1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

do an tôt nghiep nganh ke toán phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam

79 386 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 421,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM NĂM 2015 2.1. Một số chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Được thành lập cuối năm 2007, Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam là một doanh nghiệp còn rất trẻ. Với đặc thù là ngành Dầu khí nhưng có lĩnh vực hoạt động kinh doanh là: Đầu tư xây dựng các dự án điện mới, độc lập; sản xuất và kinh doanh điện năng; quản lý và vận hành xây dựng các nhà máy điện…Đây đều là những lĩnh vực kinh doanh đang có tiềm năng phát triển rất lớn. Phát huy được những kết quả đạt được của những năm trước, năm 2012 PV Power phấn đấu giữ vững tốc độ tăng trưởng và phát triển theo hướng sau: Cung cấp điện năng và dịch vụ ổn định, đáp ứng được nhiều yêu cầu sử dụng điện của khách hàng. Hoàn thành vượt mức kế hoạch và các chỉ tiêu kinh tế xã hội. Đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động kinh doanh và phát triển năng lực sản xuất. Ứng dụng khoa học kỹ thuật đạt nhiều kết quả có ý nghĩa thực tiễn làm tăng doanh thu của Tổng Công ty. Cải tiến hệ thống quản lý, tổ chức, xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng sản phẩm, tăng cường đội ngũ cán bộ công nhân viên và công nhân kỹ thuật để từ đó hạ giá thành, tăng chất lượng sản phẩm tạo được sức cạnh tranh trên thị trường. Bảng phân tích tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2012 của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giúp chúng ta thấy được hoạt động và sự phát triển của Tổng Công ty trong năm qua. Qua bảng 2.1, có thể nhận xét về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty như sau: Về tổng sản lượng điện sản xuất: năm 2015 là 19.214 Triệu Kwh, giảm 650 Triệu Kwh so với năm 2014 tương ứng với giảm 3,27% . Tuy nhiên vẫn tăng 128 Triệu Kwh tương ứng tăng 0.67% so với kế hoạch đặt ra. Như vậy, PV Power chỉ hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng 128 TriệuKWh được Tập đoàn giao. Có được sản lượng tương đối thấp so với cùng kì năm 2014 là do nền kinh tế năm 2015 suy thoái trầm trọng ảnh hưởng không nhỏ đến Ngành Dầu Khí nói chung và Tổng Công Ty Điện Lực Dầu Khí nói riêng.

Trang 2

MỞ ĐẦU

Công nghiệp điện là một trong những ngành công nghiệp then chốt giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hiện nay, với mức tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, ngành công nghiệp điện phải đối mặt với những tháchthức rất lớn để có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng cao của xã hội Trong nhiều năm qua, nhắc tới ngành điện Việt Nam là nhắc tới vị thế độc quyền của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) Tuy nhiên, với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, vị thếđộc quyền ấy đang dần được xóa bỏ với minh chứng là sự tham gia tích cực của rất nhiều doanh nghiệp khác trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện Trong số đó, Tổng Công Ty Điện Lực Dầu Khí Việt Nam (PV Power) là một đơn vị mới gia nhập nhưng đã và đang tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường này

Để có thể đạt được mục tiêu chiến lược được đề ra ngay từ khi mới thành lập là tham gia xây dựng và phát triển nguồn điện, sản xuất kinh doanh điện đa năng, phấn đấu với mục tiêu luôn luôn đứng vị trí thứ hai trong tất cả các Tập đoàn/Tổng Công ty sản xuất

- kinh doanh điện năng (sau EVN) Dưới sự chỉ đạo điều hành quyết liệt và có hiệu quảcủa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, cùng với sự nỗ lực khắc phục khó khăn và chủ độngtrong hoạt động SXKD, trong các năm qua TổngCông ty Điện lực Dầu khí Việt Nam luôn hoàn thành xuất sắc, toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, luôn duy trì tốc độ tăngtrưởng, phát triển ổn định và bền vững, khẳng định vai trò chủ lực của mình trong lĩnh vực Qua hơn 8 năm xây dựng và phát triển, bằng sự lao động, sáng tạo của tập thể người lao động điện lực dầu khí, đến nay PV Power đã trở thành nhà cung cấp điện năng lớn thứ hai tại Việt Nam

Báo cáo thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương :

Chương 1 Tình hình chung và các điều kiện SXKD chủ yếu của Tổng công ty Điện lực Dầu khí

Chương 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 của

Tổng công ty Điện lực Dầu khí

Chương 3

Trang 3

Mục đích của đợt thực tập nghiệp vụ kinh tế :

- Giúp sinh viên làm quen với công tác sản xuất, kinh doanh, nắm được quy

trình sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm chủ yếu trong các doanh nghiệp

- Nắm được tình hình thực hiện các mục tiêu kế hoạch sản xuất – kinh doanh

của doanh nghiệp Nghiên cứu thực tế sản xuất kinh doanh đã tìm ra những điểm mạnh điểm yếu, cũng như tiềm năng của doanh nghiệp để có hướng cảithiện nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Sinh viên có thể trực tiếp tham gia lao động sản xuất thực hành các nghiệp

vụ kinh tế sau đó thu thập các số liệu cần thiết để làm đồ án môn học “Quản trị kinh doanh” và “Phân tích kinh tế hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp”

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến thầy, cô trong khoa Kinh tế và QTDN DầuKhí và đặc biệt là Th.S Nguyễn Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập, thực tập và thực hiện báo cáo này Trân trọng cám ơn đến các cán bộ Ban Tổ chức Nhân sự Tổng công ty : PV POWER đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu cần thiết và hướng dẫn để em hoàn thành tốt đợt thực tập nghiệp vụ này

Do thời gian cũng như kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đánh giá, đóng góp ý kiến và chỉ bảo của các thầy cô trong Bộ môn để em có thể học hỏi bổ sung kiến thức phục vụ cho công tác chuyên môn sau này

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội ngày 27 tháng 06 năm 2016

Người thực hiện báo cáo

Trần Hồng Quân

Trang 4

CHƯƠNG 1:

KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN

LỰC DẦU KHÍ.

1.1 Khái quát tình sử hình thành và phát triển của doang nghiệp

1.1.1 Giới thiệu chung

- Trụ sở chính: Tầng 8, 9 Tòa nhà Viện Dầu khí, Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy,

Hà Nội

- Là Tổng Công ty mẹ - Công ty TNHH một thành viên do Tập Đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam đầu tư 100% vốn, được thành lập theo Quyết định 1468/QĐ-DKVN ngày 17/5/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

- Vốnđiều lệ : 13.078.456.318.461 đồng

(Bằng chữ: Mười ba nghìn không trăm bảy mươi tám tỷ, bốn trăm năm mươi sáu triệu, ba trăm mười tám nghìn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng)

1.1.2 Nghành nghề kinh doanh của tổng công ty PV POWER

Theo Quyết định số 0789/QĐ-BCT ngày 05/2/2010 của Bộ Công thương về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam :

+ Sản xuất, phân phối, kinh doanh mua bán điện năng;

+ Xuất nhập khẩu điện năng;

+ Tổ chức các hoạt động tư vấn;

Trang 5

+ Khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp: Công trình lưới điện đến cấp điện áp 500kV; công trình công nghiệp và dân dụng; công trình thủy điện vừa và nhỏ; mạng truyền hình cáp;

+ Lập dự án đầu tư; quản lý các dự án đầu tư; giám sát, kiểm tra và quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng;

+ Công nghiệp cơ khí – điện lực;

+ Sửa chữa, thí nghiệm và hiệu chỉnh trang thiết bị điện và các phụ kiện;

+ Kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin;

+ Xuất nhập khẩu và kinh doanh: Vật tư thiết bị ngành điện, sản phẩm cơ khí điện, mạng truyền tín hiệu cáp; nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cao su, xăng, dầu diezen, dầu

mỡ, ga và vật tư, thiết bị, phụ tùng chuyên ngành điện, công nghệ thông tin;

+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, cách nhiệt, các sản phẩmcompozits, polime, PVC, vật liệu xây dựng;

+ Sản xuất cấu kiện cho xây dựng và các sản phẩm từ thép;

+ Sản xuất dây cáp điện và dây điện;

+ Sản xuất phần mềm, thiết kế trang website, dịch vụ cung cấp tin trên Internet;

+ Hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

về các lĩnh vực: hoạt động điện lực, đào tạo nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ;

+ Kinh doanh, khai thác cảng và dịch vụ giao nhận, kho bãi, nhà xưởng, nhà văn phòng, nhà ở; cung cấp, lắp đặt hệ thống các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh và thiết bị dẫn ga, khí;

+ Kinh doanh khách sạn, du lịch;

+ Đầu tư tài chính;

+ Xuất khẩu lao động;

+ Mua bán, cho thuê văn phòng và kinh doanh bất động sản;

Trang 6

+ Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật.

1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển.

Tổng Công ty Điện lực dầu khí Việt Nam là công ty mẹ - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạtđộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con, có tư cách pháp nhân, được thành lập theo quyết định số 1468/QĐ - DKVN ngày 17/5/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Vốn điều lệ: 13.078.456.318.461 đồng (Bằng chữ: Mười hai nghìn một trăm tám tám tỷ đồng)

Tháng 07 năm 2007 Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ban hành Quyết định về điều một số đơn vị thành viên, công ty liên kết trực thuộc Tập đoàn thành đơn

vị thành viên, công ty liên kết trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam:

- Công ty TNHH một thành viên Điện lực Dầu khí Cà Mau

- Công ty TNHH một thành viên Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch

- Ban quản lý dự án điện Nhơn Trạch

- Ban quản lý các dự án Thủy điện

- Công ty cổ phần thủy điện ĐakĐrinh

- Công ty cổ phần thủy điện Nậm Chiến

- Công ty TNHH một thành viên Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 1

- Công ty TNHH một thành viên Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 2

- Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Điện lực Dầu khí Việt Nam

- Công ty cổ phần Tư vấn Điện lực Dầu khí Việt Nam

- Công ty cổ phần Bất động sản Điện lực Dầu khí Việt Nam

Tháng 07 năm 2008 sáp nhập hai công ty TNHH một thanh viên thành đơn vị hoạch toán phụ thuộc Tổng Công ty- Công ty TNHH một thành viên Điện lực Dầu khí

Trang 7

Cà Mau thành Chi nhánh Tổng Công Ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – Công ty Điện lực Dầu khí Cà Mau.

- Tháng 06 năm 2009 kỷ niệm 2 năm thành lập Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) và phát động phong trào văn hóa PV Power

- Tháng 06 năm 2009 khởi công xây dựng Nhà máy điện Nhơn Trạch 2

- Tháng 08 năm 2009 khánh thành Nhà máy điện Nhơn Trạch 1

- Tháng 12 năm 2009 lễ ký kết hợp đồng mua bán điện Nhà máy điện Nhơn Trạch

1 và hợp đồng mua bán điện Nhà máy điện Cà Mau 1-2 giữa EVN và PV-Power

- Tháng 01 năm 2010 Nhà máy điện Cà Mau đạt sản lượng điện 10 tỷ kWh điện

- Tháng 05 năm 2010 hội nghi điển hình thi đua tiên tiến và kỷ niệm 3 năm ngày thành lập Tổng Công Ty Điện lực Dầu khí Việt Nam

- Tháng 09 năm 2010 Nhà máy điện Nhơn Trạch 1 đạt sản lượng điện 5 tỷ kWh

- Tháng 10 năm 2010 ký kết hợp đồng Tư vấn Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán và

Hồ sơ yêu cầu gói thầu EPC dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 giữa Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) và Liên danh nhà thầu Công ty CP Tư vấn Dự

án Điện lực Dầu khí (PV Power PCC)- Fichtner GmbH&Co KG (CHLB Đức)

- Tháng 11/2010: Khởi công xây dựng Dự án Nhà máy Phong điện Phú Quý (huyệnđảo Phú Quý- tỉnh Bình Thuận)

- Ngày 15/10/2011: Nhận giải thưởng Top 10 thương hiệu Sao vàng Đất Việt

- Ngày 12/11/2011: Khánh thành Công ty Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2

- Ngày 4/12/2011: Tổng sản lượng điện toàn Tổng Công ty chạm đích 36 tỉ kWh điện

- Ngày 10/5/2012: Khánh thành Nhà máy Thủy điện Nậm Cắt

- Ngày 17/5/2012: Tổng Công ty vinh dự nhận Huân chương Lao động hạng 3 tại lễ

Kỷ niệm 5 năm ngày thành lập Tổng Công ty

- Tháng 7/2012: Dự án Thủy điện Hủa Na hoàn thành mục tiêu tích nước

Trang 8

- Ngày 25/4/2013: Tổng sản lượng điện lũy kế của tổng công ty đã đạt 60 tỷ kWh điện

- Ngày 06/07/2013: từ Cà Mau xa xôi, Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - Công ty điện lực dầukhí Cà Mau đã hòa lưới Hệ thống điện Quốc gia 40 TỷKWh

- Ngày 25/9/2013: Nhà máy điện tuabin khí chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch 2 đã đạt sản lượng điện 10 tỷ kWh chỉ sau gần 2 năm vận hành thương mại

- Ngày 22/12/2013: lũy kế sản lượng điện sản xuất của Tổng công ty cung cấp cho

hệ thống điện Quốc gia đạt mốc 70 tỷ kWh

- Ngày 5/11/2014: Nhà máy điện Nhơn Trạch 2 đã đạt mốc sản lượng 15 tỷ kWh hòa vào lưới điện quốc gia sau 3 năm vận hành thương mại

- Ngày 17/11/2014: Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - Công ty Điện lực Dầu khí Cà Mau đã phát lên Hệ thống điện Quốc gia đạt mốc 50 tỷ KWh, đánh dấu mốc quan trọng góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước

- Ngày 16/6/2015: NMĐ Cà Mau 1&2 đã đạt mốc sản lượng 55 tỷ kWh

- Ngày 21/07/2015: PV Power cán mốc cung ứng 100 tỷ kWh điện cho thị trường trong nước

1.2 Điều kiện địa lý nhân văn của vùng nghiên cứu.

Viện Dầu khí Việt Nam , địa chỉ 167 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy , Hà Nội

1.2.1 Điều kiện địa lý khu vực Hà Nội:

Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hà Nội nằm ở đồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; phía nam giáp

Hà Nam và Hoà Bình; phía đông giáp các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía tây giáp tỉnh Hoà Bình và Phú Thọ

Hà Nội nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên sông Hồng, vị trí và địa thế thuận lợi cho một trung tâm chính trị, kinh tế, vǎn hoá, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam

Trang 9

+ 17 huyện:Ðông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Gia Lâm (Hà Nội cũ); Ba Vì, Chương

Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa (Hà Tây cũ) và Mê Linh (từ Vĩnh Phúc)

Dân tộc: Việt (Kinh), Hoa, Mường, Tày, Dao

1.2.2 Điều kiện về lao động- dân số:

Theo số liệu 1/4/1999 cư dân Hà Nội và Hà Tây (cũ) chủ yếu là người dân tộc Việt (Kinh) chiếm tỷ lệ 99,1%; các dân tộc khác: Dao, Mường, Tày chiếm 0,9% Năm 2006 cũng trên địa bàn Hà Nội và Hà Tây (cũ) cư dân đô thị chiếm tỷ lệ 41,1% và cư dân nông thôn là 58,1%; tỷ lệ nữ chiếm 50,7% và nam là 49,3% Mật độ dân cư bình quân hiện nay trên toàn thành phố là 1875 người/km2, cư dân sản xuất nông nghiệp khoảng 2,5 triệu người

1.2.3 Điều kiện kinh tế

Năm 2007, GDP trên đầu người của Hà Nội lên tới 31,8 triệu đồng , trong khi con sốcủa cả Việt Nam là 13,4 triệu Hà Nội là một trong những địa phương nhận được đầu

tư trực tiếp từ nước ngoài nhiều nhất, với 1.681,2 triệu USD và 290 dự án Thành phố cũng là địa điểm của 1.600 văn phòng đại diện nước ngoài, 14 khu công nghiệp cùng 1,6 vạn cơ sở sản xuất công nghiệp Nhưng đi đôi với sự phát triển kinh tế, những khu công nghiệp này đang khiến Hà Nội phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường Bên cạnh những công ty nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Hà Nội Năm 2003 , với gần 300.000 lao động, các doanh nghiệp tư nhân đã đóng góp 77% giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Ngoài ra, 15.500 hộsản xuất công nghiệp cũng thu hút gần 500.000 lao động Tổng cộng, các doanh nghiệp

Trang 10

tư nhân đã đóng góp 22% tổng đầu tư xã hội, hơn 20% GDP, 22% ngân sách thành phố

và 10% kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội

Sau khi mở rộng địa giới hành chính, với hơn 6 triệu dân, Hà Nội có 3,2 triệu người đang trong độ tuổi lao động Mặc dù vậy, thành phố vẫn thiếu lao động có trình

độ chuyên môn cao Nhiều sinh viên tốt nghiệp vẫn phải đào tạo lại, cơ cấu và chất lượng nguồn lao động chưa dịch chuyển theo yêu cầu cơ cấu ngành kinh tế Hà Nội cònphải đối đầu với nhiều vấn đề khó khăn khác Năng lực cạnh tranh của nhiều sản phẩm dịch vụ cũng như sức hấp dẫn môi trường đầu tư của thành phố còn thấp Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn chậm, đặc biệt cơ cấu nội ngành công nghiệp, dịch vụ và các sản phẩm chủ lực mũi nhọn Chất lượng quy hoạch phát triển các ngành kinh tế ở Hà Nội không cao và thành phố cũng chưa huy động tốt tiềm năng kinh tế trong dân cư

Là thành phố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnh con sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác của Việt Nam tương đối thuận tiện, bao gồm cả đường không, đường bộ , đường thủy và đường sắt Giao thông đườngkhông, ngoài sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm khoảng 35 km, thành phố còn có sân bay Gia Lâm ở phía Đông, thuộc quận Long Biên, từng là sân bay chính của Hà Nội những năm 1970, hiện sân bay Gia Lâm chỉ phục vụ cho các chuyến bay dịch vụ của trực thăng, gồm cả dịch vụ du lịch Bên cạnh đó là sân bay Bạch Mai thuộc quận Đống Đa , sân bay quân sự Hòa Lạc tại huyện Ba Vì, sân bay quân sự Miếu Môntại huyện Mỹ Đức Hà Nội là đầu mối giao thông của năm tuyến đường sắt trong nước

và một tuyến liên vận sang Bắc Kinh, Trung Quốc, đi nhiều nước châu Âu, một tuyến quốc tế sang Côn Minh, Trung Quốc Các bến xe Phía Nam, Gia Lâm, Lương Yên, Nước Ngầm, Giáp Bát, Yên Nghĩa, Mỹ Đình là nơi các xe chở khách liên tỉnh tỏa đi khắp đất nước theo các quốc lộ 1A xuyên Bắc – Nam, quốc lộ 2 đến Hà Giang , quốc

lộ 3 đến Cao Bằng; quốc lộ 5 đi Hải Phòng , quốc lộ 18 đi Quảng Ninh, quốc lộ 6 và quốc lộ 32 đi các tỉnh Tây Bắc Ngoài ra, Hà Nội còn có các nhiều tuyến đường cao tốc trên địa bàn như đại lộ Thăng Long , Pháp Vân-Cầu Giẽ, ngoài ra các tuyến cao tốc

Hà Nội – Lạng Sơn , Hà Nội- Hải Phòng, Nội Bài – Lào Cai , Về giao thông đường thủy, Hà Nội cũng là đầu mối giao thông quan trọng với bến phà Đen đi Hưng

Yên , Nam Định , Thái Bình , Việt Trì và bến Hàm Tử Quan đi Phả Lại

Trong nội ô, các con phố của Hà Nội thường xuyên ùn tắc do cơ sở hạ tầng đô thị còn thấp kém, lượng phương tiện tham gia giao thông quá lớn – đặc biệt là xe máy –, và ý thức chưa tốt của các cư dân thành phố Lại thêm khâu xử lý vi phạm giao

Trang 11

thông của cảnh sát giao thông hiện nay chưa nghiêm, việc quản lý nhà nước và tổ chức giao thông còn nhiều bất cập, luôn thay đổi tùy tiện Trong những năm gần đây, Hà Nội chỉ phát triển thêm 5 tới 10 km đường mỗi năm Nhiều trục đường của thành phố thiết kế chưa khoa học, không đồng bộ và hệ thống đèn giao thông ở một vài điểm cũng thiếu hợp lý Thêm nữa, hiện tượng ngập úng mỗi khi mưa lớn cũng gây khó khăncho người tham gia giao thông Trong thập niên 2000, hệ thống xe buýt – loại hình phương tiện giao thông công cộng duy nhất – của thành phố có phát triển mạnh, nhưng phần đông người dân vẫn sử dụng các phương tiện cá nhân, chủ yếu là xe máy.

1.3 Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

1.3.1 Quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Trang 12

Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất điện

17

16

5 12

11

8 10

1

3 2

4

15

14

13

1

166 66

M

6

1

1

8

9 7

0

Trang 13

Chú giải :

1 Kho chứa nguyên liệu

2 Vận chuyển nhiên liệu

3 Bộ sây nhiên liệu

13 Bình gia nhiệt cao áp

14 BƠm hợi nước

15 Bộ sấy nguyên liệu

16 Quạt khói

Than từ kho chứ nguyên liệu 1 qua hệ thống vận chuyển nguyên liệu để vào bộ sấy 3

sau đó vào lò hơi 4 Trong lò hơi xảy ra quá trìn phản ứng cháy chuyển nhiên liêu thành nhiệt năng của hơi nước Khoá từ lò hơi qua bộ bơm nước ngưng tụ 14,bộ sấy không khí 16, quạt khói 16 đẩy khói vào ống khói ra ngoài Nước tư bình khí 11 được bơm cấp nước 12 bơm qua bình gia nhiệt cao áp 13 bbooj bom nước 14 rồi vào lo hơi

4 Trong lò hơi nước nhân nhiệt năng từ nhiên liệu cháy biến thành hơi nước có áp sauats và nhiệt độ cao

Hơi nước ra lào được đưa qua tuabin 5 Tại tua bin nhiệt ăng của hơi nước được biến thành cơ năng làm quay tuabin,áp suất và nhiệt độ của hơi nước giảm xuống tuabin là quay máy phát điện để biên cơ năng thành điện năng và đưa vào lưới điện quamáy biến áp tăng áp 6 Hơi nước khi ra khỏi tua bin có áp suất và nhiệt độ thấp Mang theo 1 năng lượng đáng kể vào bình ngưng 7 Tại bình ngưng hơi nước được ngưng lại thành nước bởi nước tuần hoàn do bơm tuàn hoàn 8 đảy vào Nước từ bình ngưng 7 được bơm ngưng 9 đưa trở lại bình khí 14 qua bình gia nhiệt hạ áp 10 Một phàn hơi ước được trích từ tua bin để cung cấp cho bình gia nhiệt cao áp 13 bình khử khí 11 và bình hạ áp 10

Trang 14

1.3.2 Các trang thiết bi của công ty

BẢNG TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY

1.4 Tình hình tổ chức quản lý và tổ chức lao động của Tổng Công ty

1.4.1 Tình hình tổ chức quản lý của Tổng Công ty

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty

Bộ máy quản lý của PV Power được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng được thể hiện ở hình dưới

Trang 15

Hội đồng thành viênBan Tổng giám đốc

Kiểm soát viên

Ban An toàn Sức khỏe Môi trường

Ban Thương mại

Ban Kỹ thuật

Ban Đầu tư phát triển

Ban Kinh tế Kế hoach

Ban Xây dựng

Ban Chuẩn

bị SX ĐLDK Vũng Áng 1

Chi nhánh TCT- Công ty ĐLDK Cà

Chi nhánh TCT- Công tyĐLDK Nhơn Trạch

Chi nhánh TCT- Công ty Nhập khẩu

& phân phối than ĐLDK

CT TNHH 1TV NLTT ĐLDK

CTCP

Tu vấn

Dự án ĐLDK

CTCPTưvấnĐLDK

CTCP Dịch

vụ kỹ thuật ĐLDK

CTCP thủy điện Hủa Na

CTCP thủy điện đakdrinh

CTCP ĐLDK Bắc Cạn

CTCP ĐLDK Nhơn Trạch 2

CTCP Thủy điện Sông Vàng

CTCP THủy điện Vina Tây Bắc

CTCP Phát triển

đô thị dầu khí

CTC

P Cơ điện dầu khí

CTCP Điện Việt- Lào

CTCP EVN Quốc tế

CTCP Thủy điện SơnTrà

- Sông Đà

CTCP Đầu tư

&phát triển điện TâyBắc

CTCP Năng lượng Sông Hồng

CTCP Năng lương Thái Bình Dương

CTCP QL&

PT nhà ở DKM N

Trang 16

* Nguyên tắc tổ chức và điều hành:

- PV Power chịu sự quản lý của Petro Việt Nam về chiến lược phát triển, về tổ chức

nhân sự, về quy chế tài chính và chịu sự quản lý của Nhà nước

- Hội đồng thành viên và ban Kiểm soát của Tổng Công ty do Tập đoàn thông qua

- Điều hành hoạt động của PV Power là Tổng Giám đốc do chủ tịch thành viên và toàn

bộ hội đồng thành viên chuẩn y

- Tổng Công ty phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kinh doanh và thực hiện cam kết của mình

- PV Power chịu sự quản lý, thanh tra, giám sát về tổ chức và hoạt động của Ngân hàngnhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam theo điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng Công ty

b Chức năng, nhiệm vụ của các ban

* Ban văn phòng

- Chức năng: Quản lý công tác hành chính- quản trị, thư ký- tổng hợp, văn thư- lưu trữ,quan hệ công chúng (PR)- phát triển thương hiệu, đối ngoại, pháp chế doanh nghiệp, Quản lý công tác an ninh, quốc phòng, bảo mật của cơ quan Tổng Công ty

- Nhiệm vụ: Tổ chức quản lý, thực hiện tại cơ quan Tông Công ty; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đơn vị trực thuộc; hướng dẫn hỗ trợ các đơn vị thành viên trong các nhiệm vụ chính nhưng không giới hạn gồm:

+ Công tác hành chính- quản trị: quản lý và đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, điều kiện làm việc; an ninh an toàn phòng chống cháy nổ; công tác lễ tân; phương tiện đi lại cho cán bộ công nhân viên

+ Công tác thư ký- tổng hợp: giúp việc trực tiếp lãnh đạo Tổng Công ty trong công tác điều hành sử lý công việc, truyền đạt chỉ thị, chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng Công ty khi được giao

+ Công tác văn thư lưu trữ: xử lý và lưu trữ công văn đến và đi theo đúng quy định; quản lý con dấu có liên quan; lưu trữ các tài liệu kinh doanh

Trang 17

+ Công tác quan hệ công chúng (PR) – phát triển thương hiệu: tổ chức các sự kiện của Tổng Công ty, xây dựng và phát triển chiến lược, kếhoạch phát triển thương hiệu, văn hóa doanh nghiệp.

+ Công tác pháp chế doanh nghiệp

+ Công tác đối ngoại

+Công tác đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, quản lý và theo dõi quyền sử dụng logo, cần nhận diện thương hiệu (slogan) của Tổng Công ty

+ Công tác bảo vệ an ninh, công tác bảo mật và quốc phòng

+ Triển khai các thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng với các cơ quanhữu quan

+ Quản lý công tác ISO của Tổng Công ty

+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Tổng Công ty giao

* Ban tổ chức nhân sự:

- Chức năng: quản lý công tác tổ chức, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, công tác cán bộ; thanh tra, giải quyết khuyến nại tố cáo; lao động tiền lương và chế độ chính sách; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; thi đua, khen thưởng của cơ quan Tổng

Công ty và của các đơn vị thành viên

- Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện và điều tra, giám sát việc thực hiện nhưng

không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:

+ Tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý, điều hành của bộ máy cơ quan Tổng Công ty và cácđơn vị; chuẩn bị việc thực hiện hội đồng, ban, đoàn và tổ công tác

+ Công tác đổi mới doanh nghiệp, thành lập mới giải thể, sáp nhập doanh nghiệp

+ Công tác cán bộ: tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, quy hoạch, khen thưởng và kỷ luật cán bộ, quản lý và lưu trữ hồ sơ CBCNV cơ quan Tổng Công ty

+Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo

Trang 18

+Công tác tiền lương, chế độ chính sách, quản lý lao động.

+ Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của cơ quan Tổng Công ty

+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao

* Ban Tài chính Kế toán và Kiểm toán:

- Chức năng:quản lý công tác tài chính, kế toán và kiểm toán của Tổng Công ty

- Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện và điều tra, giám sát việc thực hiện nhưng

không giới hạn những nhiệm vụ chính sau đây:

+ Xây dựng chiến lược, kế hoạch và chính sách tài chính toàn Tổng Công ty

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cân đối, thu xếp nguồn vốn, quản lý và

sử dụng vốn, các quỹ tài chính tập trung của Tổng Công ty Thực hiện việc bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho các đơn vị

+ Quản lý hệ thống, bộ máy tài chính kế toán; công tác tài chính, kế toán và công tác thuế của Tổng Công ty; hợp nhất báo cáo kế toán toàn Tổng Công ty

+ Quản lý vốn của Tổng Công ty bao gồm: Vốn Tổng Công ty do chủ sở hữu đầu tư, vốn của Tổng Công ty tự huy động và các nguồn vốn khác, vốn của TổngCông ty giao,đầu tư cho các đơn vị, vốn góp của Tổng Công ty ở các doanh nghiệp khác; quản lý nguồn vốn vay và các phương án trả nợ của Tổng Công ty

+Tham gia lập dự toán các dự án và các công trình mà Tổng Công ty làm chủ đầu tư, thực hiện và giám sát công tác thanh toán, quyết toán công trình, các dự án và các hoạt động đầu tư khác của Tổng Công ty

+ Công tác kiểm toán nội bộ bao gồm: kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động các đơn vị thành viên của Tổng Công ty

+ Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Tổng Công ty

+ Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính hàng năm của Tổng Công ty

+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao

Trang 19

* Ban kế hoạch:

- Chức năng: quản lý công tác kế hoạch, hợp đồng, đấu thầu và xuất nhập khẩu, phát triển dịch vụ của Tổng Công ty

- Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng

không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:

+ Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, trung hạn

và hàng năm của Tổng Công ty

+ Công tác kế hoạch và thống kê của Tổng Công ty

+ Xây dựng phương án và điều phối quá trình phối hợp sản xuất kinh doanh giữa các đơn vị trong toàn Tổng Công ty

+ Công tác xuất nhập khẩu phát triển dịch vụ

+ Công tác đấu thầu trong toàn Tổng Công ty từ giai đoạn lập kế hoạch đấu thầu đến khi thực hiện kí kết hợp đồng xong

+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao

* Ban Đầu tư Phát triển:

- Chức năng: quản lý công tác đầu tư, đánh giá giám sát đầu tư phát triển của Tổng

Công ty

-Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng

không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:

+ Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển, chiến lược quy hoạch đầu tư dài hạn, trung hạn

và hàng năm của Tổng Công ty

+ Tìm kiếm, tổ chức đánh giá cơ hội đầu ty và phương án đầu tư của Tổng Công ty.+ Tổ chức thực hiện lập các báo cáo đầu tư, các dự án đầu tư của Tổng Công ty

+ Chủ trì tổ chức thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư đối với các

dự án chưa có (hoặc chưa thành lập) ban chuẩn bị đầu tư

+ Tổ chức thẩm định các báo cáo đầu tư, các dự án đầu tư

Trang 20

+ Tổng hợp báo cáo, đánh giá giám sát đầu tư theo quy định Nhà nước, Tập đoàn và quy định của Tổng Công ty.

+ Đầu mối quản lý các chương trình hợp tác đầu tư của Tổng Công ty với các địa

phương, tổ chức trong và ngoài nước

+ Quản lý theo dõi, tổng hợp công tác đầu tư của đơn vị có vốn góp của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam

+ Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư của Tổng Công ty và các đơn vị vốn góp của Tổng Công ty

+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao

* Ban xây dựng:

- Chức năng: quản lý công tác xây dựng của Tổng Công ty.

- Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:

+ Công tác tổ chức triển khai các dự án đầu tư của Tổng Công ty; chủ trì thẩm định: thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công, bản vẽ thi công, dự toán các công trình, hạng mục công trình

+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiến độ, chất lượng các công trình xây dựng cơ bản của Tổng Công ty và các đơn vị; là thường trực hội đồng nghiệm thu cơ sở đối với các

dự án khác được mời tham gia vào hội đồng nghiệm thu

+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện ác quy định của pháp luật trong hoạt động xây

dựng cơ bản của các đơn vị

+ Các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao

* Ban kỹ thuật:

- Chức năng: quản lý công tác: kỹ thuật vận hành, sửa chữa các nhà máy điện; kỹ thuật công nghệ các dự án; nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tincủa Tổng Công ty

Trang 21

- Nhiệm vụ: tổ chức quản lý, thực hiện, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nhưng

không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:

+ Xây dựng, tổ chức, triển khai thực hiện các chiến lược, kế hoạch ngắn, trung và dài hạn của Tổng Công ty trong lĩnh vực khoa học công nghệ và ứng dụng công nghệ

thông tin

+ Tổ chức, đánh giá, thẩm định các ứng dụng khoa học công nghệ được chuyển giao theo quy định của Nhà nước; kiểm tra, đánh giá, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ của Tổng Công ty

+ Đầu mối xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật của các nhà máy điện của Tổng Công ty

+ Đầu mối hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩm kỹ thuật của Nhà nước liên quan đến công tác quản lý, vận hành, sửa chữa các nhà máy điện của Tổng Công ty

+ Đầu mối trợ giúp phần kỹ thuật trong phần triển khai các hợp đồng mua bán nhiên liệu phục vụ vận hành, hợp đồng mua bán điện và hợp đồng sửa chữa các nhà máy điệncủa Tổng Công ty

+ Tổ chức, xem xét thẩm định hồ sơ tài liệu kỹ thuật công nghệ của các dự án đầu tư xây dựng mới

+ Đầu mối tổ chức điều tra, xử lý sự cố và thẩm định phương án khắc phục sự cố các nhà máy điện

+ Đầu mối tổ chức, kiểm tra xét duyệt danh mục vật tư thiết bị chính phục vụ sửa chữa lớn và dự phòng chiến lược của các nhà máy điện của Tổng Công ty

+ Đầu mối triển khai, giám sát việc thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin cấp Tổng Công ty và vận hành hệ thống công nghệ thông tin văn phòng cũng như Nhà máy Tổng Công ty

+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao

* Ban An toàn- Sức khỏe- Môi trường:

Trang 22

- Chức năng: quản lý các hoạt động an toàn,sức khỏe và môi trường trong toàn Tổng Công ty.

- Nhiệm vụ:tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng

không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:

+ Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong lĩnh vực an toàn, sức khỏe và môi trường

+ Tham mưu, chỉ đạo các công tác an toàn, sức khỏe của toàn Tổng Công ty

+ Thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, chỉ đạo của cấp trên về hoạt động bảo hộ lao động,

an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ

+ Xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật an toàn, các tiêu chuẩn về an toàn điện; là thường trực giúp việc Ban phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứunạn và ứng cứu tình huống khẩn cấp

+ Chủ trì điều tra tai nạn lao động, hướng dẫn các đơn vị khai báo, điều tra thống kê tainạn lao động theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức xem xét, thẩm định các văn bản, tài liệu về an toàn, sức khỏe và môi trường đối với các dự án mới và hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị; theo dõi báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án từ khi lập báo cáo đầu tư

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng cứu khẩn cấp

+ Quản lý, tổ chức các khóa huấn luyện đào tạo liên quan đến công tác an toàn, sức khỏe, môi trường

+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao

* Các ban Chuẩn bị đầu tư:

- Chức năng: quản lý công tác chuẩn bị đầu tư dự án của Tổng Công ty

- Nhiệm vụ:tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhưng

không giới hạn những nhiệm vụ chính sau:

Trang 23

+ Triển khai công việc liên quan đến công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng các dự án cụ thể.

+ Các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao

1.4.2 Tình hình tổ chức lao động

a Tình hình sử dụng lao động trong Tổng Công ty

Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhằm nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, năng lực điều hành trong những năm qua của Tổng Công ty

đã thực thi những bước quan trọng trong việc củng cố bộ máy, cải tiến bộ máy sản

xuất Song song với việc mở rộng sản xuất thì lực lượng lao động cũng không ngừng được bổ sung về cả số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng đòi hỏi cấp thiết của việc mởrộng sản xuất Chính vì vây, trong những năm qua chất lượng lao động của Tổng Công

ty luôn được cải thiện Tùy thuộc vào từng vị trí chức danh mà Tổng Công ty có cách

bố trí sắp xếp lao động khác nhau để phù hợp với chuyên môn và nghiệp vụ

Trang 24

BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ

3.68%

-6

Công nhân kỹ

5.49%

-7

Lao động phổ

1.18%

0.48%

-Qua bảng trên cho thấy: trình độ lao động của Tổng Công ty đang dần được cải thiện Lao động đạt trình độ tiến sỹ đạt 7 người,thạc sỹ tăng 1 người tương ứng tăng 0,82% Lao động đạt trình độ đại học là 1285 người tăng 17 người so với năm 2014 tương ứng tăng 1,34% Đây là số lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động của toànTổng Công ty (chiếm 56,41%) Chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 là số lao động công nhân kỹ thuật với tỷ trọng là 15,10% trong tổng số toàn bộ lao động của Tổng Công ty tương ứng với số lượng là 344 người giảm 20 người tương ứng giảm 5,49% so với năm 2014.Lao động phổ thông năm 2015 là 84 người giảm 1 người so với năm 2014

Trang 25

Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của người lao động đang dần được nâng cao góp phần tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty Trong những năm tiếp theo PV Power cần phải thường xuyên hơn nữa tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ cho người lao động.

b Chế độ công tác

* Chế độ làm việc

Bộ máy điều hành: gồm Ban Giám đốc, các phòng hành chính làm việc theo giờ hành chính ngày làm 8 tiếng, làm việc các ngày trong tuần trừ thứ bảy và chủ nhật

Công nhân trực tiếp sản xuất làm việc theo ca, ba ca một ngày mỗi ca 8 tiếng Ca

1 từ 7h – 15h, ca 2 từ 15h – 23h, ca 3 từ 23h – 7h, và lịch sản xuất được bố trí theo chế

độ đảo ngược mỗi tuần một lần

- Ngày Quốc tế lao động 1-5: 1 ngày

- Ngày Quốc khánh 2-9: 1 ngày

- Ngày giỗ tổ: 1 ngày

Chế độ nghỉ thai sản là 4 tháng không kể ngày lễ tết

1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai

Trang 26

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam đã đưa ra phương hướng phát triển của TổngCông ty theo các giai đoạn đến năm 2025 như sau:

Trang 27

Trong quá trình thực hiện nhiêm vụ đó, PV Power đã chịu tác động bởi những yếu tố thuận lợi và khó khăn như sau:

Công ty có cơ hội tiếp cận và đầu tư thêm vào một số dự án như Nậm Chiến, Việt

- Các dự án Cà Mau, Nhơn Trạch là các dự án trọng điểm quốc gia nên thường xuyên được Chính phủ, các ngành quan tâm tạo điều kiện, hỗ trợ, giúp đỡ

- Kinh doanh dịch vụ, bất động sản Các dự án do Tổng Công ty đầu tư trong năm 2015 đã thực hiện khối lượng lớn, tạo điều kiện cho PMC1, PMC2, PVPE, PV Powerland có điều kiện tăng trưởng về doanh thu Mặt khác trong năm Tổng Công ty

đã ký kết các hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng dài hạn với PVPS nên đã tạo điều kiện tốt

để PVPS phát triển ổn định song hành với các nhà máy sản xuất kinh doanh điện

Trang 28

- Sự hợp tác có hiệu quả trong giai đoạn trước mắt giữa Tổng Công ty và các công ty thành viên với các đối tác nước ngoài có tiềm năng như J-Power (Nhật Bản), Fít-nơ (CHLB Đức) trong lĩnh vực nhiệt điện than; IMPSA (Argentina) trong lĩnh vực phong điện, sản xuất thiết bị điện; ITOCHU (Nhật Bản) trong lĩnh vực điện địa nhiệt, Viện Trung Nam (Trung Quốc), Viện Thủy công Ukraina trong lĩnh vực thủy điện đã

mở ra rất nhiều cơ hội hợp tác và phát triển bền vững lâu dài

* Khó khăn

- Xu hướng xã hội hóa ngành điện là vấn đề tất yếu nhưng đối với Việt Nam chưa có thị trường cạnh tranh hoàn hảo dẫn đến khó khăn trong việc đàm phán giá điệnvới Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), chưa có một cơ chế điều hành vĩ mô và đồng

bộ đối với việc kinh doanh điện năng

- Nguồn cung cấp khí cho Cà Mau chưa thật sự ổn định, thời gian ngừng cung cấp khí kéo dài ảnh hưởng tới khả năng phát điện của các tổ máy

- Việc tuyển dụng cán bộ, đặc biệt là cán bộ chuyên ngành về năng lượng điện còn những hạn chế nhất định và có ảnh hưởng đến năng suất lao động của từng cá

nhân, bên cạnh đó trình độ quản lý của một số bộ phận chức năng chưa cao, còn thiếu kinh nghiệm đã ảnh hưởng đến công tác điều hành chung toàn Tổng Công ty

- Những thuận lợi và khó khăn trên đã ảnh hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam sẽ được tác giả phân tích cụ thể ở chương 2

Trang 29

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN

LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM NĂM 2015

Trang 30

2.1 Một số chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Được thành lập cuối năm 2007, Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam làmột doanh nghiệp còn rất trẻ Với đặc thù là ngành Dầu khí nhưng có lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh là: Đầu tư xây dựng các dự án điện mới, độc lập; sản xuất và kinhdoanh điện năng; quản lý và vận hành xây dựng các nhà máy điện…Đây đều là nhữnglĩnh vực kinh doanh đang có tiềm năng phát triển rất lớn

Phát huy được những kết quả đạt được của những năm trước, năm 2012 PVPower phấn đấu giữ vững tốc độ tăng trưởng và phát triển theo hướng sau:

- Cung cấp điện năng và dịch vụ ổn định, đáp ứng được nhiều yêu cầu sử dụngđiện của khách hàng

- Hoàn thành vượt mức kế hoạch và các chỉ tiêu kinh tế xã hội

- Đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động kinh doanh và phát triển năng lực sản xuất

- Ứng dụng khoa học kỹ thuật đạt nhiều kết quả có ý nghĩa thực tiễn làm tăngdoanh thu của Tổng Công ty

- Cải tiến hệ thống quản lý, tổ chức, xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng sảnphẩm, tăng cường đội ngũ cán bộ công nhân viên và công nhân kỹ thuật để từ đó hạgiá thành, tăng chất lượng sản phẩm tạo được sức cạnh tranh trên thị trường

Bảng phân tích tình hình thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2012của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giúp chúng ta thấy được hoạt động và

sự phát triển của Tổng Công ty trong năm qua

Qua bảng 2.1, có thể nhận xét về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công

Điện Lực Dầu Khí nói riêng

Trang 31

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu

Tổng lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 2,912,735 2,786,442 1,815,637 -1,097,098 -37.67% -970,805 -34.84%

Trang 32

Các khoản phải nộp Nhà

Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 2,761,437 2,555,992 1,385,151 -1,376,286 -49.84% -1,170,841 -45.81%

Trang 33

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: trong năm qua doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ giảm rất nhiều so với năm 2014 Cụ thể doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ thực hiện năm 2015 là 23.767.101 triệu đồng giảm 1.774.965 triệuđồng tương ứng giảm 6,95% so với thực hiện năm 2014 và vượt kế hoạch năm 2015 là0,84% Chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thubán điện Năm 2015 do sản lượng điện giảm và có sự điều chỉnh về giá bán điện nêndoanh thu bán điện chỉ đạt 23.767.101 triệu đồng giảm 1.774.965 triệu đồng về giá trịtuyệt đối và 6,95% về tương đối so với năm 2014, tăng 198.426 triệu đồng về giá trịtuyệt đối và 0.84% về tương đối so với kế hoạch đặt ra

- Tổng tài sản: Tổng tài sản bình quân năm 2015 là 71.282.848 triệu đồng tăng22.103.200 triệu đồng tương ứng tăng 44,94% so với năm 2014 và tăng so với kếhoạch 3.093.543triệu đồng tương ứng 4,54% Tổng tài sản tăng cao từ đó cho thấy quy

mô của Tổng công ty đang ngày càng mở rộng, dần chiếm vị thế lớn trong Tập đoàn

và trong cả nước Tổng tài sản bao gồm: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sảndài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và mức độ tăng tài sản dài hạn cao hơnmức độ tăng tài sản ngắn hạn

+ Tài sản ngắn hạn bình quân: năm 2015 là 16.016.174 triệu đồng tăng977.615triệu đồng về giá trị tuyệt đối và 6,50% về tương đối so với năm 2014, vượt kếhoạch 1,02% Tài sản ngắn hạn bình quân tăng cao là do cuối năm khoản phải thungắn hạn của khách hàng cao hơn 4.4 tỷ làm cho các khoản phải thu ngắn hạn tăngcao Tổng Công ty cần phải có biện pháp tích cực để thu hồi khoản nợ này tránh bịchiếm dụng vốn, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nămtiếp theo

+ Tài sản dài hạn bình quân: năm 2015 là 55.266.674 triệu đồng tăng21.125.585 triệu đồng tương ứng tăng 61,88% so với năm 2014, và tăng 5,60% so với

kế hoạch đặt ra Có hiện tượng tăng mạnh như thế là do có sự trợ cấp của Tập Đoàn vềtài sản cố định

- Tổng số lao động: Do có nhiều sự biến động trong 6 tháng đầu năm 2015 nêntổng số lao động trên toàn Tổng Công ty đang có xu hướng giảm Cụ thể số lao độngthực hiện năm 2015 là 2278 người giảm 11 người so với năm 2014 tương ứng giảm0,48% và tăng 3 người, tương ứng tăng 0,13% so với kế hoạch Nguyên nhân là TổngCông ty muốn cắt giảm chi phí để bình ổn hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tổng quỹ lương: Mặc dù cho tổng doanh thu giảm, tổng số lao động giảmnhưng tổng quỹ lương của Tổng Công ty vẫn tăng khá đáng kể Năm 2015, tổng quỹ

Trang 34

lương của PV Power là 1.006.446 triệu đồng tăng 366.802 triệu đồng tương ứng tăng57,34% so với năm 2014 và tăng 13,39% so với kế hoạch đặt ra.

- Tổng chi phí: tổng chi phí năm 2015 giảm 677.867 triệu đồng so với năm

2014 và giảm 618,580 triệu đồng so với kế hoạch đề ra.Chi phí giảm như thế là doTổng Công ty đã cắt giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khoảng hơn 4.200 tỷ đồng

- Năng suất lao động bình quân: năng suất lao động theo giá trị thực hiện năm

2015 là 1.286 triệu đồng/ người-tháng, giảm 71triệu đồng/ người-tháng tương ứnggiảm 5,23% so với năm 2014 và tăng1,02% so với kế hoạch, năng suất lao động theohiện vật thực hiện năm 2015 là 0,885 triệu KWh/ người-tháng giảm 0.007 triệu KWh/người-tháng tương ứng giảm 0,78 % so với năm 2014 và tăng 10,49% so với kếhoạch Đây cũng là lý do khiến cho sản lượng sản xuất và doanh thu của Tổng Công tygiảm

- Tổng lợi nhuận trước thuế: năm 2015 đạt 1.815.637 triệu đồng giảm1.097.098triệu đồng tương ứng giảm 37,67% so với năm 2014 và giảm 34,84% so với kế hoạchnăm Doanh thu giảm cùng với đó là tốc độ giảm doanh thu ít hơn tốc độ giảm chi phídẫn đến lợi nhuận trước thuế tương đối thấp so với năm 2014 Lợi nhuận giảm chothấy việc sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty đang gặp rất nhiều khó khăn

- Các khoản nộp ngân sách Nhà nước: năm 2015 đạt 430 tỷ đồng tăng 184.53%

so với năm 2014 và tăng 86,80% so với kế hoạch mà Tập đoàn giao

- Lợi nhuận sau thuế: năm 2015 chỉ đạt 1.385.151 triệu đồng giảm đến1.376.386 triệu đồng tương ứng giảm49,84% so với năm 2014 và giảm 45,81% so với

kế hoạch đặt ra

Qua phân tích các chỉ tiêu ở trên cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh của TổngCông ty năm 2015 là tương đối khiêm tốn qua các chỉ tiêu giảm mạnh như: khối lượngsản xuất, doanh thu và lợi nhuận giảm so với năm trước và kế hoạch Như vậy, trongnăm 2015,Nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sảnxuất và lợi nhuận của Tổng Công ty

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Đối với một doanh nghiệp sản xuất bất kỳ nào thì 2 hoạt động quan trọngnhấtchính là sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Thông qua phân tích tình hình sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp cho phép ta đánh giá toàn diện các mặt hoạt độngsản xuất kinh doanh trong mối quan hệ với thị trường và với các nhiệm vụ hoạt độngsản xuất kinh doanh đặt ra Từ đó cho phép ta rút ra kết luận về quy mô sản xuất,tính

Trang 35

cân đối và phù hợp, tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Mặtkhác, còn cho phép xác định tiềm năng và phương hướng chiến lược cho hoạt độngsản xuất kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp Chính vì vây, cùng với công tác sảnxúât thì công tác tiêu thụ cũng chiếm phần lớn trong công việc của Tổng Công ty Khi

2 công việc này được hoàn thành là khi đó Doanh nghiệp đã hoàn thành một chu kỳsản xuất kinh doanh Sản phẩm sản xuất ra đến được với khách hàng là cả một quátrình, quá trình này không đơn giản và dễ dàng, quá trình tiêu thụ phụ thuộc rất nhiềuvào khối lượng, giá trị sản phẩm và rấ nhiều yếu tố khác

Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh để tồn tại doanh nghiệp phảilấy thu nhập từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm việc để trang trải các chi phí sản xuất vàtái sản xuất cũng như đảm bảo cho các chi phí khác như trả lương cho người lao động.Quá trình tiêu thụ là quá trình sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháitiền tệ, kết quả của quá trình tiêu thụ trong chu ký sản xuất tiêu thụ mà doanh nghiệpcần quan tâm là doanh nghiệp tiêu thụ được bao nhiêu sản phẩm và doanh thuthu được

là bao nhiêu

Mang tính chất đặc thù là ngành sản xuất sản phẩm chủ yếu là điện nên khốilượng sản phẩm sản xuất ra bao nhiêu thì sẽ tiêu thụ bấy nhiêu, không tồn tại hàng tồnkho Để phân tích công tác sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm chúng ta phân tíchtrên hai mặt chính là khối lượng và giá trị sản phẩm

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất

2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo đơn vị sản xuất.

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại thì có 4đơn vị sản xuất điện chủ yếu là: Nhà máy điện Cà Mau 1; Nhà máy điện Cà Mau 2 vàNhà máy điện Nhơn Trạch 1; Nhà máy điện Nhơn Trạch 2 Mỗi nhà máy có công suấtthiết kế, quy mô đầu tư khác nhau Chính vì vậy, lượng điện sản xuất ra được cũngkhác nhau và có những thay đổi cụ thể

Bảng 2.2 dưới đây thể hiện sản lượng điện mà mỗi Nhà máy sản xuất đượctrong năm 2014, 2015 và kế hoạch năm 2015 của các nhà máy sản xuất điện thuộcTổng Công Ty

Trang 36

Bảng phân tích sản lượng sản xuất theo đơn vị sản xuất

Bảng 2.2

Năm 2014

Sản lượng điện sản xuất năm 2015 của nhà máy điện Cà Mau 1 là 4553 TriệuKWh giảm 301 Triệu KWh tương ứng giảm 6,20% so với năm 2014 và giảm 1,81% sovới kế hoạch năm 2015 đề ra Nhà máy điện Cà Mau 2 với quy mô và công suất thiết

kế cao hơn nên sản lượng điện sản xuất năm 2015 là 4653 Triệu KWh nhưng vẫn giảm

89 Triệu KWh tương ứng giảm 1,88% so với năm 2014 và tăng chỉ 1,44% so với kếhoạch đề ra

Mặc dù có sự phối hợp giữa Tổng Công ty và PVPS trong công tác bảo trì bảodưỡng thường xuyên đã được duy trì thực hiện nghiêm túc cùng với chế độ họp giaoban hàng ngày giữa vận hành và sửa chữa Nhiều sự cố đã xử lý kịp thời và hiệu quả đểnhanh chóng đưa các tổ máy/thiết bị trở lại vận hành bình thường, hạn chế thời gianngừng vận hành của nhà máy, tuy nhiên sản lượng chung của Tổng Công ty vẫn giảm

đi đáng kể Tuy nhiên vẫn có một số dấu hiệu khả quan tại Nhà máy điện Nhơn Trạch2.Trong năm qua có một số Nhà máy mới đi vào hoạt động nhưng vẫn duy trì ở mứcthấp

- Nhu cầu phụ tải của hệ thống điện Quốc gia tăng cao do diễn biến bất thường

Trang 37

- Công tác vận hành của các Nhà máy điện ngày càng ổn định, cán bộ côngnhân viên ngày càng trưởng thành và có kinh nghiệm đủ khả năng để đảm nhận tốtcông tác vận hành an toàn, hiệu quả giảm thiểu sự cố.

- Sự quan tâm chỉ đạo của Lãnh đạo Tập đoàn, Tổng Công ty và chế độ khenthưởng kịp thời đã góp phần động viên tinh thần cho người lao động trực tiếp

Nhìn chung sản lượng điện sản xuất của các Nhà máy điện trong năm qua củaTổng Công ty tương đối thấp so với năm 2014 nhưng cũng hoàn thành kế hoạch đề ra.Đây là một dấu hiệu tương đối tốt trong tình cảnh đang gặp rất nhiều khó khăn và tìnhhình kinh tế thế giới rất nhiều biến động

2.2.1.2 Phân tích kết cấu sản lượng điện sản xuất theo đơn vị sản xuất

Để phân tích nội dung này ta tiến hành lập bảng sau:

Bảng phân tích kết cấu sản lượng điện

Bảng 2.3

Tăng,giảm kết cấu (%)

Sản lượng (Kwh)

Kết cấu (%)

Sản lượng

Qua bảng phân tích 2.3 cho thấy:

Trong tổng sản lượng điện sản xuất của Tổng Công ty năm 2014 thì Nhà máy

Cà Mau 1và 2 chiếm tỷ trọng lớn nhất là 24,44% và 23,87% Tuy cơ cấu này giảmtrong năm 2015 xuống 23,70% và 24,22% nhưng vẫn chiếm tỷ trọng tương đối caotrong số các Nhà máy hoạt động tại Tổng Công ty chỉ sau Nhà máy Nhơn Trạch 2

Đứng thứ ba về tỷ trọng là Nhà máy điện Nhơn Trạch 2, năm 2014 là 23,18%năm 2015 tăng lên 25,26% , Nhà máy điện Nhơn Trạch 1 vẫn duy trì ở mức 22,85%năm 2014 và giảm xuống còn 22,03% năm 2015và một số Nhà máy mới đi vào hoạtđộng chiếm tỷ trọng dưới 6% năm 2015.Góp nhần vào việc thay đổi tổng sản lương vàlàm thay đổi cơ cấu là sự bắt đầu hoạt động của Nhà máy điện Nhơn Trạch 2

Trang 38

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ điện

2.2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu tiêu thụ điện

Qua bảng 2.4 cho thấy giá bán điện của các Nhà máy điện có sự chênh lệch do đơn giá

điện đó là đơn giá điện bình quân lũy tiến.Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm 2015

của Tổng Công ty giảm 1.125.323 triệu đồng tương ứng giảm 4,62% so với năm 2014

Nguyên nhân là do sự giảm về khối lượng điện sản xuất và giá bán của các Nhà máy

điện Cụ thể Nhà máy điện Cà Mau 1 doanh thu năm 2015 là 5.809.628 triệu đồng

giảm 17,80% so với năm 2014, Nhà máy Cà Mau 2 doanh thu năm 2015 là 6.039.564

triệu đồng giảm 7,57% so với năm 2014, Nhà máy Nhơn Trạch 1 doanh thu năm 2015

là 4.952.610triệu đồng giảm 6,66% so với năm 2014, Nhà máy Nhơn Trạch 2 doanh

thu năm 2015 đạt 5.703.450 tăng 20,98% so với năm 2014

Bảng phân tích tình hình tiêu thụ điện theo giá trị của các đơn vị sản xuất

Doanh thu (Trđ)

Sản lượng (TrkWh )

Đơn giá (Đ/kWh )

-6

17.80

-%Cà

-3 -4.62%

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)

Trang 39

Tài sản cố định là cơ sở vật chất của doanh nghiệp, là các tư liệu lao động biểuhiện dưới hình thái vật chất của vốn cố định, là một bộ phận quan trọng của vốn sảnxuất và là nguồn lực để doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh Do đặcthù của doanh ngiệp sản xuất nên TSCĐ lớn, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu vốn, chonên việc phân tích TSCĐ là rất quan trọng.

2.3.1 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ

TSCĐ giảm là số tài sản đã hết thời hạn sử dụng hoặc hết khấu hao được thanh

lý hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng được chuyển đi nơi khác TSCĐ tăng là số tài sảnđược bổ sung trong năm để thay thế hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh

Để xác định tình hình tăng giảm TSCĐ ta cần xây dựng các chỉ tiêu sau:

và nâng cao dây chuyền sản xuất.để phù hợp hơn với nền kinh tế đang đầy những biến động

Ngày đăng: 08/07/2016, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ (Trang 24)
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
Bảng t ổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu (Trang 31)
Bảng phân tích kết cấu sản lượng điện - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
Bảng ph ân tích kết cấu sản lượng điện (Trang 37)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ (Trang 40)
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 42)
BẢNG PHÂN TÍCH HAO MÒN TSCĐ - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
BẢNG PHÂN TÍCH HAO MÒN TSCĐ (Trang 44)
Bảng phân tích tình hình số lượng lao động của PV Power - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
Bảng ph ân tích tình hình số lượng lao động của PV Power (Trang 45)
Bảng phân tích lao động theo trình độ lao động - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
Bảng ph ân tích lao động theo trình độ lao động (Trang 46)
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo trình độ năm 2015 - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo trình độ năm 2015 (Trang 47)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TIỀN LƯƠNG - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TIỀN LƯƠNG (Trang 50)
BẢNG PHÂN TÍCH KẾT CẤU GIÁ THÀNH TẠI PV POWER                                                                                                    Bảng 2.18 - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
Bảng 2.18 (Trang 51)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2015 - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
2015 (Trang 54)
Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
Bảng ph ân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 62)
Sơ đồ 3-1.Sơ đồ tổ chức phòng Tổ chức nhân sự - do an tôt nghiep nganh ke toán  phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tổng cong ty dien lực Viet Nam
Sơ đồ 3 1.Sơ đồ tổ chức phòng Tổ chức nhân sự (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w