1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập nghiệp vụ nganh kế toán

59 505 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 917,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh 3.3.2.HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Công ty đã căn cứ vào yêu cầu quản lý, quy mô và tình hình biến động của tài sản để lựa chọn và sử dụng chứng từ phù hợp. Hệ thống chứng từ kế toán được sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành. Bên cạnh đó để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, công ty tự in một số mẫu đã được cơ quan thuế đồng ý bằng văn bản. Mỗi phần hành có các chứng từ sử dụng khác nhau: Chứng từ về tiền bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, bảng kê nộp tiền mặt, biên bản kiểm kê quỹ, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, bảng kê nộp séc, giấy báo nợ, giấy báo có Chứng từ vật tư hàng hóa bao gồm: Phiếu nhập kho, đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa, phiếu nhập khẩu, phiếu kê mua hàng … Chứng từ lao động, tiền lương Hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, quyết định thuyên chuyển, quyết định bổ nhiệm, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng kê thanh toán, giấy đi đường, lệnh điều xe, … Chứng từ TSCĐ bao gồm: Hóa đơn mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ ….

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ KHÁI QUÁT DOANH NGHIỆP 5

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 5

1.1.1: QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 5

1.1.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 6

1.1.3.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY 8

CHƯƠNG II: CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN, PHÒNG BAN TRONG DOANH NGHIỆP 1

2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH 1

2.2.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN CỦA DOANH NGHIỆP .1 CHƯƠNG III:TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 7

3.1.SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH 7

3.2.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN HÀNH KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH 7

3.2.1 Kế toán trưởng 8

3.2.2 Kế toán tổng hợp 9

3.2.3 Kế toán vật tư,TSCĐ 10

3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất, giá thành, tiêu thụ 11

3.2.5 Kế toán lương và các khoản trích theo lương 12

3.2.6 Thủ quỹ 12

3.2.7.Thủ kho 13

3.3.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH 14

3.3.1CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 14

3.3.2.HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 15

3.3.3.HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 15

Trang 2

3.3.4.HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN 16

3.3.5.HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN 18

3.4.TÌM HIỂU CÁC PHÂN HÀNH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 19

3.4.1.PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 19

3.4.2 KẾ TOÁN HẠCH TOÁN NVL- CCDC 27

3.5 PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 29

3.5.1 PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 32

3.5.2 PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ 35

3.5.3 PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TIÊU THỤ 36

3.5.4.PHẦN HÀNH KẾ TOÁN THANH TOÁN 40

3.5.5 Kế toán thanh toán với người bán tại công ty 44

3.5.6 PHẦN HÀNH KẾ TOÁN THUẾ 47KẾT LUẬN .49

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh

mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nhiềungành nghề sản xuất Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải

nỗ lực hết mình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhằm giới thiệusang các nước bạn đồng thời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại Trong điều kiện khi sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sảnphẩm về cả hai mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hếtđối với doanh nghiệp Thành phẩm, hàng hoá đã trở thành yêu cầu quyết định sựsống còn của doanh nghiệp, Việc duy trì ổn định và không ngừng phát triển sảnxuất của doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện khi chất lượng sản phẩm ngày càngtốt hơn và được thị trường chấp nhận

Để đưa được những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trường và tậntay người tiêu dùng, doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quátrình tái sản xuất đó gọi là giai đoạn bán hàng Thực hiện tốt quá trình này doanhnghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớinhà nước, đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động

Cũng như các doanh nghiệp khác Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh là một doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để điều hành

và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty Trong đó kế toán theo dõi quátrình bán hàng số lượng hàng hoá bán ra, chi phí bán hàng để cung cấp đầy đủthông tin về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh từng kì sao cho nhanh nhấthiệu quả nhất

Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thức được vấn đề cần thực hiện

và được sự hướng dẫn của thầy cô cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộphòng kế toán công tyCổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh, em đã hoàn

Trang 4

thành được báo cáo về chuyên đề thực tập nghiệp vụ kế toán.Báo cáo được chialàm 3 phần ứng với từng nội dung sau:

CHƯƠNG II:Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, phòng ban trong

doanh nghiệp

hiện không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp của cácthầy cô giáo cũng như các bạn để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ KHÁI QUÁT DOANH NGHIỆP

1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1.1.1: QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linhlà một công ty chuyên

phân phối, lắp đặt ,sửa chữa cửa cuốn, cửa nhựa, lõi thép các loại Công ty được cấp giấy phép ngày 29/05/2012 và ngày bắt đầu hoạt động 28/05/2012

- Công ty đi vào hoạt động ngày 28/05/2012 , tính đến nay công ty đã hoạt động được hơn 4 năm

- Tên dầy đủ :Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh

- Tên giao dịch :VIET LINH TREREPRO ,JSC

- Tên tiếng anh: Viet Linh Trading And Production Joint Stock Company

- Tên viết tắt : VIET LINH TREREPRO ,JSC

- Tư cách pháp nhân: Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập

- Trụ sở chính của công ty : Số 6 ngõ 139 đường Mỹ Đình, Phường Mỹ Đình

1, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

- Tell: 0462626229 - Fax: (hide)

- Tài khoản sử dụng : 19025959240012 tại Ngân hàng NH BANK-CN NỘI BÀI.

 Cửa - Nhà Sản Xuất Và Kinh Doanh

 Cửa Cuốn

 Cửa Kính Cường Lực, Thủy Lực

 Cửa Nhựa - Sản Xuất Và Kinh Doanh

 Cửa Kính Tự Động

 Cửa cuốn Austdoor

Trang 6

 Cửa cuốn Đức

 Cửa cuốn Smart Door

 Cửa cuốn Zamildoor

 Cửa kính cường lực

Qua gần 4 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã đi vào ổn định và từng bước phát triển, chiếm được một vị thế vững vàng trên thị trường, được người tiêu dùng tin tưởng Có được điều đó nhờ vào năng lực của Ban lãnh đạo, đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề được đào tạo tại các trung tâm đào tạo nghề trong và ngoài nước, các trang thiết bị tiên tiến hiện đại …

Đến nay, số lượng đơn đặt hàng và công trình mà VIỆT LINH đã tham gia thi công cung cấp lên tới hàng ngàn công trình trải dài từ Nam ra Bắc., trong đó có nhiều công trình tiêu biểu:

Dự án nhà hàng Ánh Dương – Bắc Ninh

Dự án 1200 căn biệt thự Văn Khê

Dự án 200 căn biệt thự Văn Quán

Dự án khung nhà thép số 129 Phan Đình Phùng – Hà Nội

Dự án khung nhà thép công ty CAXETLEtâm

Dự án nhà để xe ĐH Hải Phòng

Hơn 300 căn biệt thự dân dụng khu vực Hà Nội và những tỉnh lân cận

Bên cạnh những ưu việt đó vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn vướng mắt không thể tránh khỏi do Công ty mới thành lập

1.1.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là lắp đắt hệ thống điện.Nhằm đáp

ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường do vậy công ty còn kinh doanh một

số thiết bị như cửa cuốn , cửa kính cường lực, thuỷ lực, cửa nhựa, cửa kính tự

động.Ngoài ra vì muốn tăng sự đa dạng trong các hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường mà doanh nghiệp còn cung cấp một số sản phẩm dịch vụ như: cửa cuốn

Austdoor, cửa cuốn Đức, cửa cuốn Zamildoor, cửa kính cường lực…

Trang 7

Dưới đây là một số ngành nghề của công ty.

ngành

4 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663

5 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải

9 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 5610

10 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông

11

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự,

đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu

trong các cửa hàng chuyên doanh

4759

12 Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên

13 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh 4773

14 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân

15 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659

16 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 46520

Trang 8

20 Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại 25910

21 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại 25920

22 Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu 2599

25 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210

26 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 42900

27 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí 4322

1.1.3.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY

Địa bàn hoạt động ngày càng được mở rộng trong khắp các tỉnh thành trong cả nước, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, qua đó uy tín công ty ngày càng tăng đơn vị: 1000đ

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong vòng 3 năm trở lại đây

ta thấy quy mô hoạt động của công ty ngày càng tăng lên một cách đáng kể Cụthể là doanh thu năm 2015 đã tăng lên so với năm 2013 là 2.952.892tương ứngvới 81.52% Điều này cho thấy quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty được mở rộng, Công ty đã tiếp cận và tìm kiếm được những hợp đồng lớnhơn và điều đó cũng đồng nghĩa với việc tạo ra thêm nhiều công ăn việc làm cho

Trang 9

người lao động Lợi nhuận trước thuế cũng tăng lên 180.235đ tương ứng với71,31%.Tình hình tổng tài sản cũng không ngừng tăng cụ thể năm 2013 là14.624.710đ, năm 2014 là 17.734.000đ và đến năm 2015 tăng lên24.332.469,410đ Như vậy tổng tài sản năm 2015 tăng 9.707.759đ so với năm

2013 tương ứng với 66.38% Tổng nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng mạnh cụ thểnăm 2013 là 8.546.730đ, năm 2014 là 10.205.000đ, năm 2015 là14.042.716,140đ.So với năm 2013 thì năm 2015 tăng 5.495.986đ tương ứng với64.31%.Có sự tăng mạnh như vậy là do chủ sở hữu đầu tư thêm vốn vào côngty

Trang 10

CHƯƠNG II: CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN, PHÒNG

BAN TRONG DOANH NGHIỆP.

2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI VIỆT LINH

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty

cổ phần gồm:Các bộ phận quản lý lãnh đạo và hệ thống các phòng ban

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh

2.2.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN CỦA DOANH

HỘI ĐỒNG QUẢNTRỊ

kế hoạch

Phòng tiêu thụ sản phẩm

Phòng

kỹ thuật

Phòngthiết kế

Phòng

tư vấn

Phânxưởng1

Phânxưởng2

Trang 11

Hội đồng Quản trị có các quyền và nhiệm vụ được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều

108 Luật doanh nghiệp Việt Nam:

 Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

 Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từngloại;

 Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyềnchào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thứckhác;

 Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

 Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luậtnày;

 Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giớihạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty;

 Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thôngqua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằnghoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gầnnhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công

ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120của Luật này;

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đốivới Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác doĐiều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác củanhững người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền

sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thùlao và lợi ích khác của những người đó;

 Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý kháctrong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

Trang 12

 Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

 Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

+ Ban Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị của công ty và pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Ban giám đốc (BGĐ) là một phần quan trọng trong hệ thống quản trị nội bộ của công

ty Nó thực thi vai trò giám sát và trung gian giữa ban điều hành công ty và các

cổ đông

Chức năng của ban giám đốc:

 Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra

 Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng

 Giải quyết công việc hàng ngày của công ty

+Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông

Chức năng được quy định trong Luật Doanh nghiệp và điều lệ của công ty:

 Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát HĐQT, BGĐ (giám đốc hoặc tổng giám đốc) trong việc quản lý và điều hành công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý

 Điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê

và lập báo cáo tài chính cũng như thẩm định báo cáo tình hình kinh

doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánhgiá công tác quản lý của HĐQT

Trang 13

+Phòng kế toán:Phòng Kế Toán là Phòng chức năng thuộc bộ máy quản lý, điều hành của Công ty, do Kế toán Trưởng phụ trách và quản lý, có các Kế toán phó và đội ngũ kế toán viên giúp việc và tùy theo tình hình thực tế sẽ có các tổ chuyên môn, nghiệp vụ.

Chức năng:

 Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực

Kế toán của Công ty:

 Kểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty

 Quản lý chi phí của Công ty

+ Phòng Tài chính kế hoạch: Tiến hành tổng hợp toàn bộ chứng từ, số liệu thực hiện phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính để phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, vốn, và sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị sản xuất và toàn bộ Công ty nói chung trong một kỳ nhất định cung cấp thông tin kinh tế tài chính kịp thời cho ban quản trị và Tổng công ty.Nhiệm vụ:

 Giúp Giám đốc về công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế, các hoạt

động liên quan đến quản lý tài chính

 Xây dựng trình Giám đốc và Hội đồng quản trị ban hành quy chế quản lý quản lý tài chính của Công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế,

đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh

 Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty

 Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu,tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty

 Kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán tại các đơn vịtrực thuộc, kiểm tra việc thanh quyết toán các công trình, các sản phẩm,hợp đồng kinh tế, thanh toán thu hồi công nợ của Công ty

Trang 14

+Phòng tiêu thụ sản phẩm:Là phòng chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm: Quảngcáo,marketing,bán sản phẩm ,cung cấp dịch vụ của công ty.

+Phòng kỹ thuật:là phòng quản lý kỹ thuật lắp đặt,kiểm tra chất lượng nguyênvật liệu,hàng hoá, các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất,thiết kế các chỉ số kỹ thuật của sản phẩm, bảo đảm sự ổn định, chính xác của cácthông sốvà sửa chữa các thiết bị kĩ thuật trong công ty

+Phòng thiết kế:Đưa ra những mẫu thiết kế sản phẩm.Quy định mà sắc,vậtliệu,kiểu dáng,hình thức tạo sử đa dạng cho sản phẩm của công ty

+Phòng tư vấn:Tư vấn các dịch vụ,sản phẩm cho khách hàng,chăm sóc kháchhàng

+Các phân xưởng:Trực tiếp sản xuất sản phẩm theo thiết kế từ phòng thiếtkế.Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của phân xưởng đảm bảo luôn thực hiện tốtcác kế hoạch được giao.Nhận kế hoạch sản xuất của cấp trên.Phối hợp với điều

độ kế hoạch để tiến hành sản xuất theo đúng kế hoạch,phối hợp với các phòngban để đảm bảo giải quyết tốt công việc

Mỗi phòng ban đơn vị trực thuộc có chức năng riêng biệt khác nhau giữa cácphòng ban luôn có mối liên hệ mật thiết với nhau tạo nên một chuỗi mắt xíchtrong guồng máy hoạt động của công ty Vị trí, vai trò của mỗi phòng ban tuykhác nhau nhưng tất cả có mục đích chung là sự tồn tại và phát triển ngày cànglớn mạnh của Công ty sản xuất và thương mại Việt Linh

* Nguồn nhân lực

Có được điều đó nhờ vào năng lực của Ban lãnh đạo, đội ngũ kỹ sư, công nhânlành nghề được đào tạo tại các trung tâm đào tạo nghề trong và ngoài nước, các trangthiết bị tiên tiến hiện đại …

Ngoài ra trong công ty còn sử dụng rất nhiều lao động tạm thời Vì đặc điểm của công ty là khi có công trình mà yêu cầu phải nhanh chóng cho kịp tiến độ công trình thì những nhân viên thuê ngoài làm việc theo mùa vụ rất nhiều Do đó cũng rất khó khăn trong việc quản lý lực lượng lao động này bởi họ cũng chiếm một tỷ trọng

Trang 15

rất lớn và phần lớn là họ đều chưa qua đào tạo, việc đánh giá tay nghề của họ rất khó khăn, thông thường phải căn cứ vào kết quả công việc.

So với các công ty khác ở thị trường trong nước thì máy móc thiết bị của công ty sản xuất và thương mại Việt Linh được đánh giá cao Với hàng loạt các máy chuyên dụng đời mới đã đáp ứng được nhu cầu khắt khe của thị trường Trong thời gian tới công ty còn có kế hoạch đầu tư thêm các máy móc chuyên dụng khác hiện đại hơn nữa

Trang 16

CHƯƠNG III:TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN

TẠI DOANH NGHIỆP

Tại các đơn vị thành viên có tổ chức kế toán riêng mọi công việc kế toán xử lý các chứng từ ban đầu đến lập các bảng tổng hợp chứng từ gửi về Công ty đều do

phòng kế toán của đơn vị thành viên thực hiện Trên cơ sở đó phòng kế toán của

Công ty tổng hợp, lập báo cáo chung toàn Công ty

3.1.SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI VIỆT LINH

KẾ TOÁN THANH TOÁN

KẾ

TOÁN TIỀN LƯƠNG

THỦ QUỸ

THỦ KHO

Trang 17

3.2.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN HÀNH KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH

Bộ máy kế toán của công ty đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình hoạt độngcủa công ty, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản, tài chính vàcông tác thông tin kế toán một cách kịp thời chính xác để các nhà quản lý có cơ sởđánh giá và có hướng giải quyết kịp thời đối với những lợi ích của công ty

 Tổ chức công việc phù hợp với yêu cầu của luật pháp hiện hành, dựa trên

cơ cấu, đặc trưng hoạt động buôn bán của doanh nghiệp

 Tổ chức việc kiểm kê tài sản, dòng tiền cũng như các nguồn tài sản khác

có liên quan đến hoạt động buôn bán hoặc quyền lợi của doanh nghiệp

 Đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc nguồn tài chính kế toán, nguyên tắcquỹ cũng như các nguyên tắc khác

 Tham gia vào việc lập và ứng dụng các sổ sách kế toán, các bảng biểu dựatrên nguồn kiến thức về công nghệ thông báo

 Tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khuyến khích các nhân viên dưới quyềntrong công việc chuyên ngành

 Lãnh đạo, quản lý nhân viên trong bộ phận

 Tham gia tổ chức, nhiệm vụ của bộ máy kế toán

 Tham mưu với ban giám đốc trong công tác quản lý tài chính và tổ chứcthực hiện toàn bộ công tác kế toán, hạch toán của toàn công ty

*Nhiệm vụ:

 Lập kế hoạch giúp ban giám đốc định hướng, đưa ra các phương án sảnxuất kinh doanh của công ty

Trang 18

 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh trên cơ sở Báo cáo tài chính củacông ty.

 Phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên kế toán

 Cuối tháng kiểm tra toàn bộ các báo cáo của từng nhân viên kế toán

 Kiểm duyệt toàn bộ tình hình thu - chi của công ty trước khi trình giámđốc

 Tổ chức họp định kỳ (theo yêu cầu) Cuối tháng bình xét thưởng phạtchonhânviên kế toán

*Trách nhiệm

 Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kếtoán

 Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này;

 Lập báo cáo tài chính

3.2.2 Kế toán tổng hợp

*Chức năng

 Làm công tác liên quan đến tổng hợp số liệu kế toán

 Tham mưu với kế toán trưởng trong công tác hạch toán kế toán cũng nhưtừng việc của nhân viên kế toán

*Nhiệm vụ

 Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổnghợp

 Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh

 Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp

 Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết

 Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác,thuế GTGT và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn phòngcông ty

Trang 19

 Theo dõi công nợ khối văn phòng công ty, quản lý tổng quát công nợ toàncông ty Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thukhó đòi toàn công ty.

 In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp theo công ty theo quyđịnh

 Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giảitrình chi tiết

 Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán

 Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở

 Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo

 Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu

 Cung cấp số liệu cho ban giám đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêucầu

 Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán,thanh tra kiểm tra theo yêu cầu của phụ trách văn phòng KT - TV

 Kiến nghị và đề xuất biện pháp khắc phục cải tiến

*Trách nhiệm

 Chịu trách nhiệm với kế toán trưởng về tính chính xác của số liệu kế toán

 Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát sinh

 Kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp

 Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và đúng với thực tế không

 Được quyền đóng góp ý kiến để bình xét thưởng phạt của bộ phận kế toántài chính

3.2.3 Kế toán vật tư,TSCĐ.

*Chức năng

 Làm công tác kế toán liên quan đến vật tư và TSCĐ

 Làm công tác kế toán kho

*Nhiệm vụ

Trang 20

 Thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu, quản lý sử dụng vật tư, TSCĐ,CDCD

 Lập kế hoạch xuất nhập vật tư để đánh giá, phát hiện kịp thời số vật tưthừa, thiếu, kém chất lượng

 Tính toán và phân bổ giá trị của vật tư sử dụng vào chi phí sản xuất theođúng quy định

 Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐhiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị cũng nhưtại bộ phận sử dụng TSCĐ

 Tính toán phân bổ mức khấu hao TSCĐ vào chi phí kinh doanh theo mức

độ hao mòn của tài sản

*Trách nhiệm

 Theo dõi khấu hao đồng thời báo cáo lên cấp trên

 Có quyền yêu cầu thủ kho cung cấp báo cáo nhập kho thành phẩm trongngày

 Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kế toán báo cáo

 Có quyền đề xuất các ý kiến vướng mắc về công việc với các cán bộ,phòng ban

 Có quyền tham gia bình xét khen thưởng của bộ phận kế toán

3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất, giá thành, tiêu thụ

*Nhiệm vụ

 Ghi chép theo dõi tình hình, phản ánh một cách khoa học các chi phí sảnxuất phục vụ yêu cầu tính giá thành

 Xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm

 Hạch toán chi tiết và tổng hợp số sản phẩm đã tiêu thụ

 Theo dõi các khoản công nợ thống kê tổng hợp

*Trách nhiệm

 Có quyền đề xuất các ý kiến vướng mắc về công việc với các cấp cán bộ,phòng ban

Trang 21

3.2.5 Kế toán lương và các khoản trích theo lương

 Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiềnlương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

 Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về laođộng tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinhphí công đoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹBHXH, BHYT, KPCĐ

 Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

 Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm

vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động,quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

 Giữ quỹ tiền mặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những mất mát xảy ra

và phải bồi thường những mất mát này Đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ luôn luôn khớp với số dư trên tài khoản sổ quỹ

Trang 22

 Thực hiện các giao dịch đơn giản với ngân hàng như: rút tiền về quỹ, nộptiền mặt vào tài khoản ngân hàng, lấy sổ phụ, nộp thuế vào ngân sách nhànước….

 Tham khảo kế hoạch thu chi tài chính trong tháng, cân đối lượng tiền tồn quỹ và tiền gửi ngân hàng để thông báo kịp thời cho kế toán trưởng và Tổng giám đốc về số dư quỹ và đề xuất phương án điều chỉnh hợp lý, kịpthời và hiệu quả

 Chi tiền khi có đầy đủ các chứng từ, văn bản kèm theo và có phê duyệt của người có thẩm quyền là Tổng giám đốc, người được uỷ quyền và kế toán trưởng

 Hỗ trợ kế toán tổng hợp trong việc in ấn, đóng sổ

 Theo dõi các khoản công nợ tạm ứng của nhân viên và đôn đốc thanh toán tạm ứng đúng thời hạn

 Kiểm tra số lượng chủng loại hàng hoá nhập kho theo chứng từ

 Nhập hàng hoá vào kho, sắp xếp đúng nơi qui định, cập nhật thẻ kho, lập

hồ sơ, lưu hồ sơ và bảo quản

Trang 23

 Lập báo cáo hàng nhập, xuất, tồn cho Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch Xuất nguyên liệu theo phiếu xuất kho.

3.3.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT LINH.

3.3.1CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số số: 200/2014/TT-BTCcủa bộ tài chính ,

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm dương lịch, kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm dương lịch Kỳ kế toán của công ty chia làm 4 quý mỗi quý 3 tháng, một năm 4 quý

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán ở Công ty là Việt Nam Đồng.Hình thức kế toán đang áp dụng là hình thức “nhật ký chung”

Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán “MISA” đây là phần mềm được thiết

kế chuyên dụng sử dụng riêng cho các doanh nghiệp

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp kế toán tài sản cố định: Công ty đánh giá tài sản cố định theo giátrị còn lại, bằng hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế Để trích khấu hao hàng năm Công ty áp dụng phương pháp khấu hao bình quân và tài sản, hay công cụ dụng cụ xuất dùng cho bộ phận nào thì sẽ tính khấu hao cho bộ phận đó Tuy

nhiên,doanh nghiêp cần phải áp dụng

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hịên nay, Công ty đánh giá vật tư, hàng hoá theo giá thực tế, là toàn bộ những chi phí doanh nghiệp bỏ ra để có được vật tư hàng hoá ở địa điểm và trạng thái hiện tại Công ty thực hiện đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp giá đích danh là chủ yếu Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Khi xuất hiện phiếu xuất kho hay nhập kho

kế toán hàng tồn kho sẽ vào máy và theo dõi chi tiết trên máy

Trang 24

3.3.2.HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Công ty đã căn cứ vào yêu cầu quản lý, quy mô và tình hình biến động củatài sản để lựa chọn và sử dụng chứng từ phù hợp Hệ thống chứng từ kế toánđược sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành Bên cạnh đó để phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh, công ty tự in một số mẫu đã được cơ quan thuế đồng ýbằng văn bản Mỗi phần hành có các chứng từ sử dụng khác nhau:

- Chứng từ về tiền bao gồm:

Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán,bảng kê nộp tiền mặt, biên bản kiểm kê quỹ, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, bảng

kê nộp séc, giấy báo nợ, giấy báo có

- Chứng từ vật tư hàng hóa bao gồm:

Phiếu nhập kho, đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợpđồng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuấtkho, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa, phiếu nhập khẩu, phiếu kê mua hàng …

- Chứng từ lao động, tiền lương

Hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, quyết định thuyên chuyển,quyết định bổ nhiệm, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng kê thanhtoán, giấy đi đường, lệnh điều xe, …

- Chứng từ TSCĐ bao gồm:

Hóa đơn mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lạiTSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ …

3.3.3.HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN.

Công ty sử dụng phương pháp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Hệ thống tài khoản của doanh nghiệp gồm: tài khoản phản ánh tài sản và tài khoản phản ánh nguồn vốn Trong đó tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn và dài hạn Tài khoản phản ánh nguồn vốn bao gồ tài khoản phản ánh nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

*Một số tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn doanh nghiệp sử dụng:

TK 111 – tiền mặt

Trang 25

TK 112 – tiền gửi ngân hàng

TK 131- phải thu của khách hàng

TK 411 – nguồn vốn kinh doanh

TK 431 – quỹ khen thưởng phúc lợi

TK 421 – lợi nhuận chưa phân phối………

*Tài khoản phản ánh chi phí giá thành: TK 621, TK 622, TK 627, TK 632, TK

* Các loại sổ sử dụng

- Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ nhật ký chuyêndùng , sổ cái các tài khoản

Trang 26

- Sổ kế toán chi tiết được mở tùy theo yêu cầu của quản lý

Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra để ghi sổ Trước hếtghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi đểghi vào sổ cái theo các tài khoản phù hợp Đồng thời ghi vào sổ , thẻ liên quannếu đơn vị có mở sổ

Trường hợp các đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vàochứng từ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt có liên uan.Định kỳ (3,5,7, ) ngày hoặc cuối tháng , tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh,tổng hộp từ sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Trang 27

cái, sau khi đã loại trừ số trùng lập do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào sổnhật ký đặc biệt ( nếu có ).

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đốiphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp, sối liệu ghi sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng lập báo cáo tài chính.Đảm bào tổng phát sinh nợ, có trên bảng cân đối số phát sinh bằng tổng phátsinh nợ, có trên sổ nhật ký chung

*Ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng

- Ưu: mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép, thuận tiện phân công lao động

- Nhược: ghi chép trùng lập do ghi cả sỏ nhật ký chung và sổ cái các tàikhoản

- Áp dụng đơn vị kế toán có quy mô vừa, đã áp dụng các phương tiện kỹthuật hiện đại

3.3.5.HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN

Báo cáo kế toán của Công ty là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủyếu của đơn vị Theo đó báo cáo kế toán của Công ty chứa đựng những thông tintổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nhưtình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của Công ty

Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Việt Linh sử dụng các loại báo cáo kếtoán sau:

 Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp theogiá trị và nguồn hình thành tài sản ở một thời điểm nhất định

 Bảng cân đối kết quả hoạt động kinh doanh: Là một báo cáo tài chínhphản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinhdoanh của công ty Các chỉ tiêu của phần này đều được theo dõi chi tiếttheo số năm trước, năm nay và số thứ tự chỉ tiêu được giải trình ở bảnthuyết minh báo cáo tài chính

Trang 28

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Là báo cáo nhằm giải trình và bổ sung, thuyết minh các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

3.4.TÌM HIỂU CÁC PHÂN HÀNH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 3.4.1.PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

3.4.1.1:Đặc điểm , nhiệm vụ

*Đặc điểm:

 Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động , được hợp thành chủ yếu trong bán hàng vàtrong quan hệ thanh toán

 Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển kể cả các loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý

*Nhiệm vụ:

 Kế toán vốn bằng tiền phảm ánh ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác các

nghiệp vụ liên quan biến động của các loại vốn bằng tiền

 Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình tiền gửi, tiền đang chuyển giám sát chặt chẽ và chấp hành các chế độ quy định về quản lý tiền và các chế độ thanh toán không dùng tiền mặt

 Cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp

*Vai trò:Vốn bằng tiền có vai trò cấu thành hệ thống thông tin kinh tế của đơn vị là

thực trạng tài chính của đơn vị tại mọi thời điểm là rất cần thiết.Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền là công cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt động tính toán và kiểm tra tình hình sử dụng tài khoản vật tư, tiền vốn hay các khoản phải trả khác

3.4.1.2.Hạch toán tiền mặt tại tại công ty cổ phần:

*Chứng từ và sổ sách sử dụng :

- Phiếu thu, phiếu chi

Trang 29

- Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt

- Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán

- Biên lai thu tiền

- Bảng kê chi tiền

*Tài khoản kế toán sử dụng :

Để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán sử dụng

- TK 111 ” tiền mặt ”

- TK 1112 - Ngoại tệ

*Quy trình luân chuyển chứng từ về tiền mặt:

 Phiếu thu

Ngày đăng: 08/07/2016, 11:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ - báo cáo thực tập nghiệp vụ nganh kế toán
2.1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ (Trang 10)
Sơ đồ 2: - báo cáo thực tập nghiệp vụ nganh kế toán
Sơ đồ 2 (Trang 16)
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung - báo cáo thực tập nghiệp vụ nganh kế toán
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán - báo cáo thực tập nghiệp vụ nganh kế toán
Sơ đồ h ạch toán (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w