MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ31.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:31.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:31.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh:31.3.1.Lĩnh Vực Kinh Doanh31.3.2.Đặc điểm kinh doanh thương mại41.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:41.4.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp:41.4.2.Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận41.5.Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp:41.5.1.Hình thức kế toán, tin học hóa công tác kế toán.41.5.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ42.1. Đặc điểm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà42.1.1 Đặc điểm bán hàng và cung cấp dịch vụ42.1.2.Quản lí hàng hóa42.2.Phương Thức Bán Hàng Tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Xây Dựng Đức Hà42.2.1.Phương thức bán buôn42.2.2.Phương Thức bán lẻ42.2.3. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh42.3. Quy trình kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh42.4.Kế toán bán hàng42.4.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ42.4.2 Kế toán giá vốn hàng xuất bán42.4.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu42.4.4. Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ và xây dựng đức hà42.4.5.Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính42.4.6.Kế toán thu nhập khác và Chi phí khác42.5. Kế toán kết quả kinh doanh42.5.1. Xác định kết quả kinh doanh42.5.2. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp4CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ43.1 Công tác Kế toán tiêu thụ và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà43.2.Nguyên nhân thành công và hạn chế của doanh ghiệp trong công tác kế toán43.2.1 : Những thuận lợi và thành công.43.2.2 : Những khó khăn và tồn tại.43.3. Giải pháp hoàn thiện Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà4KẾT LUẬN4
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợinhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản lýphải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình Một trongnhững chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu tiêu thụ Đây
là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụcho quá trình tái sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu tiêuthụ, rút ngắn được quá trình luân chuyển hàng hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thựchiện tốt công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủyếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động tiêuthụ của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịpthời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đódoanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả
Sau một thời gian ngắn thực tập ở Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà, được sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế
toán tại Công ty và những kiến thức đã được học ở trường em nhận thức được vai tròquan trọng của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đối với sự
hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy em đã chọn đề tài: Hoàn thiện kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà làm Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo
Nguyễn Thị Thanh Mai em đã hoàn thành chuyên đề cuối khóa này Nhưng do thời
gian và trình độ còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự góp ý bổ sung để củng cố kiến thức của bản thân và để chuyên đềcủa em hoàn thiện hơn
Trang 2Chương 1: Tổng Quan Về Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Và
Xây Dựng Đức Hà.
Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà.
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ
Địa chỉ trụ sở chính: Trụ sở: Số 1 dãy D TT Bà Triệu - Nguyễn Trãi - Hà Đông - Hà Nội
Tel/Fax: 04.6650.6222 / 04 3787 7604 Hotline: 098 930 6739
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ được sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty Trách nhiệm hữu hạn số 0103008721 ngày: 01-01-2009”
Với số vốn điều lệ là : 9.000.000.000 đồng
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ đượcgiao, năng lực hiện có của đơn vị và nhu cầu thị trường
- Tổ chức tiếp thị, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế thuộc chức năng, nhiệmvụ
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình quy phạm kỹ thuật chuyên ngành, đảm bảochất lượng sản phẩm,an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chính sách đối với người lao động chăm lo bồi dưỡng,nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên đảm bảo điều kiện làm việc cho người lao động
1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh:
1.3.1.Lĩnh Vực Kinh Doanh
Công ty áp dụng hình thức sở hữu vốn: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Kinh doanh thuộc lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Tổng số công nhân viên và lao động: 09 người
Hiện nay công ty kinh doanh các ngành nghề sau:
Trang 4 Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành công nghiệp, cơ, kim khí, xây dựng.
1.3.2.Đặc điểm kinh doanh thương mại
các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá Lưu chuyểnhàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm hai khâu: Mua hàng và bán hàng
trong hai phương thức: bán buôn và bán lẻ
Bán buôn lá bán cho các tổ chức bán lẻ để tiếp tục quá trình lưu chuyển hànghóa chứ không bán trực tiếp cho người tiêu dùng
Bán lẻ lá bán trực tiếp cho người tiêu dùng từng cái, từng ít một tùy theo nhucầu mà người tiêu dùng cần
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trình thực hiệngiá trị của hàng hoá Nói khác đi, doanh nghiệp chuyển giao hàng hoá của mình chokhách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp
Xét trên góc độ kinh tế, tiêu thụ là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, dịch
vụ, doanh nghiệp thu được tiền từ khách hàng Do đó quá trình tiêu thụ có thể đượcchia thành 2 giai đoạn như sạu:
kinh tế đã ký kết Trong giai đoạn này chỉ phản ánh một mặt quá trình vận động củahàng hoá, chưa phản ánh kết quả bán hàng
tiền Đây là giai đoạn mà đơn vị mua đã thu được hàng còn đơn vị bán đã thu đượctiền hoặc sẽ thu được tiền từ đơn vị mua Kết thúc giai đoạn này cũng là kết thúc quátrình tiêu thụ
Từ số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán tiêu thụ và xác định kết kinh doanhcung cấp, Nhà nước nắm bắt được tình hình kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp,
từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Đồng thời Nhà nước
có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ với Nhànước
Trang 5Ngoài ra, thông qua các số liệu về tình hình tiêu thụ đó các bạn hàng của doanhnghiệp trên thị trường có quyết định đầu tư , cho vay vốn, hoặc có quan hệ làm ăn lâudài với doanh nghiệp.
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
1.4.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương Mại dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà được tổ chức trực tuyến chức năng bao gồm: Hội đồng thành viên, giám đốc, các giám đốc và các phòng ban chức năng Giữa những bộ phận này có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau đựơc chuyên môn hoá, được giao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định,được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà:
Chỉ dẫn sơ đồ:
Quan hệ lãnh đạo trực tiếp
Hội Đồng Thành Viên
Các Phó Giám ĐốcGiám Đốc
Phòng kỹ thuật kinh doanh
Phòng kế toán tài chính
Phòng tổ
chức hành
chính
Trang 61.4.2.Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
-Hội Đồng Thành Viên: Gồm các thành viên sang lập công ty, Hội Đồng Thành
Viên có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích , lợi ích của công ty
-Ban Giám Đốc: Do Hội Đồng Thành Viên bầu ra gồm có phó giám đốc và các
phó giám đốc chuyên trách Trong đó giám đốc đồng thời cũng là chủ tịch hội đồng thành viên và là người đại diện trước pháp luật của công ty, là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty
-Phó giám đốc: Là người giúp đỡ giám đốc chỉ đạo các công tác cụ thể như : kỹ
thụât, công nghệ, công tác marketing, khai thác thị trường và giải quyết thay giám đốc khi có uỷ quyền
-Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ quản lý thu chi tài chính của doanh
nghiệp,tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán theo chế độ hiện hành, lập kế hoạchchi tiêu, ghi chép phản ánh trung thực mọi hoạt động kinh tế phát sinh và tham mưu cho các quản lý, hội đồng quản trị, ban điều hành trong lĩnh vực tài chính
-Phòng kỹ thuật kinh doanh: Lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàn công ty, quản
lý kĩ thuậ, lập hồ sơ đấu thầu, lập biện pháp tổ chức thi công cho các đơn vị, công trình, tham mưu cho các nhà quản lý về biện pháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật,quản lý sản xuất
-Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự toàn công ty; tiếp nhận luân chuyển
và đề bạt cán bộ, điều động công nhân, làm các thủ tục liên quan đến chế độ chính sách người lao động Tổ chức theo dõi thanh tra, thi đua, khen thưởng, kỷ luật
1.5.Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp:
1.5.1.Hình thức kế toán, tin học hóa công tác kế toán.
Công ty áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
Kỳ lập báo cáo theo tháng, quý
Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để phục vụ cho công tác kế toán Niên
độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng.
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Trang 7Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỉ giá: chênh lệch tăng- doanh thu (515), chênh lệch giảm- chi phí (635).
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng: 511 điều kiện theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”.
Trình tự kế toán:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Vềnguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung
Trang 8Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Sổ Cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 9Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán tiến hành ghi chép vào sổ kếtoán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp để cho ra tài liệu cuối cùng là hệ thống Báo cáo tàichính.
Quá trình ghi chép của hình thức kế toán Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Hóa đơn chứng từ gốc” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao
gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Nhật ký chung
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Hóa đơn chứng từ do kế toán lập trên cơ sở từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh,theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng
Các loại chứng từ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm,phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức
Hà có các loại chứng từ: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, chi, nhập, xuất theo đơn hàng,hoặc hợp đồng kinh tế
Hiện Công ty đang sử dụng các loại sổ sách sau :
- Sổ Nhật ký chung: Là sổ ghi theo thời gian phản ánh toàn bộ các phát sinhtheo chứng từ hóa đơn lập trong tháng
- Sổ Cái tài khoản: Là sổ phân loại ghi (theo hệ thống) dùng để hạch toán tổnghợp Sổ này được mở riêng cho từng tài khoản Mỗi tài khoản được mở một trang hoặcmột số trang tuỳ theo số lượng ghi chép của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay
ít của từng tài khoản
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết: Dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt (TSCĐ, tiêu thụ…) trên sổ kế toántổng hợp chưa phản ánh được
Trang 10Phương pháp ghi sổ theo phương pháp Nhật ký chung:
Hàng ngày từ các chứng từ gốc, kế toán tiến hành phân loại, hạch toán lên sổNhật ký chung vào các Sổ cái các tài khoản liên quan, đồng thời kế toán ghi vào các
sổ, thẻ kế toán liên quan Cuối tháng (Cuối quý) tổng hợp số liệu, khoá sổ và thẻ chitiết rồi lập các Bảng tổng hợp chi tiết Cuối tháng (Cuối quý) đối chiếu số liệu giữaBảng tổng hợp chi tiết với số liệu ở Sổ cái, đối chiếu số liệu trên Sổ Nhật ký chung với
số liệu trên Sổ cái Tính tổng phát sinh Nợ, tổng phát sinh Có và số dư cuối kỳ củatừng tài khoản trên Sổ cái và từ Sổ cái lập Bảng cân đối tài khoản
Cộng tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên Sổ Nhật
ký chung, đối chiếu số với Bảng cân đối tài khoản, từ Bảng cân đối tài khoản lập Báocáo tài chính
Để tiện cho việc kiểm tra, giám sát, Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính
do Nhà nước ban hành Kết thúc mỗi quý, kế toán các phần hành tiến hành tổng hợp,đối chiếu và tính ra số dư cuối kỳ các tài khoản, chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hànhlập báo cáo tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Các báo cáo này là cơ sở để giải trình cho tất cả các hoạt động của một kỳ kế toán
Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo,điều hành của Ban giám đốc, công ty cũng sử dụng một số báo cáo quản trị nội bộ sau:
- Báo cáo doanh thu
- Báo cáo thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
- Báo cáo về công nợ nội bộ, công nợ với khách hàng
Các báo cáo trên được lập theo yêu cầu khi cần thiết, chúng đều có ý nghĩa quan trọngtrong hoạt động quản lý kinh tế của công ty
Trang 11-Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán kế toán, kiểm tra giám sát chặt chẽ quá trìnhkinh doanh của công ty, chấp hành đầy đủ mọi chế độ quy trình về công tác kế toán tàichính Nhà nước, đưa ra kế hoạch quản lý tài chính
-Ghi chép phản ánh dữ liệu kế toán
-Theo dõi quá trình vận động và luân chuyển vốn kinh doanh
-Cung cấp số liệu tài chính cho các cơ quan chức năng
1.5.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Biểu số 1.3:Sơ đồ bộ máy kế toán
-Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn, chịu
trách nhiệm giám đốc về công tác chuyên môn và cơ quan chức năng của nhà nước về tình hình thực hiện công tác kế toán tài chính, cung cấp các thông tin, số liệu từ các kế toán đơn vị để lập báo cáo tài chính
-Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi tính toán các tài khoản kế toán, tính toán
và phân bổ chi phí, phát hiện thừa thiếu khi kiểm kê; theo dõi, kiểm soát số liệu các tàikhản khi phát sinh các nghiệp vụ
-Thủ quỹ: Có nhiệm vụ lập bảng tổng hợp quỹ tiền mặt, bảo quản quỹ tiền mặt và
thu chi tiền mặt
Kế toán trưởng
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỨC HÀ 2.1 Đặc điểm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà
2.1.1 Đặc điểm bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công ty TNHH Thương mại Dịch Vụ và Xây Dựng Đức Hà là nhà phân phối các mặt hàng gia dụng, Thiết bị điện…như cáp điện các loại, máy sấy khí, máy nén khí trục vít đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước
-Công ty Cổ phần cơ khi và xây lắp số 7
-Công ty Cp Thương Mại Cầu Giấy
-Người tiêu dùng
2.1.2.Quản lí hàng hóa
Công ty TNHH Thương mại Dịch Vụ và Xây Dựng Đức Hà có trụ sở chính tại Số
1D-TT Bà Triệu-Hà Đông-Hà Nội
Thị trường truyền thống của công ty Đức Hà là đối tượng người tiêu dùng và các công
ty có nhu cầu lắp đặt thiết bị….định hướng kinh doanh của công ty năm 2012-2015 là:-Phát triển mạng lưới phân phối rộng các tỉnh thành
-Đầu tư và phát triển thêm 1 số chi nhánh, đại lý…
-Cập nhập những mặt hàng mới mẫu mã đẹp, tiêu chuẩn chất lượng cao hơn sao chogiá cả phù hợp với mọi đối tượng tiêu dùng
Cùng với chất lượng cao, giá cả hợp lý và các chiến lược marketing phù hợp nên sảnphẩm của công ty ngày càng được khách hàng ưa chuộng
2.2.Phương Thức Bán Hàng Tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ và Xây Dựng Đức Hà
2.2.1.Phương thức bán buôn
Trong các phương thức bán buôn công ty sử dụng phương thức bán buôn qua kho(bánhàng trực tiếp tại kho,chuyển hàng theo hợp đồng) Việc mua hàng hóa tại công ty đềuphải căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã kí kết để xác định quyền hạn, trách nhiệm mỗibên Đối với khách hàng ở xa thì việc thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng Khikhách hàng có nhu cầu về sản phẩm hoặc hàng hóa của công ty thì giao dịch với phòng
Trang 13kinh doanh của công ty thông qua hệ thống đơn đặt hàng và căn cứ vào đơn đặt hàngnhân viên tại phòng kinh doanh kế toán ghi hóa đơn cho khách hàng, xuất phiếu xuấtkho…
Thường thì người tiêu dùng khi mua hàng hóa thì sẽ trả trực tiếp bằng tiền mặt, công
ty sẽ viết phiếu thu để tiện cho việc lưu trữ và khách hàng nhanh chóng lấy được sảnphẩm theo yêu cầu
2.2.3 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sảnxuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình thành kếtquả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy, tiêu thụ hàng hoá là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ được hiểu theo nghĩa rộng hơn, tiêu thụ là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm đạthiệu quả kinh doanh cao nhất Thời điểm xác nhận doanh thu hàng hoá là thời điểm
mà doanh nghiệp thực sự mất quyền sở hữu hàng hoá đó và người mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi đó mới xác định là tiêu thụ, mới được ghi doanh thu
2.3 Quy trình kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Trang 14Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu
Biểu số 2.1:Quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc sau đó nhập liệu vào sổ nhật kí chung, và các sổ thẻ chi tiết.Theo định kì cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm kế tóan tiến hành ghi vào sổ cái, căn cứ vào sổ cái lên bảng cân đối phát sinh, dựa vào cân đối số phát sinh ta lên bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính liên quan, sau đó đối chiếu
dữ liệu giữa các bảng xem có sai sót gì không hoặc dữ liệu đã ăn khớp chưa
2.4.Kế toán bán hàng
2.4.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chứng từ gốc
Nhật kí chung
Sổ cái 511,515,711,632,635
642,811,911
Bảng Cân Đối Kế
Toán
Sổ thẻ chi tiết TK 5111,5113,6321,6323,
6422
Bảng tổng hợp
Báo Cáo Tài Chính
Trang 15Nội dung doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty chủ yếu làthu từ việc bán các loại hàng hóa như cáp điện các loại, gia công, lắp đặt thiết bị, cuốnlại động cơ điện
Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ
Và Xây Dựng Đức Hà vận dụng và thực hiện trên cơ sở chế độ kế toán do Bộ tài chínhban hành như:
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Đối với phiếu thu tiền
Khi khách hàng nộp tiền kế toán lập 2 liên
- Liên 1 lưu tại cuống gốc của phòng kế toán làm căn cứ để vào các bảng kêliên quan và để so sánh với sổ quỹ vào cuối kỳ
- Liên 2 : Giao cho khách hàng
+ Đối với hoá đơn xuất bán
Công ty sử dụng hoá đơn bán hàng mẫu 04-GTGT-3LL
Liên 1 : Lưu tại cuống gốc để tại phòng kế toán bán hàng
Liên 2 : Chuyển cho khách hàng làm chứng từ thanh toán
Liên 3 : Chuyển xuống kho để xuất hàng cho khách sau đó được chuyển vềphòng kế toán để kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng
Trang 16Ngoài ra còn sử dụng 1 số tài khoản khác như TK 131- Phải thu của kháchhàng; TK 111- Tiền mặt; TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho để hạch toán vào sổ nhật
kí chung, sau đó vào sổ chi tiết doanh thu 5111 và 5113, sổ chi tiết TK 131, sổ cái TK
511, 131
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có Sau khi ghi sổ NKC,
kế toán sẽ ghi sổ chi tiết TK 131 cho đối tượng là Công ty TNHH Hoàng Hải sau đóvào sổ cái TK131, cuối tháng tổng hợp vào bảng cân đối số phát sinh công nợ
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL/001
Trang 17Giá trị gia tăng
Liên 1: Lưu
Ngày 03 tháng 07 năm 2013
Ký hiệu: DH/12PSố: 0006576
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà
Địa chỉ: Số 1D TT Bà Triệu - Nguyễn Trãi - Hà Đông - Hà Nội
Số tài khoản: 129.21474040.01.1
Điện thoại: 04 6650 6222 MST: 0 5 0 0 5 9 2 3 9 3
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH dịch vụ thương mại Hoàng Hải
Địa chỉ: Số 2D- Hai Bà Trưng- Hoàn Kiếm- Hà Nội
Số tiền (bằng chữ): Ba trăm ba mươi chín triệu năm trăm sáu mưới ba nghìn một trăm bảymươi lăm đồng chẵn /
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Biểu số 2.2:Hoá Đơn (6576)
Trang 18PHIẾU XUẤT KHO
Đ/C: 1D Bà Triệu-Nguyễn
Trãi-Hà Đông-Trãi-Hà Nội
Theo QĐ số48/2006/QĐ/BTC Này14/9/2006 của BộTrưởng BTC Ngày 03 tháng 07 Năm 2013
Số 01
Nợ TK:
Có TK:
STT Tên, Nhãn hiệu, quy cách,phẩm chất vật tư,dụng
g từ
ThựcXuất 1
39.485.000
118.455.00
02
Số chứng từ gốc kèm theo:
(Ký, họ tên)
Biểu Số 2.3:Phiếu Xuất Kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 19Địa chỉ: Số 1D TT Bà Triệu - Nguyễn Trãi - Hà Đông - Hà Nội
Số tài khoản: 129.21474040.01.1
Điện thoại: 04 6650 6222 MST: 0 5 0 0 5 9 2 3 9 3
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị:Công ty TNHH Tô Tô Việt Nam
Địa chỉ: Lô F1 - KCN Thăng Long - Đông Anh - Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: CK MST: 0 1 0 1 2 2 5 3 0 6
Số tiền (bằng chữ): Ba triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng chẵn /.
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Biểu Số 2.4: Hoá Đơn GTGT(0006578)
Trang 20Công ty TNHH TMDV & XD Đức Hà
Số 1-Dãy D-TT Bà Triệu-Nguyễn Trãi- Hà Nội
Mẫu số: S03a4-DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG Tháng 07 năm 2013
Ghi có TK doanh thu Số
hiệu
Ngày
… 03/07 6576 03/07 Phải thu Công ty TNHH
17/07 6579 17/07 Phải thu Cty CP cơ khí 19-8 1312 153.955.000
18/07 6580 18/07 Cty TNHH TM & KT Á Châu 111 600.000 20/07 6581 20/07 Phải thu Cty TNHH cơ khí và
thiết bị CN Việt Nam 1313 107.500.00022/07 6582 22/07 Phải thu Công ty CP thương
25/07 6583 25/07 Phai thu Công ty TNHH TO
Trang 21Số phát sinh:
03/07 0006576 03/07 Phải thu Cty Hoàng Hải 1311 339.563.175
03/07 0006576 03/07 Doanh thu bán hàng 5111 323.393.500 03/07 0006576 03/07 Thuế GTGT đầu ra 3331 16.169.675 08/07 0006578 08/07 Thu từ cuốn động cơ 111 3.437.500
08/07 0006578 08/07 Doanh thu cung cấp DV 5113 3.125.000 08/07 0006578 08/07 Thuế GTGT đầu ra 3331 312.500 17/07 0006579 17/07 Phải thu Cty 19-08 1312 160.890.000
17/07 0006579 17/07 Doanh thu bán hàng 5111 153.955.000 17/07 0006579 17/07 Thuế GTGT đầu ra 3331 6.935.000 18/07 0006580 18/07 Thu từ bảo trì máy 111 660.000
18/07 0006580 18/07 Doanh thu cung cấp DV 5113 600.000 18/07 0006580 18/07 Thuế GTGT đầu ra 3331 60.000 19/07 0000685 19/07 Hàng bán trả lại 5212 21.760.000
31/07 KC 31/07 Kết chuyển DT bán hàng 911 1.476.288.500 31/07 KC 31/07 Kết chuyển DT cung cấp 5113 3.725.000
31/07 KC 31/07 Kết chuyển DT cung cấp 911 3.725.000
Cộng Phát Sinh: 1.614.156.675 1.614.156.675
Ngày 31 tháng 07 năm2013
Trang 22BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT)
Kỳ tính thuế: tháng 07 năm 2013
Người nộp thuế: Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà
STT
Hóa đơn, chứng từ bán ra
Tên người mua người mua MST Mặt hàng Doanh số Thuế GTGT Ghi chú
Ký hiệu
HĐ Số hóa đơn tháng Ngày
1, Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế:
Tổng
2, Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 0%:
Tổng
3, Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 5%:
1 DH/12P 0006576 03/07/2013 Công ty TNHH TM Hoàng Hải 0101301613 Bơm nước 323.393.500 16.169.675
2 DH/12P 0006579 17/07/2013 Công ty Cổ Phần cơ khí 19-8 2500161619 Máy sấy 153.955.000 7.697.750
3 DH/12P 0006581 20/07/2013 Công ty TNHH CK & TB công nghiệp Việt Nam 0102670719 Bơm nước 107.500.000 5.375.000
4 DH/12P 0006583 25/07/2013 Công ty TNHHTOTO Việt Nam 0101225356 Bộ lọc khí 111.500.000 5.575.000
5 DH/12P 0006584 29/07/2013 Công ty TNHH TM Hoàng Hải 0101301613 Động cơ 186.400.000 9.320000
6 DH/12P 0006585 30/07/2013 Công ty CP thương mại và sản xuấtThắng Hương 0102023535 Máy hàn 402.200.000 21.010.000
Mẫu số: 01-1/GTGT
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 28/2011/TT-BTC
Trang 234, Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 10%:
1 DH/12P 0006577 07/07/2013 Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng An Thành 0102786015 Máy phay 28.760.000 2.876.000
2 DH/12P 0006578 08/07/2013 Công ty TNHH TO TO Việt Nam 0101225356 Cuốn máy 3.125.000 312.500
3 DH/12P 0006580 18/07/2013 Công ty TNHH thương mại & kỹ thuật Á Châu 0102277956 Bảo trì máy 600.000 60.000
4 DH/12P 0006582 22/07/2013 Công ty CP TM Cầu Giấy 0100408152 Bộ lọc khí 195.100.000 19.510.000
5, Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT:
Tổng
Tỏng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra: 1.530.533.500
Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra: 87.905.925
Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2013
Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế
Ký tên, đóng dấu (Ghi rõ họ tên, chức vụ)
Biểu Số 2.5: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra.
Trang 24Đơn vị : Công ty Trách Nhiệm hữu hạn
thương mại dịch vụ và xây dựng đức hà
Địa chỉ: 1D Bà Triệu-Nguyễn Trãi-Hà
Đông-Hà Nội
Mẫu số : S02c1-DN(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIÊT
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàngBình không khí nén 4000 lít- BKK
Tháng 07 năm 2013 Đơn vị: đồng
Đơn vị : Công ty Trách Nhiệm hữu hạn
thương mại dịch vụ và xây dựng đức hà
Địa chỉ: 1D Bà Triệu-Nguyễn Trãi-Hà
Đông-Hà Nội
Mẫu số : S02c1-DN(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIÊT
Tài khoản 5113 - Doanh Thu Cung Cấp Dịch Vụ
Trang 25Tháng 07 năm 2013 Đơn vị: đồng
Kết chuyển doanhthu cung cấp dịch
vụ
Ngày 31 tháng 07 năm 2013
Đơn vị : Công ty Trách Nhiệm hữu hạn
thương mại dịch vụ và xây dựng đức hà
Địa chỉ: 1D Bà Triệu-Nguyễn Trãi-Hà
Đông-Hà Nội
Mẫu số : S02c1-DN(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tài khoản 511 – Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ
Tháng 07 năm 2013
Trang 272.4.2 Kế toán giá vốn hàng xuất bán
Để tổng hợp giá vốn số hàng đã xuất bán kế toán căn cứ vào số ghi trên bảngtổng hợp nhập xuất tồn của hàng hóa để xác định giá vốn của số hàng đã xuất kho Giá
vốn của hàng hóa bán ra được xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán giá vốn hàng xuất bán là phiếu xuất
kho, hóa đơn GTGT Cụ thể là căn cứ vào Biểu số 2.2: Hóa đơn GTGT số 0006576 và
Biếu số 2.3: Phiếu xuất kho được nêu ở phần trên.
Để kế toán giá vốn hàng xuất bán, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:-TK 6321-Giá vốn hàng bán
Khi nghiệp vụ bán hàng được thực hiện, sau khi vào sổ nhật ký chung, sổ cái
TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,kế toán sẽ ghi vào sổ chi tiết TK 154,156,
sổ chi tiết TK632, sổ cái TK 154,156, sổ cái tài khoản 632
Trang 28Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà
Số 1- Dãy D- TT Bà Triệu- Nguyễn Trãi- Thanh Xuân- Hà Nội
BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN KHO
BD Bơm dầu Cái 5 80.200.000 6 96.000.000 16.018.182 2 32.036.364 9 144.163.636
BN Bơm nước 15Kw Cái 4 48.114.286 5 60.000.000 12.012.698 2 24.025.397 7 84.088.889
BTL Bơm dầu thủy lực Cái 7 56.184.545 5 40.000.000 8.015.379 2 16.030.758 10 80.153.788
BTL Động cơ thủy lực Cái 6 54.212.571 3 27.000.000 9.023.619 8 72.188.952 1 9.023.619
Trang 30Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Đức Hà
Số 1- Dãy D- TT Bà Triệu- Nguyễn Trãi- Hà Đông- Hà Nội
31/07 GV 31/07 Tập hợp giá vốn hàng bán 156 984.784.282 31/07 GV 31/07 Giá vốn cung cấp DV 6322 14.219.380
31/07 GV 31/07 Giá vốn cung cấp DV 154 14.219.380 31/07 KC 31/07 Kết chuyển GV bán hàng 911 964.749.907
31/07 KC 31/07 Kết chuyển GV bán hàng 6321 964.749.907 31/07 KC 31/07 Kết chuyển GV cung cấp 911 14.219.380
Trang 31Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây
dựng Đức Hà
Số 1- Dãy D- TT Bà Triệu- Nguyễn Trãi
Mẫu số: S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC)
SỔ CHI TIÊT
Tháng 07 năm 2013Tên tài khoản: Giá Vốn Hàng Bán
Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 07 năm 2013
Trang 32SỔ CHI TIÊT
Tháng 07 năm 2013Tên tài khoản: Giá Vốn Dịch Vụ
Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 07 năm 2013
Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây
dựng Đức Hà
Số 1- Dãy D- TT Bà Triệu- Nguyễn Trãi
Mẫu số: S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC)
SỔ CÁI
Tháng 07 năm 2013
Trang 33Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán.
Ngày mở sổ : Ngày 31 tháng 07 năm 2013
2.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Hàng bán bị trả lại:
Nội dung hàng bán bị trả lại
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá đã xácđịnh là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng , mẫu mã , quy cách mà người mua từchối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp
Trang 34- TK 3331-Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- TK 131-Phải thu khách hàng
Quy trình ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào Biên bản hàng bán trả lại,phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT dobên mua xuất trả kế toán ghi vào sổ nhật kí chung, sổ cái 521, sổ cái 3331, sổ cái131…sau đó lên các sổ chi tiết 5212…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc
- - - -o0o- - - BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG BÁN
Hôm nay ngày 19 tháng 07 năm 2013 Tại văn phòng Công ty TNHH cơ khí và thiết bịcông nghiệp
Chúng tôi gồm 2 bên
BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SỐ 7
Trang 35Người đại diện: Ông Đỗ Hữu Đường Chức vụ: Giám Đốc.
- Mã số thuế: 0 1 0 0 1 0 7 6 8 4
- Địa chỉ: Km 14- Quốc Lộ 1A- Thanh Trì- Hà Nội
- BÊN B: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG
ĐỨC HÀ
Người đại diện: Bà: Bùi Thị Gấm Chức vụ: Giám Đốc.
- Mã số thuế: 0 5 0 0 5 9 2 3 9 3
- Địa chỉ: Số 1D TT Bà Triệu - Nguyễn Trãi - Hà Đông - Hà Nội
Ngày 13 tháng 06 năm 2013, Công ty Cổ phần Cơ khí và xây lắp số 7 có mua một
lô hàng theo Hợp Đồng số 108 ký ngày 13 tháng 06 năm 2013 và Công ty TNHH
nhưng do khi nh n hàng Bên A kiểm nh n và phát hi n có m t số lô hàng không đạt yêu cầu kĩ ện có một số lô hàng không đạt yêu cầu kĩ ột số lô hàng không đạt yêu cầu kĩ thu t và đề nghị xuất trả lại số hàng đó cụ thể số lượng được kê chi tiết như sau:
Bằng chữ: Hai mươi ba triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn đồng chẵn /.
Biên bản này để xác nhận rằng Bên A nhất trí nhận trả lại hàng và Bên B nhất trínhận lại số hàng nói trên
Bên Công ty TNHH cơ khí và thiết bị công nghiệp có trách nhiệm xuất trả lại hóađơn cho bên Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà hóa đơn số
0000685 - CN/12P số hàng đã nêu ở trên
Biên bản này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau
và có hiệu lực kể từ ngày ký
Trang 36Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp số 7
Địa chỉ: Km 14 Quốc lộ 1A- Thanh Trì- Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 0 1 0 0 1 0 7 6 8 4
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH TM Dịch Vụ Và Xây Dựng Đức Hà
Trang 37Địa chỉ: Số 1D TT Bà Triệu - Nguyễn Trãi - Hà Đông - Hà Nội
Số tài khoản: 129.21474040.01.1
Hình thức thanh toán: CK MST: 0 5 0 0 5 9 2 3 9 3
Số tiền (bằng chữ): Hai mươi ba triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn đồng chẵn /.
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Biểu Số 2.7: Hoá Đơn GTGT(0000685)
Đơn vị : Công ty TNHH thương mại
dịch vụ và xây dựng đức hà
Địa chỉ: 1D Bà Triệu-Nguyễn Trãi-Hà
Đông-Hà Nội
Mẫu số : S02c1-DN(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
Tháng 07 năm 2013 Đơn vị: đồngNgày
Trang 38Kết chuyển cáckhoản giảm trừdoanh thu
Cộng phát sinh 21.760.000 21.760.000
Ngày 31 tháng 07năm 2013