Khổ giấy: A5 Liên Trắng lưu tại Thương vụ Liên Xanh nội bộ giao Kế toán Liên Hồng giao Khách hàng Mỗi VAT gom cho nhiều dịch vụ, cho nhiều CNTR Equipment Interchange Order Lệnh giao n
Trang 2Tài liệu đặc tả luân chuyển chứng từ PL-TOS RTC Trang 2 / 27 Trang 2 / 27
MỤC LỤC
1 LOẠI CHỨNG TỪ GIAO DỊCH 3
2 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GIAO DỊCH 6
2.1 Quy trình đăng ký dịch vụ - Tính cước 6
2.1.1 Thuyết minh quy trình cấp lệnh giao nhận 7
2.1.2 Thuyết minh quy trình cấp lệnh đóng rút container 10
2.1.3 Thuyết minh quy trình cấp lệnh dịch vụ đặc biệt 12
2.2 Quy trình xuất bãi (Gate-out) 14
2.3 Quy trình hạ bãi (Gate-in) 18
2.4 Quy trình dỡ hàng (Unstuff) 20
2.5 Quy trình đóng hàng (Stuff) 24
2.6 Quy trình kiểm hóa tại bãi (Custom Inspection) 26
Trang 31 LOẠI CHỨNG TỪ GIAO DỊCH
MẪU CHỨNG TỪ GIAO NHẬN DỊCH VỤ (TRANSACTION DOCUMENT FORM)
Bộ phận
VAT
VAT Invoice Hóa đơn VAT Chứng minh hàng hóa dịch vụ được cung
cấp ở mức cước được thống nhất Khổ giấy: A5
Liên Trắng (lưu) tại Thương vụ Liên Xanh (nội bộ) giao Kế toán Liên Hồng giao Khách hàng Mỗi VAT gom cho nhiều dịch vụ, cho nhiều CNTR
Equipment Interchange Order
Lệnh giao nhận container
Chứng minh Cảng có trách nhiệm giao nhận container cho chủ hàng qua cổng/sà lan sau khi hoàn tất kiểm tra pháp lý, nghĩa vụ tài chính tại Thương vụ Các phương án giao nhận:
Khổ giấy: A5
Liên Trắng (lưu) tại Thương vụ Liên Xanh giao Khách hàng Mỗi EIO cho 1 CNTR ở 1 phương án giao nhận xác định
Trang 4Tài liệu đặc tả luân chuyển chứng từ PL-TOS RTC Trang 4 / 27
SO
Special Service Order
Lệnh dịch vụ đặc biệt
Chứng minh cảng có trách nhiệm cung cấp dịch vụ đặc biệt và giám sát thực hiện Các dịch vụ đặc biệt:
vụ Mỗi SO cho 1 lô 1 hoặc nhiều CNTR, nếu nhiều hơn 5 cont thì in sang trang mới cùng Mẫu (có thể hiện "page of total pages")
Cổng
PS
Position Slip Phiếu vị trí Chỉ dẫn cho xe chủ hàng vị trí để nâng hạ
CNTR trên bãi; khung mang/xe nâng có trách nhiệm nâng hạ
Giao nhận bãi + tổ điện ghi chú tình trạng
Một biển số do cổng vào giao cho lái xe và nộp lại tại cổng
ra, Mỗi BAT dành cho 1 xe chủ hàng gán với 1 hoặc nhiều CNTR xác định
Mẫu gate plate: 1 mặt in số xe, mặt kia in sơ đồ bãi để chỉ
dẫn cho lái xe chủ hàng đến đúng vị trí và giơ bảng phối hợp RTG / xe nâng nâng hạ container
EIR
Equipment Interchance Receipt
Phiếu giao nhận CNTR
Biên bản xác nhận Cảng và chủ hàng đã giao nhận container ở tình trạng vỏ và hàng hóa xác định Các phương án giao nhận:
Trang 5Bãi
USR
Stuff/Unstuff Receipt
Phiếu Đóng dỡ container
Xác nhận chi tiết hàng hóa đóng dỡ container do Giao nhận bãi xác nhận Các phương án giao nhận:
Phiếu xác nhận hoàn tất dịch
vụ
Xác nhận trên hệ thống & đóng dấu "Đã
Mỗi SCS cho 1 dịch vụ hoàn tất xác định
Trang 6Tài liệu đặc tả luân chuyển chứng từ PL-TOS RTC Trang 6 / 27 Trang 6 / 27
2 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GIAO DỊCH
2.1 Quy trình đăng ký dịch vụ - Tính cước
SSO
(1) (3) EIO
EIO LỆNH GIAO NHẬN (Lưu liên trắng) HÓA ĐƠN VAT (Lưu liên trắng)
LỆNH GIAO NHẬN (Liên xanh) HÓA ĐƠN VAT (Liên hồng)
BỘ PHẬN ĐỔI LỆNH - TÍNH CƯỚC CHỦ HÀNG
(2) VAT Inv VAT Inv
Quy trình cấp lệnh giao nhận Container
(1) (3) USO
USO LỆNH ĐÓNG DỠ CONTAINER (Lưu liên trắng) HÓA ĐƠN VAT (Lưu liên trắng)
LỆNH ĐÓNG DỠ CONTAINER (Liên xanh) HÓA ĐƠN VAT (Liên hồng)
BỘ PHẬN ĐỔI LỆNH - TÍNH CƯỚC CHỦ HÀNG
Quy trình cấp lệnh đóng rút Container
(2) VAT Inv VAT Inv
(1) (3) SSO
SSO LỆNH DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT (Lưu liên trắng) HÓA ĐƠN VAT (Lưu liên trắng)
BỘ PHẬN ĐỔI LỆNH - TÍNH CƯỚC CHỦ HÀNG
Quy trình cấp lệnh dịch vụ đặc biệt (Kiểm hóa, sửa chữa, vệ sinh, dịch chuyển)
(2) VAT Inv VAT Inv
Trang 72.1.1 Thuyết minh quy trình cấp lệnh giao nhận
(1) Xuất trình chứng từ & cung cấp thông tin
- Chủ hàng/đại lý giao nhận trình lệnh giao hàng (D/O) do hãng tàu cấp và các giấy tờ pháp lý liên
quan đến việc giao nhận container (giấy mượn vỏ, tờ khai hải quan, booking)
- Cung cấp thông tin để phát hành hóa đơn; các yêu cầu dịch vụ đính kèm khác (hạn sử dụng điện
lạnh, vệ sinh, kiểm hóa đính kèm )
(2) Đăng ký lệnh và tính cước, thu ngân:
- Nhân viên thủ tục kiểm tra chứng từ, kiểm tra tình hình container
- Đăng ký lệnh giao nhận: Mỗi lệnh tương ứng với một phương án; một lệnh có nhiều CNTR; mỗi
NGTH Import Direct Delivery Nhập giao thẳng Import Full/empty
XGTH Export Direct Delivery Xuất giao thẳng Export Full/empty
Storage Empty
- Nếu thu ngay; chọn tính cước thu ngay và phát hành:
o Lệnh giao nhận CNTR (EIO): Mỗi lệnh dành cho 1 CNTR ở 1 phương án xác định
o Hóa đơn VAT: Tính cho toàn bộ lệnh và các dịch vụ đính kèm
- Nếu thu sau; bỏ qua tính cước và phát hành Lệnh giao nhận CNTR
- Nhân viên thu tiền, ký tên và lưu lại:
o Các chứng từ D/O, Booking – khách hàng trình
o Lưu liên trắng của Lệnh giao nhận CNTR
o Lưu liên trắng hóa đơn VAT
o Liên vàng hóa đơn VAT chuyển kế toán vào cuối ca; cùng với việc chuyển dữ liệu hóa đơn
Trang 8Tài liệu đặc tả luân chuyển chứng từ PL-TOS RTC Trang 8 / 27 Trang 8 / 27
(4) Mẫu chứng từ:
(a) Mẫu lệnh giao nhận CNTR (EIO): Mỗi lệnh dành cho 1 CNTR ở 1 phương án xác định
Trang 9(b) Hóa đơn VAT: Tính cho toàn bộ lệnh và các dịch vụ đính kèm
Trang 10Tài liệu đặc tả luân chuyển chứng từ PL-TOS RTC Trang 10 / 27 Trang 10 / 27
2.1.2 Thuyết minh quy trình cấp lệnh đóng rút container
(1) Xuất trình chứng từ & cung cấp thông tin
- Chủ hàng/đại lý giao nhận trình lệnh giao hàng (D/O) hoặc Booking Notes do hãng tàu cấp và các
giấy tờ pháp lý liên quan đến việc giao nhận container (Tờ khai hải quan, booking)
(2) Đăng ký lệnh và tính cước, thu ngân:
- Nhân viên thủ tục kiểm tra chứng từ, kiểm tra tình hình container
- Đăng ký lệnh đóng dỡ: Mỗi lệnh tương ứng với một phương án; một lệnh có nhiều CNTR
Mã Phương án Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Loại CNTR và tình trạng
hàng hóa
Import Empty
Storage Import Full
- Nếu thu ngay; chọn tính cước thu ngay và phát hành:
o Lệnh đóng dỡ CNTR (USO): Mỗi lệnh dành cho 1 CNTR ở 1 phương án xác định
o Hóa đơn VAT: Tính cho toàn bộ lệnh và các dịch vụ đính kèm
- Nếu thu sau; bỏ qua tính cước và phát hành Lệnh đóng dỡ CNTR
- Nhân viên thu tiền, ký tên và lưu lại:
o Các chứng từ D/O, Booking – khách hàng trình
o Lưu liên trắng của Lệnh đóng dỡ CNTR
o Lưu liên trắng hóa đơn VAT
o Liên xanh hóa đơn VAT chuyển kế toán vào cuối ca; cùng với việc chuyển dữ liệu hóa đơn
bằng máy tính
(3) Giao chứng từ cho khách hàng:
- Liên xanh lệnh đóng dỡ CNTR: Sử dụng cho hải quan giám sát và giao nhận bãi
- Liên hồng hóa đơn VAT để thanh quyết toán, kê khai thuế VAT
Trang 11(4) Mẫu chứng từ:
(a) Lệnh đóng dỡ CNTR (USO): Mỗi lệnh dành cho 1 CNTR ở 1 phương án xác định
(Chung với mẫu lệnh giao nhận)
(b) Hóa đơn VAT: Tính cho toàn bộ lệnh và các dịch vụ đính kèm (Tương tự 2.1.1.4b)
Trang 12Tài liệu đặc tả luân chuyển chứng từ PL-TOS RTC Trang 12 / 27 Trang 12 / 27
2.1.3 Thuyết minh quy trình cấp lệnh dịch vụ đặc biệt
(1) Xuất trình chứng từ & cung cấp thông tin
- Chủ hàng/đại lý giao nhận trình chứng từ chứng minh hàng hóa của mình (lệnh giao hàng (D/O)
hoặc Booking Notes do hãng tàu cấp; Lệnh giao nhận hoặc lệnh đóng dỡ do Cảng cấp) và các
giấy tờ pháp lý liên quan
- Cung cấp yêu cầu dịch vụ và số CNTR cần cung cấp dịch vụ
(2) Đăng ký lệnh và tính cước, thu ngân:
- Nhân viên thủ tục kiểm tra chứng từ, kiểm tra tình hình container
- Đăng ký lệnh dịch vụ đặc biệt: Mỗi lệnh tương ứng với một phương án; một lệnh có nhiều CNTR
- Nếu thu ngay; chọn tính cước thu ngay và phát hành:
o Lệnh dịch vụ đặc biệt (SSO): Mỗi lệnh dành cho 1 lô CNTR Mỗi loại dịch vụ tương ứng với một
lệnh dịch vụ
o Hóa đơn VAT: Tính cho toàn bộ lệnh
- Nếu thu sau; bỏ qua tính cước và phát hành Lệnh dịch vụ đặc biệt
- Nhân viên thu tiền, ký tên và lưu lại:
o Lưu liên trắng của Lệnh dịch vụ đặc biệt
o Lưu liên trắng hóa đơn VAT
o Liên xanh hóa đơn VAT chuyển kế toán vào cuối ca; cùng với việc chuyển dữ liệu hóa đơn
bằng máy tính
(3) Giao chứng từ cho khách hàng:
- Hai liên (xanh, hồng) lệnh dịch vụ đặc biệt: Sử dụng cho hải quan giám sát và giao nhận bãi
- Liên hồng hóa đơn VAT để thanh quyết toán, kê khai thuế VAT
Trang 14Tài liệu đặc tả luân chuyển chứng từ PL-TOS RTC Trang 14 / 27 Trang 14 / 27
2.2 Quy trình xuất bãi (Gate-out)
(1) EIO
EIO PS
(5)
EIO PS
16
(6) EIR
LÁI XE
Nhận PHIẾU GIAO NHẬN (Liên hồng) EIR
GIAO NHẬN CỔNG RA
Phát hành PHIẾU GIAO NHẬN (Lưu liên vàng)
Thu lại: GATE-PLATE, LỆNH GIAO NHẬN, PHIẾU NÂNG HẠ
Giao PHIẾU GIAO NHẬN (Liên hồng)
XE CHỦ HÀNG
Căn cứ phiếu nâng hạ Đến đúng vị trí Phối hợp đúng số Khung mang Nhận đúng số CNTRQUY TRÌNH GIAO CONTAINER LÊN XE CHỦ HÀNG (GATE-OUT PROCESS)
(2)
(1) Xuất trình chứng từ & cung cấp thông tin
- Lái xe đánh xe rỗng dừng trước thanh chặn cổng container vào, trình Lệnh giao nhận / Phương án
Lấy nguyên tại chốt cổng vào; khai báo số xe
- Xe nào đến trước trình chứng từ trước; tránh tình trạng xe sau trình trước và xe trước trình sau
- Xe đợi theo hàng tương ứng với từng làn cổng vào
(2) Đăng ký xe vào cảng
- Giao nhận cổng chọn phương án Giao CNTR, sử dụng máy quét mã vạch (Barcode) để nhận diện
số CNTR vào hệ thống và truy vấn kiểm tra điều kiện vào cảng
- Trường hợp xe không đủ thủ tục, không đủ điều kiện vào lấy CNTR (quá hạn lệnh, chưa thanh
toán, Container chưa dỡ xuống bãi, đã lấy CNTR khỏi bãi); giao nhận cổng yêu cầu và lái xe có
trách nhiệm đánh xe ra bãi chờ do bảo vệ hướng dẫn – tránh tình trạng nằm luôn trên hàng đợi
- Trường hợp đủ điều kiện; giao nhận cổng nhập số xe và số Gate Plate (Biển số cổng) và chấp
nhận Pass cổng vào Vị trí và phương tiện nâng hạ sẽ tự động cấp bởi hệ thống và hệ thống phát
hành phiếu vị trí (PS)
- Giao nhận cổng vào:
o Đóng dấu xác nhận đã vào cổng trên liên xanh lệnh giao nhận CNTR
o Giao lại cho lái xe: Lệnh giao nhận (liên xanh), Phiếu vị trí và Biển số cổng
(3) Qua cổng và đánh xe vào bãi
- Lái xe nhận lại liên xanh của lệnh giao nhận CNTR và Phiếu vị trí; cùng biển số cổng
- Căn cứ vào vị trí CNTR in trên phiếu vị trí; lái xe đánh xe đến khu vực chất CNTR và dừng ở đầu
luống (Nếu Block khung mang) hoặc ở đầu bay (Nếu Block Reach Stacker/RTG) tại vị trí chờ nhận
CNTR
- Lái xe nhìn sơ đồ bãi được công bố tại cổng vào; trên đường giao thông nội bộ và tại văn phòng
giao nhận bãi để xác định vị trí trong bãi
Trang 15(4) Phối hợp nhận CNTR tại bãi:
- Lái xe chủ hàng trình Biển số cổng trước đầu xe hoặc giơ cao để cho Xe khung mang nhận lệnh
nâng nhìn thấy
- Lái xe khung mang/xe nâng nhận lệnh nâng CNTR sẽ di chuyển đến vị trí CNTR chỉ dẫn; tìm xe có
biển số cổng tương ứng để phối hợp nâng CNTR từ bãi lên xe chủ hàng
- Nếu là CNTR lạnh hàng; lái xe chủ hàng trình Phiếu vị trí với giao nhận điện lạnh để rút điện Lái xe
chủ hàng cùng giao nhận lạnh xác nhận giờ rút điện thực tế và tình trạng lạnh, tình trạng máy+vỏ
bổ sung trên Phiếu vị trí
- Lái xe khung mang/xe nâng nâng CNTR đúng với số đã nhận trên máy tính Nếu không đúng số
CNTR tại vị trí chỉ dẫn hoặc không tìm thấy CNTR; điện đàm cho giao nhận bãi tìm trực tiếp trên
thực tế chất xếp bãi
- Lái xe nâng/khung mang thực hiện đảo chuyển và xác nhận hoàn tất đảo chuyển phát sinh nếu
có
- Lái xe nâng/khung mang nâng CNTR và có trách nhiệm nhìn chính xác đúng số CNTR trên máy;
phối hợp với xe chủ hàng và hạ CNTR lên đúng xe chủ hàng có Biển số cổng trên máy
- Sau khi hạ CNTR lên xe, chủ hàng tự kiểm tra CNTR Nếu có tình trạng hỏng hóc phát sinh thêm
ngoài tình trạng đã ghi trên Phiếu vị trí; lái xe chủ hàng tìm giao nhận khu vực hàng nhập để yêu
cầu xác nhận bổ sung trên phiếu vị trí
(5) Xuất trình chứng từ và ra cổng:
- Lái xe chủ hàng đánh xe theo phân luồng giao thông nội bộ và dừng trước thanh chắn cổng
container ra
- Lái xe trình Lệnh Giao nhận CNTR cho Hải quan giám sát tại cổng ra Nếu Hải quan cổng kiểm tra
container không phù hợp với bộ chứng từ Hải quan hoặc không phù hợp với dấu Hải quan đã
đóng kiểm hóa, Hải quan yêu cầu lui xe ra và giữ lại
- Sau bước Hải quan, nếu không bị giữ lại, tài xế trình giao nhận cổng Phiếu vị trí, Lệnh giao nhận
CNTR và Biển số cổng
- Giao nhận cổng ra kiểm tra số xe, số CNTR thực tế với phiếu vị trí Nếu có tình trạng vỏ, lạnh, rút
điện bổ sung – cổng ra có trách nhiệm cập nhật bổ sung và chấp nhận qua cổng ra; in Phiếu giao
nhận CNTR
- Giao nhận cổng ra:
o Thu lại biển số cổng; liên xanh lệnh giao nhận CNTR; Phiếu vị trí và liên vàng phiếu giao nhận
CNTR Kẹp 1 bộ hồ sơ theo số CNTR để lưu, đối chiếu kiểm tra cuối ca
o Giao lại cho lái xe liên hồng Phiếu giao nhận CNTR ghi rõ tình trạng giao nhận tại cổng ra mới
nhất
(6) Kiểm tra an ninh bảo vệ:
- Lái xe nhận lại liên hồng Phiếu giao nhận CNTR và đi ra khỏi cảng
Trang 16Tài liệu đặc tả luân chuyển chứng từ PL-TOS RTC Trang 16 / 27 Trang 16 / 27
(7) Mẫu chứng từ:
(a) Phiếu vị trí (Position Slip)
Trang 17(b) Phiếu giao nhận CNTR
Trang 18Tài liệu đặc tả luân chuyển chứng từ PL-TOS RTC Trang 18 / 27 Trang 18 / 27
2.3 Quy trình hạ bãi (Gate-in)
EIO PS
Hạ CNTR đúng vị trí trên máy tính.
(5)
EIO PS
17
(6) EIR
LÁI XE
Nhận PHIẾU GIAO NHẬN (Liên hồng) EIR
GIAO NHẬN CỔNG RA
Phát hành PHIẾU GIAO NHẬN (Lưu liên vàng)
Thu lại: GATE-PLATE, LỆNH GIAO NHẬN, PHIẾU NÂNG HẠ
Giao PHIẾU GIAO NHẬN (Liên hồng)
XE CHỦ HÀNG
Căn cứ phiếu nâng hạ Đến đúng vị trí hạ Phối hợp đúng số Khung mang
Để hạ CNTRQUY TRÌNH HẠ BÃI TỪ XE CHỦ HÀNG (GATE-IN PROCESS)
17
(1)
KIỂM TRA VỎ/SEAL
Kiểm tra vỏ và seal Ghi Phiếu kiểm tra CNTR
(2)
(4)
(1) Xuất trình chứng từ & kiểm tra vỏ
- Lái xe chở CNTR dừng tại khu vực kiểm vỏ trước cổng vào; trình Lệnh giao nhận EIO (hạ bãi) cho
kiểm vỏ
- Nhân viên kiểm vỏ kiểm tra và đánh dấu tình trạng vỏ:
o Kiểm tra và xác định tình trạng vỏ theo Condition A, B, C, D và các ghi chú chi tiết tình trạng
o Ghi chú tình trạng trên phiếu kiểm tra CNTR ngay trên lệnh giao nhận CNTR và đóng dấu đã
kiểm tra CNTR
- Lái xe đánh đánh xe dừng trước thanh chặn cổng container vào, trình Lệnh giao nhận / Phương án
Hạ bãi tại chốt cổng vào; khai báo số xe
- Xe nào đến trước trình chứng từ trước; tránh tình trạng xe sau trình trước và xe trước trình sau
- Xe đợi theo hàng tương ứng với từng làn cổng vào
(2) Đăng ký xe vào cảng
- Giao nhận cổng chọn phương án nhận CNTR, sử dụng máy quét mã vạch (Barcode) để nhận diện
số CNTR vào hệ thống và truy vấn kiểm tra điều kiện vào cảng
- Trường hợp xe không đủ thủ tục, không đủ điều kiện vào lấy CNTR (không có lệnh, chưa thanh
toán, Container chưa dỡ xuống bãi, đã giao CNTR vào bãi); giao nhận cổng yêu cầu và lái xe có
trách nhiệm đánh xe ra bãi chờ do bảo vệ hướng dẫn – tránh tình trạng nằm luôn trên hàng đợi
- Trường hợp đủ điều kiện; giao nhận cổng nhập số xe và số Gate Plate (Biển số cổng) và chấp
o Đóng dấu xác nhận đã vào cổng trên liên xanh lệnh giao nhận CNTR
o Giao lại cho lái xe: Lệnh giao nhận (liên xanh), Phiếu vị trí (liên xanh) và Biển số cổng
Trang 19(3) Qua cổng và đánh xe vào bãi
- Lái xe nhận lại liên xanh của lệnh giao nhận CNTR và Phiếu vị trí; cùng biển số cổng
- Căn cứ vào vị trí CNTR in trên phiếu vị trí; lái xe đánh xe đến khu vực chất CNTR và dừng ở đầu
luống (Nếu Block khung mang) hoặc ở đầu bay (Nếu Block Reach Stacker/RTG) tại vị trí chờ hạ
CNTR
- Lái xe nhìn sơ đồ bãi được công bố tại cổng vào; trên đường giao thông nội bộ và tại văn phòng
giao nhận bãi để xác định vị trí trong bãi
(4) Phối hợp nhận CNTR tại bãi:
- Lái xe chủ hàng trình Biển số cổng trước đầu xe hoặc giơ cao để cho Xe khung mang nhận lệnh
nâng nhìn thấy
- Lái xe khung mang/xe nâng nhận lệnh hạ bãi CNTR sẽ di chuyển đến vị trí chỉ dẫn trên máy tính;
tìm xe có biển số cổng tương ứng để phối hợp nhấc CNTR khỏi xe và hạ bãi
- Nếu là CNTR lạnh hàng; lái xe chủ hàng trình Phiếu vị trí với giao nhận điện lạnh để cắm điện Lái
xe chủ hàng cùng giao nhận lạnh xác nhận giờ cắm điện thực tế và tình trạng lạnh, tình trạng
máy+vỏ bổ sung trên Phiếu vị trí
- Nếu có tình trạng hỏng hóc phát sinh thêm ngoài tình trạng đã ghi trên Phiếu vị trí; lái xe chủ hàng
tìm giao nhận khu vực hàng nhập để yêu cầu xác nhận bổ sung
- Lái xe khung mang/xe nâng gắp CNTR đúng với số đã nhận trên máy tính và hạ tại vị trí chỉ dẫn
Nếu vị trí chỉ dẫn không hạ được; điện đàm cho giao nhận bãi/MC xin vị trí khác để hạ
(5) Xuất trình chứng từ và ra cổng:
- Lái xe chủ hàng đánh xe theo phân luồng giao thông nội bộ và dừng trước thanh chắn cổng
container ra
- Lái xe trình Lệnh Giao nhận CNTR+Phiếu vị trí+Biển số cổng cho giao nhận tại cổng ra
- Giao nhận cổng ra kiểm tra số xe, chứng từ và Gate Plate đúng tương ứng Giao nhận cổng ra có
trách nhiệm nhập tình trạng bổ sung, tình trạng lạnh căn cứ phiếu vị trí vào hệ thống trước khi
Pass ra cổng
- Giao nhận cổng xác nhận xe pass ra cổng; in phiếu giao nhận EIR
- Giao nhận cổng ra:
o Thu lại biển số cổng; liên xanh lệnh giao nhận EIO; liên xanh Phiếu vị trí và liên vàng phiếu
giao nhận EIR Kẹp 1 bộ hồ sơ theo số CNTR để lưu, đối chiếu kiểm tra cuối ca
o Giao lại cho lái xe liên hồng Phiếu giao nhận EIR ghi rõ tình trạng giao nhận tại cổng ra mới
nhất
(6) Kiểm tra an ninh bảo vệ: Không cần xuất trình chứng từ và kiểm tra
(7) Mẫu chứng từ: Tương tự quy trình xuất bãi 2.2