1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT

88 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 818,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý nghĩa, vai trò to lớn và nhận thức được tầm quan trọng của vốntrong sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tạiCông ty cổ phần đầu tư xây dự

Trang 1

MỤC LỤC MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Vốn kinh doanh và các nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.1.1 Vốn kinh doanh và các đặc trưng cơ bản về vốn kinh doanh 3

1.1.2 Các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh 6

1.1.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp 6

1.1.2.2 Vốn lưu động 8

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 10

1.1.3.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn 11

1.1.3.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn 13

1.1.3.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn 13

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 14

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 16

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 19

1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh.20 1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh 21

Trang 2

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN BẮC VIỆT 25

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt 25 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của công ty và các phòng ban .25

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty 25

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc công ty 26

2.1.3 Đặc điểm cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 29

2.1.3.1 Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty 29

2.1.3.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật 29

2.1.3.3 Đặc điểm yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào 29

2.1.3.4 Đặc điểm sản phẩm đầu ra và vị thế cạnh tranh của công ty 30

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính cơ bản của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt 31

2.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm gần đây .31

2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 32

2.2 Thực trạng vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt 34

2.2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 34

2.2.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty 36

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt 41

2.3.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 41

2.3.1.1 Tình hình đầu tư trang thiết bị TSCĐ của công ty 41

2.3.1.2 Tình hình khấu hao TSCĐ 42

Trang 3

2.3.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 45

2.3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động 47

2.3.2.1 Tình hình quản lý vốn bằng tiền 49

2.3.2.2 Tình hình quản lý các khoản phải thu 52

2.3.2.3 Tình hình quản lý hàng tồn kho 55

2.3.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 58

2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 59

2.4 Đánh giá thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt 62

2.4.1 Những ưu điểm 62

2.4.2 Những hạn chế 63

2.4.3 Nguyên nhân tồn tại 65

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN BẮC VIỆT 66

3.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tới 66

3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt 66

3.2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn và sử dụng vốn 67

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 69

3.2.2.1 Tiếp tục phát huy công tác thu hồi nợ của công ty 69

3.2.2.2 Đảm bảo mức dự trữ vốn bằng tiền hợp lý, đáp ứng nhu cầu thanh toán của công ty 70

3.2.2.3 Đẩy mạnh tiến độ thi công và nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh công tác thanh quyết toán và thu hồi vốn 71

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 73

3.2.4 Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro và tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên 74

Trang 4

3.2.5 Tăng cường vai trò quản trị tài chính doanh nghiệp trong phân tích

tài chính 75

3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp 76

KẾT LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả HĐKD của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013 32

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt cuối năm 2011, 2012 và 2013 35

Bảng 2.3: Nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt năm 2011, 2012, 2013 36

Bảng 2.4: Tình hình nợ phải trả của công ty năm 2011, 2012, 2013 39

Bảng 2.5: Chi tiết nguyên giá TSCĐ hữu hình của công ty 41

Bảng 2.6: Nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ năm 2013 của công ty 43

Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt năm 2011, 2012, 2013 45

Bảng 2.9: Cơ cấu VLĐ của công ty cuối năm 2011, 2012, 2013 47

Bảng 2.10: Tình hình quản lý vốn bằng tiền của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt 49

Bảng 2.11: Đánh giá khả năng thanh toán của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt 50

Bảng 2.12: Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt năm 2011, 2012, 2013 52

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ thu hồi nợ phải thu của công ty 53

Bảng 2.14: So sánh khoản phải thu, nợ phải trả 54

Bảng 2.15: Tình hình quản lý hàng tồn kho của công ty 56

Bảng 2.16: Hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt năm 2011, 2012, 2013 57

Bảng 2.17: Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt năm 2011, 2012, 2013 58

Bảng 2.18: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt năm 2011, 2012, 2013 60

Bảng 2.19: Phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 61

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triểnBắc Việt 26

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật, thực hiện mụctiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là sinh lợi và phát triển, bất kìdoanh nghiệp nào cũng cần có một lượng vốn tối thiểu nhất định và nguồn tài trợtương ứng Vốn chính là tiền đề của sản xuất kinh doanh Song việc sử dụng vốnnhư thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng củamỗi doanh nghiệp Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nào sử dụng vốn kinh doanhnói chung đều quan tâm đến hiệu quả mà nó mang lại

Trong các doanh nghiệp, vốn là một bộ phận quan trọng của việc đầu tư chosản xuất kinh doanh Quy mô của vốn và trình độ quản lý, sử dụng nó là nhân tốảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Do ởmột vị trí then chốt như vậy nên việc quản lý và sử dụng vốn được coi là một trọngđiểm của công tác tài chính doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với xuthế quốc tế hoá ngày càng cao và sự kinh doanh trên thị trường ngày càng mạnh

mẽ Để tồn tại và phát triển, đứng vững trong cạnh tranh thì bất cứ doanh nghiệpnào cũng đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh sao cho có hiệu quả nhất nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp.Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với

sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất kinh doanh của công ty

Xuất phát từ ý nghĩa, vai trò to lớn và nhận thức được tầm quan trọng của vốntrong sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tạiCông ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt, được sự giúp đỡ của thầygiáo Th.S Phùng Thanh Quang và các cô chú phòng tài chính – kế toán của Công

ty, với mong muốn được đóng góp vào công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

của công ty, em đã lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Một số giải pháp

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt”.

Trang 9

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của Công ty, khẳng định những mặt tích cực đã đạt đượcđồng thời tìm ra một số hạn chế cần khắc phục và có biện pháp hoàn thiện.

Báo cáo gồm có 3 chương :

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt.

Với thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và kiến thức còn hạn hẹp nênchắc chắn em sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy em mong được sự góp ýcủa thầy giáo, của các anh chị trong công ty để luận văn của em có thể hoàn chỉnhhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và các nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Vốn kinh doanh và các đặc trưng cơ bản về vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các

DN cần phải có ba yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệulao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi DN phải ứng ra một số vốn nhất địnhphù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh

VKD không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của DN mà nó còn làmột trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và pháttriển của DN Muốn tổ chức, quản lý và sử dụng VKD hiệu quả thì trước tiên cầnphải hiểu rõ về VKD và các đặc trưng cơ bản của VKD

Theo các nhà kinh tế học cổ điển: Vốn là một trong các yếu tố đầu vào được

sử dụng để tiến hành SXKD (ví dụ: Đất đai, lao động,…), vốn là các sản phẩmđược sản xuất ra để phục vụ sản xuất (ví dụ: Máy móc, thiết bị,…) Như vậy theoquan điểm này vốn được xem xét dưới góc độ hiện vật là chủ yếu Nó có ưu điểm

là giản đơn, dễ hiểu, phù hợp với trình độ quản lý thấp Tuy nhiên nó chưa nói lênđược đặc điểm vận động cũng như vai trò, tầm quan trọng của vốn trong SXKD.Theo các nhà kinh tế học hiện đại, VKD trong các DN là một “quỹ tiền tệ đặcbiệt” Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là tiền nhưng tiền muốnđược coi là vốn thì đồng thời phải thoả mãn các điều kiện sau:

Tiền phải được đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định Nói cách khác tiềnphải được bảo đảm bằng một lượng tài sản có thực

Tiền phải được tích tu, tập trung đến một lượng nhất định, đủ để tiến hànhhoạt động SXKD

Khi có đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời

Trang 11

Quá trình SXKD của DN diễn ra liên tục do vậy VKD cũng không ngừng vậnđộng thay đổi từ hình thái biểu hiện này sang hình thái biểu hiện khác tạo ra sựtuần hoàn và chu chuyển vốn Sự chu chuyển của VKD chịu sự chi phối rất lớn bởiđặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh.

Đối với DN sản xuất: T - H - …SX… - H’- T’

Đối với DN thương mại: T - H - T’

Đối với tổ chức kinh doanh tiền tệ: T - T’

Do sự luân chuyển không ngừng của VKD trong hoạt động SXKD nên tại mộtthời điểm, VKD thường tồn tại dưới nhiều hình thái giá trị khác nhau

Từ những phân tích trên ta có thể rút ra: VKD của DN là biểu hiện bằng tiền

của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời.

Dựa vào định nghĩa trên ta có thể thấy rằng những tài sản dù có giá trị lớn đếnmấy nếu không được đưa vào SXKD nhằm mục đích sinh lời thì cũng không đượccoi là VKD

Từ đó có thể rút ra những đặc điểm của VKD

- Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản thực Điều đó có nghĩa làvốn phải được biểu hiện bằng giá trị toàn bộ tài sản hữu hình (TSHH) như nhà cửa,máy móc, thiết bị sản xuất,… và tài sản vô hình (TSVH) như quyền sử dụng đất cóthời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính bằng phátminh sáng chế, bí quyết công nghệ,… của DN

- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy được tác dụng Nghĩa là để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào đều cần phải

có một lượng vốn tối thiểu nhất định Trong quá trình SXKD các DN không chỉkhai thác tiềm năng về vốn sẵn có mà còn phải tìm cách thu hút vốn, huy độngthêm vốn, như vậy vừa có thể giúp DN khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ màcòn có thể giúp DN phân chia được rủi ro trong quá trình SXKD

- Vốn phải được vận động vì mục đích sinh lời Ta thấy rằng vốn đượcbiểu hiện dưới hình thái tiền tệ, tuy nhiên tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để

Trang 12

tiền được gọi là vốn thì đồng tiền đó phải được vận động vì mục đích sinh lời.Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuấtphát và điểm cuối cùng của một vòng tuần hoàn vẫn phải là tiền với giá trị lớn hơn

số tiền bỏ ra ban đầu Đó là nguyên tắc của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

- Vốn phải được gắn với chủ sở hữu và được quản lý chặt chẽ Nhưng tuỳthuộc từng loại hình DN mà người sở hữu vốn có đồng thời là người sử dụng vốnhay không Tuy nhiên trong trường hợp nào thì vốn cũng phải gắn với chủ sở hữubởi lẽ quyết định sử dụng vốn như thế nào sẽ liên quan đến lợi ích sát sườn củamỗi DN, ý thức như vậy đồng vốn mới được khai thác và sử dụng một cách có hiệuquả nhất, tránh tình trạng thất thoát lãng phí vốn trong SXKD

- Vốn có giá trị về mặt thời gian Ở đây ta nói đến giá trị thời gian của tiền.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, do ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như giá

cả, lạm phát, khủng hoảng, mà sức mua của đồng tiền ở những thời điểm khácnhau thì khác nhau Vì vậy, khi xem xét, quyết định bỏ vốn đầu tư thì DN phảiluôn chú ý đến giá trị thời gian của đồng vốn

- Vốn được coi là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế thị trường.Trong nền kinh tế thị trường, tại một thời điểm, có những chủ thể tạm thời thừavốn và có những chủ thể khác tạm thời thiếu vốn Họ có thể gặp nhau trực tiếp đểthương lượng, thoả thuận hoặc có thể thông qua các trung gian tài chính để chủ thểthiếu vốn có được lượng vốn mà mình đang cần và chủ thể thừa vốn có được lợinhuận từ đồng vốn nhàn rỗi của mình Tuy nhiên để có quyền sử dụng vốn thì chủthể đi vay phải trả cho chủ sở hữu tiền vay một khoản thu nhập nhất định gọi là chiphí sử dụng vốn Nhưng vốn là một loại hàng hoá đặc biệt Người đi vay chỉ cóquyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu vốn vay Nói cách khác, quyền sở hữuvốn không thay đổi

Việc nhận thức đúng đắn về đặc trưng của VKD sẽ giúp DN quản lý, khaithác và sử dụng VKD một cách tốt nhất tránh tình trạng lãng phí, thua lỗ, mất mát,

… làm thất thoát đi VKD

Trang 13

1.1.2 Các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh

Tuỳ theo yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗiloại hình doanh nghiệp, có thể lựa chọn những căn cứ phân loại vốn khác nhau.Tuy nhiên, xét một cách tổng thể, để phân tích hiệu qủa sử dụng vốn thì cần căn cứvào đặc điểm chu chuyển vốn trong qúa trình sản xuất kinh doanh Dựa vào tiêuchí này, toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai bộ phận:Vốn cố định và vốn lưu động

1.1.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp

Khái niệm: Vốn cố định của DN là bộ phận vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố

định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳkinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cóđịnh về mặt giá trị

Vậy có thể thấy vốn cố định là phần vốn để hình thành tài sản cố định Trướckhi tìm hiểu về đặc điểm của vốn cố định chúng ta sẽ tìm hiểu về tài sản cố định(TSCĐ)

* Khái niệm TSCĐ: TSCĐ của DN là những tài sản có giá trị lớn, có thời

gian sử dụng dài cho các hoạt động của DN và phải thoả mãn tất cả các tiêu chuẩncủa TSCĐ đó là:

- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

- Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể do Chính phủquy định phù hợp với tình hính kinh tế của từng thời kỳ

* Phân loại tài sản cố định:

Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định hiện cócủa doanh nghiệp theo tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho những yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp

- Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện: Theo tiêu thức này tài

sản cố định được phân làm 2 loại:

Trang 14

+ Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ

thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh ví dụ như: nhà cửa, vậtkiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng

cụ quản lý…

+ Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật

chất, nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong cáchoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dich vụ hoặc cho đối tượng khác thuê nhưquyền sử dụng đất có thời hạn, bằng phát minh, quyền phát hành, bản quyền…Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tưvào TSCĐ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặcđiều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có biện pháp quản lý phù hợp với mỗiloại TSCĐ

- Phân loại tài sản cố định theo tính chất của tài sản cố định:

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định

hữu hình và vô hình tham gia trực tiếp vào qúa trình sản xuất kinh doanh như: Nhàcửa (xưởng sản xuất, nơi làm việc ), vật kiến trúc, thiết bị động lực, truyền dẫn máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ thí nghiệm sảnxuất, giá trị canh tác và những tài sản cố định không có hình thái vật chất có liênquan đến qúa trình sản xuất kinh doanh

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng: Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệpquản lý, sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo

an ninh quốc phòng

+ Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ Nhà nước: là những tài sản cốđịnh mà doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhànước theo quy định cuarcow quan Nhà nước có thẩm quyền

Trang 15

Cách phân loại này giúp cho người quản lý DN thấy được kết cấu tài sản theomục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính khấu haoTSCĐ có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại TSCĐ.

- Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng: Căn cứ vào tình hình sử

dụng hiện tại của từng tài sản mà người ta phân ra thành 3 loại:

+ Tài sản cố định đang dùng

+ Tài sản cố định chưa dùng

+ Tài sản cố định không cần dùng và đang chờ thanh lý

Dựa vào cách phân loại này người quản lý nắm được tổng quát tình hình sửdụng TSCĐ trong DN Trên cơ sở đó đề ra biện pháp sử dụng tối đa các TSCĐhiện có trong DN, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý đểthu hồi vốn

- phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu: Căn cứ vào quyền sở hữu,

TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

+ Tài sản cố định tự có

+ Tài sản cố định đi thuê bao gồm: thuê hoạt động và thuê tài chính

* Đặc điểm vốn cố định:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất

- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển

VCĐ là một bộ phận quan trọng của VKD Việc tăng thêm VCĐ trong cácdoanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói chung có tác động lớn đến việc tăngcường cơ sở vật chất kỹ thuật của DN và nền kinh tế Do giữ vị trí then chốt và đặcđiểm vận động của VCĐ tuân theo những quy luật riêng, nên việc quản lý VCĐđược coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp

1.1.2.2 Vốn lưu động

Trang 16

* Khái niệm: Vốn lưu động trong doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản

lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục

VLĐ của DN thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua nhiều hìnhthái khác nhau Đối với DN sản xuất, VLĐ từ hình thái ban đầu là tiền đượcchuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa,khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền Quá trình hoạtđộng kinh doanh của DN diễn ra liên tục, không ngừng, nên sự tuần hoàn của VLĐcũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển củaVLĐ

Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chu chuyển không ngừng, nên tại một thờiđiểm nhất định VLĐ thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới hình thứckhác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi đặcđiểm của TSLĐ nên VLĐ của DN có những đặc điểm sau:

- VLĐ trong quá trình luân chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- VLĐ chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại saumỗi chu kỳ kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

*Phân loại vốn lưu động:

Để quản lý VLĐ được tốt càn phải phân loại VLĐ Thông thường có một sốcách phân loại chủ yếu sau đây:

- Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn có thể chia VLĐ thành:

+ Vốn bằng tiền

+ Vốn vật tư hàng hóa

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xétđánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác,thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các

Trang 17

thành phần vốn và biết được kết cầu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướngđiều chỉnh hợp lý, có hiệu quả.

- Dựa vào vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh có thể chiaVLĐ thành:

+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất

+ VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất

+ VLĐ trong khâu lưu thông

Phương pháp này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ đó, giúpcho việc đành giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyểnvốn, thấy được vai trò của từng thành phần đối với quá trình kinh doanh Trên cơ

sở đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐhợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

- Dựa vào quan hệ sở hữu vốn có thể chia VLĐ thành:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu

+ Các khoản nợ

Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghệ được hình thànhbằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết địnhtrong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chínhtrong sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Dựa vào nguồn hình thành VLĐ có thể chia thành các nguồn như sau:+ Nguồn vốn điều lệ

+ Nguồn vốn tự bổ sung

+ Nguồn vốn liên doanh liên kết

+ Nguồn vốn đi vay

+ Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,trái phiếu

Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được

cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản

Trang 18

lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó Do đó DN cần xemxét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp muốn tiến hành SXKD đều cần có vốn nhưng vốn luôn làmột bài toán khó đối với các nhà quản lý bởi lẽ phải lựa chọn cơ cấu nguồn vốnsao cho vừa đáp ứng được yêu cầu hoạt động SXKD vừa đảm bảo được an toàn vềmặt tài chính đồng thời chi phí sử dụng vốn bình quân là thấp nhất

Để DN lựa chọn hình thức huy động vốn một cách thích hợp và có hiệu quảcần có sự phân loại nguồn vốn

1.1.3.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn

A Nguồn vốn chủ sở hữu:

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp cóquyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt bao gồm: Vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn

do nhà nước tài trợ (nếu có)

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao,thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn nàytrong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp ngàycàng cao và ngược lại

Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả

B Nợ phải trả: Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh

mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, baogồm: Vốn chiếm dụng và các khoản nợ vay

- Nguồn vốn chiếm dụng: Trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đương nhiên phát sinh từ quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tácnhân kinh tế khác như với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, với khách hàng,với người bán từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng Thuộc

về vốn chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn:

+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả.

+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp.

Trang 19

+ Các khoản phải thanh toán với cán bộ công nhân viên chưa đến hạn thanh toán.

Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể

sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp khôngphải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực tế doanhnghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán

- Các khoản nợ vay: bao gồm tổng số vốn vay ngắn – trung - dài hạn ngân

hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác

+ Vay ngắn hạn, dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng có đặc điểm làdoanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng vốn dưới hình thức lãi vay và phải đảm bảocác điều kiện ràng buộc như phải có tài sản thế chấp hay phương án kinh doanhkhả thi Nếu doanh nghiệp có uy tín và có mối quan hệ tốt với ngân hàng, việcthực hiện các khoản vay nợ sẽ trở nên dễ dàng hơn Nợ vay thực sự là nguồn vốnrất quan trọng có thể đáp ứng nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp ở mức độ lớn

+ Phát hành trái phiếu: Vay nợ bằng trái phiếu là một hình thức huy độngvốn đặc trưng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trong điều kiện hiện nay, khi mà nhu cầu vốn kinh doanh của các doanhnghiệp không ngừng gia tăng thì vai trò của nguồn vốn nợ phải trả ngày càng trởnên quan trọng Tuy nhiên, khi sử dụng nguồn vốn này, cần phải xem xét tính hợp

lý của hệ số nợ, không thể chủ trương “vay được càng nhiều càng tốt” hay “vay vớibất kỳ giá nào” vì hệ số nợ càng lớn, độ rủi ro càng cao Khi hệ số nợ lớn, chủ sởhữu doanh nghiệp có lợi ở chỗ chỉ phải đóng góp một lượng vốn nhỏ mà được sửdụng một lượng tài sản lớn, đặc biệt trong trường hợp đòn bẩy tài chính dương (tức

là khi doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên tiền vay lớn hơn lãi vay phải trả), tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu sẽ gia tăng rất nhanh Ngược lại, nếu tổng tài sảnkhông có khả năng sinh ra một tỷ lệ lãi đủ lớn để bù đắp lãi vay thì tỷ suất lợi

Trang 20

nhuận trên vốn chủ sở hữu sẽ giảm sút rất mạnh, khi đó doanh nghiệp có thể phảiđối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán và nguy cơ phá sản cũng rất gần.Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Sự kếthợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đanghoạt động cũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơ sở điều kiệnthực tế của doanh nghiệp Làm thế nào để lựa chọn được một cơ cấu tài chính tốiưu? Đó là câu hỏi luôn làm trăn trở các nhà quản lý tài chính bởi sự thành công haythất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự lựa chọn cơ cấu tài chínhcủa doanh nghiệp

1.1.3.2 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn

Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của DN ra làm hai loại:Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định

mà DN có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường được sửdụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu độngthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN Nguồn vốn thườngxuyên của một DN tại một thời điểm có thể xác định theo công thức:

Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

= Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

- Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới mộtnăm) DN có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Nguồn vốn thường bao gồm vayngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động cá nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

1.1.3.3 Dựa vào phạm vi huy động vốn

Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của DN ra làm hai loại:Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

Trang 21

- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từchính hoạt động của bản thân DN tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tựtài trợ của DN Nguồn vốn bên trng của DN bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu

tư, khoản khấu hao tài sản cố định, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùnghoặc thanh lý tài sản cố định

Khai thác tốt nguồn vốn bên trong giúp DN bảo đảm được khả năng tự chủ vềmặt tài chính, giảm bớt được sự phụ thuộc vào sự biến động của các tác động bênngoài, kịp thời nắm bắt các thời cơ trong kinh doanh, tiết kiệm được chi phí sửdụng vốn…

- Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn có thể huy động được từ bên ngoài DNnhư vay ngân hàng và các tổ chức tài chính khác, vay người thân, gọi góp vốn liêndoanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, thuê tài sản, huy động bằngphát hành chứng khoán Việc huy động nguồn vốn tư ngoài DN để tăng thêmnguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức hết sức quan trọng đốivới một DN trong điều kiện hiên nay

Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động nguồn vốn của một DNđang hoạt động

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, đối với mỗi DN, có vốn chỉ là điều kiện cầnnhưng chưa đủ Bởi lẽ nếu không biết cách quản lý và sử dụng vốn thì DN khó cóthể bảo toàn vốn của mình được Vì vậy điều quan trọng đối với mỗi DN là phảibiết sử dụng vốn của mình như thế nào để vừa hiệu quả, vừa bảo toàn và phát triểnvốn, đem lại kết quả hoạt động SXKD cao nhất

Việc SXKD theo cơ chế thị trường, muốn tồn tại và phát triển, DN phảiSXKD xuất phát từ quan hệ cung cầu của thị trường, phải biết được thế mạnh của

DN mình mà phát huy, phải thấy được những điểm yếu của mình mà khắc phục vàtrên hết DN phải giải quyết tốt 3 vấn đề lớn đó là: Sản xuất cái gi, sản xuất như thế

Trang 22

nào, sản xuất cho ai Khi đã xác định được mục tiêu SXKD rồi thì nhiệm vụ của

DN là phải phân bổ, sử dụng nguồn vốn cho hợp lý và có hiệu quả

Hiệu quả sử dụng VKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn tài lực của DN sao cho đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SXKD vớichi phí bỏ ra là thấp nhất Vốn là một bộ phận quan trọng của quá trình SXKD,việc sử dụng vốn là yếu tố quan trọng nhất quyết định kết quả SXKD của DN Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các DN kinh doanh là thuđược lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của DN cũng là quá trình hình thành và

sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợinhuận DN thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Xéttrên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp

tổ chức bảo đảm vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của DN

Như vậy: Hiệu quả sử dụng vốn là biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tối đa hoá kết quả lợi ích, tối thiểu hoá lượng vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định, phù hợp với mục tiêu kinh doanh.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Như chúng ta đã biết để tiến hành bất kỳ một hoạt động SXKD nào DN cũngđều phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, quyết định sự tồn tại và phát triển củamỗi DN Do vậy cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD xuất phát từnhững lý do sau:

- Thứ nhất: Xuất phát từ vai trò của VKD đối với sự tồn tại và phát triển của DN.

Quá trình SXKD là quá trình kết hợp các yếu tố như tư liệu lao động, đốitượng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Tuy nhiên

để có các yếu tố đầu vào đưa vào quá trình SXKD đòi hỏi DN phải có một lượngvốn tiền tệ nhất định và muốn quá trình SXKD của DN diễn ra liên tục thì đòi hỏi

DN phải có đủ vốn cần thiết để đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quá trình

Trang 23

SXKD Vốn là nền tảng cần thiết để biến mọi ý tưởng kinh doanh thành hiện thực.Quy mô của VKD sẽ quyết định quy mô vốn đầu tư, trình độ trang thiết bị, cơ sởvật chất kỹ thuật, quyết định quy mô vốn đầu tư, trình độ trang thiết bị, cơ sở vậtchất kỹ thuật, quyết định thời cơ kinh doanh và khả năng cạnh tranh của DN trênthị trường Từ thực tế ta thấy có nhiều DN có khả năng về vốn, biết chớp thời cơkinh doanh nên đã đem về khoản lợi nhuận “khổng lồ” cho DN, nhưng ngược lại

có nhiều DN có khả năng về yếu tố con người, có ý tưởng, có cơ hội đầu tư nhưng

vì khả năng về vốn không đủ mà đành phải bỏ lỡ cơ hội kinh doanh

Chính vì vậy việc tổ chức VKD, xác định nhu cầu VKD bảo đảm cho nhu cầuhoạt động SXKD trở thành một bài toán đặt ra đối với mỗi DN Nếu xác định nhucầu VKD thiếu sẽ làm gián đoạn quá trình hoạt động SXKD, gây ảnh hưởng xấuđến kết quả hoạt động của DN như không hoàn thành hợp đồng, chất lượng sảnphẩm kém,… làm cho uy tín, khả năng cạnh tranh của DN giảm Ngược lại, nếuxác định nhu cầu VKD thừa sẽ gây ra thiệt hại do ứ đọng vốn, sử dụng VKD lãngphí, chi phí sử dụng vốn tăng,… Vì vậy, việc xác định đúng đắn nhu cầu VKD vừabảo đảm đầy đủ, kịp thời cho hoạt động SXKD, vừa tổ chức sử dụng VKD tiếtkiệm và hiệu quả

- Thứ hai: xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của DN.

Bất kỳ một DN nào trong quá trình hoạt động SXKD đều hướng tới mục tiêucuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Lợi nhuận là đòn bảy kinh tế quan trọng tác độngđến tất cả mọi hoạt động của DN, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chínhcủa DN Đồng thời lợi nhuận còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quảSXKD của DN Để đạt được mục tiêu đó, đòi hỏi các DN phải phối hợp, tổ chứcthực hiện đồng bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực SXKD trong đó việc nâng caohiệu quả sử dụng VKD là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất

Thật vậy, hiệu quả hoạt động SXKD phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức, sửdụng vốn Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trướcmắt mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự tồn tại và phát triển của DN Khi DN làm

Trang 24

ăn có lãi, thu được lợi nhuận, DN có thêm vốn bổ sung để đầu tư, tái sản xuất tức

là VKD được bảo toàn và phát triển

Bước sang cơ chế thị trường cùng với sự phát triển của các thành phần kinh

tế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp cho bản thân DN tồn tại,đứng vững và phát triển mà còn có tác động tích cực đối với nền kinh tế Khi các

DN phấn đấu đạt hiệu quả sử dụng vốn cao, hoạt động SXKD của DN ngày càngphát triển sẽ góp phần làm cho nền kinh tế ngày càng tăng trưởng và phát triển

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Các hệ số về hiệu suất hoạt động

- Vòng quay vốn lưu động

Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một thời kỳnhất định (thường là một năm) Vòng quay vốn lưu động nhanh sẽ giúp DN tănghiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm được lượng vồn lưu động cần thiết trong kinhdoanh, từ đó giảm được chi phí sử dụng vốn vay

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn khoChỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay vốn lưuđộng Vòng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu động càngđược rút ngắn, vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả

- Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động:Phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ sosánh với kỳ gốc

360

Trong đó: VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm được hoặc phải tăng thêm do ảnhhưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh với kỳ gốc

Trang 25

- Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các

Doanh thu có thuếCác khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này phản ánh số vòng quay các khoản phải thu trong kỳ

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền

Số ngày trong kỳVòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian bình quân kể từ lúc DN xuất giaohàng cho đến khi DN thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền càng ngắn càng tốt chohoạt động của DN

- Vòng quay hang tồn kho: Phản ánh số vòng quay hàng hàng tồn kho thực hiện được trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn thì hàng tồn kho luân chuyển càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao và ngược lại

Hàng tồn kho bình quân

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh độ dài thời gian bình quân

kể từ lúc DN nhập hàng vào kho cho đến khi DN xuất hàng khỏi kho

Số ngày một vòng

Số ngày trong kỳ Vòng quay hàng tồn kho

* Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán

Trang 26

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh

Tổng tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn xét về mặt tiềm năngkhông dựa vào việc bán hàng tồn kho Do hàng tồn kho muốn chuyển đổi thànhtiền phải có thời gian và hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán

Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

- Hệ số thanh toán lãi vay:

Số tiền lãi vay phải trả trong kỳ

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định đầu kỳ = NGTSCĐ đầu kỳ – KH luỹ kế đầu kỳ

Vốn cố định cuối kỳ = NGTSCĐ cuối kỳ – KH luỹ kế cuối kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ

Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng vốn cố định của từng thời

kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cần phải được xem xét trong mối liên hệvới chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng

tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định

Trang 27

bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình

Số vốn cố định hiện có của DNChỉ tiêu này phản ánh trong một đồng vốn cố định hiện có của DN có baonhiêu đồng vốn cố định đang dùng trong hoạt động kinh doanh

- Hệ số hao mòn tài sản cố định

Hệ số hao mòn

Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ

ở thời điểm đánh giáTổng nguyên giá của TSCĐ

ở thời điểm đánh giáChỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong DN, mặtkhác, nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng như vốn

cố định ở thời điểm đánh giá

- Hàm lượng vốn cố định

Hàm lượng

Vốn cố định bình quân trong kỳDoanh thu thuần về bán hàng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng trong kỳcần bao nhiêu vốn cố định

1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh

* Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

- Hệ số nợ:

Hệ số nợ = Tổng nguồn vốnTổng nợ

Hệ số này phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong nguồn vốncủa DN hay trong tài sản của DN bao nhiêu phần trăm được hình thành bằngnguồn nợ phải trả

Trang 28

Hệ số này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổngnguồn vốn của DN

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động toàn bộ vốn kinh doanh

- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh

Vòng quay toàn bộ VKD = VKD bình quân trong kỳDoanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh VKD của DN trong kỳ quay được bao nhiêu vòng

- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận VKD = Lợi nhuận trước (sau thuế)VKD bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VKD bình quân được sử dụng trong kỳ tạo

ra mấy đồng lợi nhuận

1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh

Việc tổ chức SXKD của DN chịu tác động bởi nhiều nhân tố khác nhau baogồm nhóm các nhân tố khách quan và nhóm các nhân tố chủ quan, đòi hỏi mỗi DNphải nắm bắt được từng nhân tố để phát huy những mặt tích cực và hạn chế nhữngmặt tiêu cực của từng nhân tố

*Nhóm nhân tố khách quan:

Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của nhà nước Trong nền kinh tế thị

trường, các DN được tự do trong việc huy động vốn và sử dụng VKD, tự do lựachọn nghành nghề kinh doanh, tự do cạnh tranh… Tuy nhiên, để đảm bảo sự ổnđịnh và phát triển bền vững, nền kinh tế vẫn cần có sự điều tiết của nhà nước thôngqua các chính sách vĩ mô và công cụ pháp luật như chính sách thuế, chính sách ưuđãi đầu tư, chính sách khuyến khích đầu tư… Sự ổn định về các chính sách kinh tế

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho DN sử dụng VKD hiệu quả

Sự phát triển của khoa học công nghệ: Sự tiến bộ của khoa học công nghệ sẽ

kéo theo những hao mòn vô hình về TSCĐ, là nguyên nhân dẫn đến khả năng ăn

Trang 29

mòn về VKD của DN Do đó đòi hỏi DN phải quan tâm đến nhân tố này để bảotoàn VKD.

Yếu tố lạm phát: Một trong những hạn chế của nền kinh tế thị trường đó là

hiện tượng lạm phát Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN thôngqua giá đầu ra và giá đầu vào Khi lạm phát xảy ra, giá trị thực của đồng vốn có thể

bị thay đổi, do đó hiệu quả sử dụng VKD của DN cũng phải được tính toán trên cơ

sở có sự điều chỉnh và tính đến yếu tố lạm phát Điều này đòi hỏi DN phải đánh giá

và điều chỉnh lại giá trị tài sản để tránh tình trạng mất VKD theo tốc độ lạm pháttrên thị trường Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác trích khấu hao Dokhấu hao được tính trên giá trị sổ sách tại lúc đem vào sử dụng nên giá trị khấu hao

có thể không đủ để tái tạo TSCĐ mới khi đã trích khấu hao đủ

Rủi ro bất thường : Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN luôn

diễn ra trong một khoản thời gian nhất định do doanh nghiệp có thể gặp phảinhững rủi ro bất thường như nợ khó đòi, khủng hoảng kinh tế hệ thống hay gặp cácrủi do về thiên nhiên như hoả hoạn, bão lụt… làm tài sản của DN bị tổn thất, giảmdần giá trị dẫn tới mất vốn của DN cũng như ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN từ đó có thể làm giảm hiệu quả sử dụng VKD

Đặc thù kinh doanh: Đây là nhân tố mang ý nghĩa quan trọng cần được xem

xét khi quản lý và sử dụng vốn Đặc thù nghành thường ảnh hưởng đến cơ cấu đầu

tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do vậy việc so sánh các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN với chỉ tiêu trung bình của nghành là cầnthiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn

Khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp: Khi DN có sức cạnh

tranh lớn trên thị trường, sản phẩm có sức tiêu thụ thì công ty sẽ có doanh thu vàlợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao

Lãi suất trên thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy động

bằng vốn vay Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trường

Trang 30

tăng lên, tiền lãi DN phải thanh toán sẽ tăng lên dẫn đến lợi nhuận giảm làm tỷ suấtlợi nhuận trên vốn giảm xuống từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của DN.

Trang 31

* Nhóm nhân tố chủ quan:

Khả năng lựa chọn và quyết định đầu tư: Có thể nói việc lựa chọn dự án đầu

tư có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh nói chung cũng như hiệu quả sửdụng VKD nói riêng của DN Một dự án đầu tư tốt và đúng hướng sẽ mang lại hiệuquả kinh tế cao và là điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại hiệuquả sử dụng VKD sẽ bị giảm sút khi sai lầm trong lựa chọn dự án đầu tư

Xác định nhu cầu vốn: Nhu cầu vốn đối với mỗi DN là điều kiện cần để tiến

hành kinh doanh Việc xác định nhu cầu vốn hợp lý có thể tránh cho DN tình trạngthiếu vốn hay ứ đọng vốn trong sản xuất, trong hoạt động kinh doanh của DN

Huy động vốn: Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có thể được tự do

trong huy động vốn nhưng huy động từ nguồn vốn nào là một câu hỏi quan trọngđặt ra cho người quản lý doanh nghiệp Việc huy động vốn từ bất kỳ nguồn tài trợnào DN cũng cần bỏ ra một khoản chi phí nhất định để được sử dụng nguồn vốn

đó Do vậy DN cần phải lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp sao cho có thểđáp ứng được nhu cầu vốn của DN với chi phí thấp nhất Từ đó có thể làm tănghiệu quả sử dụng vốn của DN

Đầu tư mua sắm thiết bị, máy móc: Đối với một DN hoạt động trong lĩnh

vực xây dựng cơ bản thì việc đầu tư vào máy móc thiết bị là vô cùng cần thiết

Trình độ quản lý trong doanh nghiệp: Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định

đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ,đồng bộ nhịp nhàng sẽ giúp cho DN sử dụng vốn có hiệu quả Ngược lại nếu trình

độ quản lý yếu kém hoặc bị buông lỏng sẽ dẫn đến kinh doanh thua lỗ kéo dài,doanh nghiệp không có khả năng bảo toàn được vốn

Khả năng quản lý lao động: Việc sắp xếp nhân sự đúng người, đúng việc,

phù hợp với khả năng, trình độ tay nghề của người lao động là yêu cầu đặt ra chocác doanh nghiệp Khi yêu cầu này được thực hiện tốt thì VKD sẽ được khai thác

và sử dụng tối đa, triệt để Nhưng ngược lại, nếu việc phân công nhiệm vụ công

Trang 32

việc thiếu khoa học thì không chỉ gây lãng phí mà hiệu quả công việc không cao từ

đó làm giảm hiệu quả sử dụng VKD

Tóm lại : Đẩy mạnh việc tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn

kinh doanh của doanh nghiệp là một nhiệm vụ hết sức quan trọng với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp, cũng như ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt sẽ được nghiên cứu cụthể ở chương 2

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

VÀ PHÁT TRIỂN BẮC VIỆT 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt

- Trụ sở giao dịch của công ty đóng tại: Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội

Công ty ban đầu thành lập với số vốn còn hạn chế, lực lượng lao động còn ít

Vì vậy, khi mới đi vào hoạt động công ty gặp không ít khó khăn do sự cạnh tranhkhắc nghiệt của nên kinh tế thị trường Song với sự nỗ lực của lãnh đạo công ty,cùng với việc cải tiến lỹ thuật nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, công ty đãthoát ra khỏi những khó khăn và đạt được những thành tích đáng kể, chất lượng,các công trình xây dựng ngày càng được nâng cao, tạo niềm tin với các chủ đầu tư

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của công ty và các phòng ban

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức công ty

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây dựng nên việc tổchức bộ máy quản lý cũng có những đặc điểm riêng Công ty đã khảo sát, thăm dò,tìm hiểu và bố trí tương đối hợp lý mô hình tổ chức quản lý

Trang 34

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc công ty

- Hội đồng quản trị (HĐQT): Cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn

quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty

Hội đồng quản trị

Phòng tổ chức hành chính

Trang 35

- Ban kiểm soát: Là bộ phận hoạt động độc lập Ban kiểm soát có quyền

kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, việc chấp hànhđiều lệ của công ty, việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị; Ban kiểmsoát là đại diện các cổ đông được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong công tác ghichép sổ sách, báo cáo kế toán hàng quý, năm

- Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất thực hiện các nhiệm vụ do hội

đồng thành viên góp vốn giao cho, chỉ huy tổ chức mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Là người đại diện hợp pháp của công ty chịu trách nhiệm vớinhà nước, cấp trên và toàn thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Đồng thời cũng là đại diện chính thức về đối ngoại, trực tiếp chịutrách nhiệm quan hệ với các cơ quan ban ngành trên mọi lĩnh vực khách hàng.Trực tiếp phụ trách về phát triển khách hàng, tổ chức hành chính, tài chính kế toán,văn thư, lưu trữ Là người ký kết toàn bộ hợp đồng và báo cáo, công văn, thư từ rabên ngoài trừ phần đã ủy quyền cho những cán bộ cấp dưới quy định cụ thể

- Các phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, có thể thay giám đốc

điều hành sản xuất, tổ chức quá trình sản xuất theo các định mức kinh tế kỹ thuật,nghiên cứu kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng cán bộ và công nhân phù hợp với nhu cầutrước mắt và lâu dài của công ty Hiện nay, ở công ty có hai phó giám đốc là: Phógiám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật

- Phòng tổ chức hành chính:

+ Có chức năng và nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bịvăn phòng ,máy móc thiết bị phương tiện vận tải và cung cấp vật tư cho công tácduy tu đường bộ giúp lãnh đạo công ty duy trì công tác phục vụ sản xuất vàchuyên môn Cung ứng vật tư cho các đội duy tu ghi chép tình hình nhập xuất vật

tư đảm bảo cung cấp kịp thời đúng đủ cho các đội

+ Tổ chức thực hiện chế độ trả lương, thưởng, kỷ luật

+ Xây dựng đơn giá tiền lương hằng năm

+ Quản lý , lưu trữ các văn bản đi và đến công ty

Trang 36

+ Xây dựng nội quy , quy chế về công tác an ninh cho công ty, tổ chức vàtheo dõi huấn luyện dân quân tự vệ.

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Lập kế hoạch sản xuất hàng quý, năm và Hồ sơ

đấu thầu, hồ sơ hoàn công thanh toán vốn của các công trình Kiểm tra chất lượngcác công trình xây dựng Hàng tháng tổ chức nghiệm thu nội bộ và nghiệm thu với

Sở chủ quản

- Phòng vật tư cơ giới: Lập kế hoạch mua bán vật tư, đi tìm các nguồn hàng,

mặt hàng đảm bảo đủ vật tư phục vụ sản xuất Chịu trách nhiệm về chất lượng, sốlượng chủng loại, nguồn gốc vật tư dùng cho sản xuất, lập kế hoạch sửa chữa nhỏ,sửa chữa lớn máy móc thíêt bị, đảm bảo cung cấp kịp thời vật tư, máy móc hoạtđộng tốt, hiệu quả…

- Phòng tài chính kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty về

công tác tài chính-kế toán và thông tin kinh tế nội bộ doanh nghiệp

+ Chức năng tài chính: Đảm bảo đủ vốn cho sản xuất kinh doanh, thực

hiện thu tiền bán sản phẩm lấy tiền phục vụ sản xuất kinh doanh cho kỳ sau, bổsung huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, thực hiện việc phân phối vốn đảmbảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, cân đối thu chi tài chính của doanh nghiệp vàthực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước theo luật định

+ Chức năng kế toán: Thực hiện việc phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời

theo đúng chế độ, chính sách tài chính kế toán của nhà nước đối với mọi nghiệp vụkinh tế phát sinh tại DN Hàng tháng, quý, năm nộp báo cáo kế toán lên cấp trên, tổchức công tác hạch toán kế toán nội bộ DN

+ Chức năng thống kê và thông tin nội bộ doanh nghiệp: Phản ánh và

cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin kinh tế trong và ngoài DN Lậpbáo cáo thống kê để phục vụ điều hành chung Tổ chức chỉ đạo hệ thống thống kê,ghi chép ban đầu ở các tổ chức sản xuất toàn công ty để thu thập thông tin kinh tếnội bộ doanh nghiệp một cách chính xác, đầy đủ và nhanh gọn

- Các đội xây dựng trực thuộc công ty gồm có:

+ Thi công công trình dân dụng và công nghiệp: 15 đội

Trang 37

+ Thi công điện nước: 02 đội

+ Thi công cơ giới: 01 đội

+ Thi công cầu đường và cảng: 01 đội

+ Thi công lắp ghép kết cấu: 01 đội

+ Thi công các công trình thủy lợi: 01 đội

2.1.3 Đặc điểm cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty

Tất cả các công trình xây lắp đều phải trải qua một quy trình công nghệ cơbản đó là:

Xử lý nền móng: Bao gồm các công việc cụ thể như chuẩn bị mặt bằng thicông; dọn bóc lớp mặt đường (đối với công trình làm đường ) hoặc san lấp mặtbằng (đối với công trình xây lắp nhà); định vị, dựng khuôn công trình; …

Xây dựng phần kết cấu thân công trình: Tiến hành làm từ dưới lên trên tạo raphần thô của sản phẩm theo thiết kế kỹ đồng thời lắp đặt các hệ thống thiết bị nhưđiện, nước…

Hoàn thiện công trình: Được thực hiện từ trên xuống về trang trí tạo vẻ mỹquan kiến trúc cho công trình thi công hoàn thành như vôi, ve, trang trí nội thất,sơn vẽ phân nàn đường, …

2.1.3.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty có trụ sở làm việc 3 tầng, các phòng ban được trang bị hệ thống máytính nối mạng và các trang thiết bị văn phòng

Đồng thời công ty cũng có hệ thống kho bãi và đầy đủ các trang thiết bị thicông như: Máy ủi, máy đào công suất 110CV, máy lu, máy san, máy trộn bê tông,đầm bê tông, đầm cóc, ôtô, giàn giáo, cốt pha…

2.1.3.3 Đặc điểm yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào

Thị trường vật liệu xây dựng rất đa dạng cả về mẫu mã, chất lượng cũng nhưnguồn cung cấp Công ty có nhiều cơ hội để chọn lựa cho phù hợp Công ty đã xâydựng được mối quan hệ tốt với nhiều nhà cung cấp nên nguồn cung cấp nguyên vật

Trang 38

liệu tương đối ổn định Công ty đang tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu và tiếp cậnnguồn cung cấp mới với chất lượng, mẫu mã mới, giá cả hợp lý.

Tuy nhiên, giá cả các yếu tố đầu vào cũng nhiều biến động giá cả nguyên,nhiên vật liệu và nhân công có xu hướng ngày càng tăng

Một số nhà cung cấp lớn của Công ty như: Công ty sắt thép Thái Nguyên,Công ty cổ phần ĐT&XD Bảo Quân là nhà cung cấp đá, Công ty TNHH XD HộiHợp là nhà cung cấp cát và đất cấp 3…

2.1.3.4 Đặc điểm sản phẩm đầu ra và vị thế cạnh tranh của công ty

Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhưng lại mang tính đơn chiếc Mỗi công trìnhđược tiến hành thi công theo đơn đạt hàng cụ thể, phụ thuộc vào thiết kế kỹ thuậtcủa công trình đó Khi thực hiện, công ty phải bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế

kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình Bên cạnh đó, mỗi sản phẩm đều có dựtoán chi phí riêng, vị trí địa lý khác nhau Do vậy, khi tiến hành thi công xây dựngcần phải chủ ý bổ sung sao cho thích hợp với vị trí địa lý cũng như mý quan nhấtđịnh

Sản phẩm là các công trình xây dựng nên có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâudài Vì vậy chu kỳ luân chuyển của công ty khá dài Ngoài ra, các công trình đòihỏi có tính bền vững cao nên các chủ thầu phải có những dự tính về tuổi thọ kinh

tế cũng như yếu tố vật lý trong khi thi công để tránh đầu tư lãng phí

Hơn nữa, sản phẩm xây dựng có quy mô, kết cấu phức tạp, thường chia làmnhiều hạng mục công trình Đối với những công trình lớn, nhiều hạng mục, chủđầu tư có thể cho tiến hành đấu thầu theo hạng mục Khi đó, mỗi công trình có thể

do nhiều đơn vị khác nhau đảm nhiệm các hạng mục khác nhau

Một đặc điểm nữa của sản phẩm đầu ra của công ty xây dựng đó là chịu ảnhhưởng lớn từ yếu tố tự nhiên Các công trình chủ yếu thi công ngoài trời, do vậynhững biến động của thời tiết (như mưa, bão, ) đều ảnh hưởng đến quá trình xâylắp, ảnh hưởng lớn đến khối lượng sản phẩm dở dang cũng như chất lượng và tiến

độ thi công Đây là nguyên nhân có những công trình công ty đã phải huy độngnhân công thi công cả ngày và đêm để kịp tiến độ, tránh mùa mưa bão

Trang 39

Công trình hoàn thành được đưa vào sử dụng theo giá trị dự toán hoặc giáthoả thuận với chủ đầu tư từ khi ky kết hợp đồng, do đó tính chất hàng hoá củacông trình xây lắp thể hiện không rõ Nếu quản lý tốt chi phí thì doanh nghiệp sẽgiảm được chi phí và tăng lợi nhuận.

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính cơ bản của công ty

cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt

2.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm gần đây

- Trong những năm gần đây sự cạnh tranh của các công ty, các tập đoàn xâydựng ngày càng gay gắt, đặc biệt là sự góp mặt ngày càng nhiều các công ty, tậpđoàn xây dựng nước ngoài trong ngành xây dựng Nhiều công ty nhỏ do không cótiềm lực tài chính đủ lớn nên đã phá sản Đây là một thách thức lớn cho công tytrong những năm gần đây

Trang 40

- Lực lượng công nhân, lao động thời vụ còn thiếu, tay nghề chưa cao,không chủ động trong hoạt động sản xuất đã ảnh hưởng tới tiến độ, chất lượng củacông trình.

- Lạm phát, lãi suất tăng cao làm cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Để thấy được tình hình phát triển của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013

ta đi vào xem xét kết quả hoạt động kinh doanh trong bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1: Kết quả HĐKD của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013 ĐVT: Triệu Đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

9 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh 1.291,51 1.209,65 1.601,93 -81,86 -6,34 392,28 32,42

10 Thu nhập khác 36,00 726,92 862,14 690,93 1919,22 135,22 18,60

11 Chi phí khác 11,57 130,21 210,81 118,63 1024,54 80,6 61,90

12 Lợi nhuận khác 24,42 596,71 651,33 572,29 2343,43 54,62 9,15

13 Lợi nhuận trước thuế 1.315,93 1.806,37 2.253,26 490,44 37,27 446,89 24,73

14 Lợi nhuận sau thuế 986,95 1.354,78 1.689,95 367,83 37,27 335,17 24,73

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát (Trang 29)
Bảng 2.1: Kết quả HĐKD của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013                                                                                    ĐVT: Triệu Đồng - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.1 Kết quả HĐKD của công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013 ĐVT: Triệu Đồng (Trang 35)
Bảng 2.3: Nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.3 Nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng (Trang 39)
Bảng 2.4: Tình hình nợ phải trả của công ty năm 2011, 2012, 2013                                                                                    ĐVT: Triệu Đồng - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.4 Tình hình nợ phải trả của công ty năm 2011, 2012, 2013 ĐVT: Triệu Đồng (Trang 42)
Bảng 2.5: Chi tiết nguyên giá TSCĐ hữu hình của công ty - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.5 Chi tiết nguyên giá TSCĐ hữu hình của công ty (Trang 44)
Bảng 2.7: Khấu hao, hệ số hao mòn của TSCĐ năm 2013 của công ty - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.7 Khấu hao, hệ số hao mòn của TSCĐ năm 2013 của công ty (Trang 46)
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty cổ phần đầu tư xây dựng - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty cổ phần đầu tư xây dựng (Trang 48)
Bảng 2.9: Cơ cấu VLĐ của công ty cuối năm 2011, 2012, 2013                                                                                    ĐVT: Triệu Đồng - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.9 Cơ cấu VLĐ của công ty cuối năm 2011, 2012, 2013 ĐVT: Triệu Đồng (Trang 50)
Bảng 2.10: Tình hình quản lý vốn bằng tiền của công ty cổ phần đầu tư - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.10 Tình hình quản lý vốn bằng tiền của công ty cổ phần đầu tư (Trang 52)
Bảng 2.14: So sánh khoản phải thu, nợ phải trả - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.14 So sánh khoản phải thu, nợ phải trả (Trang 57)
Bảng 2.16: Hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt năm 2011, 2012, 2013 - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.16 Hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Bắc Việt năm 2011, 2012, 2013 (Trang 60)
Bảng 2.17: Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ phần đầu tư - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.17 Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty cổ phần đầu tư (Trang 61)
Bảng 2.19: Phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu - THỰC TRẠNG vốn KINH DOANH và HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư xây DỰNG và PHÁT TRIỂN bắc VIỆT
Bảng 2.19 Phân tích tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w