh đi vào sản xuất+ Chóng thu hồi vốn đầu t+ Việc thông gió và tổ chức vậntải đơn giản
+ Thời gian tồn tại của đờng lòngắn nên chi phí bảo vệ lò ít
Nhợc
điểm
+ Việc thông gió và tổ chức vận
tải phức tạp hơn phơng án II
+ Thời gian tồn tại của các
đ-ờng lò lâu nên chi phí bảo vệ
lớn hơn
+ Chiều dài đờng lò xuyên vỉalớn, nên chi phí đào lò xuyên vỉalớn
+ Phải xây dựng nhiều sân giếngchính hơn
II.5.4 So sỏnh kinh tế hai phương ỏn mở vỉa.
1 Chỉ tiêu kinh tế của phơng án I:
a) Chi phí đào lò:
Chi phí đào lò đợc xác định theo công thức:
K = ki li ,đồngTrong đó:
ki :Đơn giá đào 1 mét lò thứ I ,đồng/m
li:Chiều dài đờng lò thứ I ,m
Trang 40Kết quả tính toán đợc tổng hợp trong bảng II- 1
Bảng II- 1: Tính toán chi phí đào lò
TT Tên đờng lò Đơn vị Khối lợng Đơn giá
(106đồng)
Thành tiền(106đồng)
300300320
300300300
r - Đơn giá bảo vệ 1 mét lò trong thời gian 1 năm ,đ/m.năm
li - Chiều dài đờng lò thứ i, (m)
ti - Thời gian dự tính bảo vệ đờng lò thứ I ,năm
Kết quả tính toán đợc tổng hợp trong bảng II- 2
Bảmng II- 2: Chi phí bảmo vệ lò
TT Tên đờng lò Thờigian
(năm)
Chiềudài (m)
Đơn giá
(103đồng)
Thành tiền(103đồng)
300300320
100100100
Am: Sản lợng của mỏ
t: Thời gian vận tải qua đờng lò
l: Chiều dài đờng lò vận tải
C: Chi phí vận tải
Kết quả tính toán thể hiện trong bảng II- 3
Bảng II- 3: Chi phí vận tải