1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phuong phap giai phuong trinh bac 4

4 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 516,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp giải phương trình bậc 4 tổng quát dạng :??+ ?... Phương pháp 2: Lượng giác hóa... Thay vào phương trình , ta được: ?3.. Đáp số xin dành cho bạn đọc tự tính.

Trang 1

Phương pháp giải phương trình bậc 4 tổng quát dạng :𝒙𝟒+ 𝒂 𝒙𝟑+ 𝒃 𝒙𝟐+ 𝒄 𝒙 + 𝒅 = 𝟎

Đặ𝑡 𝑡 = 𝑥 +𝑎

4→ 𝑥 = 𝑡 −

𝑎

4 𝑇𝑎 đượ𝑐:

(𝑡 −𝑎

4)

4

+ 𝑎 (𝑡 −𝑎

4)

3 + 𝑏 (𝑡 −𝑎

4)

2 + 𝑐 (𝑡 −𝑎

4) + 𝑑 = 0

↔ 𝑡4+ (3

2𝑎

2+ 𝑏) 𝑡2+ (𝑐 −13

16𝑎

3−𝑎𝑏

2) 𝑡 + (

63

64 𝑎

4+𝑎

2𝑏

16 −

𝑎𝑐

4 + 𝑑) = 0 (∗)

Đặ𝑡

{

𝑝 = 3

2𝑎

2+ 𝑏

𝑞 = 𝑐 −13

16𝑎

3−𝑎𝑏

2

𝑟 =63

64𝑎

4+𝑎

2𝑏

16 −

𝑎𝑐

4 + 𝑑 𝑃𝑇(∗) 𝑡𝑟ở 𝑡ℎà𝑛ℎ:

𝒕𝟒+ 𝒑 𝒕𝟐+ 𝒒 𝒕 + 𝒓 = 𝟎

↔ 𝒕𝟒+ 𝟐𝒑𝒕𝟐+ 𝒑𝟐 = 𝒑 𝒕𝟐− 𝒒 𝒕 − 𝒓 + 𝒑𝟐

↔ (𝒕𝟐+ 𝒑)𝟐= 𝒑 𝒕𝟐− 𝒒 𝒕 − 𝒓 + 𝒑𝟐

Do p, q, r là các số thực đã xác định nên biểu thức 𝒑𝒕𝟐− 𝒒𝒕 − 𝒓 + 𝒑𝟐 có thể không là một bình phương Do đó, ta chọn số y thỏa mãn:

(𝒕𝟐+ 𝒑)𝟐+ 𝒚𝟐+ 𝟐(𝒕𝟐+ 𝒑) 𝒚 = 𝒑 𝒕𝟐− 𝒒 𝒕 − 𝒓 + 𝒑𝟐+ 𝒚𝟐+ 𝟐(𝒕𝟐+ 𝒑) 𝒚

↔ (𝒕𝟐+ 𝒑 + 𝒚)𝟐 = (𝒑 + 𝟐𝒚) 𝒕𝟐− 𝒒 𝒕 + (𝒑𝟐+ 𝒚𝟐+ 𝟐𝒑𝒚 − 𝒓)

Ta chọn y sao cho (𝒑 + 𝟐𝒚) 𝒕𝟐− 𝒒 𝒕 + (𝒑𝟐+ 𝒚𝟐+ 𝟐𝒑𝒚 − 𝒓) là một bình phương

Khi đó:

(𝒑 + 𝟐𝒚) 𝒕𝟐− 𝒒 𝒕 + (𝒑𝟐+ 𝒚𝟐+ 𝟐𝒑𝒚 − 𝒓) = (√𝒑 + 𝟐𝒚 𝒕 − √𝒑𝟐+ 𝒚𝟐+ 𝟐𝒑𝒚 − 𝒓)𝟐

↔ 𝟒 (𝒑 + 𝟐𝒚) (𝒑𝟐+ 𝒚𝟐+ 𝟐𝒑𝒚 − 𝒓) − 𝒒 = 𝟎

↔ 𝟖𝒚𝟑+ 𝟐𝟎𝒑 𝒚𝟐+ 𝟒 (𝟑𝒑𝟐− 𝒓) 𝒚 + 𝟒𝒑 (𝒑𝟐− 𝒓) − 𝒒 = 𝟎

Giải phương trình bậc 3 này, ta tìm được y, từ đó tìm được x

Dưới đây là phương pháp giải PT bậc 3:

Trang 2

𝑃ℎươ𝑛𝑔 𝑝ℎá𝑝 𝑔𝑖ả𝑖 𝑝ℎươ𝑛𝑔 𝑡𝑟ì𝑛ℎ 𝑏ậ𝑐 3 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑞𝑢á𝑡: 𝑥3 + 𝑎𝑥2+ 𝑏𝑥 + 𝑐 = 0

Phương pháp 1: Hệ số bất định

Đưa phương trình ban đầu về dạng:

(𝑥 + 𝑚)3 = 2 (𝑥 + 𝑛)3

Ví dụ:

𝑥3 − 6𝑥 − 6 = 0

↔ (𝑥 + 2)3 = 2 (𝑥 + 1)3

↔ 𝑥 + 2 = √23 (𝑥 + 1)

↔ 𝑥 = 2 − √23

√2

3

− 1

Lưu ý: Phương pháp này chỉ giải được phương trình bậc 3 có nghiệm duy nhất m, n là là các số thực

Phương pháp 2: Lượng giác hóa

Xét phương trình: 𝒙𝟑+ 𝒂𝒙𝟐+ 𝒃𝒙 + 𝒄 = 𝟎 (1)

Đặ𝑡 𝑥 = 𝑦 −𝑎

3, 𝑡𝑎 đượ𝑐:

𝒚𝟑+ 𝒑𝒚 + 𝒒 = 𝟎(∗)

Trong đó:

𝑝 = 𝑏 −𝑎

2

3 ; ; 𝑞 = 𝑐 +

2𝑎3 − 9𝑎𝑏 27 Đặt 𝑦 = 𝑢 𝑐𝑜𝑠𝑡 và tìm u để đưa (*) về dạng:

4𝑐𝑜𝑠3𝑡 − 3𝑐𝑜𝑠𝑡 − 𝑐𝑜𝑠3𝑡 = 0

𝑀𝑢ố𝑛 𝑣ậ𝑦, 𝑡𝑎 𝑐ℎọ𝑛 𝑢 = 2√−𝑝

3 𝑣à 𝑐ℎ𝑖𝑎 ℎ𝑎𝑖 𝑣ế 𝑐ủ𝑎 (∗) 𝑐ℎ𝑜

𝑢3

4 để đượ𝑐:

4𝑐𝑜𝑠3𝑡 − 3𝑐𝑜𝑠𝑡 −3𝑞

2𝑝 √

−3

𝑝 ↔ 𝑐𝑜𝑠3𝑡 =

3𝑞 2𝑝 √

−3 𝑝 Nếu 𝑝 < 0 → 𝑔𝑖ả𝑖 𝑝ℎươ𝑛𝑔 𝑡𝑟ì𝑛ℎ 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑔𝑖á𝑐 𝑛ℎư 𝑏ì𝑛ℎ 𝑡ℎườ𝑛𝑔

Nếu 𝑝 > 0 → 𝑝ℎươ𝑛𝑔 𝑡𝑟ì𝑛ℎ 𝑐ó 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑚 𝑝ℎứ𝑐

Trang 3

𝑽𝑫: 𝒙𝟑− 𝒙𝟐− 𝟐𝒙 + 𝟏 = 𝟎 ( bạn đọc tự giải )

Phương pháp 3: Đặt ẩn bằng hàm Hyperbolic

Đặ𝑡 𝑥 = 𝑘 (𝑡 ±1

𝑡) 𝑟ồ𝑖 𝑠𝑎𝑢 đó 𝑡ℎ𝑎𝑦 𝑙ạ𝑖 để 𝑡ì𝑚 𝑟𝑎 𝑝ℎươ𝑛𝑔 𝑡𝑟ì𝑛ℎ 𝑡𝑟ù𝑛𝑔 𝑝ℎươ𝑛𝑔

𝒚𝟑+ 𝒑𝒚 + 𝒒 = 𝟎(∗)

𝑁ế𝑢 𝑝 < 0 𝑡ℎì đặ𝑡 𝑦 = 𝑘 (𝑡 +1

𝑡) 𝑁ế𝑢 𝑝 > 0 𝑡ℎì đặ𝑡 𝑦 = 𝑘 (𝑡 −1

𝑡)

𝑉í 𝑑ụ: 𝑥3+ 2𝑥 − 2

3√3= 0 ( 𝑻𝒓í𝒄𝒉 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 410 bài hệ ) Đặt 𝑥 = 𝑘 (𝑡 −1

𝑡) Thay vào phương trình , ta được:

𝑘3 𝑡3− 3𝑘3 𝑡 +3𝑘

3

𝑡 −

𝑘3

𝑡3 + 2𝑘 (𝑡 −1

𝑡) = 0

Giờ ta tìm k sao cho đưa được về dạng trùng phương Tức là phải làm mất phần t và 1

𝑡 Vậy ta được:

3𝑘3 = 2𝑘 ↔ 𝑘 = √2

3

Đặ𝑡 𝑦 = √2

3 (𝑡 −

1

𝑡) , 𝑡ℎ𝑎𝑦 𝑣à𝑜 𝑝ℎươ𝑛𝑔 𝑡𝑟ì𝑛ℎ, 𝑡𝑎 đượ𝑐:

2

3 √

2

3 (𝑡 −

1

𝑡)

3 + 2 √2

3(𝑡 −

1

𝑡) −

2 3√3↔ √2 (𝑡

3− 1

𝑡3) = 1 ↔ [

𝑡3 = √2

𝑡3 = − 1

√2

↔ [

𝑡 = √26

𝑡 = − 1

√2 6

Từ đó tìm dược x Đáp số xin dành cho bạn đọc tự tính

Phương pháp 4: Phương pháp Cardano

Xét phương trình :

𝒚𝟑+ 𝒑𝒚 + 𝒒 = 𝟎(∗)

Đặt 𝑦 = 𝑢 + 𝑣 Thay vào (*), ta được:

(𝑢 + 𝑣)3+ 𝑝(𝑢 + 𝑣) + 𝑞 = 0 ↔ 𝑢3+ 𝑣3 + (3𝑢𝑣 + 𝑝) (𝑢 + 𝑣) + 𝑞 = 0 (1)

Trang 4

Chọn u, v sao cho 3𝑢𝑣 + 𝑝 = 0(2)

Như vậy, để tìm u,v, từ (1) và (2), ta có hệ:

{

𝑢3+ 𝑣3 = −𝑞

𝑢3 𝑣3 = −𝑝

3 27 Theo định lý Vi-et, 𝑢3, 𝑣3 là nghiệm của phương trình:

𝑋2+ 𝑞𝑋 −𝑝

3

27= 0

Từ đó, ta tìm được u, v,

→ 𝒚 = 𝒖 + 𝒗

Lưu ý:

Phương trình: 𝒚𝟑+ 𝒑𝒚 + 𝒒 = 𝟎 là phương trình hệ quả của phương trình

𝒙𝟑+ 𝒂𝒙𝟐+ 𝒃𝒙 + 𝒄 = 𝟎 qua cách đặt 𝑥 = 𝑦 −𝑎

3

Ngày đăng: 06/07/2016, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w