Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp canh tranh với nhau vô cùng gay gắt để có thể tồn tại và phát triển bền vững, có chỗ đứng trên thị trường. Đặc biệt khi các nước trên thế giới cùng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu thì cạnh tranh không những chỉ trong phạm vi trong nước mà còn mở rộng ra với các doanh nghiệp khu vực và trên thế giới. Việc này giúp các doanh nghiệp trong nước có thêm cơ hội để mở rộng thị trường và tìm kiếm thêm đối tác, nhà cung ứng có nhiều lợi thế, tuy nhiên nó cũng làm cho hoạt động kinh doanh cũng sẽ khó khăn hơn rất nhiều do có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh hơn và họ có rất nhiều lợi thế về nhân công, về giá và khoa học công nghệ.Trước tình hình trên, để có thể cạnh tranh được với các đối thủ đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao phương pháp kinh doanh để mở rộng sản xuất, thu được lợi nhuận cao, tạo được vị thế của mình. Điều đó đòi hỏi công tác quản trị kinh doanh phải liên tục nâng cao và hoàn thiện.Đối với mỗi sinh viên – những người chuẩn bị gia nhập thị trường lao động, việc thực tập để vận dụng những kiến thức đã được học vào trong công việc trước khi ra trường là vô cùng cần thiết. Nó không chỉ giúp sinh viên bước đầu làm quen với công việc thực tế mà còn tạo cơ hội được thực hành, áp dụng những kiến thức đã học để rút ra được cái nhìn tổng quan về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức sản xuất và môi trường làm việc của một doanh nghiệp. Qua quá trình thực tập tại công ty em đã hoành thành báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế gồm 3 chương:Chương 1: Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty than Uông BíChương 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than Uông Bí trong năm 2018.Chương 3: Quy trình thực hiện công tác các nghiệp vụ kinh tế trong Công ty than Uông Bí.CHƯƠNG 1:KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ.1.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty than Uông Bí.1.1.1. Giới thiệu về công ty Tên công ty: Công ty than Uông Bí – TKV. Tên tiếng Anh: VINACOMIN – UONGBI COAL COMPANY Tên viết tắt: VUBC Trụ sở chính: Tổ 17, Khu 3 Phường Trưng Vương Thành phố Uông Bí Tỉnh Quảng Ninh ĐT: 0203.3854491 FAX: 0203.3854115 Website: www.thanuongbi.vn Vốn điều lệ: 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Về việc thành lập:Công ty than Uông Bí được thành lập ngày 1941979 tại quyết định số 20ĐTTCCB của Bộ trưởng Bộ Điện và Than, Công ty là đơn vị trực thuộc Bộ điện và than trực tiếp quản lý toàn bộ các Đơn vị sản xuất, xây dựng của Bộ ở vùng than Uông Bí, Đông Triều trên cơ sở hợp nhất Công ty Xây lắp Uông Bí và các mỏ sản xuất trước đây như Mỏ Mạo Khê, Vàng Danh, NM Cơ điện Uông Bí, Ban kiến thiết mỏ Yên Tử ... để tổ chức một liên hiệp sản xuất và xây dựng ...Giai đoạn 10 năm đầu thành lập (19791988) đây là thời kỳ Công ty hoạt động sản xuất trong cơ chế quản lý hành chính, tập chung bao cấp và trực tiếp chịu sự chỉ đạo của Bộ. Toàn bộ vốn đầu tư XDCB được ngân sách nhà nước cấp phát, than thương phẩm sản xuất được bao tiêu, phân phối, cung ứng cho các nhu cầu của nền kinh tế quốc dân theo kế hoạch và định giá của nhà nước. Sản lượng than nguyên khai khai thác trong 10 năm đầu thành lập Công ty là 9,3 triệu tấn.Giai đoạn (19891998) là thời kỳ chuyển đổi cơ chế vượt khó của Công ty. Nhà nước chuyển đổi cơ chế xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN. Ngành than nói chung và Công ty than Uông Bí nói riêng được thả nổi về thị trường tiêu thụ, chấm dứt bao cấp về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Đây là giai đoạn khó khắn lớn nhất, thị trường tiêu thụ giảm, than tồn kho lớn, sản xuất hiệu quả thấp, lao động dôi dư cao. Trong giai đoạn này được sự hỗ trợ của Nhà nước (Quyết định 176) cùng với quyết tâm nỗ lực của lãnh đạo, CBCNV Công ty đã thực hiện được một chủ trương vô cùng lớn là giảm mạnh mẽ được lao động dôi dư, để ổn định sản xuất phát triển. Sản lượng than khai thác 10 năm đạt 9,4 triệu tấn. Đặc biệt năm 1995 Công ty khai thác được 1,48 triệu tấn than nguyên khai, đây cũng là năm đạt sản lượng cao nhất qua 20 năm thành lập đồng thời cũng đánh bước trưởng thành phát triển của Công ty trong sản xuất, chế biến kinh doanh than. Cũng năm 1995 Công ty vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhì.Đến Quý 21996 Mỏ than Vàng Danh, Mạo Khê và một số đơn vị khác được tách ra trở thành Công ty thành viên thuộc Than Việt Nam.Từ năm 1999 đến nay, đây là giai đoạn có tính chất bước ngoặt khi mà các đơn vị thành viên trong Công ty trở lại khai thác với 100% sản lượng là than hầm lò. Đứng trước yêu cầu phát triển chung của toàn ngành nhằm đẩy mạnh sản xuất tăng nhanh sản lượng đáp ứng tổng sơ đồ phát triển của Than Việt Nam. Được sự giúp đỡ, hỗ trợ của Than Việt Nam trong những năm qua Công ty than Uông Bí từng bước khắc phục khó khăn, ổn định và đẩy mạh sản xuất phát triển, không ngừng đưa công nghệ tiến bộ kỹ thuật vào khai thác đã mang lại sự tăng trưởng cao về sản lượng (bình quân trên 33%năm). Đặc biệt năm 2005 Công ty đặt mức sản lượng cao nhất sau 25 năm thành lập vượt ngưỡng 2.000.000 tân than sản xuất hầm lò và vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất đánh dấu bước ngoặt và sự phát triển của Công ty trong thời kỳ đổi mới. Bên cạnh sự tăng trưởng về sản xuất thu nhập của người lao động luôn được thay đổi năm sau cao hơn năm trước, đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện, hiệu quả sản xuất của Công ty ngày càng ổn định và đảm bảo mức tăng trưởng.Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển trước xu thế hội nhập quốc tế của Việt Nam nói chung và của ngành than nói riêng. Ngày 28112005 Bộ công nghiệp đã có quyết định số 3911QĐBCN về việc chuyển Công ty than Uông Bí thành Công ty TNHH một thành viên, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ Công ty con.1.1.3. Ngành nghề kinh doanhCăn cứ vào Giấy phép đăng ký doanh nghiệp được cấp, Công ty có các ngành nghề kinh doanh sau:Danh mục các ngành nghề kinh doanh của Công ty than Uông Bí Sản xuất, khai thác, chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp canh tranh với nhau vôcùng gay gắt để có thể tồn tại và phát triển bền vững, có chỗ đứng trên thị trường.Đặc biệt khi các nước trên thế giới cùng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu thì cạnhtranh không những chỉ trong phạm vi trong nước mà còn mở rộng ra với các doanhnghiệp khu vực và trên thế giới Việc này giúp các doanh nghiệp trong nước cóthêm cơ hội để mở rộng thị trường và tìm kiếm thêm đối tác, nhà cung ứng có nhiềulợi thế, tuy nhiên nó cũng làm cho hoạt động kinh doanh cũng sẽ khó khăn hơn rấtnhiều do có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh hơn và họ có rất nhiều lợi thế về nhâncông, về giá và khoa học công nghệ
Trước tình hình trên, để có thể cạnh tranh được với các đối thủ đòi hỏi các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao phương pháp kinh doanh để mở rộng sản xuất,thu được lợi nhuận cao, tạo được vị thế của mình Điều đó đòi hỏi công tác quản trịkinh doanh phải liên tục nâng cao và hoàn thiện
Đối với mỗi sinh viên – những người chuẩn bị gia nhập thị trường lao động, việcthực tập để vận dụng những kiến thức đã được học vào trong công việc trước khi ratrường là vô cùng cần thiết Nó không chỉ giúp sinh viên bước đầu làm quen vớicông việc thực tế mà còn tạo cơ hội được thực hành, áp dụng những kiến thức đãhọc để rút ra được cái nhìn tổng quan về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức sảnxuất và môi trường làm việc của một doanh nghiệp
Với sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Kinh tế & QTKD – trường Đại học
Mỏ - Địa chất cùng với sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong Công ty ThanUông Bí– TKV mà em đã có dịp để tiếp xúc với điều kiện sản xuất thực tế, vậndụng những kiến thức đã học vào điều kiện sản xuất cụ thể Thực tập nghiệp vụkinh tế giúp em hiểu biết hơn về công tác sản xuất kinh doanh, nắm được quy trìnhsản xuất, các mục tiêu kế hoạch sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp từ đó cócái nhìn toàn diện, đầy đủ hơn về ngành học
Qua quá trình thực tập tại công ty em đã hoành thành báo cáo thực tập nghiệp vụkinh tế gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty than Uông Bí
Chương 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than Uông
Bí trong năm 2018.
Trang 2Chương 3: Quy trình thực hiện công tác các nghiệp vụ kinh tế trong Công ty than Uông Bí.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Kinh tế và bộ môn QTDN
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập, thực tập và thựchiện báo cáo này
Trân trọng cảm ơn đến các anh chị trong Công ty than Uông Bí đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, tạo mọi điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu cần thiết và hướng dẫn để
em hoàn thành tốt đợt thực tập nghiệp vụ này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA
CÔNG TY THAN UÔNG BÍ.
1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty than Uông Bí.
1.1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: Công ty than Uông Bí – TKV.
- Tên tiếng Anh: VINACOMIN – UONGBI COAL COMPANY
- Tên viết tắt: VUBC
Trụ sở chính: Tổ 17, Khu 3 Phường Trưng Vương Thành phố Uông Bí
20/ĐT-mỏ Yên Tử để tổ chức một liên hiệp sản xuất và xây dựng
Giai đoạn 10 năm đầu thành lập (1979-1988) đây là thời kỳ Công ty hoạt độngsản xuất trong cơ chế quản lý hành chính, tập chung bao cấp và trực tiếp chịu sự chỉđạo của Bộ Toàn bộ vốn đầu tư XDCB được ngân sách nhà nước cấp phát, thanthương phẩm sản xuất được bao tiêu, phân phối, cung ứng cho các nhu cầu của nềnkinh tế quốc dân theo kế hoạch và định giá của nhà nước Sản lượng than nguyênkhai khai thác trong 10 năm đầu thành lập Công ty là 9,3 triệu tấn
Trang 4Giai đoạn (1989-1998) là thời kỳ chuyển đổi cơ chế vượt khó của Công ty Nhànước chuyển đổi cơ chế xóa bỏ cơ chế quản lý bao cấp chuyển sang nền kinh tế thịtrường, định hướng XHCN Ngành than nói chung và Công ty than Uông Bí nóiriêng được thả nổi về thị trường tiêu thụ, chấm dứt bao cấp về vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước Đây là giai đoạn khó khắn lớn nhất, thị trường tiêu thụ giảm, thantồn kho lớn, sản xuất hiệu quả thấp, lao động dôi dư cao Trong giai đoạn này được
sự hỗ trợ của Nhà nước (Quyết định 176) cùng với quyết tâm nỗ lực của lãnh đạo,CBCNV Công ty đã thực hiện được một chủ trương vô cùng lớn là giảm mạnh mẽđược lao động dôi dư, để ổn định sản xuất phát triển Sản lượng than khai thác 10năm đạt 9,4 triệu tấn Đặc biệt năm 1995 Công ty khai thác được 1,48 triệu tấn thannguyên khai, đây cũng là năm đạt sản lượng cao nhất qua 20 năm thành lập đồngthời cũng đánh bước trưởng thành phát triển của Công ty trong sản xuất, chế biếnkinh doanh than Cũng năm 1995 Công ty vinh dự được Nhà nước tặng thưởngHuân chương lao động hạng nhì
Đến Quý 2/1996 Mỏ than Vàng Danh, Mạo Khê và một số đơn vị khác được tách
ra trở thành Công ty thành viên thuộc Than Việt Nam
Từ năm 1999 đến nay, đây là giai đoạn có tính chất bước ngoặt khi mà các đơn vịthành viên trong Công ty trở lại khai thác với 100% sản lượng là than hầm lò Đứngtrước yêu cầu phát triển chung của toàn ngành nhằm đẩy mạnh sản xuất tăng nhanhsản lượng đáp ứng tổng sơ đồ phát triển của Than Việt Nam Được sự giúp đỡ, hỗtrợ của Than Việt Nam trong những năm qua Công ty than Uông Bí từng bước khắcphục khó khăn, ổn định và đẩy mạh sản xuất phát triển, không ngừng đưa công nghệtiến bộ kỹ thuật vào khai thác đã mang lại sự tăng trưởng cao về sản lượng (bìnhquân trên 33%/năm) Đặc biệt năm 2005 Công ty đặt mức sản lượng cao nhất sau 25năm thành lập vượt ngưỡng 2.000.000 tân than sản xuất hầm lò và vinh dự đượcNhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất đánh dấu bước ngoặt và sựphát triển của Công ty trong thời kỳ đổi mới Bên cạnh sự tăng trưởng về sản xuấtthu nhập của người lao động luôn được thay đổi năm sau cao hơn năm trước, đờisống vật chất, tinh thần được cải thiện, hiệu quả sản xuất của Công ty ngày càng ổnđịnh và đảm bảo mức tăng trưởng
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển trước xu thế hội nhập quốc tế của ViệtNam nói chung và của ngành than nói riêng Ngày 28/11/2005 Bộ công nghiệp đã
có quyết định số 3911/QĐ-BCN về việc chuyển Công ty than Uông Bí thành Công
ty TNHH một thành viên, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Trang 51.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Căn cứ vào Giấy phép đăng ký doanh nghiệp được cấp, Công ty có các ngànhnghề kinh doanh sau:
Danh mục các ngành nghề kinh doanh của Công ty than Uông Bí
- Sản xuất, khai thác, chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác
- Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình
- Tư vấn đầu tư, lập dự toán, thiết kế và thi công xây lắp các công trình mỏ, công trình công nghiệp, giao thông và dân dụng
- Thiết kế và chế tạo, sửa chữa thiết bị mỏ, ô tô, phương tiện vận tải thủy, bộ, sản xuất ắc quy và đèn mỏ
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, quản lý, khai thác cảng và bến thủy nội địa
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế
- Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu than, xăng dầu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, hàng hóa Đại lý các sản phẩm cho các tổ chức sản xuất trong và ngoài nước
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Công ty Cổ phần than Uông Bí
1.2.1 Điều kiện địa lý
- Vị trí địa lý: Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, cách Thủ đô
Hà Nội 135 km, cách Hải Phòng gần 30 km, và cách thành phố Hạ Long 45 km Cótoạ độ địa lý từ 20º58’ đến 21º9’ vĩ độ bắc và từ 106º41’ đến 106º52’ kinh độ đông.Địa giới hành chính Uông Bí ở phía đông giáp huyện Hoành Bồ, đông nam giáp thị
xã Quảng Yên, phía tây giáp thị xã Đông Triều, phía nam giáp huyện Thuỷ Nguyên(thành phố Hải Phòng), phía bắc giáp huyện Sơn Động (tỉnh Bắc Giang) Uông Bí
có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, là tuyến phòng thủ phía đôngBắc của Việt Nam
- Diện tích: Thành phố Uông Bí có diện tích tự nhiên 256,3 km2 Địa hình Thànhphố Uông Bí chủ yếu là đồi núi chiếm 2/3 diện tích, đồi núi dốc nghiêng từ phía bắc
Trang 6xuống phía nam Địa hình ở đây có thể được thành 3 vùng, bao gồm vùng caochiếm 65.04%, Vùng thung lũng, chiếm 1,2%, cuối cùng là Vùng Thấp chiếm26,90% diện tích tự nhiên Thành phố[8] Thành phố Uông Bí Có ba con sông chính
là sông Sinh, sông Tiên Yên và sông Uông, các sông này chạy theo hướng BắcNam
- Điều kiện tự nhiên: Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều– Móng Cái, với nhiều dãy núi cao ở phía bắc và thấp dần xuống phía nam, chính vì
lẽ đó đã tạo cho Uông Bí một chế độ khí hậu vừa mang tính chất khí hậu miền núivừa mang tính chất khí hậu miền duyên hải Nhiệt độ trung bình năm là 22,2 °C Sốgiờ nắng trung bình mùa hè 6 – 7 giờ/ngày, mùa đông 3 – 4 giờ/ngày, trung bình sốngày nắng trong tháng là 24 ngày Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.600 mm,cao nhất 2.200 mm Mưa thường tập trung vào các tháng 6,7,8 trong năm, số ngày
có mưa trung bình năm là 153 ngày Độ ẩm tương đối trung bình năm là 81%, độ
ẩm tương đối thấp nhất trung bình là 50,8
1.2.2 Dân số
Tính đến năm 2015, dân số tại thành phố Uông Bí có 120.933 người, với mật độdân số đạt 681 người/km², tổng dân số thành phố (gồm thường trú và qui đổi):180.331 người (bao gồm: dân số thường trú 125.981 người, dân số quy đổi 54.350người) Cơ cấu dân số thay đổi theo hướng tỷ lệ dân số nội thành ngày một tăng, tỷ
lệ dân số ngoại thị giảm dần Mức tăng dân số bình quân giai đoạn 2010 – 2015 là2,19% Mật độ dân số khu vực nội thành: 642 người/km2 Mật độ dân số khu vựcngoại thành: 98 người/km2
1.2.3 Điều kiện kinh tế
- Kinh tế: Thành phố Uông Bí có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh
tế như công nghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chếtạo thiết bị điện, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu, thương mại dịch
vụ, du lịch Đến năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp củathị xã đã chiếm 56,1%, du lịch - dịch vụ - thương mại chiếm 32,5%, sản xuất nông -lâm - ngư nghiệp chỉ còn 11,4% Uông Bí nổi tiếng với nền công nghiệp khai thácthan Mỏ than Vàng Danh được khai thác từ thời thuộc địa Ngoài ra Uông Bí đượcxem là cái nôi của công nghiệp sản xuất điện năng
Giai đoạn từ năm 2005 đến 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Uông
Bí ước đạt 17%/năm, thu nhập bình quân đầu người 1.465 USD/người/năm Với lợithế Khu di tích danh thắng Yên Tử và các khu du lịch tâm linh, sinh thái khác trênđịa bàn thu hút du lịch, nên lượng khách du lịch đến thành phố Uông Bí năm 2010
Trang 7ước đạt 3 triệu lượt khách, tốc độ tăng bình quân là 57,7%/năm Cũng trong giaiđoạn từ năm 2005 đến 2010, Uông Bí đã thực hiện 348 dự án công trình Phấn đấuđến 2015, thu nhập bình quân đầu người của thành phố ước đạt 3.000 USD trở lên.Hiện nay trên địa bàn thành phố Uông Bí đã và đang hình thành một số khu đôthị mới như khu đô thị Việt Long, khu đô thị Công Thành, khu đô thị Cầu Sến, khu
đô thị Yên Thanh
- Giao thông: Thành phố có Quốc lộ 18, Quốc lộ 10, đường sắt Hà Nội - Hạ Long
đi qua Ngoài ra còn có dự án đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long hiện đã được quyhoạch
Thuận lợi: Giao thông thuận lợi cho việc vẩn chuyển hàng hóa
1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Sơ đồ 1-1: Công nghệ sản xuất của Công ty than Uông Bí
Nhận xét: công nghệ sản xuất tương đối hợp lý, song cần phải quan tâm đến một
số khâu trong dây chuyền công nghệ như:
- Đầu tư trình độ khoa học kỹ thuật vào hai khâu khoan nổ và bốc xúc để hạn
chế được khoan nổ bốc xúc lại lần hai
- Khoan nổ là khâu đầu tiên trong công nghệ khai thác nếu quan tâm đầu tư tốt kỹ
thuật khoan sẽ tiết kiệm được thuốc nổ và đảm bảo cho công đoạn nổ mìn kịp thời tránh được sự tổn thất mét khoan
1.4 Tình hình tổ chức quản sản xuất và lao động của doanh nghiệp
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
Khoan nổ Xúc chuyển Vận tuyển Sàng Tiêu thụ
Trang 8SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ (tại 31-12-2018)
8
GIÁM ĐỐC CÔNG TY:
Nguyễn Văn Yên
Phó GĐ:
Lê Hồng Sơn
Phó GĐ:
Nguyễn Hùng Phương
Phó GĐ:
Nguyễn Thanh Hải
Phó GĐ:
Phạm Văn Thưởng
Phó GĐ:
Lê Quang Hà
Phó GĐ:
Nguyễn Văn Hưng
15.
Phòng CV
14.
Phòng ĐTM
13.
Phòng TGM
12.
Phòng
AT
16 Trạm Y tế
11.
Phòng BQ
10.
Phòng ĐK
9.
Văn Phòng
8.
Phòng KCM
7.
Phòng KCS
6.
Phòng TĐ
5.
Phòng VT
4.
Phòng KH
3.
Phòng TPK
2
Phòng TCLĐ
KHU VỰC HOÀNH BỒ - ĐỒNG VÔNG
13 Phân xưởng, gồm:
1 Phân xưởng K1 8 Phân xưởng VTL1
7 Phân xưởng K7
Trang 91.4.2 Chế độ làm việc của công ty
A Thời giờ làm việc tiêu chuẩn:
1 Thời gian làm việc tiêu chuẩn
a NLĐ làm việc tại công ty theo lịch hàng tuần (không quá 8 giờ trong 01 ngày
và 48 giờ trong 01 tuần), cụ thể tối đa như sau:
- Người làm việc tại văn phòng công ty (theo giờ hành chính)
Các đơn vị sản xuất làm việc theo 3 ca, cụ thể như sau:
B Thời giờ làm việc đối với lao động có tính chất đặc thù:
1 Lao động có tính chất đặc thù, làm việc không theo quy định về thời gian làmviệc bình thường bao gồm:
a NLĐ làm công việc lái xe con, xe ca chở người, bảo vệ, thủ kho
b NLĐ làm việc trong hầm lò
Trang 10c NLĐ làm việc trên các phương tiện vận tải đường thủy, các trạm luồng hànghải
d NLĐ khi tham gia công tác chuyển tải than trên biển
đ NLĐ làm theo hợp đồng lao động thời vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn dưới 12 tháng
e NLĐ nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng
g NLĐ cao tuổi (nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi)
h Lao động khác theo quy định riêng của TKV
2 NLĐ nêu tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 thì căn cứ vào điều kiện hoạt động cụthể của TKV sẽ quy định chi tiết thời giờ làm việc theo giờ hoặc theo ngày hoặctheo tuần
3 Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút, ngườilao động cao tuổi vẫn còn làm việc thì năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu được giảm
01 giờ làm việc trong một ngày và vẫn được trả đủ lương
4 Lao động nữ mỗi lần đi khám thai hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai,ngoài thời gian được nghỉ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, thì được nghỉnửa ngày (1/2 ngày) làm việc mà vẫn hưởng nguyên lương
C Nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết:
- Cán bộ công nhân viên được nghỉ lễ và tết trong 10 ngày theo quy định của bộLuật lao động và ngày truyền thống công nhân mỏ - truyền thông ngành than NLĐđược nghỉ việc hưởng nguyên lương
- NLĐ là công dân nước ngoài làm làm việc cho TKV, ngoài những ngày nghỉ lễ,tết được hưởng nguyên lương, còn được nghỉ một ngày tết cổ truyền dân tộc và mộtngày Quốc khánh của nước họ và được hưởng nguyên lương Trường hợp có sốngày nghỉ nhiều hơn thì thực hiện theo thỏa thuận tại HĐLĐ giữa TKV và NLĐ
- Nếu những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thìNLĐ được nghỉ bù vào ngày tiếp theo
- CBCNV có thời gian làm việc tại công ty từ 12 tháng trở lên thì được nghỉ hằngnăm và hưởng nguyên lương theo HĐLĐ như sau:
+ Nghỉ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bìnhthường
Trang 11+ Nghỉ 14 ngày làm việc đối với người làm việc công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm, hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật.
+ Nghỉ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độchại, nguy hiểm
D Điều kiện làm việc:
Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, nhà ăn sạch sẽ, thoáng mát Đối vớilực lượng lao động trực tiếp, công ty trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ laođộng, vệ sinh lao động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt
E Tình hình sử dụng lao động của công ty:
Công ty than Uông Bí đã sử dụng hiệu quả nguồn lao động, chất lượng và năngsuất lao động cao Ngoài ra các phong trào thi đua ở đây rất đa dang, phong phú vềnội dung và loại hình, tiêu chí kế hoạch, mục tiêu rõ ràng, phương pháp cách làmluôn đổi mới Công tác khen thưởng minh bạch công khai kịp thời Thành tích ýtưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa dù nhỏ nhất cũng được trân trọng khiếncông nhân cang vững tin vào công ty từ đó CNV cống hiến hết mình năng suất laođộng tăng cao
Lao động là yếu tố đầu vào cùng với các yếu tố khác như máy móc, thiết bị, khoahọc kỹ thuật Lao động có vai trò rất quan trọng vào sự phát triển của mỗi quốcgia.Chính vì vậy xây dựng và sử dụng hiệu quả nguồn lao động là vô cùng quantrọng đối với từng công ty
1.5 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Các mục tiêu chủ yếu của công ty: Giữ ổn định sản xuất và tiêu thụ, tạo việc làm
và thu nhập cho người lao động, nâng cao năng suất và tiết kiệm chi phí, giữ vữngcông tác an toàn – an ninh trong sản xuất
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn
+ Thứ nhất: Tập trung giữ ổn định sản xuất theo kế hoạch dài hạn do Tập đoànCông nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam phê duyệt
+ Thứ hai: có các chính sách đãi ngộ thỏa đáng để thu hút nhân tài, đầu tư lĩnh
vực đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng để phục vụ cho sau này
Trang 12+ Thứ ba: công ty có thể bổ sung vốn kinh doanh từ một nguồn vay tín dụng các
ngân hàng thương mại, huy động vốn nhàn rỗi từ người lao động trong công ty hoặcphát hành them cổ phiếu theo Điều lệ Công ty để phát triển
- Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của công ty:
+ Về công tác bảo vệ môi trường: Trong quá trình khai thác và tiêu thụ than,
công ty luôn chú trọng về công tác bảo vệ môi trường Các công trình môi trườngthực hiện cơ bản đảm bảo tiến độ, việc trồng và chăm sóc cây, nạo vét mương suốithoát nước, tưới đường thực hiện tốt Giá trị thực hiện hàng năm đều cơ bản hoànthành theo kế hoạch đề ra
+ Công tác xã hội cộng đồng: Được thường xuyên quan tâm và tham gia đóng
góp đầy đủ các quỹ từ thiện xã hội trên địa bàn
Kết luận chương 1
Qua quá trình thực tập thực tế và tìm hiểu thông tin về công ty chúng em đã tìm
ra một số thuận lợi cũng như khó khăn điển hình của công ty than Uông Bí nhưsau:
- Thuận lợi:
+ Nằm giữa trung tâm vùng than Uông Bí, Quảng Ninh
+ Trụ sở công ty gần quốc lộ 18, có hệ thống đường sắt dùng chuyên chở thanchạy dọc thành phố chở than đến Nhà máy Tuyển Than Cửa Ông, có cảng Cửa Ôngphục vụ các tàu lớn chủ yếu là tàu than
+ Công ty có đội ngũ công nhân ngành nghề được đào tạo cơ bản,có truyền thống
“kỷ luật và đồng tâm”, cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm quản lý,tay nghề vữngvàng
+ Giáp các mỏ than Vàng Danh, Mạo Khê, Nam Mẫu
+ Hệ thống cung cấp đầu vào cho sản xuất thuận lợi như điện, nước, gỗ chốnglò đảm bảo liên tục và ổn định
- Khó khăn:
+ Do điều kiện mỏ khai thác lộ thiên nên ảnh hưởng nhiều đến các yếu tố vềthiên nhiên thời tiết, điều kiện diện khai thác trật hẹp và gần khu dân cư… làm ảnhhưởng nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 13+ Cần lực lượng lao động lớn và chủ yếu là lao động thủ công.
+ Môi trường lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Trang 14-949 78.76 -
TSNH
Đồ
ng 675,867,219,031 242,399,967,486
433,467,251,
-545 35.87 -
TSDH
Đồ
ng 1,891,101,297,259 1,779,366,103,855
111,735,193.
Trang 16Nhận xét: Năm 2018 tổng sản lượng tăng 1,313 tấn (tương ứng tăng 102.5%) sovới năm 2017 Tăng thêm 94 tấn (tương ứng tang 3.76%) so với kế hoạch củanăm Doanh thu tiêu thụ năm 2018 tăng 1,310,000 trđ (tương ứng tăng 89.73%) sovới năm 2017 Tiền lương bình quân của CNSX năm 2018 tăng 2,795,000đồng/ng.tháng (tương ứng tăng 25.15%), năng suất lao động bình quân tính theohiện vật năm 2018 tăng 88 tấn/ng.năm (tương ứng tăng 28.48%) so với năm 2017.
Năm 2017 Năm 2018 Phát sinh
trong kỳ Lũy kế
Phát sinh trong kỳ Lũy kế Than Sạch Thành Phẩm Tấn 1,473,997 1,473,997
2,279,403.3
7
2,279,403.3
7 I
Trang 172.2.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Bảng 2-3: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
STT Tên Sản Phẩm ĐVT
Năm 2017 Năm 2018 Phát sinh
trong kỳ Lũy kế
Phát sinh trong kỳ Lũy kế Than Sạch Thành Phẩm Tấn 1,458,526 1,458,526 2,770,258 2,770,258
Trang 18Nhận xét: Theo như ta thấy thì việc tiêu thụ sản phẩm than của công ty năm 2018
so với năm 2017 thì nhìn chung là có xu hướng tăng cụ thể như sau: Trong phầnthan theo TCVN thì năm 2018 tăng 1,101,747 tấn (tương ứng với tăng 81.29%) dothan cục tăng 12,038 tấn (tương ứng tăng 25.88%) và do than cám tăng mạnh1,089,710 tấn (tương ứng tăng 83.26%) Nhưng bên cạnh đó phần than TCCS củanăm 2018 so với năm 2017 cũng tăng 209,985 tấn (tương ứng tăng 203.52%) gópphần trong đó thì than cám tăng 210,497 tấn (tương ứng tăng 227.55%) nhưng thanbùn giảm 512 tấn (tương úng giảm 95.20%) xong không đáng kể Từ những sự phântích trên thì ta thấy việc tiêu thụ than của công ty năm 2018 so với năm 2017 tăngmạnh và tăng 1,311,732 tấn (tương ứng tăng 89.93%)
2.3 Tình hình sử dụng tài sản cố định
2.3.1 Danh mục các tài sản cố định của công ty
Nhận xét: Nhìn vào bảng thống kê TSCĐ của công ty ta thấy công ty đã trang bị
hệ thống trang thiết bị hiện đại, có giá trị lớn đảm bảo phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty luôn ổn định, ngoài ra các TSCĐ hầu hết được mua từ
Trang 19các nước phát triển có công nghệ tiên tiến hiện đại như Mỹ, Nhật, Nga, Đức, Hàn
Quốc, Singapore,… Qua đó ta thấy ban lãnh đạo công ty rất chú trọng đầu tư đến
trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, điều đó giúp cho côngnhân có thể tiếp cận được công nghệ tiên tiến, nâng cao trình độ kỹ thuật và giúpcho năng suất lao động của công ty được nâng cao
2.3.2 Kết cấu tài sản cố định
Bảng 2-4: Kết cấu tài sản cố định của công ty
Nguyên giá Kết cấu
Kết cấu (%)
I TSCĐ hữu hình 3,292,954,335,857 99.92 4,466,479,246,370 99.95
1 Nhà cửa vật kiến trúc 2,104,130,966,404 63.85 2,461,198,695,275 55.08
2 Máy móc thiết bị 978,795,565,488 29.70 1,502,920,471,585 25.80
3 Phương tiện vận tải 158,757,204,264 4.82 390,967,614,178 8.75
4 Thiết bị công cụ quản lí 51,270,599,701 1.56 111,392,465,332 2.49
5 TSCĐ hữu hình khác
II TSCĐ vô hình 2,693,831,982 0.08 2,035,844,652 0.05Tổng cộng 3,295,648,167,821 100 4,468,515,091,022 100
Nhận xét: Qua bảng phân tích ta thấy năm 2018 doanh nghiệp đầu từ nhiều vàoTSCĐ hữu hình: tăng mạnh do đầu tư vào nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết bị
2.3.3 Tình hình tăng giảm TSCĐ
Trang 20Số giảm trong năm Số cuối năm
Hệ số tăng
Hệ số giảm
Nhận xét: Trong năm 2018 hệ số tăng TSCĐ của công ty là 0.0405 và hệ số
giảm TSCĐ là 0.0489, chứng tỏ số tài sản cố định công ty đầu tư thêm lớn hơn
tài sản cố định không còn giá trị sử dụng mà công ty thanh lý Điều này chứng tỏ
công tác theo dõi, bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị của công ty được thực hiện rất
nghiêm túc , các loại máy móc thiết bị hết khấu hao, không còn giá trị sử dụng sẽ
được kịp thời sửa chữa, thay thế để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, nhịp
nhàng, đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch đề ra
2.3.4 Mức độ hao mòn tài sản cố định
Trong quá trình sản xuất tài sản cố định hao mòn dần và quá trình hao mòn tài
sản cố định diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh nghĩa là sản xuất
càng khẩn trương bao nhiêu thì quá trình hao mòn càng nhanh bấy nhiêu Vì vậy
phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định là rất quan trọng nhằm đánh giá
đúng mức tài sản cố định của Công ty
Trang 21Bảng 2-6: Mức độ hao mòn tài sản cố định của công ty
STT
chỉ tiêu nguyên giá đầu
năm
hao mòn lũy kế đầu năm
nguyên giá cuối năm
hao mòn lũy kế cuối năm
% đầu năm
cuối năm Tổng TSCĐ 3,295,648,167,821 1,612,761,073,622 4,466,479,246,370 2,808,823,214,975
48.94
62.89
I TSCĐ hữu hình
3,292,954,335,839 1,610,391,845,597 4,466,479,246,370 2,808,823,214,975
48.90 62.89
1 nhà cửa vật kiến trúc
2,104,130,966,404 898,366,650,764 2,461,198,695,275 1,285,191,878,237
42.70
52.22
2 máy móc thiết bị
978,795,565,488 554,840,790,161 1,502,920,471,585 1,091,376,385,691
56.69
72.62
3 phương tiện vận
tải 158,757,204,246 123,013,643,021 390,967,614,178 342,388,049,891
77.49
87.57
4 thiết bị công cụ
quản lí 51,270,599,701 34,170,761,651 111,392,465,332 89,866,901,156
66.65
80.68
95.37
Nhận xét:
- Hệ số hao mòn tổng tài sản cố định năm 2018 là 0.6289 và năm 2017 là 0.4894
cho thấy công ty đã chú trọng đổi mới tài sản cố định
Nhận định:
- Các tài sản cố định của công ty được sử dụng và bảo trì thương xuyên nên các
chức năng ôn định,quá trình sản xuất được diễn ra liên tục không bị gián đoạn, đáp
ứng tiến độ sản xuất của công ty
- Để máy móc thiết bị luôn ở tình trạng tốt và vận hành liên tục, công ty thường
xuyên kiểm tra khắc phục Một năm đại tu, kiểm tra toàn bộ các tài sản của công ty
để chủ động trong việc sửa chữa , mua mới thay thế các tài sản.Chính vì vậy máy
móc thiết bị của công ty luôn ổn định,năng suất đạt yêu cầu
2.4 Tình hình sử dụng lao động và tiền lương
2.4.1 Thống kê lao động của công ty than Uông Bí
Trang 22Bảng 2-7: Thống kê lao động của công ty
ST
Năm 2017 (người)
Năm 2018 (người)
Năm 2017 (%)
Năm 2018 (%)
2.4.2 Quy chế tiền lương, tiền thưởng đang áp dụng.
A Quy chế tiền lương:
1 Đối với khối quản lí công ty và các phòng ban
1.1 Người quản lý doanh nghiệp:
a) Tiền lương người quản lý doanh nghiệp được trả theo mức lương cơ sở củachức danh người quản lý tương ứng theo hạng của doanh nghiệp được xếp và đượcđiều chỉnh theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trong Tập đoàn (gọi là mức lương cơ
+ Các Ban quản lý dự án mỏ than lộ thiên, khoáng sản, hóa chất, điện lực, sàngtuyển;
+ Các đơn vị sản xuất, kinh doanh (ngoài khối than) đa lĩnh vực và quản lý từ1.000 lao động trở lên;
b) Tiền lương trả cho bộ phận người lao động làm việc trực tiếp làm sản phẩm ,lao động trong dây chuyền , lao động phục vụ phụ trợ thực hiện mức độ giãn cách
về tiền lương , mức độ phức tạp , đơn giản của công việc Thực hiện theo quyếtđịnh số : 1768 / QĐ - TKV , ngày 28 / 9 / 2018 của Tổng giám đốc Tập đoàn Côngnghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc sửa đổi bổ sung mức tiền lương tại
Trang 23quyết định số : 279 / QĐ TKV ngày 23 / 2 / 2017 và quyết định số : 1699 / QĐ TKV ngày 12 / 9 / 2017 của TKV
Quỹ lương kế hoạch:
Công ty bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, nộp ngân sách theo quy định, năngsuất lao động bình quân không giảm và lợi nhuận kế hoạch cao hơn thực hiện củanăm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sởmức lương cơ bản và hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương cơ bản gắn với quy môlợi nhuận theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh mức tối đa bằng 0,5 lần mức lương cơsở
- Quỹ lương thực hiện:
+ Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động theo đơn giá sản phẩm , theo địnhbiên lao động , theo khối lượng công việc khoán ; lương thu hút nghế , người laođộng có trình độ chuyên môn , kỹ thuật cao , tay nghề giỏi ; trả lương chế độ( lương nghi lễ , phép , học , thâm niên thợ lò ) ; bổ sung lượng nhân dịp lễ , tết ,ngày kỷ niệm , phụ cấp thu hút nghề : Mức không quá 85 % tổng quỹ tiền lương kếhoạch và được phân bố tỷ lệ theo khu vực sản xuất Phải đảm bảo nguyên tắc tiềnlương trả trực tiếp cho người lao động theo đơn giá sản phẩm , theo định biên laođộng , theo khối lượng công việc không thấp hơn 80 % mức tiền lương theo ngànhnghề do TKV quy định và không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu vùng
+ Quỹ tiền lương khuyến khích người lao động làm việc có năng suất , chấtlượng , ngày công lao động cao , có thành tích xuất sắc trong công tác , giữ gìn tốt
an toàn , vệ sinh lao động , vệ sinh môi trường lao động : Mức không quá 8 % tổngquỹ tiên lượng kế hoạch , trong đó ưu tiên sử dụng phân lương này để khuyến khíchcác mục tiêu về đảm bảo an toàn , vệ sinh lao động , vệ sinh môi trường lao động( mức không quá 3 % tổng quỹ tiền lương kế hoạch )
+ Quỹ dự phòng tiền lương để giải quyết những trường hợp phát sinh , bấtthường trong năm : Mức không quá 7 % tổng quỹ lương kế hoạch
c) Mức tiền lương của người quản lý doanh nghiệp đã bao gồm các khoản tiềnlương lễ, tết, phép, học, họp, bổ sung lương…
1.2 Cán bộ lãnh đạo phòng ban, phân xưởng:
Cán bộ lãnh đạo phòng ban, phân xưởng được trả lương theo mức lương và hệ sốgiãn cách theo quy định tại Phụ lục 4, ngoài ra cán bộ lãnh đạo phân xưởng cònđược điều chỉnh tăng/giảm mức lương theo quy mô quản lý lao động như sau:
- Mức lương quy định tại Phụ lục 4 tương ứng với quy mô quản lý từ 100 laođộng trở lên (quy mô tiêu chuẩn);
Trang 24- Nếu phân xưởng có số lao động lớn hơn 150 người thì mức lương quản lý đượcđiều chỉnh tăng tối thiểu 0,1 mức lương hệ số 1 do TKV quy định, mức tăng tối đakhông vượt quá 30% mức tiền lương hệ số 1.
- Nếu phân xưởng có ít lao động hơn so với quy mô tiêu chuẩn thì mức lươngquản lý phải điều chỉnh giảm tối thiểu 0,1 mức lương hệ số 1 do TKV quy định,mức giảm tối đa không vượt quá 30% mức tiền lương hệ số 1
- Nguồn quỹ lương chi trả cho ban chỉ huy phân xưởng khối lò ( Quản đốc , Phóquản đốc ) : Công ty giao khoán quỹ lương chỉ huy phân xưởng theo mức khoánđược xây dựng trả lương theo quyết định số : 1768 / QĐ - TKV , ngày 28 / 9 / 2018của Tổng Giám đốc Tập đoàn TKV và khi quyết toán có gắn với một số tiêu chíhoàn thành theo chức năng nhiệm vụ sau đây :
+ Hoàn thành 100 % KHSX tháng và không có Tai nạn lao động nặng trở lênhoặc sự cố công trình , thiết bị mức độ nghiêm trọng:
QLTT = QLK •Ki ( K2 + K3 )Trong đó : - QLTT là quỹ lương thanh toán tháng
- QLK là quỹ lương giao khoán tĐối với ban chỉ huy phân xưởng , phục vụ :
- Xác nhận điểm của : Quản đốc , PQĐ kỹ thuật , PQĐ cơ điện = Hệ số theo( Biểu ) nhân với bình quân điểm thợ lò trong 3 ca sản xuất
- Xác nhận điểm của Phó quản đốc trực ca , Lò trưởng phân xưởng , Ca trưởng
cơ điện khối hầm lò : Hệ số trả điểm theo ( Biểu ) nhân với bình quân điểm
Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ tùy theo điều kiện cụ thể
có thể không phân loại phòng ban, công trường phân xưởng
1.4 Các ban quản lý dự án đầu tư:
Đối với các ban quản lý dự án đầu tư, do không phải là đơn vị sản xuất, kinhdoanh nên chi phí tiền lương nằm trong chi phí quản lý dự án thuộc tổng mức đầu tư
do chủ đầu tư cấp hoặc do cơ quan chủ quản cấp theo nhiệm vụ được giao, vì vậymức lương của các vị trí công việc được quy định cụ thể như sau:
* Đối với người quản lý:
Trang 25a) Được hưởng mức lương cơ sở người quản lý doanh nghiệp quy định tại Phụlục 3 (theo hạng doanh nghiệp được xếp) và theo nhóm đơn vị quy định tại Phụ lục6.
b) Tiền lương cơ sở của người quản lý nêu ở tiết (a) được điều chỉnh tăng/giảmtheo mức độ hoàn thành nhiệm vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ thì quỹ lương thực hiện bằng mức lương cơ sở TKV
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ thì quỹ lương thực hiện bằng 1,3 lần mức lương cơ sởTKV;
- Điều chỉnh quỹ tiền lương theo kết quả xếp loại doanh nghiệp và đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của người quản lý
Thực hiện theo Quyết định số 1159/QĐ-TKV ngày 31/5/2016 của Tập đoàn vềban hành quy chế quản lý Người đại diện của Tập đoàn Công nghiệp Than -Khoảng sản Việt Nam
Phần chênh lệch số tiền lương đã lĩnh và số được quyết toán người quản lý doanhnghiệp phải hoàn trả ngay trong năm kế hoạch liền kề
c) Mức tiền lương của người quản lý doanh nghiệp đã bao gồm các khoản tiềnlương lễ, tết, phép, học, họp, bổ sung lương
* Đối với các chức danh còn lại:
a) Trưởng phòng áp dụng mức lương quy định tại Phụ lục 4 (theo hạng doanhnghiệp được xếp) và theo nhóm đơn vị quy định tại Phụ lục 6 Hệ số giãn cách tiềnlương của phó trưởng phòng thấp hơn trưởng phòng 0,4 hệ số
b) Cán bộ, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ: Mức lương đượctính bình quân theo nhóm chức danh và theo hệ số giãn cách so với mức lương hệ
số 1 do TKV quy định tại điểm I.4.a Quyết định này, cụ thể:
- Chuyên viên, kỹ sư: hệ số giãn cách 2,1
- Cán sự, kỹ thuật viên, nhân viên: hệ số giãn cách 1,5
c) Lao động phục vụ (kho, gác, bảo vệ, nấu ăn…) mức lương thực hiện theo Phụlục 1 quy định này
b) Tiền lương của các chức danh quy định tại tiết (a), (b) và (c) nêu trên đượcđiều chỉnh theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ như sau:
- Đơn vị hoàn thành nhiệm vụ thì quỹ tiền lương thực hiện bằng quỹ tiền lương
kế hoạch;