Được sự giúp đỡ tận tình của và các chị trong các phòng kế toán của Công ty Cổ phần Đầu Tư - Thương Mại Việt May, em đã quyết định chọn đề tài: “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kin
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
***************
Tiêu thụ sản phẩm hoàn toàn không phải là vấn đề mới mẻ đối với các doanhnghiệp Với vị trí là khâu cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cóvai trò hết sức quan trọng, thực hiện thu hồi vốn tiền tệ về doanh nghiệp để chuẩn bịcho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Song thực tế cho thấy, không phải doanhnghiệp nào cũng làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm, nhất là khi tiêu thụ sản phẩm ngàycàng khó khăn do tác động của môi trường cạnh tranh Do đó việc làm tốt công tác tiêuthụ sản phẩm đảm bảo cho doanh nghiệp có lãi để tồn tại và phát triển là nhiệm vụngày càng phức tạp và nặng nề
Làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững trong cơchế thị trường, tự khẳng định sự tồn tại của mình để tiếp tục phát triển vươn lên.Ngược lại, công tác tiêu thụ làm không tốt thì doanh nghiệp sẽ bị mất đi thị phần, dầndần loại bỏ mình ra khỏi quá trình kinh doanh Bởi vậy, tiêu thụ sản phẩm luôn là mốiquan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
Xuất phát từ quan điểm này, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu
Tư - Thương Mại Việt May trên cơ sở những lý luận đã được học ở Trường vừa qua
và những điều đã học được trong thực tế của doanh nghiệp Được sự giúp đỡ tận tình
của và các chị trong các phòng kế toán của Công ty Cổ phần Đầu Tư - Thương Mại Việt May, em đã quyết định chọn đề tài: “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Đầu Tư - T.Mại Việt May ” để làm chuyên đề tốt
nghiệp
Nội dung của đề tài được chia thành 3 phần :
* Phần 1 : Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết quả Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp
* Phần 2 : Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư – Thương Mại VIỆT MAY
*Phần 3 : Một Số Ý Kiến Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư - Thương Mại VIỆT MAY.
Trang 2PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán tiêu thụ
1.1 Khái niệm
Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hóa, dịch
vụ Hay nói cách khác đó là quá trình chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình tháihiện vật sang hình thái tiền tệ
Thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được xác định là tiêu thụ khi doanhnghiệp đã chuyển giao thành phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng,
đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
1.2 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ
Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình xuất bán thành phẩm
Tính chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán với ngânsách nhà nước về các khoản thuế phải nộp
Hạch toán chính xác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ thành phẩm
2 Các phương thức tiêu thụ
2.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp
Là phương thức mà khách hàng đến nhận hàng tại kho hoặc tại phân xưởng sảnxuất của doanh nghiệp Sau khi giao hàng xong, bên mua ký vào chứng từ bán hàng thìhàng được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển hàng về đơn vị
do người mua chịu
2.2 Phương thức chuyển hàng
Là phương thức doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theo địa điểmghi trong hợp đồng kinh tế đã được ký kết Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp Khi hàng được giao xong và người mua thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán (đã ký vào chứng từ giao hàng) thì số hàng đó được xác định là tiêuthụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến cho người mua do doanh nghiệp chịu.Phương thức này được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ mua bán thường
Trang 32.3 Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi hàng
Là phương thức doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lý theo cácđiều khoản đã ký kết trong hợp đồng Số hàng chuyển đến các đại lý này vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định là tiêu thụ Sau khi kết thúchợp đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho các đại lý một khoản thù lao về việc bánhàng này gọi là hoa hồng đại lý Hoa hồng đại lý được tính theo phần trăm trên tổnggiá bán
2.4 Phương thức bán hàng trả chậm trả góp
Đối với một số mặt hàng có giá trị tương đối cao, để người có thu nhập trungbình có thể tiêu dùng được những mặt hàng này, các doanh nghiệp tiến hành bán hàngtheo phương thức trả chậm, trả góp Theo phương thức này, khi giao hàng cho ngườimua thì được xác định là tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời điểmmua một phần số tiền phải trả, phần còn lại trả dần trong nhiều kỳ và phải chịu mộtkhoản lãi nhất định gọi là lãi trả chậm, trả góp Thông thường số tiền phải trả ở các kỳbằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm
2.5 Các phương thức tiêu thụ khác
Ngoài các phương thức tiêu thụ trên, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng sảnphẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho lao động, trao đổi vật tư, hàng hóakhác hoặc cung cấp theo yêu cầu của nhà nước
3 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
3.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nội dung
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
Trang 4+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc hạch toán
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi
nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia theo quy định
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa và dịch vụ tương tự về
bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
và không được ghi nhận là doanh thu
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại
doanh thu như doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia
- Cần hạch toán riêng biệt các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinhtrong kỳ Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu
để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, phải kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ để
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 53.1.3.1 Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu
Kết cấu tài khoản 511
TK 511
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 được chi tiết thành 6 TK cấp 2
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư
+ TK 5118: Doanh thu khác
Sơ đồ hạch toán
Hạch toán doanh thu theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp trong kỳ
- Chiết khấu thương mại, giảm giá
- Doanh thu kinh doanh BĐS đầu
tư phát sinh trong kỳ
Trang 6 Hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng
Đơn vị giao đại lý (gửi hàng)
Đơn vị nhận đại lý, ký gửi
TK 3331
DT bán hàng
Thuế GTGT
Kết chuyển các khoảngiảm trừ doanh thu
Kết chuyển DT thuần
TK 003
Kết chuyển doanh thu thuần
Hoa hồng đại
lý được hưởng
Tổng giá thanh toán
Thanh toán tiền giao đại lý
Hàng xuất kho gửi
hàng đại lý khi tiêu
thụ
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT phải nộp
Phí hoa hồng đại lý trừ ngay vào số phải
thu
Số tiền còn lại đã thu từ đại lý
Trang 7Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Đinh Thị Thu Hiền
Hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
Lãi trả chậm Doanh thu chưa thực hiện
3.1.3.2 Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ
Công dụng
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtiêu thụ trong nội bộ doang nghiệp Các đơn vị nội bộ ở đây là các đơn vị trực thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty
Kết cấu tài khoản 512
TK 512
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT
phải nộp theo phương pháp trực tiếp
tính trên doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ thực tế trong nội bộ doanh
nghiệp
- Chiết khấu thương mại, giảm giá
- Tổng doanh thu nội bộ thực tế phát sinh trong kỳ
-Trả lại
Trang 8TK 512 không có số dư cuối kỳ.
TK 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
Cuối kỳ kết chuyển CKTM, Doanh thu dược chuyển thẳng
Giảm giá hàng bán, doanh thu để trả nợ
hàng bán bị trả lại phát sinh
TK911 TK 331,315 Các khoản tiền hoa hồng
Kết chuyển để xác định phí hoa hồng trích từ doanh thu kết quả kinh doanh
3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.2.1 Chiết khấu thương mại
3.2.1.1 Nội dung
Trang 9Là khoản tiền mà doanh nghiệp bán hàng giảm giá cho khách mua hàng với sốlượng hàng lớn, khoản chiết khấu này được ghi rõ trên hợp đồng mua bán hàng hóahoặc cam kết về mua hàng và phải được thể hiển rõ trên chứng từ bán hàng.
3.2.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu giao hàng
3.2.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ khoản chiết khấu thương mại chokhách hàng đã mua với khối lượng theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua bán hàng
Kết cấu tài khoản 521
TK 521
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho
khách hàng
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần
Trang 10Là số hàng hóa doanh nghiệp xác nhận là đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trảlại và từ chối thanh toán do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tếnhư không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, không đúng chủng loại.
- Doanh thu của số hàng hóa
bán bị trả lại phát sinh trong
kỳ
Kết chuyển doanh thu của số hàng
bị trả lại để xác định doanh thu thuần
GVHB
bị trả lại
Giá thanh
Giá chưa thuế
Kết chuyển để tính doanh thu thuần
TK 511
TK 111, 112, 131
TK 632 TK 531
Trang 113.2.3 Giảm giá hàng bán
3.2.3.1 Nội dung
Là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyênnhân thuộc về người bán như hàng bán kém chất lượng, không đúng quy cách hay giaohàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng
3.3.1 Nội dung các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
3.3.1.1 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Các khoản giảm giá hàng bán
Kết chuyển để tính doanh thu thuần
Giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng
Trang 12Phương pháp này dựa trên giả thuyết dòng chi phí là giá của những mặt hàngnào nhập kho trước tiên sẽ sử dụng để tính giá cho hàng xuất dùng hay giá của nhữngmặt hàng còn tồn kho cuối kỳ là giá của những mặt hàng vừa nhập kho ở lần gần nhất.Nghĩa là: đơn giá thực tế của hàng xuất kho được tính theo đơn giá lô hàng của hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, đơn giá của hàng tồn kho cuối kỳ đượctính theo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
3.3.1.2 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thuyết dòng chi phí là giá của những mặt hàngnhập kho ở lần gần nhất với lần xuất dùng sẽ sử dụng để tính giá cho hàng xuất dùng,hay giá của những mặt hàng tồn kho cuối kỳ là giá của những mặt hàng còn tồn đầu kỳhay mua sớm nhất trong kỳ Theo giả thuyết đó thì đơn giá thực tế của hàng xuất khođược tính theo đơn giá của lô hàng nhập sau cùng, còn đơn giá của hàng tồn kho cuối
kỳ được tính theo giá của hàng còn tồn đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
3.3.1.3 Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này thì hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúngđơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho
3.3.1.4 Phương pháp bình quân gia quyền
Đơn giá thực tế bình quân có thể áp dụng một trong các cách tính sau:
* Bình quân sau mỗi lần nhập
nhập i
Giá thực tế hàng hóa nhập kho lần i
+
Số lượng hàng hóa tồn kho trước ngày nhập i
Số lượng hàng hóa nhập kho lần
Trang 133.3.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Bảng tổng hợp xuất,nhập, tồn
- Bảng phân bổ giá
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
3.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụbán trong kỳ, các khoản chi phí vượt trên mức bình thường, khoản hao hụt mất mát tồnkho và các khoản trích lập cũng như hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho haythuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Chênh lệch giữa khoản dự phòng
giảm giá HTK phải lập năm nay lớn
hơn khoản đã lập năm trước
TK 632 không có số dư cuối kỳ
- Giá vốn hàng hóa bị trả lại.
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
giá HTK cuối năm tài chính
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa
đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 14+ Chi phí quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm
+ Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân viên bộ phậnbán hàng
+ Chi phí hoa hồng trả cho các đại lý
+ Các chi phí khác bằng tiền như: chi phí hội nghị khách hàng, chi phí giaodịch, tiếp khách hàng…
3.4.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác liên quan
3.4.3 Tài khoản sử dụng
TK 641 – Chi phí bán hàng
Kết cấu TK 641
TK 641
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2
+ TK 6411: Chi phí nhân viên
+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 15+ Chi phí tiền lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên
bộ phận quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng
Trang 16+ Chi phí khấu hao và sữa chữa TSCĐ dùng cho quản lý và các TSCĐ dùngcho toàn doanh nghiệp
+ Các loại thế phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
3.5.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác liên quan
3.5.3 Tài khoản sử dụng
TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết cấu TK 642
TK 642
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 173.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
3.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
3.6.1.1 Nội dung
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạtđộng tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia cho doanhnghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí quản lý phải nộp cho cấp trên
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Kết chuyển để xác định KQKD
TK 133
TK 111, 112
Trang 183.6.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu tài khoản 515
kết quả kinh doanh
Thu bằng tiền, hiện vật chiết khấu thanh toán
Thu lãi đầu tư
Lãi bán hàng trả góp
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Thu cho thuê cơ sở hạ tầng
Kết chuyển doanh thu hoạt động
Trang 19Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạtđộng đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp.
- Chiết khấu thanh toán cho người mua
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng
bán các khoản đầu tư
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
- Lỗ bán ngoại tệ
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
của hoạt động kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
- Hoàn nhập dự phòng giảm
giá đầu tư chứng khoán
- Kết chuyển chi phí tài chính
sang TK 911 để xác định KQKD
Trang 203.7.3 Kế toán thu nhập và chi phí khác
Lỗ về khoản đầu tư
Thu tiền bán ngoại tệ
Thu tiền từ các khoản đầu tư
Lỗ bán ngoại tệ
TK 159, 229
Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Trang 21Các khoản chi phí khác phát sinh
trong kỳ -Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 22Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
3.7.2.4 Sơ đồ hạch toán
3.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
3.8.1 Nội dung và phương pháp tính
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là chi phí dùng để phản ánh số thuế thunhập doanh nghiệp trong kỳ làm căn cứ để tính lợi nhuận sau thuế
Phương pháp tính
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN (22%)
- Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Trị giá tài sản thiếu ghi nhận là khoản chi phí khác
Chi phí thanh lý, nhượng
bán TSCĐ
Giá trị hao mòn
Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
TK 138
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhập chịu thuế - được miễn Thu nhập
thuế
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
+
Trang 23- Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
3.8.2 Các tài khoản sử dụng
TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết cấu TK 821
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
3.8.3 Sơ đồ hạch toán
- Thuế TNDN phải nộp tính vào
chi phí thuế TNDN hiện hành
phát sinh trong năm
- Thuế TNDN của các năm trước
phải nộp bổ sung do phát hiện sai
sót không trọng yếu của các năm
trước được ghi tăng chi phí thuế
thu nhập hiện hành
- Số thuế TNDN phải nộp trong
năm
- Số thuế TNDN phải nộp được
ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN
hiện hành sang tài khoản 911
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu - được trừ Chi phí + thu nhập khác Các khoản
Trang 243.9 Xác định kết quả kinh doanh
3.9.1 Nội dung xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả trong doanh nghiệp chính là kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động
khác
- Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa một bên là doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính với một bên là giávốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
- Việc xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thường được tiến hành vào
cuối kỳ và kết quả đó được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận (lãi hoặc lỗ)
- Hoạch toán xác định kết quả kinh doanh cần tồn trọng một số nguyên tắc sau:
+ Phản ánh đầy đủ chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kếtoán của doanh nghiệp
+ Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hoach toán chi tiết theo từng loại hoạtđộng và trong từng loại hoạt động có thể hạch toán chi tiết theo từng nội dung tùy theoyêu cầu quản lý
+ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển để xác định kết quả kinhdoanh toàn bộ là doanh thu thuần và thu nhập thuần
TK 3334
Ghi giảm số thuế TN doanh nghiệp phải nộp do phát hiện si sót không trọng yếu của các năm trước
Ghi tăng số thuế TNDN do phát
hiện các sai sót không trọng yếu
của các năm trước
Ghi giảm số thuế TNDN phải nộp do nộp thừa
Trang 25- Chứng từ gốc phản ứng các khoản thu, chi phí như hóa đơn GTGT, hóa đơn bánhàng thông thường, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ nguyênvật liệu,công cụ dụng cụ,
- Bảng tính kết quả HĐKD, kết quả hoạt động khác
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
- Chi phí hoạt động tài chính và hoạt
động bất thường phát sinh trong kỳ
Trang 26Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển chi phí quản lý
TK 821
Kết chuyển CP thuế TNDN (số PS Có > số PS Nợ)
TK 635
TK 811
TK 821
Kết chuyển CP thuế TNDN (số PS Có < số PS Nợ)
TK 641,642
Trang 27KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ – THƯƠNG MẠI VIỆT MAY
1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ – TM VIỆT MAY Tên đầy đủ: Công ty Cổ Phần Đầu Tư-Thương Mại Việt May
Tên giao dịch quốc tế: Vietmay Corporation
Tên viết tắt: VIETMAY
Địa chỉ: 03Phạm Hùng, P.Hòa Xuân, Q.Cẩm Lệ, TP.ĐN
Trang 28Khi mới thành lập Công ty CP Đầu tư – Thương mại Việt May có tên là Công
ty TNHH TM & DV Việt May được thành lập vào tháng 4 năm 2005, một công tychuyên về phân phối Nội thất và Vật liệu xây dựng Chứng nhận đăng kí kinh doanh
số 3202002123 cấp ngày 13/02/2005 tại phòng đăng kí kinh doanh - Sở Kế Hoạch và
Đầu Tư thành phố Đà Nẵng, một công ty chuyên về phân phối nội thất
Công ty Công ty TNHH TM & DV Việt May là một đơn vị hạch toán độc lập
hoàn toàn Tên giao dịch là Công ty VIỆT MAY, tên tiếng anh là: “ VIỆT MAY CO.,LTD” Trụ sở chính: Lô A3.1 Nam Cầu Cẩm Lệ, Xã Hòa Châu, Huyện Hòa
Vang, TP Đà Nẵng
Hoạt động theo luật doanh nghiệp được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 12/06/1999 và các điều khoản của bản Điều lệcủa Công ty ban hành ngày 01/02/2005
Đến tháng 04/2013 Công ty đã thay đổi tên công ty thành Công ty CP Đầu tư –
Thương mại Việt May Địa chỉ: 03 Phạm Hùng – Phường Hòa Xuân – Quận Cẩm Lệ
-TP Đà nẵng
1.2 Sự phát triển của công ty
Qua những năm đầu mới thành lập Công ty Việt May đã và đang phát triểnngày càng lớn mạnh, từ vốn điều lệ ban đầu là: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệuđồng) Đến nay công ty đã tăng vốn điều lệ lên: 80.000.000.000 đồng (Tám mươi tỷđồng) Nhằm thực hiện mở rộng và chiến lược phát triển bền vững ngành nghề kinhdoanh, trong lĩnh vực hoạt động sản xuất và kinh doanh Công ty luôn mở rộng thịtrường tìm đối tác kinh doanh trong nước và ngoài nước nên hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty ngày càng phát triển Ngoài ra Công ty còn huy động vốn góp kinhdoanh, huy động thêm thành viên tham gia: tạo thêm việc làm và ổn định đời sống chongười lao động, chính vì vậy Công ty Việt May luôn phát huy ý thức quyền làm chủcủa người lao động
Việt May có đội ngũ cán bộ công nhân viên phát triển khá nhanh với 5 ngườivào những ngày đầu thành lập tháng 4/2005 đến nay số nhân viên của công ty đã trên
80 người với độ tuổi trung bình 31, tham gia nhiều hoạt động của công ty từ vận tải,
Trang 29bốc xếp hàng hóa, thiết kế, IT, bán hàng và quản lý, làm việc tại 2 văn phòng là tổngkho (Depot) tại Đà Nẵng và Sài Gòn Phần lớn nhân viên cam kết lâu dài và Công ty
có chính sách đãi ngộ trong quá trình đào tạo và phát triển những kỹ năng làm việc củanhân viên
Bên cạnh đó Công ty còn gặp nhiều khó khăn về sự cạnh tranh các đơn vị kháckinh doanh cùng ngành nghề Công ty luôn đề ra các biện pháp để khắc phục hạn chếnhững khó khăn trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Chặng đường 5 năm xây dựng và phát triển Vietmay Depot – Nhà phân phối nộithất hàng đầu
Năm 2005: Ông Đoàn Nguyên Thu sáng lập công ty với tên đăng ký Cty TNHH
TM-DV VIỆT MAY (Phân phối nội thất, phân phối đồ gỗ HAGL Furniture, đá GraniteHAGL, phân phối VLXD, trang trí nội thất…)
Đầu năm 2007: Cty Việt May xây dựng tổng kho Miền Trung với diện tích hơn 8.500
m2 tại 03 Phạm Hùng, Quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng
Cuối năm 2007: Xây dựng Tổng kho Miền Nam tại Long Hậu, Long An Đây là năm
quan trọng của Vietmay Depot, công tác chuẩn bị hậu cần kho bãi, vận tải, hàng hóacho khu vực Miền Trung & Miền Nam
30/4/2008: Ông Đoàn Nguyên Thu, Chính thức chọn tên Vietmay Depot – phân phối
nội thất hàng đầu, đánh dấu sự ra đời chuỗi cung ứng Vietmay Depot và định hướng
hệ thống theo hướng là nhà phân phối nội thất số 1 Việt Nam
30/4/2009: Vietmay Depot mừng khai trương cửa hàng nội thất Tôn Đức Thắng – Đà
Nẵng, bước đánh dấu cửa hàng thứ 60 tham gia vào chuỗi cung ứng Vietmay Depot
30/4/2010: Vietmay Depot khai trương Trung tâm nội thất Cần Thơ, bước đánh dấu
cửa hàng nội thất thứ 100 tham gia vào chuỗi cung ứng Vietmay Depot
30/4/2011: Vietmay Depot khai trương Trung tâm nội thất Quảng Ngãi, bước đánh dấu
cửa hàng nội thất thứ 120 tham gia vào chuỗi cung ứng Vietmay Depot
Cuối năm 2011: Vietmay Depot xây dựng tổng kho Quốc Tế tại KCN Phú Tài – Bình
Định gần 2 hecta, khẳng định vai trò nhà phân phối nội thất hàng đầu Việt Nam vàhướng xuất khẩu ra thế giới
30/4/2012: Khai trương trung tâm nội thất Phú Hoàng Anh, bước đánh dấu cửa hàng
nội thất thứ 150 tham gia vào chuỗi cung ứng Vietmay Depot
Trang 3030/4/2013: Vietmay Depot mừng khai trương trung tâm nội thất LAKEVIEW, đánh
dấu sự kiện 5 năm thành lập Vietmay Depot
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP Đầu tư – Thương mại Việt May
1 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến.
Quan hệ chức năng
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
- Chủ tịch Hội đồng thành viên: Là người chỉ đạo và ra quyết định bổ nhiệm Giám
đốc Trực tiếp điều hành, quản lý và đề ra các chủ trương kế hoạch chiến lược pháttriển và là người trực tiếp đối tác kinh doanh Chủ tịch HĐTV là người toàn quyềnquyết định mọi vấn đề và chịu trách nhiệm về KQKD của Công ty
CHỦ TỊCHHĐTV
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P phát triển Kinh doanh
P Tài chính Kế toán
P tổ chức
bản
Trang 31- Giám đốc: Là người đại diện pháp luật của Công ty, trực tiếp quản lý và điều
hành toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trực tiếp vềkết quả kinh doanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban
- Phó giám đốc: Là người có nhiệm vụ trợ giúp Giám đốc quản lý điều hành hoạt
động kinh doanh của công ty và phải chịu trước giám đốc về các mặt được giao
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc các chính sách tiền lương,
tiền thưởng, điều động nhân sự nhằm tổ chức hợp lý bộ máy của công ty đồng thờigiúp cho Giám đốc tổ chức công tác quản lý của cán bộ, giám sát và thực hiện chế độcủa nhà nước đối với người lao động, đề ra các tiêu chuẩn lựa chọn, đào tạo, khenthưởng hay kỷ luật nhân viên
- Phòng phát triển Kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc trong việc phân tích
đánh giá thông tin kinh doanh, xây dựng và hoạch định các chiến lược, kế hoạch,phương án kinh doanh của công ty, theo dõi toàn bộ việc kinh doanh trong công ty.Cuối kỳ tổng hợp, thống kê báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả hoạt độngkinh doanh cho giám đốc và các cơ quan có liên quan
- Phòng IT: Chịu trách nhiệm quản lý và giới thiệu tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty qua trang web: http://vietmay.com.vn và phụ trách việc bán hàng quaonline, cung cấp số liệu hàng tồn kho hàng ngày cho các cửa hàng và các đại lý củacông ty qua online
- Phòng tài chính kế toán : Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý vốn,
hàng hoá và tài sản của đơn vị, xây dựng tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toántheo dõi tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty, chấp hành nguyên tắc,chế độ quản lý kế toán tài chính Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ báo cáo số liệu kịp thời, chính xác và đầy đủ cho Giám đốc quyết toán và lập báo cáo tổng hợp về tìnhhình tài chính của Công ty, xây dựng chiến lược tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụđối với Nhà nước
- Phòng xây dựng cơ bản: Chịu trách nhiệm quản lý bảo trì và sữa các tài sản cố
định do xây dựng cơ bản bàn giao và quản lý các dự án công trình xây dựng mới củacông ty
Trang 321.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Đầu tư – Thương mại Việt may
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty hiện nay được tổ chức theo mô hình tập trung.Theo hình thức tổ chức kế toán này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tậptrung tại phòng kế toán của công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm về công tác kế toán chung toàn công
ty trước Giám đốc và pháp luật Quản lý điều hành nhân viên trong đơn vị và thực hiệncác nhiệm vụ do Giám đốc uỷ quyền hoặc giao phó
- Kế toán tổng hợp: Là người giúp kế toán trưởng trong việc nắm bắt, dự thảo, phụ
trách các công tác kế toán, tổ chức ghi chép, tổng hợp, phản ánh tình hình nhập, xuất,
tồn hàng hoá, kinh doanh hàng hoá - dịch vụ, tình hình công nợ phải thu, phải trả, các
loại nguồn vốn và quỹ của công ty, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước,phân tích số liệu hoạt động kinh tế, đề xuất biện pháp xử lý cho ban Giám đốc, hạchtoán các bút toán điều chỉnh vào cuối kỳ kế toán, cuối năm tài chính, kết chuyển lãilỗ… Đồng thời kiểm tra, giám sát, phát hiện thất thoát TSCĐ, CCDC, theo dõi tìnhhình tăng, giảm, tính toán phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng Lập dự toán sửa chữa
KT CÔNG
Trang 33lớn, phản ánh tình hình thanh lý nhượng bán TSCĐ và tham gia kiểm kê, đánh giáTSCĐ.
- Thủ kho: Là người theo dõi phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật tư hàng hoá Có
trách nhiệm quản lý tình hình thiếu hụt về vật tư hàng hoá Cuối tháng phải đối chiếu
và báo cáo số lượng nhập, xuất, tồn cho kế toán chi tiết vật tư hàng hoá
- Kế toán vật tư hàng hoá: Là người kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của hoá đơn, chứng
từ mua vật tư hàng hoá, biên bản thừa thiếu, biên bản điều chỉnh hoá đơn và phối hợpvới thủ kho, cán bộ kinh doanh có liên quan để hoàn chỉnh chứng từ trước khi nhậpliệu Tổ chức ghi chép nhập liệu chính xác, phản ánh tình hình thu mua, vận chuyểnnhập, xuất, tồn trong kho, theo định kỳ hoặc đột xuất và xử lý các vấn đề liên quan đếnvật tư hàng hoá
- Kế toán bán hàng : Là người theo dõi, lập báo cáo bán hàng hàng ngày, kết hợp
với kế toán tiền mặt và kế toán thuế để lập định khoản, hạch toán doanh thu hàngngày Đối chiếu với thủ quỹ về số tiền thực nộp của từng thu ngân, rút ra chênh lệchthừa hoặc thiếu
- Kế toán công nợ: Là người nhập các số liệu hàng ngày các nghiệp vụ liên quan
đến công nợ mua – bán chịu Ghi chép, phản ánh, theo dõi các khoản nợ phải thu, phảitrả phát sinh trong kinh doanh, chi tiết khách hàng, từng khoản thời gian thanh toán.Lập kế hoạch thanh toán, thu hồi nợ và hoàn thành sổ báo cáo chi tiết khách hàng, nhàcung cấp hàng tháng, hàng quý, hàng năm Định kỳ hay cuối tháng lập biên bản đốichiếu công nợ để theo dõi các khoản nợ đến hạn, thanh toán kịp thời và lập dự phòngkhó đòi cho niên độ kế tiếp
- Thủ quỹ: Là người nhận và chi tiền theo phiếu thu, chi hợp lệ, vào sổ quỹ, lập báo
cáo tồn quỹ hàng ngày, đầu kỳ đối chiếu với kế toán thanh toán, đối chiếu số liệu với
kế toán bán hàng để xác định chênh lệch thu ngân, kiểm kê quỹ tiền mặt hàng tuần với
sự tham gia của kế toán thanh toán
1.4.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay, công ty CP Đầu tư – Thương mại Việt May tổ chức sổ kế toán theohình thức “chứng từ ghi sổ” với kỳ hạch toán là năm Toàn bộ hệ thống công tác kế
Trang 34toán đều được thực hiện trên máy vi tính với phần mềm kế toán được sử dụng là:Bravo.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán Sổ, thẻ kế toán chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 35 Hiện nay, công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Bravo
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan, kế toán tiến hành định khoản trênchứng từ gốc và số liệu sẽ được nhập vào máy vi tính dưới dạng phiếu thu, phiếu chi,báo có, báo nợ, phiếu nhập kho, chi phí mua, hàng bán trả lại, phiếu xuất kho, hoá đơnbán hàng, hoá đơn dịch vụ và phiếu khác Sau đó máy sẽ tự động lên các loại sổ sách,báo cáo theo yêu cầu của đơn vị
Quy trình luân chuyển chứng từ vào sổ sách và báo cáo theo sơ đồ kế toán máy như sau:
Ghi chú: : Nhập số liệu hàng ngày.
: In sổ, báo cáo cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Như vậy, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được nhập vào máy vi tínhtheo trình tự thời gian tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mình mà mỗi kế toánquản lý các phần hành kế toán khác nhau, nhập số liệu chỉnh sửa trong phạm vi phầnhành đó Đồng thời kế toán cũng có trách nhiệm theo dõi các sổ chi tiết theo yêu cầuquản lý của đơn vị Cuối kỳ trên cơ sở các sổ chi tiết được mở kế toán lập bảng tổnghợp chi tiết để đối chiếu với bảng cân đối kế toán
Tóm lại, công tác kế toán ở đơn vị được tổ chức khá gọn nhẹ, khoa học đạt hiệuquả cao Khối lượng công việc kế toán được giảm nhẹ do ứng dụng tin học vào công
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 36tác kế toán Đội ngũ nhân viên kế toán năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môncao, hệ thống chứng từ sổ sách được lập theo quy định của nhà nước và đơn vị hệthống kế toán đã có tác dụng phần nào trong việc kiểm soát tài sản, cung cấp thông tinđáng tin cậy.
1.4.4 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty Cổ Phần Đầu tư TM Việt May
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế
toán hiện hành theo quyết định số 15/2006/QĐ_BTC ban hành ngày 20/03/2006của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên
Tính giá vốn hàng bán: Công ty tính giá vốn hàng bán ra theo phương pháp
Nhập trước – Xuất trước
Công ty tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng
Kỳ kế toán tại công ty: từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty : VNĐ
2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ – THƯƠNG MẠI VIỆT MAY 2.1 Đặc điểm hoạt động tiêu thụ tại công ty
2.1.1 Mặt hàng tiêu thụ
Hiện nay công ty đang kinh doanh hai mặt hàng là Đồ gỗ nội thất và Đá granitenhưng các nghiệp vụ liên quan đến Đá granite rất ít phát sinh, công ty đang đẩy mạnhviệc kinh doanh về đồ gỗ nội thất
Các sản phẩm của đồ gỗ nội thất:
Nội thất phòng khách: Tủ ngăn phòng, tủ rượu, salon gỗ, kệ giầy, bàn trà…
Nội thất phòng ngủ: Giường ngủ, tủ áo, tủ đầu giường, bàn trang điểm
Nội thất văn phòng: Bàn làm việc, tủ hồ sơ, bục
Nội thất phòng ăn: Bàn, ghế, bộ bàn ghế
Trang 372.1.2 Thị trường tiêu thụ của công ty
Thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là khu vực miền Trung, khu vực ĐôngNam Bộ và khu vực miền Tây
2.1.3 Phương thức tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ là một vấn đề quan trọng trong khâu bán hàng, để đẩymạnh nhanh được tốc độ tiêu thụ, ngoài việc nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sảnphẩm thì việc lựa chọn cho mình những phương thức tiêu thụ hàng hóa sao cho có hiệuquả là điều quan trọng trong khâu lưu thông của doanh nghiệp để hàng hóa đến đượcvới người tiêu dùng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất
Hiện nay, Công ty Việt May đang áp dụng ba phương thức tiêu thụ chính: Bánbuôn, bán lẻ và bán hàng qua các đại lý
2.1.4 Thủ tục, chứng từ
Khi bán hàng, kế toán lập Hóa đơn (GTGT) và Phiếu xuất kho Hóa đơn là căn cứ
để công ty ghi sổ kế toán có liên quan, đây cũng là chứng từ cho người mua vậnchuyển hàng trên đường và ghi sổ kế toán Hóa đơn được lập thành 3 liên ( đặt giấythan viết 1 lần) Phiếu xuất kho là căn cứ để kế toán công ty ghi vào sổ kế toán liênquan đến hàng hóa
2.1.5 Các phương thức thanh toán tiền hàng tại công ty
Công ty đang áp dụng hai hình thức thanh toán tiền hàng đó là thanh toán bằng tiềnmặt và thanh toán bằng chuyển khoản Hiện công ty đang mở tài khoản tại các ngânhàng:
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – CN ĐN; Số TK: 0041 000 322 490
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN ĐN; Số TK: 5611 0000 280 582Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN ĐN; Số TK: 040 001 497 441
Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam – CN ĐN; Số TK: 104 2079 6131 011
Ngân hàng NN & PTNN Việt Nam – CN Cẩm Lệ: Số TK: 2005201002520
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty Cổ Phần Đầu Tư TM Việt May
Hiện nay, công ty chủ yếu tiêu thụ các mặt hàng thuộc nhóm hàng Gỗ nội thấtHAGL (Hoàng Anh Gia Lai) nên doanh thu chủ yếu là của các mặt hàng thuộc nhómhàng này