Ngay từ khi mới thành lập, công ty đã gặp nhiều khó khăn về vốn, kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ. Nhưng với nỗ lực không ngừng và được sự ủng hộ giúp đỡ của các ban ngành địa phương, các đối tác và bạn bè trong các lĩnh vực tài chính, tín dụng, vận tải. Công ty đã đạt được nhũng kết quả đáng ghi nhận, doanh thu tiêu thụ năm sau cao hơn năm trước. Qua thời gian thực tập ở Công ty TNHH RFTech Bắc Ninh, được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ trong công ty. Và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn thầy Nguyễn Tiến Hưng em đã mạnh dạn tìm hiểu về tổng quan, chức năng nhiệm vụ và tình hình hoạt động của các phần hành kế toán của công ty. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH RETECH BẮC NINH 1. Giới thiệu về công ty 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tên công ty: Công ty TNHH RFTech Bắc Ninh Trụ sở chính: Số 7, đường 11, KCN Đô Thị Và Dịch Vụ Vsip Bắc Ninh, Phù Chẩn, Từ Sơn, Bắc Ninh Điện thoại: 02413 765 824~9 Fax: 02413 765 830 MST: 2300653885 Số TK: 0591000205347(VNĐ) tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hưng Yên Công ty TNHH RFTech Bắc Ninh được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam vào năm 2011 dưới hình thức công ty 100% vốn nước ngoài với thời gian hoạt động 46 năm theo giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 212043000369 do ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh cấp vào ngày 10 tháng 06 năm 2011. Tổng vốn đầu tư của công ty là 10,000,000 USD (Mười triệu đô la Mỹ), tương đương với 200,000,000,000VNĐ, trong đó vốn góp để thực hiện dự án là 2,000,000USD (Hai triệu đô la Mỹ), tương đương với 40,000,000,000VNĐ. Nhà đầu tư: Công ty RFTech (Hàn Quốc); giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1350110045639 do Văn phòng trung tâm dữ liệu thuộc văn phòng hành chính Tòa án quận Suwon cấp ngày 06052011; Địa chỉ trụ sở chính: 33917 JwahangRi,WonsamMyeon, CheoinGu, YongInSin, Gyeonggido, Hàn Quốc. Địa điểm thực hiện dự án: Số 7, Đường 11, Khu công nghiệp đô thị và dịch vụ Vsip Bắc Ninh, xã Phù Chẩn, Thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh, Việt Nam. Thời gian hoạt động của dự án: 46 (bốn mươi sáu) năm, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay đã xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế, tuy đều gặp phải những khó khăn khác nhau nhưng phần lớncác doanh nghiệp đã rút ra được nhiều bài học quý giá trong sản xuất, kinh doanh và
đã có thể thích nghi được với nền kinh tế thị trường Và với bất kỳ một doanh nghiệpnào thì hoạt động kinh doanh đều phải đặt trên cơ sở thị trường ,chất lượng sản phẩm,
và hiệu quả kinh tế đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội cũng như củamỗi doanh nghiệp.Tiêu thụ và tình hình thực hiện lợi nhuận là một trong những hoạtđộng cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh,đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế thị trường nó đóng vaitrò rất quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH RFTech Bắc Ninh là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, kinh nghiệm và giàu nhiệthuyết, tận tình đóng góp công sức, trí tuệ cho quá trình xây dựng và phát triển củacông ty.Các nhân viên của công ty đều được tuyển chọn kỹ lưỡng, có trình độ và kinhnghiệm trong công tác chuyên môn Công ty cũng không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổchức, nâng cao trình độ cho các cán bộ Đây được coi là yếu tố mang tính quyết địnhđối với việc xây dựng và phát triển công ty
Ngay từ khi mới thành lập, công ty đã gặp nhiều khó khăn về vốn, kinh nghiệm
và thị trường tiêu thụ Nhưng với nỗ lực không ngừng và được sự ủng hộ giúp đỡ củacác ban ngành địa phương, các đối tác và bạn bè trong các lĩnh vực tài chính, tín dụng,vận tải Công ty đã đạt được nhũng kết quả đáng ghi nhận, doanh thu tiêu thụ năm saucao hơn năm trước
Qua thời gian thực tập ở Công ty TNHH RFTech Bắc Ninh, được sự giúp đỡ tận
tình của các cán bộ trong công ty Và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn thầy Nguyễn
Tiến Hưng em đã mạnh dạn tìm hiểu về tổng quan, chức năng nhiệm vụ và tình hình
hoạt động của các phần hành kế toán của công ty
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH RETECH BẮC NINH
1 Giới thiệu về công ty
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH RFTech Bắc Ninh
Trụ sở chính: Số 7, đường 11, KCN Đô Thị Và Dịch Vụ Vsip Bắc Ninh, PhùChẩn, Từ Sơn, Bắc Ninh
Điện thoại: 02413 765 824~9
Fax: 02413 765 830
MST: 2300653885
Số TK: 0591000205347(VNĐ) tại Ngân hàng Vietcombank- chi nhánh Hưng Yên
Công ty TNHH RFTech Bắc Ninh được thành lập tại nước CHXHCN Việt Namvào năm 2011 dưới hình thức công ty 100% vốn nước ngoài với thời gian hoạt động
46 năm theo giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 212043000369 do ban quản lý các khucông nghiệp Bắc Ninh cấp vào ngày 10 tháng 06 năm 2011
Tổng vốn đầu tư của công ty là 10,000,000 USD (Mười triệu đô la Mỹ), tương đươngvới 200,000,000,000VNĐ, trong đó vốn góp để thực hiện dự án là 2,000,000USD(Hai triệu đô la Mỹ), tương đương với 40,000,000,000VNĐ
Nhà đầu tư: Công ty RFTech (Hàn Quốc); giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 135011-0045639 do Văn phòng trung tâm dữ liệu thuộc văn phòng hành chính Tòa
án quận Suwon cấp ngày 06/05/2011; Địa chỉ trụ sở chính: 339-17 Ri,Wonsam-Myeon, Cheoin-Gu, Yong-In-Sin, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Jwahang-Địa điểm thực hiện dự án: Số 7, Đường 11, Khu công nghiệp đô thị và dịch vụVsip Bắc Ninh, xã Phù Chẩn, Thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh, Việt Nam
Thời gian hoạt động của dự án: 46 (bốn mươi sáu) năm, kể từ ngày cấp Giấychứng nhận đầu tư
Trang 3tên là Công ty TNHH RFTech Bắc Ninh tại KCN Vsip Phù Chẩn – Từ Sơn – BắcNinh
Ngay khi mới được thành lập, công ty luôn chú trọng đến khâu kiểm soát chấtlượng sản phẩm và bảo vệ môi trường Hai triết lý quan trọng được duy trì và truyềnđạt rộng rãi trong công ty là “Contributing the World through Quality Manufacturing”(xây dựng thế giới bằng việc sản xuất các sản phẩm chất lượng) và “Leader inenvironmentally – friendly products” (người dẫn đầu trong các sản phẩm thân thiệnvới môi trường) Hệ thống kiểm soát chất lượng và môi trường vô cùng chặt chẽ Thựchiện chính sách “Customer First”, công ty không chỉ sản xuất các sản phẩm phù hợpvới quy định của luật pháp mà vẫn làm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Các sảnphẩm được đảm bảo chất lượng tới cùng, không chỉ kiểm soát chất lượng ở khâu đầu
ra của sản phẩm, công ty còn đặc biệt chú trọng đến việc kiểm soát chất lượng trongsuốt quá trình sản xuất Hơn nữa, công ty nghiêm túc thực hiện chính sách “GreenProduction” với 3R (Reduce, Reuse, Recycle) để hướng tới phát triển công ty thânthiện với hệ sinh thái Chỉ mới đi vào hoạt động trong vòng chưa đầy 3 năm, công ty
đã được cấp các chứng chỉ về chất lượng và môi trường như ISO 9001, ISO 14001 vàUL1446 Việc này đặt nền móng cho sự phát triển bền vững cho công ty sau này
Nhờ uy tín và chất lượng sản phẩm mà hiện tại công ty đang cung cấp sản phẩmcho nhiều khách hàng lớn, tiêu biểu là cung cấp hàng hóa cho Sam Sung, Nokia đây làhai doanh nghiệp lớn, có tên tuổi trên thế giới
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
a, Chức năng, nhiệm vụ.
Công ty TNHH RFTech Bắc Ninh là công ty có 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốcvới chức năng chính đặt ra khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là hoạtđộng kinh doanh xuất, nhập khẩu linh kiện điện tử, sạc pin điện thoại di động Đảmbảo tiêu chuẩn do nhà nước đặt ra đáp ứng tiêu dùng nội địa, được người tiêu đùngchấp nhận
Năm 2015 hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã đi vào hoạt động
ổn định nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều bất cập Năm 2016 doanh nghiệp cần phảiđưa ra các chính sách khắc phục những mặt tiêu cực đồng thời phát huy những mặttích cực Nhiệm vụ trước mắt mà doanh nghiệp đề ra là:
Trang 4- Về kế hoạch sản xuất dự kiến là sản xuất năm 2016 là 50,000,000 PCS(chiếc)sạc điện thoại các loại tập trung vào công tác xây dựng thương hiệu sản phẩm nângcao năng suất và chất lượng sản phẩm với khẩu hiệu “năng suất cao để có thu nhậpcao, chất lượng ổn định để có sự phát triển bền vững”
- Xây dựng và triển khai việc sát hạch nâng bậc thợ cho công nhân, lao độngnhằm đáp ứng sự phát triển của công ty
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.Chú trọng phát triển các mặt hàng xuất khẩu, qua đó phát huy mạnh vai trò của tổchức đoàn thể trong việc xây dựng thi đua sản xuất để hoàn thành các mục tiêu kinhtế
- Tiếp tục hoàn thành dự án đầu tư nhà máy sản xuất dây cáp sạc pin điện thoạivào năm 2015
b, Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh mặt hàng chính là sản xuất linh phụ kiện, các chitiết đính kèm bộ sạc pin điện thoại di động, lắp ráp bộ sạc pin điện thoại
- Sản xuất dây cáp cho bộ sạc pin điện thoại
- Tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sạc pin, dây cáp sang các nước lâncận
1.3 Quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình sản xuất sạc pin điện thoại được hiểu là phương pháp sản
xuất công nghiệp theo các bảng mạch điện tử đã được nghiên cứu, sử dụng và pháttriển Cụ thể, bí quyết công nghệ sản xuất các loại sạc pin điện thoại là như sau:
- Nguyên vật liệu, linh kiện điện tử được đưa tới buồng kiểm tra đầu vào
để đánh giá đủ điều kiện theo các tiêu chuẩn chất lượng đã được đưa ra Nguyênvật liệu, linh kiện điện tử đạt tiêu chuẩn chất lượng được đưa tiếp tới khu vực sảnxuất để được lắp ráp theo bảng mạch điện tử và các khu vực thiết kế mặt ngoài, tạo
vỏ sản phẩm Trước khi giao hàng tới các kênh phân phối, sản phẩm này đượckiểm tra kỹ lưỡng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và đóng gói
- Các công đoạn sản xuất và lắp ráp bộ sạc pin điện thoại của công tydiễn ra ở các phân xưởng sản xuất theo một quy trình nhất định và tuân thủnghiêm ngặt các quy định kỹ thuật trong sản xuất
Trang 5- Nguyên vật liệu mua từ ngoài hoặc nhập từ các nhà gia công thông qua
sự kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn đưa vào công đoạn đầu của quy trình lắp ráp vàcho ra thành phẩm ở công đoạn cuối, lúc đó được coi là hoàn thành một quá trình sảnxuất lắp ráp
- Các loại NVL chính tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm chủ yếu là: dây cáp,chân pin, các loại tụ điện, các loại điện trở, đi ốt, bản mạch Công tác quản lý cácloại NVL gặp nhiều khó khăn bởi NVL tại công ty rất đa dạng và phong phú cả vềchủng loại và số lượng, mặt khác các kho để cất trữ và bảo quản NVL là rất quantrọng vì những NVL sử dụng để sản xuất đều là những NVL có yêu cầu bảo quảnrất khắt khe nếu không bảo quản đúng về nhiệt độ và độ ẩm sẽ dẫn đến NVL hỏnghóc không thể sử dụng được gây mất mát và lãng phí tiền của doanh nghiệp
- Công tác quản lý NVL được tiến hành ngay từ khâu thu mua, căn cứ vàođơn đặt hàng cùng kế hoạch sản xuất (tháng, quý, năm ) và trên cơ sở vật tưđược xét duyệt, phòng vật tư của công ty sẽ chủ động tìm kiếm nguồn cungứng thích hợp, đảm bảo thu mua NVL đúng chủng loại, về chất lượng, đủ về sốlượng, hợp lý về giá cả để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh, luânchuyển NVL được liên tục, tránh ứ đọng
Quy trình cụ thể như sau:
phận chuyên sửa chữa của doanh nghiệp Toàn bộ các linh kiện lỗi, hỏng không thể sữachữa được sẽ được thu gom và trả lại nhà phân phối
Trang 61.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.
Đóng gói, nhập kho
Thiếc thừa
Bản mạch lỗi, dây điện lỗi
Sản phẩm lỗi
Kho nguyên liệu
Kiểm soát chất lượng đầu vào (IQC)
Lắp ráp linh kiện
Kiểm tra
Hàn mạch
Kiểm tra bản mạch, thông mạch
Linh kiện lỗi
Trang 7SỐ LƯỢNG MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ, TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
TẠI NGÀY 31-12-2013
tính
Công suất
Số lượng
Năm sản xuất
Tình trạng thiết bị
2 Phương tiện vận tải: Xe ô tô 16
9 Máy trang trí mặt ngoài Hệ
thống
15 Thiết bị kiểm tra chất độc hại
(ROHS)
Do doanh nghiệp là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô khá lớn nên có cơ
sở vật chất, kỹ thuật đa dạng nhiều loại và với số lượng lớn Để có thể đáp ứng tốtyêu cầu sản xuất đòi hỏi phải có đầy đủ trang thiết bị hiện đại và hoạt động ổn định.Với hệ thống trang thiết bị hoàn toàn ổn định, hoạt động bình thường như vậy thì
Trang 8doanh nghiệp có thể tận dụng tối đa công suất của máy móc để phục vụ cho sản xuấtdiễn ra thường xuyên và liên tục Do đặc thù của quá trình sản xuất tại doanh nghiệp
đó là sử dụng nhiều máy móc vì vậy mà doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm traphát hiện những máy móc hỏng, kém năng suất từ đó kịp thời thay thế đảm bảo quátrình sản xuất diễn ra liên tục không bị gián đoạn
1.5 Tình hình tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Phân xưởng PBA
Phân xưởng TA
Phân xưởng tập trung
Kho thành phẩm
Trang 9Để thực hiện quá trình sản xuất doanh nghiệp đã tổ chức sản xuất thành một xưởng
sản xuất lớn trong xưởng sản xuất sẽ có các phân xưởng khác nhau, mỗi phân xưởngthực hiện một nhiệm vụ sản xuất khác nhau Cụ thể là có 4 phân xưởng sản xuất chínhđược tổ chức theo sơ đồ trên:
- Phân xưởng Auto: Sau khi nhận NVL từ phòng cung ứng về phân xưởng,
phân xưởng Auto có nhiệm vụ xây dựng chương trình trên máy về vị trí và số lượngnguyên vật liệu, sau đó tiến hành chạy máy ứng dụng chương trình đã cài đặt (gắn tụ,diot, trở lên bản mạch.) Tất cả chu trình làm việc đều do máy thực hiện; công nhânđứng giám sát
- Phân xưởng SMD: Phân xưởng SMD thực hiện công đoạn tiếp theo của
Auto:chấm leo,cắm Chip và IC lên bản mạch, qua lò sấy khô, cắm transformer, nhúngqua bể thiếc để gắn các chân IC, sau đó gắn vào bản mạch.Cũng giống như bênAUTO,tất cả chu trình làm việc đều do máy thực hiện;
- Phân xưởng PBA: Đầu chuyền cắm linh kiện, cắm điện trở, vòng biến áp, qua
máy hàn cắt chân linh kiện (nếu có) và hàn bổ sung, chải dung dịch cồn (có chải khô
và chải ướt) sau đó kiểm tra tính năng, phun keo vào bản mạch…
- Phân xưởng TA: Đây là công đoạn cuối cùng để cho ra thành phẩm Phân
xưởng này nhập bán thành phẩm của phân xưởng PPA để hoàn thiện thành phẩm bằngcách ép vỏ, in phun thông tin sản phẩm bằng máy Sau đó công nhân tiến hành dántem, đóng gói để nhập kho thành phẩm
1.6 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
Kể từ khi thành lập, đến nay Công ty đã có sự phát triển rõ rệt Công ty luônhoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu đề ra, mang lại công ăn việc làm cho hàng trăm laođộng Để đạt được kết quả đó là do ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra được đường lốiphát triển đúng đắn, với sự chỉ đạo tích cực của các phòng ban cùng sự cố gắng nỗ lựccủa toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Chính điều đó đã tạo lên sự ổn định vàphát triển bền vững của Công ty
Trang 10
2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban trongcông ty.
2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý.
Tổng Giám đốc (Park Su Ho)
Giám đốc điều hành (Lee Yong Suk)
Giám đốc chất lượng (Shim Byung Gil)
Phòng
kỹ thuật
P
quản
lý chất lượng đầu vào (IQC)
P
Mua hàng
Phòng Tài chính
sự
Kho thành phẩm
Kho vật liệu 2
Trang 112.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Tổng Giám Đốc (Ông Park Su Ho): Tổng giám đốc là người đại diện, là người
quản lý và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp Có quyền nhân danh công ty
để thực hiện mọi hoạt động nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày
- Tổ chức thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tưcủa công ty
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế nội bộ của công ty
Giám đốc sản xuất: Phụ trách quản lý vấn đề lập kế hoạch và thực hiện kế
hoạch sản xuất Đưa ra được kế hoạch sản xuất cho từng bộn phận, phân xưởng đồngthời giám sát điều hành việc thực hiện sản xuất Chịu trách nhiệm với cấp trên về toàn
bộ những vấn đề liên quan đến sản xuất Bên cạnh việc quản lý điều hành sản xuấtgiám đốc sản xuất sẽ kiêm thêm công việc quản lý phòng kỹ thuật để có thể đáp ứngđiều kiện máy móc, kỹ thuật phục vụ quá trình sản xuất
Giám đốc chất lượng: Phụ trách quản lý việc kiểm tra chất lượng của nguyên
vật liệu đầu vào cho phía sản xuât cũng như đảm bảo chất lượng của thành phẩm trướckhi đưa đến khách hàng
Giám đốc điều hành: Điều hành hệ thống tổ chức hành chính, đảm bảo việc cung ứng
NVL cho các phân xưởng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Được quyền thừa lệnh củaGiám đốc ký kết các hợp đồng sản xuất kinh doanh, các hợp đồng liên doanh, liên kết,hợp đồng mua bán hàng hoá, vật tư tổ chức nghiên cứu mở rộng thị trường đẩy mạnhcông tác khai thác, chiễm lĩnh thị trường
Giám đốc tài chính: Quản lý toàn bộ các vấn đề về tình hình tài chính của
doanh nghiệp
Phòng quản lý sản xuất: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất và giám sát
dây chuyền sản xuất thực hiện đúng kế hoạch, chỉ tiêu đề ra
Phòng kỹ thuật: Chuyên xử lý những vấn đề liên quan đến kỹ thuật, đảm bảo
dây chuyền hoạt động trong tình trạng tốt nhất
Trang 12Phòng quản lý chất lượng đầu vào/ đầu ra: Xem xét, kiểm tra các NVL mua về
phục vụ quá trình sản xuất và kiểm tra chất lượng của thành phẩm tạo ra trước khi đưađến các khách hàng
Phòng mua hàng: Thực hiện giao dịch với nhà cung cấp để có thể đáp ứng
được nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất
Phòng kinh doanh: Tổ chức nghiên cứu phát triển thị trường tạo chỗ đứng cho
sản phẩm hàng hoá trên thị trường Xây dựng chiến lược sản phẩm, xây dựng chínhsách giá, chính sách tiêu thụ
Phòng hành chính nhân sự: Quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự trong doanh nghiệp,
quản lý nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc và theo dõi kiểm tra đánh giá tình hìnhhoạt động của các bộ phận
Phòng tài chính kế toán: Thực hiện chế độ tài vụ doanh nghiệp hạch toán và
xây dựng kết quả kinh doanh trong kỳ, quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính theoquy định
Các bộ phận sản xuất: Phân xưởng Auto, SMD, PBA, TA… có nhiệm vụ
chuyên sản xuất các sản phẩm mà phân xưởng mình đảm nhận trong doanh nghiệp.Phân xưởng tập trung có nhiệm vụ tập trung các thành phẩm của các phân xưởng trên(còn gọi là kho thành phẩm) có nhiệm vụ kiểm hàng, chia hàng, xếp hàng, đóng ballettheo yêu cầu của người mua hàng
Bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp được thực hiện một cách chặt chẽ
có sự quản lý, liên kết từ trên xuống dưới đây là hình thức quản lý hợp lý Có sự phânhành rõ ràng cho từng bộ phận, từng phòng và từng cá nhân trong doanh nghiệp,nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban không bị chồng chéo, giữa các phòng ban có sựkiên kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau tạo thành một hệ thống quản lý chặt chẽ và vữngchắc
Trang 133 Tình hình thực hiện các phần hành kế toán của doanh nghiệp
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
3.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán và các bộ phận kế toán.
Kế toán trưởng có trách nhiệm quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động có liên quan đến lĩnh vự tài chính, kế toán, nắm được toàn bộ tình hình tài chính của công ty để tham mưu cho Tổng Giám đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính của công ty Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn
bộ công việc của phòng để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của phòng và mỗi thành viên đạt hiệu quả cao nhất
Tham gia các cuộc họp giao ban của công ty, họp chuyên đề liên quan đến nhiệm
vụ của phòng
Trực tiếp tổ chức và giám sát quá trình lập ngân quỹ vốn, quản trị mục tiền mặt, quan hệ với các ngân hàng, tổ chức tín dụng, đánh giá hoạt động tài chính của công ty theo định kỳ
Tổ chức kế toán, thống kê phù hợp với tình hình hoạt động của công ty, tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra báo cáo đánh giá công tác thực hiện kế hoạch chi phí của công ty, tổ chức kiểm kê, đánh giá chính xác TSCĐ, CCDC, tiền mặt để đánh giá tình hình quản lý sử dụng vốn phát hiện kịp thời các trường hợp sai nguyên tắc
* Nhiệm vụ của các Kế toán viên
Thủquỹ
Kế toántổnghợp
Kế toánthuế,tiềnlương
Trang 14-Có trách nhiệm tổng hợp, tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hạch toán kế toáncủa công ty
- Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động về hạch toán kế toán của công ty
- Khi có việc gì bất thường hay đột xuất xảy ra thì là người chủ động và linhđộng xử lý và phân công việc cho các kế toán viên còn lại
* Kế toán vốn bằng tiền:
Là người thực hiện các công việc liên quan đến thu chi tiền mặt, thu chi quaNgân hàng Hàng tháng theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,đồng thời viết phiếu thu, phiếu chi, lập và theo dõi sổ cái các TK 111,
112 (TK 112 mở chi tiết cho từng Ngân hàng)
- Kế toán thuế, tiền lương:
Là người trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh, kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra, lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào, đầu ra của Công ty, phân loại theo thuế suất; lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh; phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các chi nhánh với quyết toán; lập bảng kê danh sách lưu trữ, bảo quản hóa đơn
thuế GTGT; lập kế hoạch thuế GTGT, Thu nhập, nộp ngân sách Lập và theo dõi
sổ cái các TK 133, 333
Thực hiện việc chi trả lương, tiền tạm ứng cho cán bộ nhân viên, lập bảng phân bổ tiền lương và trích lập các khoản BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn theo đúng quy định
Trang 15ỦY NHIỆM CHI
ba tám ngàn bảy trăm bốn hai đồng
Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền điện nước tháng 05/2016
Là người chịu trách nhiệm về nguyên liệu đầu vào, hàng hóa cần thiết nhập
kho Theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ qua phiếu
xuất kho, phiếu nhập kho để tổng hợp và có kế hoạch kinh doanh phù hợp Kiểm
kê TSCĐ trong Công ty, tính và trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đều
Lập và theo dõi sổ cái các TK 152, 153, 156, 211, 214…
- Kế toán tổng hợp:
Trang 16Là người tổng hợp số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở
số liệu sổ sách kế toán do các thành phần kế toán cung cấp Kế toán tổng hợp ở Công ty đảm nhiệm việc thực hiện tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm là các món ăn, theo dõi tình hình tiêu thụ của khách hàng đối với từng món
ăn Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tiến hành lập báo cáo trình cấp trên duyệt
Hướng dẫn nghiệp vụ cho các thành phần kế toán của công ty trong công tác xử lý số liệu, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thực hiện tốt phần hành kế toán được phân công Thay mặt Kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt và phải báo cáo lại với kế toán trưởng về công việc đã giải quyết
Nội dung công việc của kế toán tổng hợp:
+ Ghi chép hàng ngày các chi phí sản xuất trực tiếp (là các chi phí NVL
chính, NVL phụ
+ Hàng tuần, tháng, quý ghi chép, thống kê các chỉ tiêu liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
+ Lập các báo cáo nội bộ phục vụ yêu cầu của cấp trên
+ Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của kế toán trưởng
- Thủ quỹ:
Là người chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt và thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt và theo dõi thu nhập của cán bộ công nhân viên
Đối chiếu sổ quỹ tiền mặt với kế toán thanh toán hàng ngày
Làm các công việc theo yêu cầu của kế toán trưởng
3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH RFTech Bắc Ninh
3.1.1 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán.
Việc hạch toán kế toán tại công ty hiện nay được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014- TT/BTC ban hành ngày 22/12/2014 Công ty áp dụng cácchế độ kế toán cụ thể như sau:
- Kỳ kế toán: Từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: VNĐ
- Hệ thống tài khoản kế toán: Theo Thông Tư 200 TT/BTC – 22/12/2014
- Hệ thống chứng từ và sổ sách kê toán: theo Thông Tư 200 TT/BTC
Trang 17- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp khấu hao đều
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức sổ kế toán: hình thức nhật ký chung
Các sổ kế toán sử dụng tại Công ty bao gồm:
- Sổ Nhật Ký Chung
- Sổ cái các tài khoản
- Các sổ chi tiết liên quan
Công ty sử dụng các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Báo cáo kết quả kinh doanh
3.2.2 Trình tự ghi sổ Nhật ký chung:
Trang 18SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Các nghiệp vụ phát sinh được ghi đồng thời vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan (nếu có) Nếu đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc để ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy
số hiệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Trang 19Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phátsinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính
Mẫu sổ nhật ký chung sử dụng trong công ty
Số tiền
Số
Số mang sang ……
Tài khoản đối ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày tháng
Trang 20*Sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt
- Sổ tổng hợp chi tiết TK 111
- Sổ cái TK 111
*Tài khoản sử dụng:TK 111- tiền mặt:
* Kế toán chi tiết tiền mặt:
Theo chế độ hiện hành, mỗi doanh nghiệp đều phải có một số tiền mặt nhất định tại quỹ Số tiền thường xuyên có mặt tại quỹ được ấn định tùy thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động của doanh nghiệp và được sự thỏa thuận của ngân hàng
Tất cả các khoản thu tiền mặt đều phải có các chúng từ thi chi hợp lý Phiếu thu được lập thành 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng để kiểm soát và giám đốc
kí duyệt mới chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ
số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ(bằng chữ) vào phiếu thu trước khi kí
và ghi rõ họ tên Đối với phiếu thu cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ kí(kí trực tiếp từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền phải trực tiếp ghi rõ
số tiền đã nhận bằng chữ, kí tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi
Trong 3 liên của phiếu thu, phiếu chi:
- Thủ quỹ giữ một liên để ghi sổ quỹ
- Một liên giao cho người nộp tiền
- Một liên lưu nơi lập phiếu
Cuối một ngày, căn cứ vào các chứng từ thu-chi để ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán
Trường hợp phiếu thu phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp, liên gửi
ra ngoài doanh nghiệp phải được đóng dấu
Trang 21* Sơ đồ nghi sổ của kế toán tiền mặt :
*Sơ đồ hạch toán tiền mặt:
Chứng từ gốc
Phiếu thu/phiếu chi
Nhật ký thu, chi tiền
Sổ cái TK 111
Bảng CĐPS
BCTC
Tổng hợp PS TK111
Trang 22TK112 TK111 TK112 Rút tiền gửi ngân hàng về Gửi tiền mặt vào ngân hàng
nhập quỹ tiền mặt
TK131,136,138 TK141,244 Thu hồi các nợ phải thu Chi tạm ứng ký quỹ, kí cược
bằng tiền mặt
TK141,244 TK121,128,221,222,223,228 Thu hối các khoản ký cược, kí Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng TM quỹ bằng tiền mặt
TK121,128,221,222,223,228 TK152,153,167,157,211,213 Thu hồi các khoản đầu tư Mua vật tư, hàng hóa,CCDC, TSCĐ
TK515 TK635 bằng tiền mặt
TK 133
Lãi Lỗ
TK331,341 TK311,331,333,334,336,338 Vay ngắn hạn, dài hạn Thanh toán nợ bằng tiền mặt
TK411 TK 627,641,642,635,811 Nhận vốn góp bằng tiền mặt Chi phí phát sinh bằng tiền mặt
VD: 1.Ngày 03/05/2016 chi tiền mặt cho nhân viên Nguyễn Thị Hoài mua thiết bị
máy móc phục vụ phòng kế toán trị giá 32.000.000đ, thuế gtgt 10%
Trang 232 Ngày 10/05/2015 chi tiền mặt tạm ứng cho anh Phan Hữu Lực phòng kỹ thuật
đi công tác, số tiền 5.000.000đ
3 Ngày 23/05/2016 thu tiền mặt do Công ty TNHH Thiên Sơn còn nợ, số tiền 72.000.000đ
b, kế toán tiền gửi ngân hàng:
*Chứng từ sử dụng:
Giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, phiếu thu nợ, phiếu thanh toán nợ
*Sổ sách sử dụng:
Sổ chi tiết TK 112, Sổ cái TK112, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
*Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng:
Tiền gửi ngân hàng là số tiền tạm thời nhàn rỗi của công ty đang gửi tại ngân
hàng(hoặc kho bạc hay công ty tài chính) Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở sổ theodõi chi tiết từng loại tiền gửi (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí đá quý) và theo từng nơi gửi
Hàng ngày, khi nhận được chưng từ của ngân hàng chuyển đên, kế toán đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm, thông báo với ngân hàng để đối chiếu, xác minh và sử lý kịp thời các khoản chênh lệch(nếu có) Trường hợp doanh nghiệp mở tài khoản TGNH ở nhiều ngân hàng thì kế toán phải tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để
tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
Để theo dõi chi tiết tiền Việt Nam tại ngân hàng, kế toán sử dụng “Sổ tiền gửi ngân hàng” Sổ được mở chi tiết theo từng ngân hàng gửi tiền, mỗi nơi gửi một quyển,
trong đó, phải ghi rõ nơi mở tài khoản và số hiệu tài khoản giao dịch Căn cứ ghi sổ là các giấy báo nợ, giấy báo có hoặc sổ phụ của ngân hàng Cuối tháng tính ra số tiền
còn gửi ngân hàng chuyển sang tháng sau Số dư trên sổ tiền gửi được dùng để đối
chiếu với số dư tại ngân hàng nơi mở tài khoản
*Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng
Trang 24TK111 TK112 TK111 Rút tiền mặt về Gửi tiền mặt vào ngân hàng
nhập quỹ TGNH
TK131,136,138 TK141,244 Thu hồi các nợ phải thu Chi tạm ứng ký quỹ, kí cược
bằng TGNH
TK141,244 TK121,128,221,222,223,228 Thu hối các khoản ký cược, kí Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng TGNH quỹ bằng TGNH
TK121,128,221,222,223,228 TK152,153,167,157,211,213 Thu hồi các khoản đầu tư Mua vật tư, hàng hóa,CCDC, TSCĐ
TK515 TK635 bằng tiền mặt
TK 133
Lãi Lỗ
TK331,341 TK311,331,333,334,336,338 Vay ngắn hạn, dài hạn Thanh toán nợ bằng TGNH
Trang 25VD: 1 Ngày 02/05/2016 công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 200.000.000đ
0024 ngày 01/05/2016 bằng chuyển khoản số tiền 85.000.000đ
3.4.2: Phần hành về tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanhnghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động
đã cống hiến cho công ty
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, là vấn đề nhạy cảm,công ty sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực laođộng, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Do vậy, công ty phải sử dụnglao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý sản xuất kinh doanh của công ty, là nhân tố giúp cho công ty hoàn thành vượt mức
kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình
Công ty trả lương theo 2 hình thức: lương theo thời gian được áp dụng với cácnhân viên quản lý, hành chính, kế toán, tổng hợp…, và trả lương theo sản phẩm đối
với nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm tại các nhà máy
3.4.2.1 Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ
hưởng BHXH…để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từngngười và quản lý lao động trong đơn vị Tại công ty thì sử dụng phương pháp chấmcông ngày Nghĩa là mỗi khi người lao động làm việc tại công ty hoặc làm việc kháccho công ty như: hội nghị, họp… thì mỗi ngày dùng một kí hiệu để chấm công chongày đó
- Bảng chấm công làm thêm giờ: theo dõi ngày công thực tế làm thêm ngoài giờ
để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động trong đơn vị.Hàng ngày, người phụ trách căn cứ vào số giờ làm thêm thực tế theo yêu cầu côngviệc của bộ phận mình để chấm giờ làm thêm cho từng người trong ngày Cuối tháng,người chấm công, phụ trách bộ phận có người làm thêm ký duyệt vào bảng chấm cônglàm thêm giờ và chuyển bảng chấm công làm thêm giờ cùng các chứng từ liên quan về
bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để thanh toán (trường hợp thanh toántiền)
Trang 26- Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương,
phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm traviệc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong công ty, đồng thời là căn
cứ để thống kê về lao động tiền lương Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan,
kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xétxong trình cho giám đốc ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và thanh toán chongười lao động Bảng này được lưu tại phòng kế toán của đơn vị
- Giấy đi đường: là căn cứ để cán bộ và người lao động làm thủ tục cần thiết khi
đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu xe sau khi về công ty Khi đi công tác
về, người đi công tác xuất trình giấy đi đường để phụ trách bộ phận xác nhận ngày về
và thời gian được hưởng lưu trú Sau đó đính kèm các chứng từ trong đợt công tác(như vé tàu xe, hoá đơn thanh toán tiền phòng nghỉ…) vào giấy đi đường và nộp chophòng kế toán để làm thủ tục thanh toán công tác phí, thanh toán tạm ứng Sau đóchuyển cho kế toán trưởng duyệt chi thanh toán Giấy đi đường và các chứng từ cóliên quan được lưu ở phòng kế toán của công ty
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: nhằm xác định khoản tiền lương, tiền công
làm thêm giờ mà người lao động được hưởng sau khi làm việc ngoài giờ theo yêu cầucông việc.Bảng thanh toán tiến làm thêm giờ này phải kèm thêm bảng chấm công làmthêm giờ của tháng đó, có đầy đủ chữ kí của người lập biểu, kế toán trưởng, giám đốchoặc người uỷ quyền duyệt Bảng thanh toán này được lập thành 1 bản để làm căn cứthanh toán
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài: là chứng từ kế toán nhằm xác nhận số tiền đã
thanh toán cho người được thuê để thực hiện những công việc không lập được hợpđồng như: thuê lao động bốc vác, thuê vận chuyển thiết bị…Chứng từ được dùngthanh toán cho người lao động thuê ngoài
- Hợp đồng giao khoán: là bản kí kết giữa người giao khoán và người nhận khoán
nhằm xác định về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việc khoán, thờigian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó Đồngthời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán
- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán: là chứng từ nhằm xác
nhận số lượng, chất lượng công việc và giá trị của hợp đồng đã thực hiện, làm căn cứ
để 2 bên thanh toán và chấm dứt hợp đồng Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoánđược lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản Biên bản này phải có đầy đủ chữ ký của đạidiện bên giao khoán và đại diện bên nhận khoán thực hiện hợp đồng
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: dùng để xác định số tiền bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp mà đơn vị và người lao
Trang 27động phải lập trong tháng cho cơ quan bảo hiểm xã hội và công đoàn Chứng từ này là
cơ sở để ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: dùng để tập hợp và phân bổ tiền
lương, tiền công thực tế phải trả (gồm tiền lương, tiền công và các khoản trợ cấp), bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp phải trích nộptrong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi có TK 334, TK 335, TK 338)
* Tài khoản sử dụng:
TK 334: phải trả người lao động
TK 338: phải trả, phải nộp khác
Trang 28BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 05 năm 2016
Tổng cộng ngày công
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23
2
4 25 26 27 28 29 30 31 1
Trần Thị Lan
Giám đốc(Ký họ và tên)
Park Soo Ho
Đơn vị: Công ty TNHH RFTech Bắc Ninh
Bộ phận: Phòng Kế toán
Mẫu 01a-LĐTL
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Trang 29Trả lương CB-CNV Tiền lương phải trả công nhân
TK141 TK3531 Tạm ứng trừ vào lương Tiền thưởng phải trả CNV
TK338 TK338 BHXH,BHYT,BHTN,CPCĐ Tiền BHXH(ốm đau, tai nạn…)
trừ vào lương phải trả CNV thay cho CNV
TK138 TK 335 Các khoản phải thu khác Trích trước tiền lương
trừ vào tiền lương nghỉ phép CNSX
TK333 TK622 Thuế thu nhập trừ vào lương CNV Tiền ăn ca của CN
TK111,112 TK623,627 Ứng trước tiền công tiền lương Tiền ăn ca của công nhân
sử dụng máy thi công, NV phân xưởng
TK111,112 TK 641,641 Trả tiền ăn ca cho CNV Tiền ăn ca của NV bán hàng, QLDN
Trang 303.4.2.2 Chứng từ sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 334: phải trả người lao động.
Sổ này phản ánh tình hình thanh toán với người lao động trong công ty, sổ được lậptheo từng nhà máy, từng bộ phận của công ty
Cơ sở phương pháp ghi sổ: căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng nhà máy,
bộ phận, kế toán ghi vào phát sinh có TK 334, căn cứ vào các chứng từ phản ánh khoảnkhấu trừ, kế toán ghi vào phần phát sinh nợ TK 334
- Sổ chi tiết TK 338: phải trả, phải nộp khác.
Sổ được mở chi tiết theo từng nhà máy, bộ phận của công ty và mở chi tiết cho từngkhoản trích theo lương
Cơ sở phương pháp ghi: căn cứ vào chế độ các khoản trích theo lương, kế toán ghivào phần phát sinh có TK 338 (chi tiết cho từng khoản trích theo lương) Căn cứ vàochứng từ thanh toán bảng thanh toán tiền lương để xác định các khoản khấu trừ vào thunhập công nhân viên, các khoản phải nộp cho cấp trên về các quỹ theo quy định, cáckhoản chi tiêu kinh phí công đoàn tại công ty
3.4.2.3 Tổ chức hạch toán tổng hợp:
Do công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung nên chu trình ghi sổ kế toánphần hành tiền lương như sau: