Chương I Các vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh - Xét về mặt chu chuyển vốn thì bán hàng là quá trình chuyển từ vốn thành phẩm hàng hoá sang vốn bằ
Trang 1LUẬN VĂN:
Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần - đầu tư – thương mại – dịch vụ thăng long
Trang 2
Chương I Các vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh
- Xét về mặt chu chuyển vốn thì bán hàng là quá trình chuyển từ vốn thành phẩm hàng hoá sang vốn bằng tiền Như vậy quá trình bán hàng là quá trình vận động ngược chiều của hàng và tiền (H - T) Kết thúc qúa trình này khách hàng có được hàng để thoả mãn các nhu cầu của mình còn doanh nghiệp thu được tiền để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy quá trình bán hàng là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất, nơi diễn ra quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá
Trang 32- ý nghĩa, vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiểu theo nghĩa chung nhất là tổ chức kinh
tế, hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên cơ sở giải quyết tốt các vấn đề cơ bản của sản xuất: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Hiện nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải "bán thứ thị trường cần không phải bán cái mình có" Rõ ràng nhu cầu là mục tiêu của sản xuất và thoả mãn nhu cầu là yếu tố quyết định cuối cùng của quá trình sản xuất Nói cách khác việc có tiêu thụ được hàng hay không,
có tạo được lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh hay không có vai trò quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Điều đó xuất phát từ ý nghĩa ban đầu của bán hàng Ngày nay trong nền kinh tế thị trường công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vẫn có
ý nghĩa cơ bản đối với doanh nghiệp cũng như nền kinh tế Đó là:
- Thông qua quá trình bán hàng sẽ thu hồi được vốn để bù đắp cho những khoản chi phí ngoài sản xuất chi ra để tiến hành tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
- Kết quả bán hàng được tạo ra từ quá trình bán hàng biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ Kết quả bán hàng là nguồn để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng, là nguồn để phân phối cho các chủ sở hữu, làm nghĩa vụ với Nhà nước, cung cấp, cải thiện đời sống cho người lao động Nói tóm lại, kết quả bán hàng đảm bảo lợi ích của các bên liên quan
- Trên góc độ chu chuyển vốn, bán hàng là quá trình chuyển hoá hình thái biểu hiện vốn của doanh nghiệp từ hàng hoá sang tiền tệ, kết thúc một vòng luân chuyển vốn Vì vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn một cách tương đối do rút ngắn được chu kỳ thu hồi vốn, tăng vòng quay lưu thông, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 4- Kết quả bán hàng là một chỉ tiêu tài chính quan trọng và cơ bản, phản ánh tổng quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sự lành mạnh của tình hình tài chính, đây là hai điều kiện quyết định mở ra khả năng tham gia thị trường vốn của doanh nghiệp Thông qua thị trường này, doanh nghiệp có thể huy động được một lượng vốn từ xã hội dưới hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu, để đầu tư mở rộng quy mô, tăng năng lực sản xuất
- xét trên góc độ kinh tế vĩ mô, quá trình bán hàng ở mỗi doanh nghiệp nếu được thực hiện tốt sẽ góp phần điều hoà sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo sự cân đối tiền và hàng trong từng nghành cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
3- Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Để kế toán thực sự là công cụ sắc bén có hiệu lực, không ngừng khai thác mọi khả năng tiềm tàng nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp thì kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ các khoản chi phí, doanh thu tiêu thụ, xác định kết quả sản xuất kinh doanh
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ kịp thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kế toán đối với hoạt động tiêu thụ xác định kết quả
II- Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
A- Kế toán bán hàng
1- Kế toán giá vốn hàng bán:
Để xác định giá vốn hàng bán, kế toán căn cứ vào phương thức bán hàng và theo từng phương pháp kế toán hàng tồn kho
Trang 5*Có 5 phương thức bán hàng:
Phương thức bán hàng trực tiếp:
- Theo phương thức này khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao hàng tay ba Khách hàng nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng được xác định là bán
- Để phản ánh tình hình bán hàng theo phương thức này kế toán sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 155- Thành phẩm, TK 632- Giá vốn hàng bán, TK 156- Hàng hoá, TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,…
Phương thức gửi hàng:
- Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp dồng Khi xuất kho gửi đi thì hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng
- Trường hợp này kế toán sử dụng các tài khoản: TK 157- Hàng gửi đi bán, TK 632- Giá vốn hàng bán, …
Phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng:
- Đây là phương thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng đúng theo giá bán đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng
- Tài khoản sử dụng: TK 157- Hàng gửi đi bán, TK 632- Giá vốn hàng bán, TK 641- Chi phí bán hàng, TK 331- Phải trả người bán, …
Phương thức trả chậm, trả góp:
- Là hình thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trảdần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Vì vậy doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay bà ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính theo phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
- Tài khoản sử dụng: TK 632- Giá vốn hàng bán, TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính,…
Trang 6 Phương thức hàng đổi hàng:
- Đây là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá đi đổi lấy hàng hoá khác không tương tự Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường
- Tài khoản sử dụng: TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi), TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 632- Giá vốn hàng bán, TK 155- Thành phẩm, TK 152- Nguyên liệu, vật liệu, …
* Có 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp KKTX và phương pháp KKĐK
- Quy trình kế toán đối với phương thức bán hàng trực tiếp theo phương pháp KKTX
Trang 7- Quy trình kế toán đối với phương thức gửi hàng theo phương pháp KKTX:
Đầu kỳ kết chuyển trị giá thành phẩm,
hàng gửi bán còn lại đầu kỳ
Trang 8Do mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng, yêu cầu và trình độ quản lý khác nhau nên có thể lựa chọn một trong những phương pháp sau cho phù hợp với doanh nghiệp của mình Có các phương pháp tính giá vốn như sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền: được tính bằng cách lấy tổng trị giá của thành phẩm (hàng hoá) tồn kho đầu kỳ cộng với giá thực tế của thành phẩm (hàng hoá) nhập trong
kỳ, chia cho tổng số lượng thành phẩm (hàng hoá) tồn đầu kỳ cộng với số lượng hàng hoá (thành phẩm) nhập trong kỳ Theo phương pháp này sẽ tính được giá vốn cho từng loại thành phẩm (hàng hoá)
- Phương pháp nhập sau xuất trước: theo phương pháp này trị giá vốn xuất bán trong kỳ được xác định như sau: lấy số lượng thành phẩm (hàng hoá) nhập trong kỳ nhân với giá thực tế của kỳ này, nếu số lượng nhập trong kỳ < số lượng xuất trong kỳ thì sẽ lấy tiếp số nhập của kỳ trước còn tồn lại đến kỳ này nhân với giá thực tế nhập kho của hàng hoá đó
- Phương pháp nhập trước xuất trước: theo phương pháp này trị giá vốn xuất bán trong kỳ được xác định như sau: lấy số lượng thành phẩm (hàng hoá) nhập kỳ trước còn lại đầu
kỳ nhân với giá thực tế của kỳ trước, nếu số lượng xuất bán trong kỳ > số lượng tồn kho đầu kỳ thì sẽ lấy tiếp số lượng nhập trong kỳ nhân với giá thực tế nhập kho kỳ này của lô hàng đó
- Phương pháp hệ số giá: theo phương pháp này giá vốn hàng xuất kho trong kỳ được xác định dựa vào tổng số tiền xuất trong kỳ tính theo giá hạch toán nhân với hệ số giá Hệ số giá của thành phẩm, hàng hoá được xác định như sau:
Trị giá thực tế thành phẩm ( tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
HS =
Trị giá hạch toán thành phẩm (tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
thành phẩm (hàng hoá) xuất kho trong kỳ
Trang 93- kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu:
a, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
b, Thời điểm ghi nhận doanh thu:Doanh thu tiêu thụ được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời
cả 5 điều kiện sau
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích được gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Như vậy thời điểm ghi nhận doanh thu có thể phát sinh nguồn tiền hoặc không
c, Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với số lượng lớn theo thoả thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên Hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua hàng
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán nếu doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho
số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra cũng được coi là khoản giảm trừ doanh thu
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Trang 10TK 532- Giảm giá hàng bán, TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước,…
e, Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu:
Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp:
TK154,155 TK 632 TK 911 TK 511, 512 TK111,112,131 TK 521
TK 33311 (2)
(4) Ghi chú:
(1): Trị giá vốn vật tư, thành phẩm, hàng hoá xuất bán trực tiếp
(2): Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(3): Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
(4): Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác định DTT
(5): Kết chuyển DTT
(6): Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 11- Sơ đồ kế toán tổng hợp theo phương thức gửi hàng đi bán:
TK154,155,156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
(1) (2.2) (4) (3)
(2.1)
TK 33311
Ghi chú:
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán
(2.1): Doanh thu của hàng gửi bán đã thu được tiền hoặc chấp nhận thanh toán
(2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi đã bán
(3): Cuối kỳ kết chuyển DTT để xác định kết quả kinh doanh
(4): Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
- Sơ đồ kế toán tổng hợp hàng gửi đại lý, ký gửi (bên giao hàng):
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi
(2.1): Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý, ký gửi
Trang 12(2.2): Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi đã bán
(3): Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý, ký gửi
(4): Cuối kỳ kết chuyển DTT để xác định kết quả kinh doanh
(5): Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
* Bên nhận đại lý:
TK 003- Vật tư, hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
- Trị giá hàng nhận - Trị giá hàng xuất bán
bán đại lý, ký gửi hoặc trả lại cho bên giao
- Trị giá thực tế TP nhập kho - Trị giá thực tế TP xuất kho
- Kết chuyển trị giá thực tế của - Kết chuyển trị giá thực tế
TP tồn kho cuối kỳ của TP tồn kho đầu kỳ
tồn kho cuối kỳ
Trang 13b, Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX:
<1> Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công chế biến nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155- Thành phẩm
Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
<2> Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho:
<2.1> Trị giá vốn thành phẩm xuất bán trực tiếp:
<4> Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho góp vốn liên doanh:
- Trường hợp giá ghi sổ kế toán > giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá lại:
Nợ TK 128- Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 222- Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Có TK 155- Giá thành thực tế thành phẩm
Trang 14Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại TS (chênh lệch tăng)
- Trường hợp giá ghi sổ kế toán < giá trị vốn góp thì số chênh lệch được phản ánh vào bên
Nợ TK 412
<5> Đánh giá lại thành phẩm trong kho:
<5.1> Điều chỉnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm do đánh giá tăng:
Nợ TK 155- Thành phẩm
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại TS
<5.2> Điều chỉnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm do đánh giá giảm:
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại TS
Có TK 155- Thành phẩm
<6> Trị giá vốn thành phẩm thừa, thiếu phát hiện khi kiểm kê:
<6.1> Kiểm kê thừa:
Nợ TK 155- Thành phẩm
Có TK 3381- TS thừa chờ giải quyết
Có TK 711- Thu nhập khác
<6.2> Kiểm kê thiếu:
- Trường hợp phát hiện được nguyên nhân và xử lý:
Nợ TK 111, 334, 1388 - Thu hồi bồi thường
Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
<1> Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn (giá gốc) thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ hoặc đang gửi bán:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155- Trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Có TK 157- Trị giá hàng gửi đi bán đầu kỳ
<2> Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ:
Trang 15a, Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và
tiến hành hoạt động bán hàng bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoặc công trình xây dựng, đóng gói, vận chuyển hàng hoá, sản phẩm,…
b, Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng
- Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
- Kết cấu và nội dung:
TK 641- Chi phí bán hàng
- Tập hợp chi phí phát sinh - Các khoản ghi giảm chi phí liên quan đến quá trình tiêu bán hàng
thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911- xác định kết quả kinh doanh
TK 641- Chi phí bán hàng, cuối kỳ không có số dư
- TK 641- Chi phí bán hàng có 7 TK cấp 2
Trang 16+ TK 6411- Chi phí nhân viên: phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá… bao gồm tiền lương, tiền công
và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích KPCĐ, BHYT, BHXH…
+ TK 6412- Chi phí vật liệu, bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình bán hàng, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ… của doanh nghiệp
+ TK 6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng: phản ánh các chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc… + TK 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc dỡ vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng…
+TK 6415- Chi phí bảo hành: phản ánh các chi phí có liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây dựng…
+TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, thuê bốc dỡ, vận chuyển, hoa hồng cho đại lý, ký gửi…
+ TK 6418- Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên
c, Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
<1> Chi phí nhân viên bán hàng phát sinh ghi:
Nợ TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 111,112,331… - nếu mua ngoài
<3> Trị giá thực tế công cụ dụng cụ phục vụ hoạt động bán hàng:
Nợ TK 6413- Chi phí bán hàng
Có TK 153- Công cụ dụng cụ (nếu giá trị nhỏ)
Trang 17<7> Chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng:
<7.1> Trường hợp sử dụng trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tính trước chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí bán hàng:
<7.2> Trường hợp không trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
- Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh:
Có TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
<8> Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng phát sinh:
Nợ TK 111, 112-
Có TK 641- Chi phí bán hàng
<9> Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Trang 18Có TK 641- Chi phí bán hàng
2- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
a, Khái niệm: chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao
gồm: chi phí quản lý hành chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trong toàn doanh nghiệp
b, Tài khoản sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
- Kết cấu và nội dung:
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các chi phí quản lý doanh - Các khoản ghi giảm chi phí nghiệp phát sinh trong kỳ quản lý doanh nghiệp
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để XĐKQKD hoặc chờ kết chuyển
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp, cuối kỳ không có số dư
- TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 TK cấp 2:
+ TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ doanh nghiệp bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, tiền ăn ca, các khoản trích KPCĐ, BHYT, BHXH,…
+ TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như: giấy, bút, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ…
+ TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh các chi phí dụng cụ, đồ dùng cho công tác quản lý
+ TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
cả doanh nghiệp như nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng…
+ TK 6425- Thuế, phí và lệ phí: phản ánh các chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí và lệ phí khác
+ TK 6426- Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Trang 19+ TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý chung của toàn doanh nghiệp như các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại…
+ TK 6428- Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí phát sinh thuộc quản lý chung toàn doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách, chi phí hội nghị, công tác phí…
c, Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
<1> Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp phát sinh ghi:
Nợ TK 6421- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334, 338-
<2> Trị giá thực tế NL, VL phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 1331- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331, 111, 112 - nếu mua ngoài
<3> Trị giá thực tế công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6423- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 153- nếu giá trị nhỏ
Có TK 1421- nếu giá trị lớn
<4> Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6424- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ
<5> Thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp Nhà nước:
Nợ TK 6425- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
<6> Lệ phí giao thông, lệ phí cầu phà phải nộp:
Nợ TK 6425- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 1331- nếu có
Có TK111, 112-
<7> Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất trong kỳ:
Nợ TK 6426- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139- Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Trang 20<8> Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 6427- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 1331- nếu có
Có TK 111, 112, 331…
<9> Chi phí hội nghị, tiếp khách cấp trên:
Nợ TK 6428- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 1331- nếu có
Có TK 111, 112, 331, …
Trang 21<10> Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 152, 112, 111-
Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
<11> Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh hoặc chờ kết chuyển:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 1422- Chi phí chờ kết chuyển
Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
3- Kế toán xác định kết quả bán hàng:
a, Tài khoản sử dụng: TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: được sử dụng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
- Kết cấu và nội dung:
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn hàng hoá đã bán - DTT hoạt động bán hàng và
và dịch vụ đã cung cấp dịch vụ đã cung cấp trong kỳ
- Số lợi nhuận trước thuế của - Số lỗ của hoạt động sản xuất
hoạt động sản xuất kinh doanh kinh doanh trong kỳ
trong kỳ
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, cuối kỳ không có số dư
b, Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
<1> Cuối kỳ kết chuyển DTT hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512- Doanh thu nội bộ
Có TK 911- XĐ KQKD
<2> Kết chuyển trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dvụ bán ra:
Nợ TK 911- XĐKQKD
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
Trang 22<3> Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh hoặc chờ kết chuyển:
Có TK 635- Chi phí hoạt động tài chính
<6> Kết chuyển DTT hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
<9> Kết chuyển kết quả các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp:
- Kết chuyển lợi nhuận:
Trang 24Chương ii tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần - đầu tư – thương mại – dịch vụ
thăng long
I Đặc điểm chung của công ty Cổ phần-Đầu tư-Thương mại-Dịch vụ Thăng Long
1, Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
- Công ty CP-ĐT-TM-DV Thăng Long được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103001001 ngày 02 tháng 05 năm 2002 của phòng đăng kí kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Công ty thuộc hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo luật của doanh nghiệp và các qui định hiện hành khác của nước Cộng Hoà XHCNVN
- Từ khi được thành lập đến nay, công ty đã có sự phát triển không ngừng trong việc cạnh tranh hàng hoá với thị trường Với lực lượng cán bộ khoa học công nghệ và công nhân
có kĩ thuật có trình độ, tay nghề cao, công ty đã thiết kế, chế tạo, lắp đặt và chuyển giao công nghệ nhiều nhà máy chế biến muối tinh, nhà máy rửa muối, đảm bảo công nghệ sạch, không ảnh hưởng tới môi trường, tiết kiệm và có hiệu quả ở trong các địa phương trong cả nước Ngoài ra công ty còn là nơi cung cấp các sản phẩm muối chất lượng cao sử dụng công nghệ tiên tiến như: muối tinh sấy, không sấy, muối iốt, bột canh iốt, muối hạt nguyên liệu các loại…
- Ngoài ra không ngừng mở rông qui mô sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao tay nghề công nhân viên và trình độ nghiệp vụ nghiệp vụ của các cán bộ quản lí… thì công ty cũng rất coi trọng việc nghiên cứu nhu cầu của thị trường, chiến lược tiêu thụ sản phẩm và xâm nhập thị trường bằng mọi cách để mở rộng thị trường tiêu thụ đang được nhà máy từng bước đưa vào thực hiện Ngoài hệ thống các đại lí, siêu thị, các doanh nghiệp ở trên địa bàn Hà Nội, công ty còn mở rộng thị trường ra các tỉnh miền Bắc, Trung, Nam
Trang 252, Đặc điểm chung về mặt tổ chức sản xuất và quản lí sản xuất của công ty:
Công ty CP-ĐT-TM-DV Thăng Long còn là một công ty sản xuất, đóng gói muối
và bột canh…Vì sản xuất rất đa dạng và phong phú như vậy nên công ty tổ chức sản xuất, quản lí theo đối tượng sản phẩm và tổ chức sản xuất theo công nghệ Đặc trưng của hình thức sản xuất theo các đối tượng sản phẩm là qui trình chế biến sản phẩm được gói gọn trong một đơn vị sản xuất
Sản phẩm của công ty gồm nhiều loại khác nhau ảnh hưởng tới qui trình phức tạp qua nhiều bước công việc Từ khi đưa nguyên vật liệu vào chế biến cho tới khi nhập kho thành phẩm là một quá trình liên tục, khép kín, sản phẩm được sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng Vì công ty có nhiều sản phẩm nên cơ cấu tổ chức được phân ra các phòng, ban rõ ràng theo sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức công ty cp-đt-tm-dv thăng long
Giám đốc
Phó giám đốc Hội đồng khoa học Phó giám đốc
Phòng tổng hợp Phòng kế toán – kỹ thuật
Xưởng sản xuất và Phòng nghiên cứu Xưởng cơ khí
thực nghiệm công nghệ và thiết kế lắp ráp
Trang 26- Văn phòng: trực tiếp quản lí nhân sự, đào tạo, lao động, tiền lương, tuyển dụng, định mức lương, thưởng, phạt và các chế độ BHXH
-Tài chính kế toán: thực hiện công tác thống kê, lập kế hoạch thu chi tài chính, tổ chức phân tích quá trình hoạt động, đồng thời lập báo cáo định kì về hiệu quả hoạt động của công ty
*Phòng kế hoạch và kĩ thuật gồm 2 bộ phận:
-Kế hoạch: xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch ngắn hay dài hạnvề nghiên cứu khoa học, về sản xuất, chế biến
- Kỹ thuật: quản lí các đề án, các thiết bị máy móc, tu sửa, bảo dưỡng định kì và
tổ chức thanh lí tài sản không dùng tới Đồng thời phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, làm các dịch vụ kĩ thuật theo khả năng
* Phòng nghiên cứu và thiết kế:
- Bộ phận nghiên cứu khoa học: thực hiện nghiên cứu các phương pháp sản xuất muối, qui trình công nghệ sản xuất, các ứng dụng công nghệ tiên tiến…
- Bộ phận thiết kế: gồm có thiết kế công nghệ, thiết kế thiết bị, thiết kế điện nước
và xây dựng
*Xưởng sản xuất và thực nghiệm công nghệ:
- Sản xuất thử nghiệm các sản phẩm muối tinh chất lượng cao, các hoá chất sau muối có liên quan
- Tổ chức sản xuất một mặt hàng độc quyền và mặt hàng chế thử để thu hồi vốn đầu tư nghiên cứu
- Thực hiện các dịch vụ kĩ thuật liên quan đến công nghệ, kĩ thuật sản xuất tại xưởng
*Xưởng cơ khí lắp ráp:
Trang 273, Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
b, Hệ thống chứng từ, tài khoản, báo cáo và sổ kế toán
Trung tâm áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và các văn bản, thông tư hướng dẫn bổ xung của Bộ Tài Chính
Hệ thống chứng từ của công ty bao gồm những chứng từ bắt buộc và những chứng từ nội bộ theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính Các chứng từ thường được sử dụng bao gồm:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm
- Hoá đơn GTGT
Kế toán trưởng (Kiêm trưởng
Kế toán các chi nhánh
Kế toán
NH vay
NH và TH
Kế toán vật tư, tạm ứng tiền lương
Nhân viên thống kê
Kế toán
TH kiêm thanh toán
Các nhân viên kinh tế xưởng
Trang 28- Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
- Thẻ TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ…
-Danh mục tài khoản của công ty sử dụng hầu hết các tài khoản theo QĐ 1141 Trung tâm cũng sử dụng thêm các tài khoản cấp 2 để đáp ứng nhu cầu quản lí
- Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật kí chứng từ và có sự kết hợp với hình thức nhật kí chung
Trình tự ghi sổ tuân theo các bước được thể hiện qua sơ đồ sau
Ghi hàng ngày Ghi hàng quý Đối chiếu kiểm tra
Hệ thống báo cáo bao gồm hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc:
+) Bảng cân đối kế toán(mẫu 01-DN)
+) Báo cáo hoạt động kinh doanh(B02-DN)
+) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(B03-DN)
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Các nhật ký Bảng kê và NKCT Sổ (thẻ)
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số PS
Báo cáo tài chính
Trang 29+) Thuyến minh báo cáo tài chính(B09-DN)
+) Và các báo cáo tài chính quản trị theo yêu cầu quản lí nội bộ của công ty như: báo cáo tình hình sản xuất, báo cáo lượng doanh thu
Kỳ kế toán của công ty là quí, nhà máy kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp hạch toán, cuối kì tính giá thực tế theo phương pháp hệ sốp giá, hạch toán chi tiết hang tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai hàng tồn kho thường xuyên, thực tế khấu hao tài sản theo phương pháp tuyến tính
II) Thực tế công tác kế toán bán hàngvà xác định kết quả bán hàng ở Công ty TM-DV Thăng Long
CP-ĐT-1, Tình hình về bán hàng tại công ty:
Hiện nay công ty đang áp dụng chủ yếu hai phương thức tiêu thụ:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Hàng được bán trực tiếp tại công ty qua kho hoặc không qua kho
- Phương thức gửi hàng: Hàng được tiêu thụ thông qua ba chi nhánh bán hàng đặt tại ba miền Bắc, Trung, Nam Các chi nhánh có vai trò như các đại lí Bên cạnh đó công ty cũng có mạng lưới rộng khắp 53 tỉnh thành trong cả nước, giúp cho các sản phẩm của công
ty chiếm lĩnh thị trường rộng lớn trong cả nước
Công ty CP-ĐT-TM-DV Thăng Long thành lập ba chi nhánh:
- Chi nhánh miền Bắc(CN1): Văn phòng giao dịch ở Hà Nội, bán hàng ở các tỉnh miền Bắc, từ Quảng Bình đổ ra
- Chi nhánh miền Trung(CN2): Văn phòng giao dịch ở Đà Nẵng, bán hàng ở tỉnh Quảng Trị đến tỉnh Ninh Thuận
- Chi nhánh miền Nam(CN3):Văn phòng giao dịch ở thành phố Hồ Chí Minh, bán hàng ở tỉnh Bình Thuận đổ vào
Do đặc thù sản phẩm của công ty bao gồm nhiều mặt hàng như các sản phẩm về muối chất lượng cao, bột canh iốt, máy sấy, các thiết bị phân li thuỷ lực, các dây chuyền chế biến muối tinh…nên khách hàng chủ yếu là các đại lí, siêu thị, các nhà máy chế biến muối…Do vậy phương thức thanh toán chủ yếu của công ty là phương thức trả chậm
Công ty mở tài khoản giao dịch thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các chi nhánh không được quyền mở tài khoản giao dịch thanh toán Mọi khoản tiền thanh toán giữa công ty với người mua, người bán, với ngân sách…đều thông qua tài khoản ở Ngân
Trang 30hàng Nhà nước Việt Nam Do đó khi thu tiền bán hàng của các chi nhánh băng chuyển khoản đều thông qua tài khoản thanh toán nội bộ TK 136, TK 336
2) Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty:
a) Các chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn vận chuyển nội bộ: Dùng để xuất hàng cho các chi nhánh
- Hoá đơn GTGT: Dùng để xuất kho thành phẩm tiêu thụ ra ngoài
Hoá đơn vận chuyển nội bộ do kế toán viết và được lập thành ba liên( biểu số 2) +) Liên 1: lưu tại quyển gốc
+) Liên 2: dùng để vận chuyển hàng
+) Liên 3: dùng để vào thẻ kho và theo dõi nhanh nội bộ
Trường hợp xuất kho thành phẩm để tiêu thụ ra ngoài, khách hàng vào phòng kế toán, kế toán tiêu thụ sẽ căn cứ vào hợp đồng(nếu có), hoặc căn cứ vào báo giá của công ty, căn cứ vào lượng hàng tồn kho( xem trên thẻ kho thành phẩm) để viết hoá đơn GTGT Hoá đơn GTGT vừa là hoá đơn bán hàng vừa là phiếu xuất kho và là căn cứ để đơn vị hạch toán doanh thu
Hoá đơn GTGT được lập thành ba liên(biểu số 3)
+) Liên 1: lưu tại quyển gốc
+) Liên 2(hoá đơn đỏ): Giao cho khách hàng
+) Liên 3: Dùng để thanh toán
Biểu số 01
Đơn vị:… phiếu xuất kho Mẫu số 03_VT_3LL
Địa chỉ:… Kiêm vận chuyển nội bộ Ban hành theo quyết định
Ngày 26 tháng 01 năm 2005 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày
Liên 3: Dùng để thanh toán nội bộ 1/11/1995 của bộ Tài Chính
AP/00_B
N 026512
Căn cứ lệnh điều động số…… ngày…… tháng…… năm 200…
Của……… về việc………
Họ và tên người vận chuyển: Hảo – PKH hợp đồng số:
Phương tiện vận chuyển:
Xuất kho tại: xưởng sản xuất công ty
Trang 31Nhập kho tại: chi nhánh 3 – TP HCM
Số lượng
Đơn giá
Thành Tiền
Xuất ngày… tháng… năm 200
Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Đơn vị bán hàng: Công ty CP-ĐT-TM-DV Thăng Long
Địa chỉ: 29/53 Đức Giang – Gia Lâm –Hà Nội Số tài khoản
Trang 32Thuế suất 0% Tiền thuế: 0
Tổng cộng tiền thanh toán: 3.894.000
Nguời mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Trang 33b) Kế toán giá vốn hàng bán
* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng trực tiếp
Cá nhân, đơn vị có nhu cầu lên phòng kế toán để làm thủ tục mua hàng Kế toán căn cứ vào nhu cầu, hợp đồng kinh tế và thông báo giá viết hoá đơn thuế GTGT
Hoá đơn GTGT được chia làm ba liên Liên 1 lưu chuyển gốc, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng làm chứng từ vào thẻ kho và thanh toán.Khách hàng nhận liên 2 và liên 3 xuống kho nhận hàng Thủ tục sau khi giao hàng, kí nhận hàng, chuyển liên 2 cho khách hàng để xuất trình cho bảo vệ khi mang hàng ra khỏi công ty, còn liên 3 giữ lại để vào thẻ kho thành phẩm Định kì chuyển hoá đơn, chứng từ cho kế toán thành phẩm để vào thẻ kho(Biểu 4) theo chỉ tiêu số lượng ở phòng kế toán và lưu trữ Cuối mỗi tháng kế toán thành phẩm tổng hợp lên bảng kê nhập – xuất – tồn(Biểu 5) theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị làm cơ sở để lên bảng kê số 9, đánh giá thực tế xuất kho thành phẩm(Biểu 6A)
Để phản ánh tình hình tiêu thụ theo phương thức tiêu thụ trực tiếp, kế toán công ty
sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản cóp liên quan như TK 154, TK 155
Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng, hoá đơn thuế GTGT…
Sổ kế toán: Thẻ kho thành phẩm, báo cáo xuất, nhập, tồn kho thành phẩm Sổ cái
TK 155, sổ cái TK 632(Biểu 6B, 6C)
Ví dụ: căn cứ vào hoá đơn GTGT số 65320 ngày 13/1/2005 bán cho siêu thị Metro một lượng hàng, kế toán căn cứ vào hoá đơn để vào thẻ kho, cuối tháng căn cứ vào thẻ kho để vào bảng kê xuất – nhập – tồn, giá trị xuất kho được tính trên bảng là giá hạch toán Sau đó đưa các số liệu đã tập hợp lên bảng kê số 9 để tính được giá vốn thực tế hàng xuất kho trong
kì Cụ thể như sau:
Biểu số 03
Doanh nghiệp Mẫu số 06_VT ban hành
Tên kho: Công ty CPĐTTMDV Thăng Long Theo QĐ số 186/TC_CĐKT
Ngày lập thẻ: 01/01/2005 Ngày 14/03/1995 của BTC
Thẻ kho
Trang 34Số lượng
Kí xác nhận kt
Trang 38*Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng :
Sản phẩm của công ty tiêu thụ theo phương thức gửi hàng nên việc theo dõi hạch toán hàng gửi bán rất quan trọng Kế toán hàng gửi bán ở công ty được tổ chức khá công phu, chi tiết và rất có hệ thống trong mối tương quan với kể toán doanh thu, kế toán các khoản thanh toán giữa công ty với các chi nhánh tiêu thụ
Tài khoản sử dụng chủ yếu là TK 157 – Hàng gửi đi bán, ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như TK 154, TK155, TK 632…
Trang 39Chứng từ gồm có: phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kêbán hàng của các chi nhánh, phiếu nhập kho
Sổ kế toán mở để theo dõi hàng gửi đi bán là: thẻ kho hàng gửi đi bán(lập theo từng chi nhánh), lập báo cáo nhập, xuất, tồn kho hàng gửi đi bán, bảng phân bổ và tính giá trị thực tế xuất kho hàng gửi đi bán, bảng tổng hợp chi tiết TK 157, sổ cái 157
Trình tự kế toán: hàng ngày, căn cứ vào yêu cầu của các chi nhánh, kế toán thành phẩm viết
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ gồm 3 liên
+ Liên 1: lưu chuyển tại gốc
+ Liên 2: giao cho người phụ trách việc vận chuyển để xuống kho nhận hàng + Liên 3: là chứng từ để vào thẻ kho
Kế toán theo dõi hàng gửi bán vào thẻ kho hàng gửi bán theo chỉ tiêu số lượng( mở theo dõi riêng từng chi nhánh).Cuối tháng, các chi nhánh kê hàng bán trong tháng gửi về phòng kế toán thống kê của công ty Kế toán theo dõi hàng gửi bán sẽ chia ra làm 2 trường hợp:
- Đối với chi nhánh 1, kế toán chỉ căn cứ vào bảng kê bán hàng(Biểu số 7A), kiểm tra hàng bán, vào thẻ kho hàng bán của chi nhánh 1 theo chỉ tiêu số lượng (cột xuất) Từ thẻ kho, kế toán vào bảng kê nhập – xuất – tồn hang gửi bán của CN1, tính toán được chỉ tiêu giá trị của phát sinh nợ và phát sinh có TK 157 của CN1(Tính theo giá hạch toán) Căn cứ vào bảng kê bán hàng, kế toán vào sổ chi tiết TK 136 mở cho CN1, định khoản như sau:
Nợ TK 136 – Giá chưa thuế
Có TK152 – Giá bán chưa thuế
- Đối với các chi nhánh khác(CN2, CN3) cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng kê bán hàng để viết hoá đơn GTGT Sau đó gửi liên 2 cho CN để các CN kê thuế GTGT đầu vào, còn liên 3 làm căn cứđể vào thẻ kho hàng gửi bán mở cho CN2 và CN3(biểu số 7) ghi vào cột xuất Từ thẻ kho tương tự như CN1 kế toán vào bảng kê nhập – xuất – tồn hàng gửi bán của các CN, kế toán lên bảng tổng hợp TK 157(tính theo giá hạch toán) từ đó làm căn
cứ để lên bảng kê số 9 tính giá thực tế TK 157(biểu số 9) kế toán hàng gửi bán tổng hợp số liệu chuyển cho kế toán tổng hợp để vào sổ cái TK 157(biểu số 10) và vào sổ cái TK 632(biểu số 6C)
Sau đây là một số mẫu sổ sử dụng trong kế toán tiêu thụ theo phương thức gửi hàng:
Trang 40- Mẫu bảng kê bán hàng của chi nhánh( Biểu số 6A)
- Sau khi xác định được giá trị thực tế xuất kho của hàng gửi đi bán, kế toán tiêu thụ chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp để vào sổ cái TK 157(Biểu số10)
Xuất tháng 1