1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long

75 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 749,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh thu Theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và Thu nhập khác”, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu ñược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt ñộng

Trang 1

1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ðỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH

THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm cơ bản về bán hàng và xác ñịnh kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt ñộng kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại ðây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người mua ñến người bán, doanh nghiệp thương mại sẽ xác nhận ñược quyền thu tiền hoặc thu tiền trực tiếp từ khách hàng

Trong các loại hình doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng, quá trình bán hàng hóa là khâu cuối cùng nhưng lại có tính chất quyết ñịnh ñến các khâu trước ñó Tùy thuộc vào kết quả bán hàng mà doanh nghiệp quyết ñịnh các chiến lược kinh doanh cho năm tiếp theo, bao gồm khối lượng hàng hóa mua vào, khối lượng hàng hóa dự trữ tại kho Vậy quá trình bán hàng là mục ñích cuối cùng của doanh nghiệp thương mại, quyết ñịnh ñến việc thành công hay thất bại của doanh nghiệp

1.1.2 Doanh thu

Theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và Thu nhập khác”, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu ñược trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng ñược ghi nhận khi ñồng thời thỏa mãn tất cả 5 ñiều kiện sau:

− Doanh nghiệp ñã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

− Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

− Doanh thu ñược xác ñịnh tương ñối chắc chắn

− Doanh nghiệp ñã thu ñược hoặc sẽ thu ñược lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

− Xác ñịnh ñược chi phí liên quan ñến giao dịch bán hàng

Trang 2

1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế gián thu

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn Chiết khấu thương mại ñược ghi trên các hợp ñồng kinh tế hoặc các bản cam kết về mua, bán hàng

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ một cách ñặc biệt trên giá bán thỏa thuận hoặc giá niêm yết do các nguyên nhân hàng bán ra kém phẩm chất, không ñúng quy cách theo hợp ñồng kinh tế, chưa ñến mức ñộ bị trả lại, ñược khách hàng chấp nhận mua với giá ñã giảm

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa ñược coi là tiêu thụ (ñã chuyển giao quyền sở hữu, ñã thu tiền hay ñược khách hàng chấp nhận) nhưng bị khách hàng trả lại

và từ chối thanh toán Do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp ñồng kinh tế, hàng kém chất lượng, mất phẩm chất, không ñúng chủng loại, quy cách

Các loại thuế gián thu như thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.1.4 Doanh thu thuần

Doanh thu thuần là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần ñược xác ñịnh theo công thức:

Doanh thu thuần = Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.5 Giá vốn hàng bán

Là giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ, phản ánh mức tiêu thụ hàng hóa cũng như tham gia vào quá trình xác ñịnh lợi nhuận của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán hay trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp chính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất bán trong

kỳ

Lợi nhuận gộp

Trang 3

3

Lợi nhuận gộp ñược xác ñịnh theo công thức:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

1.1.7 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan ñến hoạt ñộng tiêu thụ hàng hóa trong kỳ Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí nhân viên bán hàng, dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo, bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí hoa hồng trả cho ñại lý

1.1.8 Chi phí quản lý

Chi phí quản lý là những khoản chi phí phát sinh liên quan chung ñến toàn bộ hoạt ñộng của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra ñược cho bất kỳ hoạt ñộng nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi chí như chi phí nhân viên quản

lý, chi phí vật liệu quản lý, ñồ dùng văn phòng, chi phí dự phòng, thuế, phí, lệ phí và các khoản chi phí khác

1.1.9 Kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc tiêu thụ hàng hóa của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong kỳ, ñược thể hiện qua chỉ tiêu lãi lỗ về bán hàng Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì lãi, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ

Kết quả bán hàng ñược xác ñịnh theo công thức:

Kết quả bán

hàng = Lợi nhuận gộp - bán hàng Chi phí - Chi phí quản lý

Việc xác ñịnh kết quả bán hàng ñược tiến hành vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tùy thuộc vào ñặc ñiểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ñơn vị

1.2 Các phương thức bán hàng

Bán hàng là khâu quan trọng trong quá trình luân chuyển hàng hóa, kết thúc giai ñoạn này hàng hóa sẽ ñược chuyển ñến tay người tiêu dùng hoặc ñến các ñơn vị thương mại khác, các ñơn vị sản xuất khác ñể tiếp tục chế biến

Hàng hóa trong kinh doanh thương mại ñược luân chuyển theo 3 phương thức chủ yếu, ñó là bán buôn, bán lẻ, bán hàng qua ñại lý, ký gửi

1.2.1 Bán buôn

Bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức kinh doanh sản xuất, tổ chức kinh doanh sản xuất, dịch vụ hoặc các ñơn vị xuất khẩu ñể tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng

Trang 4

ðặc ñiểm của phương thức bán buôn:

− Hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa ñi vào tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa ñược thực hiện

− Hàng hóa ñược bán theo lô hàng hoặc ñơn hàng giá trị lớn

− Giá bán biến ñộng tùy thuộc vào hàng hóa, khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán nhưng thường thấp hơn so với giá thị trường

Bán buôn hàng hóa có hai phương thức chính: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng

Bán buôn qua kho: Là phương thức luân chuyển hàng hóa trong kinh doanh

thương mại mà trong ñó hàng hóa sau quá trình thu mua sẽ tiến hành nhập kho, sau ñó mới xuất kho bán hàng hóa cho khách hàng

Bán buôn qua kho ñược thực hiện qua 2 hình thức sau:

Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp: Căn cứ vào hợp ñồng ñã ký kết, bên

mua cử ñại diện ñến kho của doanh nghiệp thương mại ñể nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho ñại diện bên mua Sau khi ñã xác nhận ñủ số lượng hàng, phẩm chất của hàng hóa, bên mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa ñược xác ñịnh là tiêu thụ

Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán: Theo phương thức này bên bán hàng

chuyển hàng cho bên mua theo ñịa ñiểm ghi trong hợp ñồng Số hàng chuyển ñi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi ñược người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới ñược coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển lô hàng do doanh nghiệp thương mại hay bên mua chịu ñược quy ñịnh trên hợp ñồng thương mại Nếu doanh nghiệp thương mại chịu, khoản chi phí này sẽ ñược ghi nhận là chi phí bán hàng

Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại

sau khi mua hàng không tiến hành nhập kho hàng hóa mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho, tăng tốc ñộ vận chuyển tiêu thụ hàng hóa

Bán buôn vận chuyển thẳng ñược thực hiện qua 2 hình thức sau:

Trang 5

5

− Bán trực tiếp (giao bán tay ba): Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho ñại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận, ñại diện bên mua ký nhận ñủ hàng, bên mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa ñược xác nhận là tiêu thụ

− Gửi bán: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua sẽ dùng phương tiện vận tải hoặc thuê ngoài ñể vận chuyển hàng hóa tới kho người mua hoặc ñịa ñiểm cụ thể ñược quy ñịnh trên hợp ñồng thương mại với bên mua Hàng hóa ñược chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi doanh nghiệp nhận thông báo chấp nhận mua hàng từ bên mua thì hàng hóa mới ñược xác nhận là tiêu thụ

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này,

doanh nghiệp thương mại không thực hiện mua hàng và bán hàng mà chỉ ñóng vai trò trung gian môi giới trong quan hệ mua bán, ñược hưởng hoa hồng môi giới nếu giao dịch mua bán hàng ñược thành lập

Bán buôn có thể giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, ñẩy nhanh vòng quay của vốn do hàng hóa tiêu thụ với số lượng lớn Tuy nhiên với phương thức này doanh nghiệp có thể gặp nguy cơ khủng hoảng thừa trong tiêu thụ do doanh nghiệp bị ngăn cách với người tiêu dùng cuối cùng bởi người mua trung gian hoặc bị chiếm dụng vốn

do bên mua thiếu thiện chí, chậm thanh toán gây khó khăn cho doanh nghiệp

Bán lẻ ñược thực hiện theo các hình thức sau:

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Tại ñiểm bán lẻ, người bán hàng phải ñồng thời thực

hiện chức năng nhiệm vụ thu tiền của một nhân viên thu ngân Cuối ca bán nhân viên quầy kiểm hàng, kiểm tiền và lập các báo cáo bán hàng, báo cáo thu ngân và nộp cho

kế toán bán lẻ ñể ghi sổ kế toán

Bán lẻ thu tiền tập trung: Theo hình thức này, quá trình bán hàng ñược tách ra

thành hai giai ñoạn, giai ñoạn thu tiền và giai ñoạn giao hàng Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hóa ñơn, thu tiền Hết ca làm việc hoặc hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa ñơn giao cho khách hàng hoặc kiểm kê

Trang 6

hàng hóa còn tồn tại quầy ñể xác ñịnh số lượng hàng ñã bán trong ngày, trong ca làm việc, lập báo cáo bán hàng nộp về cho kế toán Nhân viên thu ngân lập báo cáo thu tiền

và nộp tiền về cho thủ quỹ Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy làm căn cứ ghi nghiệp vụ bán hàng trong ngày

Bán trả góp: Là hình thức người mua hàng trả ngay một phần tiền hàng và trả

góp số tiền còn lại trong nhiều kỳ Trong trường hợp này doanh thu bán hàng vẫn ñược ghi nhận theo doanh thu bán lẻ bình thường, người mua phải chịu một khoản tiền lãi

do trả chậm Về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hóa bán trả góp ñã ñược coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay, khoản lãi trả chậm ñược ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện và phân bổ trong thời gian trả chậm

1.2.3 Bán hàng qua ñại lý, ký gửi

Là phương thức mà bên bán giao hàng cho các ñại lý hoặc các ñơn vị nhận bán hàng ký gửi Số hàng ký gửi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho ñến khi hàng ñược tiêu thụ Khi bán ñược hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho ñại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi hàng thực tế ñã bán ñược

Bên giao ñại lý: Là các doanh nghiệp thương mại, sau khi xuất hàng hóa tại kho

hoặc sau khi mua hàng với nhà cung cấp, hàng hóa sẽ ñược vận chuyển thẳng ñến các ñơn vị nhận ký gửi hoặc ñại lý Số hàng hóa này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và ñược coi là hàng gửi bán Khi nhận ñược thông báo và tiền do ñại lý thanh toán hoặc thanh toán ñịnh kỳ giữa hai bên thì hàng hóa xuất kho ñược coi là tiêu thụ, không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Doanh nghiệp căn cứ vào hóa ñơn bán hàng của ñại lý, hóa ñơn hoa hồng, thực hiện xuất hóa ñơn và ghi nhận kết quả bán hàng trên phần hàng ñã bán tại ñại lý

Bên nhận ñại lý: Là các ñơn vị nhận bán hàng ký gửi, các ñại lý Sau khi tiếp

nhận hàng hóa và ký xác nhận hàng với doanh nghiệp thương mại, hàng hóa ñược bày bán tại các ñơn vị này Khi ñại lý bán ñược hàng hóa, xác ñịnh số hoa hồng ñược hưởng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán của hàng hóa, ñược quy ñịnh trên hợp ñồng thương mại, bên nhận ñại lý tiến hành lập hóa ñơn GTGT số hoa hồng mà ñại lý ñược hưởng thực tế, ghi giảm công nợ phải trả cho doanh nghiệp thương mại

Trang 7

+

Chi phí thu mua phân

bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

1.3.1 Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

Hàng hóa tại doanh nghiệp ñược mua từ nhiều nguồn khác nhau, với ñơn giá và thời ñiểm mua khác nhau, vì vậy ñể có thể xác ñịnh chính xác trị giá thực tế của hàng hóa ñã tiêu thụ, doanh nghiệp thường phải chọn các phương pháp tính giá hàng xuất kho

Tùy thuộc vào ñặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh, loại hàng tồn kho, yêu cầu quản

lý mà doanh nghiệp tiến hành lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho phù hợp Phương pháp tính giá hàng xuất kho phải nhất quán trong một niên ñộ kế toán Các phương pháp tính giá hàng xuất kho thường ñược sử dụng là:

1.3.1.1 Phương pháp giá thực tế ñích danh

Theo phương pháp này, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy ñơn giá nhập kho của lô hàng ñó ñể tính giá xuất Doanh nghiệp phải quản lý hàng tồn kho theo ñúng lô hàng, hàng hóa ñược ñánh dấu, dán nhãn, ghi mã tương ứng với từng ñơn giá của lô hàng, loại hàng

ðây là phương pháp tốt nhất vì nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị hàng xuất kho ñem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra, giá trị hàng tồn kho ñược phản ánh theo ñúng giá trị thực tế của nó

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này ñòi hỏi những ñiều kiện khắt khe, cần phải có ñủ kho hàng ñể lưu trữ hàng hóa theo từng ngày mua, ñơn giá tương ứng với mỗi loại hàng hóa khác nhau, việc theo dõi kho cho mỗi loại mặt hàng trở nên khó khăn hơn Do vậy, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh ít loại mặt hàng, hàng tồn kho

có giá trị lớn, mặt hàng ổn ñịnh thì mới có thể áp dụng ñược Những doanh nghiệp thương mại kinh doanh nhiều loại mặt hàng thì không thể áp dụng ñược phương pháp này

− Ưu ñiểm: Theo dõi ñược thời hạn bảo quản cho từng lô hàng

− Nhược ñiểm: Doanh nghiệp mất nhiều chi phí ñể ñầu tư vào kho hàng, vì cần

có hệ thống kho bãi ñể bảo quản riêng cho từng lô hàng

Trang 8

1.3.1.2 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho ñược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho ñầu kỳ và giá trị của từng loại hàng ñược nhập trong kỳ Phương pháp bình quân có thể ñược tính theo kỳ kế toán hoặc sau mỗi lần nhập, tùy thuộc tình hình và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Công thức tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:

Giá thực tế hàng xuất kho =

Số lượng hàng hóa xuất kho x

Giá ñơn vị bình quân

Trong ñó, giá ñơn vị bình quân ñược tính theo hai cách:

Bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, ñến cuối kỳ mới tính trị giá

vốn của hàng xuất kho trong kỳ Kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua hàng tồn kho ñầu kỳ, hàng hóa nhập trong kỳ ñể xác ñịnh giá ñơn vị bình quân

Công thức tính giá ñơn vị bình quân theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

Số lượng hàng hóa tồn kho

ñầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập

Bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp này ñòi hỏi kế toán phải ghi sổ ngay

mỗi nghiệp vụ phát sinh liên quan ñến mua hàng hóa Khi hàng hóa ñược nhập, kế toán phải xác ñịnh giá bình quân của từng loại hàng hóa, căn cứ vào ñơn giá và lượng hàng nhập giữa hai lần nhập kế tiếp ñể tính giá trị của hàng xuất kho

Công thức tính giá ñơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:

Trang 9

9

xuất kho một cách kịp thời, cập nhập ñược sự thay ñổi về giá do yếu tố thị trường, nhà quản trị dễ dàng ñiêu chỉnh giá bán cho phù hợp với thị trường và các ñối thủ cạnh tranh

Tuy nhiên, khối lượng công việc rất lớn do việc tính toán trở nên phức tạp, tốn nhiều thời gian, công sức, tốn kém khá nhiều chi phí, phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hóa và số lần nhập hàng không nhiều

1.3.1.3 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Phương pháp này áp dụng trên giả ñịnh là hàng hóa ñược nhập kho trước thì xuất trước, hàng hóa ñược mua sau thì xuất sau Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là giá của những lần nhập kho cuối cùng

Phương pháp này giúp kế toán có thể tính ñược ngay trị giá vốn hàng xuất kho cho từng lần xuất hàng, do vậy ñảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược ñiểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại vì doanh thu hiện tại ñược tạo ra bởi giá trị hàng hóa ñã có ñược từ cách ñó rất lâu ðồng thời, nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục thì chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc tăng lên rất nhiều

1.3.1.4 Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả ñịnh là hàng hóa ñược nhập sau thì ñược xuất trước Giá ñơn vị của lượng hàng tồn kho nhập gần thời ñiểm xuất nhất sẽ ñược dùng ñể tính giá trị hàng tồn kho xuất kho, nếu lượng hàng tồn kho của lần nhập ñó không ñủ ñể xuất thì tính theo giá của lần nhập trước ñó trên mỗi ñơn vị hàng hóa của lần nhập trước Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá của những lần nhập kho ñầu kỳ hoặc gần ñầu kỳ Như vậy, với phương pháp này, giá vốn của lần xuất kho gần nhất sẽ tương ñối sát với giá cả thị trường, ñảm bảo nguyên tắc phù hợp trong kế toán do ñơn giá vốn hàng hóa xuất kho là ñơn giá mua của lô hàng gần nhất trước ñó Tuy nhiên, trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá cả thị trường do giá trị lô hàng tồn kho cuối kỳ là giá của lần nhập ñầu tiên, cách xa thời ñiểm hiện tại

1.3.2 Chi phí thu mua

Chi phí thu mua là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng của doanh nghiệp

Trang 10

Chi phí mua hàng bao gồm:

− Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bốc xếp hàng hóa

− Chi phí bảo quản hàng hóa từ nơi mua về ñến kho doanh nghiệp

− Chi phí thuê kho, bãi chứa hàng hóa

− Công tác phí của nhân viên thu mua

− Lệ phí cầu, ñường, phà phát sinh khi mua

− Chi phí hoa hồng môi giới liên quan ñến khâu mua hàng

− Chi phí hao hụt hàng mua trong ñịnh mức

Chi phí mua hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan ñến hàng hóa tồn ñầu kỳ

và hàng hóa nhập trong kỳ Do ñó ñến cuối kỳ kế toán phải thực hiện phân bổ chi phí này cho số hàng ñã tiêu thụ

Công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa:

− Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

− Phiếu thu, phiếu chi

− Sổ phụ ngân hàng, chứng từ thanh toán

− Báo cáo bán hàng, bảng kê hàng hóa bán ra, bảng thanh toán hàng ñại lý, ký gửi, biên bản giao nhận

1.4.2 Tài khoản sử dụng

Trang 11

11

Kết cấu của TK 156:

- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho

- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến

nhập kho

- Trị giá hàng hóa bị người mua trả lại

- Hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê

- Chi phí thu mua hàng hóa

- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối

- Hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê

- Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa tiêu thụ

- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho ñầu

kỳ (KKðK)

Dư nợ: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho

cuối kỳ

Tài khoản 156 ñược chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

− TK 1561: Giá mua hàng hóa

− TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa

− TK 1567: Hàng hóa bất ñộng sản

Tài khoản 157 – Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng ñể phản ánh trị giá mua

của hàng hóa chuyển bán, gửi bán ñại lý, ký gửi, chi tiết cho từng loại hàng Số hàng hóa này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Kết cấu của TK 157:

- Giá trị sản phẩm, hàng hóa gửi bán

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế hàng hóa

gửi ñi bán chưa ñược khách hàng chấp

nhận thanh toán vào cuối kỳ (KKðK)

- Giá trị sản phẩm, hàng hóa ñã ñược khách hàng chấp nhận thanh toán

- Giá trị hàng bán bị từ chối, trả lại

- Kết chuyển trị giá vốn thực tế hàng hóa gửi ñi bán chưa ñược khách hàng chấp nhận thanh toán vào ñầu kỳ (KKðK)

Dư nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa ñược

chấp nhận

Trang 12

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này

dùng ñể phản ánh tổng số doanh thu bán hàng mà doanh nghiệp ñã thực hiện và các khoản giảm trừ doanh thu, từ ñó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

Kết cấu củaTK 511:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có

- Số thuế phải nộp (thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp, thuế TTðB, thuế

xuất khẩu) tính trên doanh số bán trong

kỳ

- CKTM, giảm giá hàng bán, doanh thu

hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

– Xác ñịnh kết quả kinh doanh

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư, ñể theo dõi chi tiết doanh thu cho từng hoạt ñộng TK 511 ñược mở thành 6 tài khoản cấp 2:

− TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

− TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

− TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

− TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

− TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất ñộng sản ñầu tư

− TK 5118: Doanh thu khác

Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này phản ánh giá trị các

khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng

Kết cấu của TK 521:

- Số tiền chiết khấu thương mại ñã chấp - Kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu

Trang 13

13

Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này ñược dùng ñể phản ánh giá

trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại

Kết cấu của TK 531:

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, ñã

thanh toán tiền cho người mua hoặc giảm

Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này phản ánh giá trị của số sản

phẩm, hàng hóa ñược giảm giá trong kỳ

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 611 – Mua hàng: Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hóa mua vào

và xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển số lượng hàng hóa tồn kho ñầu kỳ, cuối kỳ ñối với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ

Trang 14

- Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối

kỳ

- Phản ánh giá trị hàng hóa xuất bán trong

kỳ

Cuối kỳ TK 611 không có số dư

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng

hóa xuất bán trong kỳ

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư

Trang 15

− Có thể xác ñịnh, ñánh giá về số lượng và trị giá hàng tồn kho và từng thời ñiểm khác nhau nếu doanh nghiệp có nhu cầu kiểm tra

− Việc giám sát tình hình biến ñộng của hàng tồn kho trở nên chặt chẽ hơn; năm bắt, quản lý hàng tồn kho thường xuyên, liên tục

− Giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý

Tuy nhiên, do việc ghi chép thường xuyên liên tục nên khối lượng công việc của

kế toán là rất lớn, chi phí hạch toán cao

Phương pháp KKTX thường áp dụng cho các ñơn vị sản xuất (công nghiệp, xây lắp) và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như xe hơi, máy móc, thiết bị

Trang 16

Kế toán tại ñơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ ñồ 1.1 Kế toán bán buôn qua kho

Sơ ñồ 1.2 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

TK 111, 112, 331 TK 157

Giao bán tay ba Thuế GTGT

Chuyển

TK 3331 trừ DT

K/c Giảm

Thuế

Ghi nhận DT K/c DT thuần

TK 521, 531, 532

TK 511 TK 111, 112, 131

GTGT Thuế

TK 911 K/c

GVHB

K/c Giảm trừ DT

K/c DT thuần

TK 511

Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 111, 112, 131

Trang 17

17

Sơ ñồ 1.3 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Sơ ñồ 1.4 Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp

TK 3331 bán hàng

K/c chi phí K/c DT thuần

GTGT ñ/ra Thuế

Hoa hồng môi giới

TK 133 Chi phí môi giới

Thuế GTGT

K/c GVHB

HðTC

Trang 18

Sơ ñồ 1.5 Kế toán bán hàng ñại lý – Bên giao ñại lý

Sơ ñồ 1.6 Kế toán bán hàng ñại lý – Bên nhận ñại lý

GVHB Xuất

TK 511

TK 3331

Hoa hồng

GTGT ñ/vào

TK 133

ñại lý Doanh thu

Ghi nhận

TK 641

Thuế GTGT ñ/ra

Thuế

Trang 19

19

Kế toán tại ñơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

ðối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hạch toán nghiệp vụ bán hàng tương tự như các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ ngoài việc doanh thu ñược ghi nhận khi bán hàng là doanh thu ñã bao gồm thuế GTGT ñầu ra phải nộp Số thuế GTGT ñầu ra này ñược hạch toán như một khoản giảm trừ doanh thu và ñược ñịnh khoản như sau:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT ñầu ra phải nộp

1.4.3.2 Kế toán bán hàng tại ñơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê ñịnh kỳ

Phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế

ñể phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ vào sổ kế toán tổng hợp, từ ñó tính ra giá trị hàng hóa ñã xuất trong kỳ Ngược với phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ không theo dõi thường xuyên, liên tục về tình hình biến ñộng của các loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho tại thời ñiểm ñầu kỳ và cuối kỳ

Khi hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 611 ñể kết chuyển trị giá hàng tồn kho ñầu kỳ và phản ánh trị giá hàng hóa nhập mua trong kỳ, kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ

Cuối kỳ, sau khi ñã kiểm kê số lượng hàng tồn kho, kế toán xác ñịnh giá trị hàng hóa xuất kho trong kỳ bằng công thức:

Trị giá hàng

xuất kho =

Trị giá tồn ñầu kỳ + Trị giá nhập

trong kỳ -

Trị giá tồn cuối kỳ

ðối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ thì kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và xác ñịnh doanh thu thuần tương tự như doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ðiểm khác biệt là hạch toán giá vốn hàng bán, các tài khoản hàng tồn kho chỉ ñược dùng ñể phản ánh trị giá hàng hóa tồn ñầu kỳ và cuối kỳ, còn tình hình nhập hàng hóa ñược phản ánh qua TK 611 – “Mua hàng” Tài khoản này cuối kỳ dùng ñể xác ñịnh và phản ánh trị giá hàng xuất bán trong kỳ

Trang 20

Sơ ñồ 1.7 Kế toán GVHB tại ñơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp KKðK

1.5 Kế toán xác ñịnh kết quả bán hàng

1.5.1 Chứng từ sử dụng

− Bảng chấm công, bảng lương, bảng phân bổ tiền lương

− Phiếu xuất kho CCDC, bảng phân bổ CCDC

− Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn

− Bảng phân bổ khấu hao TSCð

− Hóa ñơn GTGT, hóa ñơn bán hàng thông thường phục vụ cho bán hàng, quản

lý doanh nghiệp

TK 133

Giảm giá, CKTM hàng mua trả lại NCC

Giảm thuế GTGT

TK 111, 112, 331

K/c HTK ñầu kỳ

Trang 21

21

1.5.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng: Tài khoản này phản ánh các chi phí thực tế

phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa trong kỳ kế toán của doanh nghiêp, gọi tắt là chi phí bán hàng

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau:

− TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

− TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này phản ánh các

chi phí chung của doanh nghiệp như chi phí lương và các khoản trích theo lương nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, thuế môn bài, dự phòng phải thu khó ñòi và các chi phí bằng tiền khác

Kết cấu của TK 642:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực

Trang 22

Tài khoản 642 có 8 tài khoản câp 2 như sau:

− TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

− TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Tài khoản 911 – Xác ñịnh kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng ñể xác

ñịnh và phản ánh kết quả hoạt ñộng kinh doanh và các hoạt ñộng khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Kết cấu của TK 911:

- Trị giá vốn hàng hóa ñã tiêu thụ

- Chi phí bán hàng và quản lý doanh

nghiệp

- Chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí

thuế TNDN

- Kết chuyển lãi trong kỳ sang TK 421

- Doanh thu thuần của số hàng hóa ñã tiêu thụ

- Doanh thu hoạt ñộng tài chính, thu nhập khác

- Kết chuyển lỗ trong kỳ sang TK 421

Trang 24

1.5.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ ñồ 1.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 111, 112, 138

Giảm CPQLDN Các khoản ghi

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí

Trang 25

25

1.5.3.3 Kế toán xác ñịnh kết quả bán hàng

Sơ ñồ 1.10 Kế toán xác ñịnh kết quả bán hàng

1.6 Tổ chức sổ cho kế toán bán hàng và xác ñịnh kết quả bán hàng

Theo Quyết ñịnh 15/2006/Qð-BTC, các doanh nghiệp có thể sử dụng 1 trong 5 hình thức sau:

− Ưu ñiểm: ðây là hình thức có mẫu sổ ñơn giản, thuận tiện ñối chiếu kiểm tra

theo từng hóa ñơn, chứng từ gốc

− Nhược ñiểm: Lượng ghi chép nhiều, nếu làm kế toán thủ công kế toán sẽ mất

nhiều thời gian cho công việc ghi chép hơn

− ðiều kiện áp dụng: Nếu doanh nghiệp sử dụng kế toán thủ công thì hình thức

ghi sổ này chỉ có thể áp dụng ñối với loại hình doanh nghiệp ñơn giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, trình ñộ quản lý và trình ñộ kế toán thấp, số lượng lao ñộng kế toán

ít Nếu doanh nghiệp áp dụng kế toán máy thì hình thức ghi sổ này phù hợp với mọi lọa hình kinh doanh và mọi quy mô hoạt ñộng

TK 511 K/c Doanh thu thuần

Trang 26

Sơ ñồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng và xác ñịnh kết quả bán hàng theo

hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối kỳ:

Kiểm trả, ñối chiếu:

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân ñối số phát

sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

27

THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ðỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ðẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

THĂNG LONG 2.1 Khái quát chung về Cơng ty Cổ phần ðầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ phần ðầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long

Cơng ty Cổ phần ðầu tư Thương Mại dịch vụ Thăng Long là một đơn vị trực thuộc CENSTAF GROUP, cơng ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại Một số thơng tin về cơng ty như sau:

− Tên cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN ðẦU TƯ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THĂNG LONG

− Trụ sở: Số 6 Vũ Ngọc Phan, P.Láng Hạ, Q.ðống ða, TP.Hà Nội

− Mã số thuế: 0101255068

Lịch sử hình thành cơng ty:

Năm 2002: Cơng ty Cổ phần ðầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long được thành lập tại Hà Nội, hoạt động trên lĩnh vực thương mại và dịch vụ đào tạo Tài chính – Kế tốn – Thuế Ơng Trần Huy Hồng là sáng lập viên đồng thời là chủ tịch HðQT

Từ năm 2002 đến năm 2009, Cơng ty dần dần đi vào quy trình hoạt động hiệu quả, song song giữa hoạt động thương mại và dịch vụ Trong các năm này, Cơng ty đã

cĩ những bước tiến vững chắc, đạt được những thành tựu đầu tiên trên mảng dịch vụ đào tạo và tư vấn thuế, đồng thời hoạt động thương mại đi vào ổn định với những khách hàng và nhà cung cấp, các đối tác kinh doanh trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh thành khác

Năm 2009: Thành lập Cơng ty Cổ phần đại lý thuế CENSTAF (trực thuộc tập đồn CENSTAF GROUP), hoạt động chuyên biệt về lĩnh vực dịch vụ tư vấn thuế, kê khai thuế cho mọi doanh nghiệp, đào tạo nghề kế tốn và quản lý Cơng ty Cổ phần ðầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long khơng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ mà chuyển hồn tồn sang hoạt động thương mại

Ngành nghề kinh doanh chính của cơng ty: Kinh doanh các loại máy mĩc, thiết

bị thuộc ngành than và khai thác khống sản

Trang 28

2.1.2 Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần ðầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long

Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ñầu tư

thương mại dịch vụ Thăng Long

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám ñốc Công ty

Là người có quyền hành cao nhất trong Công ty, có các quyền và nghĩa vụ sau:

− ðiều hành hoạt ñộng của Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả và hoạt ñộng của Công ty

− Tổ chức chức nhân sự, quyết ñịnh tiền lương, tiền thưởng, kỷ luật trong Công

ty

− Xây dựng phương án, tổ chức bộ máy quản lý, ñiều chỉnh và phát triển các kế hoạch trong tương lai ngắn hạn và dài hạn

− Thay mặt Công ty trực tiếp ký kết các hợp ñồng kinh tế

− Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñối với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng PR & Marketing

Trang 29

− Xây dựng yêu cầu về trình ñộ, kinh nghiệm, ngoại hình, khả năng làm việc trong kế hoạch tuyển dụng nhân sự

− Xây dựng các bản hợp ñồng lao ñộng ñối với mỗi nhân viên bộ phận riêng, về ñịnh mức lương, thưởng năng suất, phụ cấp làm việc và các khoản phụ cấp khác

Phòng Kinh doanh

− Thực hiện các nghiệp vụ thượng mại, tổ chức tiêu thụ sản phẩm

− ðiều chỉnh hoạt ñộng kế hoạch sản xuất kinh doanh cân ñối, ñảm bảo tiến ñộ sản xuất theo ñơn ñặt hàng, kiểm tra xác nhận mức hoàn thành kế hoạch

− Tổ chức việc vận chuyển, chuyên chở sản phẩm hàng hoá vật tư ñạt hiệu quả cao nhất

Phòng PR & Marketing

− Xây dựng và thực hiện chiến lược marketing, quản lý các hoạt ñộng quan hệ công chúng và truyền thông Phối hợp thực hiện các chương trình PR, event với các ñối tác

− Lập và thực hiện chương trình truyền thông như: khuyến mại, quảng cáo, tài trợ, ñiều chỉnh giữa các hoạt ñộng này và mô hình hoạt ñộng của công ty

− Thiết lập và thực hiện hệ thống thông tin doanh nghiệp, phân tích dữ liệu, lập báo cáo trình ban giám ñốc, tham gia cho ban giám ñốc về chiến lược marketing trong dài hạn Lên kế hoạch quản lý và phân bổ kinh phí cho các hoạt ñộng marketing

− Nghiên cứu thị trường, kết hợp các phương pháp marketing hiệu quả ñể mọi người biết ñến Công ty nhiều hơn

Mỗi phòng ban tuy có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng phục vụ cho công tác kinh doanh và ñiều hành hoạt ñộng của công

ty nhằm ñạt hiệu quả cao

Trang 30

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần ðầu tư Thương mại dịch vụ Thăng Long

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Phòng Tài chính – Kế toán ñóng góp vai trò quan trọng trong Công ty ðể ñảm bảo thực hiện ñầy ñủ chức năng, vai trò của phòng kế toán, bộ máy kế toán trong Công

ty ñược tổ chức như sau:

Sơ ñồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần ðầu tư

Thương mại Dịch vụ Thăng Long

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Kế toán trưởng:

− Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm về công tác hạch toán của ñơn vị, giúp giám ñốc chỉ ñạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thông kê của Công ty, ñồng thời lập các báo cáo ñịnh kỳ, cung cấp thông tin tài chính ñịnh kỳ cho các ñối tượng liên quan, chịu trách nhiệm cao nhất trước ban Giám ñốc và các cơ quan chức năng của Nhà nước về các báo cáo tài chính của Công ty

Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán tiền lương, TSCð và thuế):

− Phụ trách tổng hợp, ñối chiếu, kiểm tra số liệu từ chứng từ và số liệu mà các

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán tiền lương, TSCð và thuế)

Kế toán

tiền và

công nợ

Kế toán bán hà ng

Kế toán kho Thủ kho

Thủ quỹ

Trang 31

31

− Lập báo cáo kê khai, quyết toán thuế và các báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính và báo cáo kế toán theo ñịnh kỳ hàng tháng, quý, năm ñể chuyển cho kế toán trưởng xem xét và trình lên Giám ñốc

Kế toán tiền và công nợ:

− Hàng ngày phải theo dõi việc cập nhật sổ sách, báo cáo tình hình chi tiết các khoản vốn vay, công nợ tại công ty, kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp lệ các chứng

từ liên quan ñến công nợ trước khi trình ký Cuối tuần, cuối tháng lập báo cáo nợ và các khoản phải thu trình lên kế toán trưởng và các bộ phận liên quan

− Căn cứ các hóa ñơn, chứng từ kế toán phát sinh về các khoản thu, chi tiền và các khoản thanh toán, người làm kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại chứng từ, ghi sổ

kế toán Lập các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt nếu có các nghiệp vụ thanh toán ngay bằng tiền mặt tại Công ty

Kế toán bán hàng:

− Căn cứ vào các ñơn ñặt hàng hoặc hợp ñồng kinh tế và bảng danh mục hàng hóa, kế toán bán hàng lập hóa ñơn GTGT gồm 3 liên Căn cứ vào các hóa ñơn này kế toán ghi nhận nghiệp vụ, phản ánh trên sổ nhật ký chung và sổ chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng Cuối ngày, lập bảng kê chi tiết các hóa ñơn GTGT và tổng giá trị hàng bán

− Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm soát việc sắp xếp lô hàng khi hàng nhập

và xuất kho vào ñúng nơi quy ñịnh, ñảm bảo việc xếp dỡ không làm tổn hại ñến hàng hóa trong kho

− Hàng ngày kiểm tra số lượng, chủng loại hàng hóa nhập xuất tồn kho theo chứng từ Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ lưu trữ và bảo quản hàng hóa

− Cuối tháng, lập báo cáo nhập xuất tồn kho Tham gia kiểm kê, ñối chiếu số liệu nhập xuất với kế toán kho Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, ñề xuất các biện pháp xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế

Trang 32

Kế toán kho:

− Chịu trách nhiệm ghi chép ñầy ñủ và chính xác các nghiệp vụ phát sinh liên quan ñến hàng hóa, giá trị các lô hàng gửi bán ñồng thời phản ánh vào sổ cái tương ứng khi các nghiệp vụ phát sinh

− Theo dõi sự biến ñộng của các hàng hóa tương ñương trên thị trường, ñề xuất lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho kịp thời khi giá thị trường thấp hơn giá ghi sổ kế toán

− ðịnh kỳ hàng kỳ, hàng tháng kiểm kê ñối chiếu với sổ sách của thủ kho ñồng thời lập báo cáo hàng tồn kho hàng ngày

2.1.3.2 Tổ chức sổ kế toán

Công ty Cổ phần ðầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long áp dụng hình thức sổ nhật ký chung, trình tự tổ chức sổ kế toán theo sơ ñồ sau ñây:

Sơ ñồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty

Cổ phần ðầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Ghi cuối kỳ:

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ chi tiết Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân ñối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 33

33

2.1.3.3 Một số thông tin kế toán cơ bản

Công ty áp dụng chế ñộ kế toán theo quyết ñịnh số 15/2006/Qð-BTC ban hành ngày 06/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa ñổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

Một số thông tin kế toán cơ bản của Công ty như sau:

− Niên ñộ kế toán: từ ngày 01/01 ñến 31/12

− Kỳ kế toán: theo tháng

− Hình thức sổ kế toán áp dụng: sổ Nhật ký chung

− Phương pháp theo dõi hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

− Phương pháp tính giá hàng xuất kho: phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

− Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

− Phương pháp khấu hao TSCð: khấu hao theo ñường thẳng

− ðơn vị tiền tệ: ðồng Việt Nam (VND)

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác ñịnh kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần ðầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long

2.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần ðầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long

Trong kỳ, Công ty kinh doanh nhiều loại mặt hàng như: Ru lô 80x1140, Ru lô 89x340, Ru lô 89x340 ñịnh tâm, Ru lô 89x380, Hộp giảm tốc MC80, Tang ñuôi máng cào SKAT800, Tang bị ñộng Tuy nhiên, ñể thuận tiện trong bài khóa luận tốt nghiệp này em lấy ví dụ về Ru lô 89x380, số liệu ñược lấy trong tháng 1 năm 2014

2.2.1.1 Tổ chức chứng từ kế toán cho nghiệp vụ tiêu thụ bán hàng

Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp

Ví dụ: Ngày 04/01/2014, Công ty bán trực tiếp cho Công ty Cổ phần Than Vàng

Danh – Vinacomin 15 chiếc Ru lô 89x380, ñơn giá bán 8.500.000VND/chiếc, thuế GTGT 10%, Hð0000008, TL/14P, Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin chưa thanh toán tiền hàng

Quy trình luân chuyển chứng từ: Sau khi ñại diện Công ty ký kết hợp ñồng

thương mại (Mẫu 2.1) vào ngày 03/01/2014 với Công ty CP Than Vàng Danh – Vinacomin, bản hợp ñồng thương mại ñược chuyển về phòng kế toán

Trang 34

Ngày 04/01/2014, dựa trên hợp ñồng thương mại ñã ký, kế toán bán hàng lập hóa ñơn GTGT gồm 3 liên: Liên 1 (màu tím) ñược lưu tại gốc quyển hóa ñơn GTGT, liên

2 (màu ñỏ) ñược giao cho ñại diện Công ty Than Vàng Danh (Mẫu 2.2), liên 3 (màu xanh) lưu hành nội bộ tại Công ty ðồng thời kế toán kho viết phiếu xuất kho (Mẫu 2.3) và chuyển cho kế toán trưởng và Giám ñốc ký duyệt, sau ñó chuyển phiếu xuất kho này xuống cho thủ kho làm thủ tục xuất hàng hóa

Thủ kho kiểm tra, sau khi chắc chắn không có sai sót thì ghi vào phiếu xuất kho

số liệu thực tế xuất kho, cột ñơn giá và thành tiền thủ kho không ghi mà ñể ñến cuối tháng, sau khi tính ra giá ñơn vị bình quân cả kỳ dự trữ mới ñược ghi Sau khi ñiền ñầy

ñủ thông tin về số lượng xuất, thủ kho tiến hành xuất kho hàng hóa, yêu cầu khách hàng kiểm kê và ký nhận ñủ hàng Sau ñó thủ kho chuyển Mẫu 2.3 lên cho kế toán kho vào sổ kế toán

ðại diện Công ty CP Than Vàng Danh ký nhận ñầy ñủ trên phiếu xuất kho, hóa ñơn GTGT thì hàng ñược coi là tiêu thụ Kế toán bán hàng căn cứ vào hóa ñơn ñể hạch toán doanh thu Kế toán tiền và công nợ cần theo dõi công nợ trên sổ chi tiết vì khách hàng chưa thanh toán tiền hàng

Trang 35

35

Mẫu số 2.1 Hợp ñồng thương mại (Trích)

Công ty CP ðầu tư Thương

mại Dịch vụ Thăng Long

- Căn cứ Bộ luật dân sự số 33/2005/QHH11 ngày 14/06/2005;

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày 03/01/2014 tại Công ty Cổ phần ñầu tư Thương mại Dịch vụ Thăng Long gồm có:

Bên A: Công ty Cổ phần ðầu tư Thương mại Dịch Vụ Thăng Long

Mã số thuế: 0101255068

ðịa chỉ: Số 6, Vũ Ngọc Phan, Láng Hạ, ðống ða, Hà Nội

ðại diện: Ông Vũ Xuân Dũng

Bên B: Công ty Cổ phần Than Vàng Danh - Vinacomin

Mã số thuế: 5700101877

ðịa chỉ: 185 Nguyễn Văn Cừ, Vàng Danh, Uông Bí, Việt Nam

ðại diện: Ông Doãn Văn Quang

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký hợp ñồng với các ñiều khoản sau:

ðiều 1: Bên A bán cho bên B

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ðơn vị tính Số lượng ðơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán: 140.250.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn ñồng chẵn

ðiều 2: ðặt hàng và giao hàng

Bên B nhận hàng ngay tại kho của bên A

ðiều 3: Thanh toán

Bên A chấp nhận cho B thanh toán chậm trong thời hạn 3 tháng với ñiều kiện chiết khấu thanh toán 0,3%/30 ngày kể từ ngày giao hàng

ðại diện bên A

(Ký, ñóng dấu, ghi rõ họ tên)

ðại diện bên B

(Ký, ñóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Trang 36

Mẫu 2.2 Hóa ñơn giá trị gia tăng

HÓA ðƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ Ngày 04 tháng 01 năm 2014

Họ tên người mua hàng: Lê Thị Lâm

Tên ñơn vị: CÔNG TY CP THAN VÀNG DANH – VINACOMIN

Mã số thuế: 5700101877

ðịa chỉ: 185 Nguyễn Văn Cừ, Vàng Danh, Uông Bí, Việt Nam

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Trả sau

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ðơn vị tính Số lượng ðơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán: 140.250.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn ñồng chẵn

Trang 37

37

Mẫu 2.3 Phiếu xuất kho

Công ty CP ðầu tư TM DV Thăng Long

Số 6, Vũ Ngọc Phan, Láng Hạ, ðống ða, Hà Nội

Quyển số: 01 Số: 08 Nợ: 63211 Có: 1561

Mẫu số 02-VT

Qð số 15-TC/Qð/CðKT Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 04 tháng 01 năm 2014

Họ tên người nhận hàng: Lê Thị Lâm ñịa chỉ (bộ phận): Cty CP Than Vàng Danh

Lý do xuất kho: Bán hàng hóa

Xuất tại kho: Hàng hóa

ðơn

vị tính

Phụ trách cung tiêu (Ký, họ tên)

Người nhận (Ký, họ tên)

Thủ kho (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Hàng bán ra trong kỳ ñược công ty xác ñịnh giá trị hàng xuất theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, kế toán chỉ ghi nhận doanh thu, ñến cuối tháng khi ñã có ñầy ñủ số liệu về các ñơn hàng nhập kho, xuất kho, tiến hành tính ñơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, ghi nhận giá vốn của hàng xuất bán

ðối với hàng nhập kho, kế toán tính theo giá thực tế không bao gồm chi phí thu mua Phần chi phí thu mua sẽ ñược phân bổ từ TK 1562 vào TK 632 vào cuối kỳ, sau

ñó kết chuyển vào TK 911 ñể xác ñịnh kết quả kinh doanh

Trong kỳ, mặt hàng Ru lô 89x380 ñược công ty nhập mua và xuất bán nhiều lần

Sổ chi tiết mặt hàng này vào cuối tháng 01/2014 như sau:

Ngày đăng: 03/07/2016, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
Hình th ức Nhật ký chung (Trang 26)
Bảng tổng hợp chi tiết - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 32)
Hình thức thanh toán: Trả sau - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
Hình th ức thanh toán: Trả sau (Trang 36)
Hình thức thanh toán: Trả sau - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
Hình th ức thanh toán: Trả sau (Trang 41)
Bảng kê hàng trả lại và giảm giá - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
Bảng k ê hàng trả lại và giảm giá (Trang 44)
Hình thức thanh toán: - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
Hình th ức thanh toán: (Trang 45)
Hình thức thanh toán: - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
Hình th ức thanh toán: (Trang 46)
Bảng  tớnh  khấu  hao  TSCð  (Mẫu  2.19),  trong  thỏng  Cụng  ty  khụng  cú  biến  ủộng  tăng/giảm TSCð - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
ng tớnh khấu hao TSCð (Mẫu 2.19), trong thỏng Cụng ty khụng cú biến ủộng tăng/giảm TSCð (Trang 55)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCð - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCð (Trang 56)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 59)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 60)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU (Trang 71)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ðỊNH - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ðỊNH (Trang 72)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại dịch vụ thăng long
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w