1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà

68 561 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong kinh doanh nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp nh: các nhà quản trị doanh nghiệp, các cổ đông, các nhà đầu t,ngân hàng, chủ nợ, khách hàng… Song họ đều

Trang 1

doanh nghiệp 4

1.1 Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp và vai trò của tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 5

1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp 5

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa, sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.2 Cơ sở và phơng pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 6

1.2.2.1 Cơ sở của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 6

1.2.2.2 Phơng pháp phân tích tài chính 7

1.2.2.2.1 Phơng pháp so sánh: 7

1.2.2.2.2 Phơng pháp tỷ lệ: 8

1.2.2.2.3 Phơng pháp phân tích mối liên hệ tơng tác giữa các hệ số tài chính (Phơng pháp phân tích Dupont) 8

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính của doanh nghiệp 9

1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 9

1.2.3.1.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua phân tích BCĐKT 9

1.2.3.1.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả HĐKD 9 1.2.3.2 Phân tích và đánh giá tình hình tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 10

1.2.3.2.1 Hệ số phản ánh khả năng thanh toán 10

1.2.3.2.2 Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản 11

1.2.3.2.3 Hệ số phản ánh tình hình hoạt động 12

1.2.3.2.4 Hệ số phản ánh khả năng sinh lời: 14

1.2.3.2.5 Phân tích quan hệ giữa các hệ số tài chính qua phơng trình Dupont 16

1.2.3.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 17

1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng tới việc tổ chức tài chính của doanh nghiệp 17

1.2.4.1 Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp 17

1.2.4.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh 18

Trang 2

1.3 Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả SXKD 18

1.3.1 Chủ động huy động vốn SXKD, đảm bảo đầy đủ vốn cho hoạt động SXKD 18 1.3.2 Tổ chức, sử dụng hợp lý và tăng nhanh vòng quay vốn lu động 19

1.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, có phơng pháp trích khấu hao TSCĐ phù hợp để đảm bảo thu hồi vốn Thờng xuyên nâng cao, đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị 20

1.3.4 Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí SXKD, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp 20

1.3.5 Thúc đẩy tăng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp 20

1.3.6 Thờng xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp 21

CHơNG 2: THựC trạng tài chính tại công ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển đô thị sông đà 22

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu t xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà 22

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 24

2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 24

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức kế toán 26

2.1.3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 26

2.1.3.2.2 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty 27

2.1.3.3 Tình hình nguồn nhân lực (biểu đồ 01) 28

2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 29

2.1.4.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 29

2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 29

2.1.4.3 Trình độ công nghệ 31

2.1.5 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty CPĐTXD&PTĐT Sông Đà 32

2.1.5.1 Những thuận lợi và khó khăn 32

2.2 Phân tích tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần ĐTXD&PTĐT Sông Đà 33

2.2.1 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây 33

2.2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty năm 2011 34

2.2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 34

2.2.2.1.1 Phân tích tình hình tài chính qua sự biến động của tài sản và nguồn vốn thông qua bảng CĐKT 34

Trang 3

2.2.2.2 Phân tích và đánh giá tình hình tài chính chủ yếu của DN 42

2.2.2.2.1 Đánh giá và phân tích hệ số khả năng thanh toán 42

2.2.2.2.2 Đánh giá và phân tích cơ cấu TS, cơ cấu nguồn vốn 44

2.2.1.2.3 Đánh giá và phân tích hiệu suất hoạt động 48

2.2.1.2.4 Đánh giá và phân tích khả năng sinh lời 50

2.2.1.2.5 Phân tích mối quan hệ tơng tác giữa các hệ số tài chính qua ph-ơng trình DUPONT 52

2.2.1.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 55

2.2.2 Đánh giá tổng quát về thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty 56

2.2.2.1 Những thành tích đạt đợc: 56

2.2.2.2 Hạn chế - nguyên nhân: 57

Chơng 3: MộT số giải PHáP chủ yếu NhằM NâNG CAO HiệU quả SảN xuấT KINH DOANH của công ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển đô thị sông đà 59

3.1 Định hớng phát triển của công ty những năm tới 59

3.2 Một số đề xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 61

3.2.1 Xác định cơ cấu nguồn vốn hợp lý, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính 61

3.2.2 Dự báo nhu cầu vốn kinh doanh, từ đó có đợc kế hoạch huy động, sử dụng vốn một cách có kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả 62

3.2.3 Xây dựng kế hoạch huy động vốn hiệu quả 64

3.2.4 Tổ chức, sử dụng hợp lý và tăng nhanh vòng quay vốn lu động 65

3.2.5 Dự báo nhu cầu vốn bằng tiền, lập kế hoạch khai thác các luồng tiền đảm bảo khả năng thanh toán 67

3.2.6 Quản lý tốt nợ phải thu 68

3.2.7 Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu và lợi nhuận 69

3.2.8 Tăng cờng hoàn thiện công tác tổ chức kết toán, công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty 70

3.3 Một số kiến nghị với Nhà nớc và cơ quan quản lý cấp trên 71

3.3.1 Một số kiến nghị đối với nhà nớc 71

3.3.2 Một số kiến nghị đối với Tổng công ty Sông Đà 72

Kết luận 73

Trang 4

Lời mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu.

Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắnliền với hoạt động tài chính Hoạt động tài chính cũng không thể tách khỏiquan hệ trao đổi giữa các đơn vị kinh tế Hoạt động tài chính có mặt trong tấtcả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn trong doanhnghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu đợc từ quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh

Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, thành công trong kinh doanh

là doanh nghiệp thực hiện tốt việc tổ chức quản lý và giám sát một cách chặtchẽ các dòng tiền luân chuyển ra vào doanh nghiệp Tình hình tài chính doanhnghiệp phản ánh phần lớn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay, môi trờng kinhdoanh cạnh tranh rất gay gắt đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải nắmbắt thông tin, có sự phân tích và phán đoán chính xác để tận dụng những cơhội kinh doanh, hạn chế rủi ro thiệt hại Phân tích tài chính sẽ giúp các nhàquản trị nắm rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó có biện phápthúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả caonhất

Trong kinh doanh nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp nh: các nhà quản trị doanh nghiệp, các cổ đông, các nhà đầu t,ngân hàng, chủ nợ, khách hàng… Song họ đều quan tâm đến khả năng tạo Song họ đều quan tâm đến khả năng tạotiền, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, mức lợi nhuận… Song họ đều quan tâm đến khả năng tạo Nh vậy, phântích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp các đối tợng nắm bắt đợc thông tin họ cần

về doanh nghiệp sử dụng vào mục đích của mình

Công ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà là mộtdoanh nghiệp mới đợc thành lập năm 2007, chứng khoán của Công ty đuợcniêm yết trên sàn HNX Là một doanh nghiệp mới nên có nhiều thay đổi vềchính sách kinh doanh nói chung và chính sách tài chính nói riêng Tình hìnhtài chính của công ty nhìn chung có sự biến động lớn qua các năm Đặc biệtnăm 2011 tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của công ty có nhiều biến

động lớn so với các năm trớc

Xuất phát từ những nhận thức về phân tích tình hình tài chính và xem

xét thực trạng tài chính tại đơn vị thực tập, em đã chọn đề tài: Đánh giá thực“Đánh giá thực

Trang 5

trạng tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà” cho luận

văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu của đề tài:

Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty cổ phần ĐTXD&PTĐT Sông

Đà

Đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tợng nghiên cứu: nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh thôngqua phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần ĐTXD&PTĐT đô thị Sông Đà

4 Phơng pháp nghiên cứu.

Sử dụng đồng thời các phơng pháp: phơng pháp thống kê, phơng pháp

so sánh, phơng pháp tỉ lệ, phơng pháp phân tích, phơng pháp tổng hợp đểnghiên cứu

5 Kết cấu đề tài nghiên cứu.

Đề tài gồm 3 chơng:

Chơng 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chơng 2: Thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần đầu t xây dựng và

phát triển đô thị Sông Đà

Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại

Công ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa TCDN - Học việnTài Chính, đặc biệt là TS Vũ Văn Ninh và các anh chị nhân viên trong Công

ty cổ phần đầu t xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà đã giúp đỡ em hoànthành luận văn này

Tác giả

Bùi Thị ánh Tuyết

Trang 7

chơng 1

Lý luận chung về

PHâN TíCH tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1 Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp.

1.1.1 Tài chính doanh nghiệp và vai trò của tài chính doanh nghiệp.

1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dớihình thức giá trị gắn liền với sự chu chuyển vốn của doanh nghiệp phát sinhtrong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tớicác mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật chophép

Về mặt hình thức: tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trìnhvận động: tạo lập, phân phối, chuyển hóa hình thái và sử dụng quỹ tiền tệ phátsinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Về mặt nội dung: tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dớihình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối, chuyển hóa hình thái và

sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động

1.1.1.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:

- Lựa chọn và quyết định đầu t: đó là quá trình hoạch định, dự toán vốn

đầu t và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu t

- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời đầy

đủ và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiêp

- Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ cáckhoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Thực hiện tốt phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và sử dụng cácquỹ của doanh nghiệp

- Kiểm soát thờng xuyên, định kì hoạt động của doanh nghiệp

- Thực hiện kế hoạch hóa tài chính

1.1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động củadoanh nghiệp Vai trò đợc thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:

- TCDN huy động vốn đảm bảo cho cho các hoạt động kinh của doanhnghiệp diễn ra bình thờng và liên tục

- TCDN giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

- TCDN là công cụ hữu ích trong việc quản lý tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp Các thông tin tài chính thu nhận đợc là cơ sở để các nhà quản

lý doanh nghiệp kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp.

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc phân tích các mối quan hệ tàichính nảy sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh để lựa chọn và đa ra cácquyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đợc mụctiêu của doanh nghiệp, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng

Nội dung chính của quản trị tài chính doanh nghiệp:

- Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu t và các kế hoạch kinhdoanh

- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứngcho hoạt động của doanh nghiệp

- Tổ chức sử dụng tốt số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thuchi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Đảm bảo kiểm tra, kiểm soát thờng xuyên đối với tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính

- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ

- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính

Vai trò chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp:

- Huy động đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động SXKD

- Tổ chức sử dụng VKD tiết kiệm và hiệu quả

- Giám sát kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động SXKD của doanhnghiệp

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa, sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phân tích tài chính là tổng thể các phơng pháp đợc sử dụng để đánh giátình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp các nhà quản lý đa ra các quyết

định phù hợp với lợi ích của chính họ Phân tích tài chính bao gồm các bớcchủ yếu sau: thu thập thông tin, xử lý thông tin, dự đoán và quyết định

Trong nền kinh tế phát triển hiện nay, ngày càng có nhiều đối tợng sửdụng thông tin tài chính của doanh nghiệp Vì vậy việc phân tích tài chính củatừng đối tợng đợc tiến hành theo nhiều cách khác nhau

- Đối với bản thân doanh nghiệp: nhằm đánh giá tình hình giai đoạn đãqua, từ đó đa ra các dự báo tài chính và quyết định tài chính một cách phù

Trang 9

hợp, giúp cho ngời quản lý có thể kiểm soát kịp thời các mặt hoạt động củadoanh nghiệp, đề ra biện pháp khắc phục các tồn tại và vớng mắc.

- Đối với các nhà đầu t: thông qua phân tích tài chính có thể đánh giákhả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanhnghiệp

- Đối với ngời cho vay: các đối tợng cho vay, ứng trớc, bán chịu chodoanh nghiệp cũng quan tâm tới khả năng thu hồi vốn

- Đối với cơ quan quản lý Nhà nớc: giúp các cơ quan quản lý Nhà nớcnắm đợc tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đa ra các chính sách kinh tếphù hợp

1.2.2 Cơ sở và phơng pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

1.2.2.1 Cơ sở của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

Cơ sở của phân tích tài chính là các thông tin bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp Các yếu tố bên trong nh: cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, tínhchất của sản phẩm, quy trình công nghệ, khả năng tài trợ cho tăng trởng, năngsuất lao động Phân tích TCDN để đa ra những nhận định đúng đắn và chínhxác còn cần phải sử dụng thêm các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nh: thôngtin chung về kinh tế, thuế, tiền tệ; các thông tin pháp lý đối với doanh nghiệp

Các thông tin chung: Đó là những thông tin liên quan đến cơ hội kinhdoanh, nghĩa là tình hình chung về kinh tế tại thời điểm cho trớc

Các thông tin theo ngành kinh tế: đặc điểm của ngành kinh doanh liênquan đến tính chất của các sản phẩm, quy trình kỹ thuật áp dụng, cơ cấu sảndụng kinh tế, nhịp độ phát triển của các chu kì kinh tế

Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp Các thông tin bắt buộc là cácbáo cáo tài chính của doanh nghiệp phải công khai Ngoài ra, còn nhiều thôngtin kế toán, tài chính khác chỉ những nhà quản lý doanh nghiệp mới biết

Nh vậy, có rất nhiều nguồn thông tin khác nhau có thể giúp cho việcphân tích tài chính, ngời sử dụng thông tin phải biết lựa chọn thông tin trungthực và phù hợp với mục tiêu của mình

1.2.2.2 Phơng pháp phân tích tài chính.

Trên lý thuyết có rất nhiều phơng pháp phân tích tài chính khác nhau,nhng trên thực tế các nhà quản trị tài chính thờng sử dụng ba phơng phápchính, đó là:

Trang 10

1.2.2.2.1 Phơng pháp so sánh:

Là việc đối chiếu tình hình biến động cả về mặt số tuyệt đối và số tơng đốitrên từng chỉ tiêu của báo cáo tài chính Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi vàphổ biến trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Để tiến hành so sánh

đợc, cần chú ý các vấn đề cơ bản sau:

* Điều kiện so sánh:

- Phải tồn tại ít nhất hai đại lợng (2 chỉ tiêu)

- Các đại lợng (chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh đợc với nhau

* Xác định gốc để so sánh:

- Khi xác định xu hớng hay tốc độ phát triển, thì thờng chọn gốc là trị

số của chỉ tiêu đó ở kỳ trớc (giai đoạn trớc)

- Khi đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu đề ra thì gốc so sánh làtrị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích

- Khi xác định vị trí doanh nghiệp thì gốc so sánh đợc xác định là giá trịtrung bình của ngành, hoặc là chỉ tiêu đó của đối thủ cạnh tranh

* Kỹ thuật so sánh: Thông thờng, ngời ta thờng sử dụng kỹ thuật sosánh cơ bản là so sánh về số tuyệt đối, so sánh về số tơng đối Ngoài ra, còn sửdụng kỹ thuật phân tích theo chiều ngang (để thấy đợc sự biến động của từngchỉ tiêu) và phân tích theo chiều dọc (để thấy đợc mức độ quan trọng củathành phần trong tổng thể)

1.2.2.2.2 Phơng pháp tỷ lệ:

Phơng pháp này sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tơng quangiữa các chỉ tiêu trong từng BCTC và giữa các BCTC để rút ra các kết luận.Phơng pháp tỷ số là phơng pháp truyền thống đợc áp dụng phổ biến trongphân tích tài chính bởi tính hiện thực cao với các điều kiện ngày càng đợc bổsung

Khi sử dụng các phơng pháp này cần chú ý một số vấn đề sau: phải tồntại ít nhất hai đại lợng (chỉ tiêu) cần phân tích, hai đại lợng (chỉ tiêu) này phảithống nhất về nội dung kinh tế, phơng pháp, đơn vị tính Về nguyên tắc, để

đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các tỷ số củadoanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu Nh vậy, phơng pháp tỷ số luôn đợc sửdụng kết hợp với phơng pháp so sánh

1.2.2.2.3 Phơng pháp phân tích mối liên hệ tơng tác giữa các hệ số tài chính (Phơng pháp phân tích Dupont).

Đây là phơng pháp đặc trng của phân tích TCDN Theo phơng phápnày, các tỷ số tài chính thay đổi khi các nhân tố nh thế nào phụ thuộc vào sựthay đổi của các nhân tố thành phần Hơn nữa, các tỷ số tài chính lại ảnh hởng

Trang 11

lẫn nhau Do đó, ta có thể biểu diễn một tỷ số tài chính thông qua tích của mộtvài tỷ số khác Các quan hệ tài chính chủ yếu trong phơng pháp Dupont gồm:

- Mối quan hệ tơng tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinhdoanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận

- Các mối quan hệ tơng tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Ngoài ra, phân tích tài chính còn sử dụng các phơng pháp khác nh:

ph-ơng pháp phân tích nhân tố, phph-ơng pháp phân chia (chi tiết), phph-ơng pháp dựtoán

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính của doanh nghiệp.

1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.

vụ cho chiến lợc, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không

*Phần nguồn vốn:

Đây là sự phân tích biến động các mục nguồn vốn nhằm giúp ngời phântích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỉ trọng của nguồn vốn qua các thời kì nhthế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ độngtrong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tàichính, tính tự chủ, khả năng khai thác nguồn vốn trên thị trờng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh hay không

Đồng thời phải xem xét mối quan hệ cân đối giữa nguồn tài trợ ngắnhạn so với tài sản ngắn hạn; giữa nguồn tài trợ dài hạn so với tài sản dài hạn

từ đó đánh giá xem doanh nghiệp có đảm bảo đợc nguyên tắc cân bằng tàichính hay cha

1.2.3.1.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả HĐKD

Khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, ta cần làm rõ các vấn đề sau:Thứ nhất, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên “Đánh giá thựcPhần I - Lãi, lỗ”giữa kỳ này với kỳ trớc bằng việc so sánh về số tuyệt đối, tơng đối Qua đó,thấy đợc tính hiệu quả trong từng hoạt động (HĐKD, hoạt động tài chính, hoạt

động khác)

Trang 12

Thứ hai, phân tích các chỉ tiêu tỷ suất các chi phí trong DTT kỳ này sovới kỳ trớc để thấy đợc tính hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp.

1.2.3.2 Phân tích và đánh giá tình hình tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.

Tùy ngành nghề kinh doanh mà hệ số này có giá trị khác nhau Để

đánh giá hệ số này cần dựa vào hệ số trung bình của các doanh nghiệptrong cùng ngành Một căn cứ quan trọng để đánh giá là so sánh với hệ sốthanh toán ở các thời kì trớc đó của doanh nghiệp

Hệ số này cao là tốt song không phải càng lớn càng tốt Để đánh giá

đúng hơn cần xem xét thêm tình hình tài chính của doanh nghiệp

+ Hệ số phản ánh khả năng thanh toán nhanh.

Hệ số này phản ánh khả năng trả nợ nhanh của doanh nghiệp mà khôngphụ thuộc vào việc phải bán các loại vật t, hàng hóa

Tuy nhiên, trong một số trờng hợp, chỉ tiêu này cha phản ánh một cáchchính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp

có khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn Khi đó, tacần phân tích thêm khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

+ Hệ số phản ánh khả năng thanh toán tức thời.

ở đây tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tơng

đơng tiền là các khoản đầu t ngắn hạn (dới 3 tháng) có thể chuyển đổi thànhtiền bất kỳ lúc nào nh: chứng khoán ngắn hạn, thơng phiếu Tuy nhiên, hệ số

TSNH – Vốn vật t hàng hóa

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời

= Tiền và các khoản t ơng đ ơng tiền

Nợ ngắn hạn

Trang 13

này quá cao sẽ không tốt vì DN khi đó sẽ tồn trữ tiền mặt quá nhiều, gây ứ

đọng vốn

+ Hệ số phản ánh khả năng thanh toán lãi vay.

Hệ số này dùng để đo lờng mức độ lợi nhuận có đợc do sử dụng vốn có đủ

để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ hay không Nguồn để trả lãi vay chính là lợi nhuậntrớc thuế và lãi vay Công thức:

1.2.3.2.2 Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.

* Hệ số cơ cấu nguồn vốn: Phản ánh bình quân trong một đồng VKDhiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, hoặc có mấy đồngvốn chủ sở hữu Hệ số nợ và hệ số VCSH là hai tỷ số quan trọng nhất phản

ánh cơ cấu nguồn vốn:

Nghiên cứu hai chỉ tiêu tài chính này ta thấy đợc mức độ độc lập hayphụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ Mặt khác hệ số nợ cao thìdoanh nghiệp lại có lợi vì đợc sử dụng một lợng tài sản lớn mà chỉ đầu t một l-ợng nhỏ và các nhà tài chính thờng sử dụng nó để gia tăng lợi nhuận

* Hệ số phản ánh cơ cấu tài sản:

Hai tỷ suất này phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân 1 đồngVKD thì dành bao nhiêu để hình thành TSCĐ và bao nhiêu để hình thànhTSLĐ Tỷ suất đầu t vào TSDH càng lớn thể hiện tình hình trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanhnghiệp Tuy nhiên, để nhận xét tỷ suất này là tốt hay xấu còn tùy thuộc vàongành nghề kinh doanh và trong giai đoạn cụ thể

+ Tỷ lệ tự tài trợ TSDH:

Hệ số thanh toán lãi vay

vay

= Lãi vay phải trả + LN tr ớc thuế

Lãi vay phải trả

Tỷ lệ đầu t vào

Tỷ suất đầu t vào TSNH

= 1- hệ số nợ

Trang 14

Tỷ lệ này nói lên số VCSH của doanh nghiệp dùng để trang bị cho TSCĐ

là bao nhiêu Tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tàichính vững vàng và lành mạnh Khi nhỏ hơn 1 thì một bộ phận của TSCĐ đợctài trợ bằng vốn vay và đặc biệt mạo hiểm khi vốn vay đó là vốn vay ngắn hạn

1.2.3.2.3 Hệ số phản ánh tình hình hoạt động.

+ Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho là số lần hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao thì việc kinh doanh càng tốt, khi phântích cần kết hợp với các yếu tố liên quan nh: kết cấu hàng tồn kho, phơng thứcbán hàng

Trong đó:

+ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay HTK

Giá vốn hàng bánHTK bình quân trong kỳ

Số ngày một vòng

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay HTK

Trang 15

+ Vòng quay các khoản phải thu:

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt So sánh giữa các năm để thấy đợc sự biến động của chỉ tiêu, thấy đợcdoanh nghiệp có quản lý tốt các khoản phải thu không Từ đó, đa ra các chínhsách tín dụng đối với khách hàng sao cho DN vẫn bán đợc hàng mà lại không

bị chiếm dụng nhiều

+ Kỳ thu tiền trung bình:

Kỳ thu tiền trung bình cho biết số ngày của một vòng quay các khoảnphải thu Khi phân tích cần kết hợp giữa kết quả tính toán và chính sách củadoanh nghiệp nh: mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng để đa racác nhận xét đúng

+ Vòng quay vốn lu động:

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay củaVLĐ thực hiện đợc trong một khoảng thời gian nhất định (thờng là một năm).Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại Trong

đó:

+ Số ngày một vòng quay vốn lu động:

+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác:

Hệ số này cho biết cứ một đồng vốn cố định đợc sử dụng sẽ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần

+ Vòng quay VKD:

Kỳ thu tiền trung bình =

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các

khoản phải thu =

Doanh thu bán hàng (có thuế)

Số d bình quân các khoản phải thu

Trang 16

Vòng quay VKD phản ánh vốn của doanh nghiệp trong 1 kỳ quay đợcbao nhiêu vòng Chỉ tiêu này cung cấp thông tin tổng quát nhất về hiệu suất sửdụng tài sản hay toàn bộ vốn hiện có của doanh nghiệp.

1.2.3.2.4 Hệ số phản ánh khả năng sinh lời:

Hệ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Hai chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệpthực hiện trong kỳ thì có mấy đồng lợi nhuận trớc (sau) thuế Nói chung, tỷsuất này cao là tốt nhng cũng cần chú ý đặt trong mối quan hệ với ngành vànăm trớc để đánh giá

+ Tỉ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA E ):

Phản ánh cứ 1 đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp huy động vào sảnxuất kinh doanh tạo ra mấy đông lợi nhuận trớc thuế và lãi vay

+ Tỷ suất lợi nhuận VKD:

Do lợi nhuận có hai chỉ tiêu nên tỷ suất lợi nhuận VKD cũng có hai chỉ tiêutơng ứng là: Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế VKD và tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD.Trong đó, chỉ tiêu thứ hai thờng đợc sử dụng nhiều hơn vì nó phản ánh số lợinhuận còn lại đợc sinh ra do sử dụng bình quân 1 đồng VKD:

+ Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE):

Tỷ suât LNTT trên doanh thu =

LNTT Doanh thu thuầnDoanh thu thuần

Tỷ suất LNST trên doanh thu =

LNST Doanh thu thuần

Vòng quay

Doanh thu thuần VKD bình quân VKD bình quân

Tỷ suất sinh lời của

tổng TS (ROA

E) =

Lợi nhuận tr ớc thuế và lãi vay

Tổng tài sảnTổng tài sản bình quân

Tỷ suất LNTT

LNTT VKD bình quân

Tỷ suất lợi nhuận

LNST VCSH bình quân

Tỷ suất LNST trên VKD (ROA)

= LNST

VKD bình quân

Trang 17

Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận sau thuế của 1 đồngVCSH đã đầu t Trong phân tích, ngoài việc so sánh giữa các kỳ với nhau ta cóthể so sánh chỉ tiêu này với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD.

Ngoài các chỉ tiêu cơ bản trên, để phân tích tình hình tài chính của cáccông ty cổ phần, ngời ta còn sử dụng thêm các chỉ tiêu sau:

+ Thu nhập một cổ phần thờng (EPS): Đây là một chỉ tiêu hết sức quantrọng, nó phản ánh số cổ phần thờng trong năm thu đợc bao nhiêu LNST

+ Cổ tức một cổ phần thờng (DIV): Phản ánh mức thu nhập thực tế màmỗi cổ phần thờng nhận đợc trong năm

+ Hệ số trả cổ tức: Phản ánh Công ty dành bao nhiêu phần thu nhập đểtrả cổ tức

1.2.3.2.5 Phân tích quan hệ giữa các hệ số tài chính qua phơng trình Dupont.

Mức sinh lời của VCSH của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp của hàngloạt các nhân tố khác nhau Phân tích Dupont sẽ cho thấy rõ hơn sự tác độngcủa mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và công tác tiêu thụ sản phẩmtới mức sinh lời của DN:

+ Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD:

Từ công thức tỷ suất LNST trên VDK (ROA) ở trên ta có thể viết lại:

= Tỷ suất LNST trên doanh thu x Vòng quay VKDQua phơng trình trên, thấy đợc các nhân tố ảnh hởng đến tỷ suất lợinhuận sau thuế VKD Để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD cần phải tăng

tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay tăng vòng quay VKD Muốnvậy, về cơ bản doanh nghiệp vẫn phải tiết kiệm các chi phí và sử dụng tốt cáctài sản, nguồn vốn

+ Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến tỷ suất lợi nhuận VCSH:

Doanh thu thuần VKD bình quânx

DTT Tổng tài sản

x

Hệ số trả cổ tức =

Cổ tức 1 cổ đông th ờngThu nhập một cổ phần th ờng

Trang 18

(Phơng trình trên còn đợc gọi là phơng trình Dupont)

Phơng trình cho thấy tỷ suất lợi nhuận VCSH cao hay thấp phụ thuộcvào ba nhân tố: lợi nhuận sau thuế đợc tạo ra từ 1 đồng doanh thu, doanh thuthu đợc từ 1 đồng vốn và hệ số nợ bình quân trong kỳ của doanh nghiệp là baonhiêu Từ đó, các nhà quản trị đa ra đợc các biện pháp tài chính tác động vàocác nhân tố đó phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp để đạt đợc cácmục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn.

Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn thực chất là đi tìm câutrả lời cho bộ ba câu hỏi: Lấy vốn từ đâu? Sử dụng vốn đó vào việc gì? Việc sửdụng vốn đó đã hiệu quả hay cha? Để tìm đợc câu trả lời cho bộ câu hỏi này,thờng tiến hành theo trình tự nh sau:

- Bớc 1: Căn cứ vào BCĐKT, tiến hành so sánh số liệu các khoản mụcgiữa cuối kỳ và đầu kỳ để tìm ra sự chênh lệch và tổng hợp lại

- Bớc 2: Đa kết quả tổng hợp ở trên vào bảng phân tích diễn biến nguồnvốn và sử dụng vốn dới hình thức một bảng cân đối gồm hai cột nguồn vốn và

sử dụng vốn theo nguyên tắc: cột “Đánh giá thựcnguồn vốn” phản ánh các trờng hợp tăng

NV hoặc giảm tài sản; cột “Đánh giá thựcsử dụng vốn” phản ánh các trờng hợp tăng tài sảnhoặc giảm NV

- Bớc 3: Tính tỷ trọng của từng khoản mục trên bảng phân tích

- Bớc 4: Tiến hành phân tích tổng quát thông qua các kết quả đã tínhtoán đợc ở trên: số vốn tăng hay giảm của doanh nghiệp ở trong kỳ đã đợc sửdụng vào những việc gì và các nguồn phát sinh dẫn đến việc tăng hoặc giảmnguồn vốn

1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng tới việc tổ chức tài chính của doanh nghiệp 1.2.4.1 Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp.

Hình thức pháp lý của doanh nghiệp ảnh hởng rất lớn tới việc tổ chứctài chính của doanh nghiệp nh: phơng thức hình thành và huy động vốn, việcchuyển nhợng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của CSH với cáckhoản nợ của doanh nghiệp

ở Việt Nam, theo luật Doanh nghiệp 2005, có các hình thức doanhnghiệp chủ yếu sau:

- Doanh nghiệp t nhân

Vòng quay VKD 1

1 - Hệ số nợx

Trang 19

- Công ty hợp danh

- Công ty cổ phần

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

Ngoài bốn hình thức doanh nghiệp nêu trên còn có hợp tác xã

1.2.4.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh.

Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thờng đợc thực hiện trongmột hoặc một số ngành nhất định Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểmkinh tế - kỹ thuật riêng, có ảnh hởng không nhỏ tới việc tổ chức tài chính củadoanh nghiệp

Những doanh nghiệp sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sảnxuất ngắn thì nhu cầu vốn lu động giữa các thời kỳ trong năm thờng không cóbiến động lớn, doanh nghiệp có thể dễ dàng cân đối giữa thu và chi bằng tiềncũng nh đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh Ngợc lại, nhữngdoanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu VLĐgiữa các thời kỳ trong năm chênh lệch nhau rất lớn, thu và chi bằng tiền thờngkhông có sự ăn khớp nhau về thời gian Đó là điều phải tính đến trong việc tổchức tài chính, nhằm đảm bảo kịp thời, đầy đủ cho hoạt động của doanhnghiệp

1.2.4.3 Môi trờng kinh doanh.

Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trờng kinh doanh nhất

định Môi trờng kinh doanh bao gồm tất cả các điều kiện bên trong và bênngoài ảnh hởng tới hoạt động doanh nghiệp: môi trờng kinh tế tài chính, môitrờng chính trị, môi trờng luật pháp, môi trờng công nghệ, môi trờng văn hóa -xã hội Các tác động của môi trờng kinh tế tài chính đến hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp là: cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, tình trạng của nền kinh tế,chính sách kinh tế và tài chính của nhà nớc đối với doanh nghiệp, mức độcạnh tranh, thị trờng tài chính và hệ thống các trung gian tài chính

1.3 Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả SXKD.

1.3.1 Chủ động huy động vốn SXKD, đảm bảo đầy đủ vốn cho hoạt động SXKD.

Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ ngày nay, để hoạt động SXKD đợc tiếnhành một cách liên tục thì các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn chủ độngtrong việc huy động vốn và đảm bảo đầy đủ vốn cho hoạt động SXKD Muốnvậy, các nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn tối thiểu để từ đó

có kế hoạch huy động vốn Sau khi xác định đợc nhu cầu vốn của công ty, nhàquản trị doanh nghiệp phải lập kế hoạch huy động vốn từ các nguồn nh: ngân

Trang 20

sách nhà nớc, vay ngân hàng, vay của cán bộ công nhân viên, từ thị trờng tàichính… Song họ đều quan tâm đến khả năng tạo và cần lựa chọn nguồn có chi phí sử dụng thấp nhất.

1.3.2 Tổ chức, sử dụng hợp lý và tăng nhanh vòng quay vốn lu động.

- Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết phục vụcho hoạt động SXKD Nếu không xác định chính xác dẫn đến tình trạng thiếuvốn, sản xuất bị đình trệ, không đảm bảo thực hiện hợp đồng đã ký kết… Song họ đều quan tâm đến khả năng tạo hoặcdẫn đến thừa vốn gây lãng phí, vốn luân chuyển chậm, phát sinh nhiều chi phíkhông hợp lý làm cho giá thành tăng lên, lợi nhuận thu đợc giảm đi

- Tăng tốc độ lu chuyển vốn ở khâu sản xuất và khâu lu thông hàng hoá.Tăng tốc độ lu chuyển VLĐ ở khâu sản xuất bằng cách rút ngắn chu kỳsản xuất, rút ngắn thời gian không hợp lý, thời gian gián đoạn trong quy trìnhcông nghệ

Tăng tốc độ lu chuyển vốn lu động trong khâu lu thông: ngay từ khi xác

định nhu cầu vốn cho từng giai đoạn sản xuất doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹthị trờng, ớc lợng khả năng tiêu thụ của thị trờng về sản phẩm của doanhnghiệp để sản xuất luôn ăn khớp với quá trình tiêu thụ sản phẩm Doanhnghiệp phải áp dụng các biện pháp tích cực để nhanh chóng thu hồi nợ, giảiphóng vốn trong khâu thanh toán

- Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện có hiệu quả vốn lu động của doanhnghiệp: Thờng xuyên kiểm tra việc tiêu thụ sản phẩm, vì tiêu thụ sản phẩm có ýnghĩa quyết định trong đảm bảo luân chuyển nhanh vốn lu động Sau khi tiêu thụsản phẩm phải thờng xuyên theo dõi khả năng chi trả của ngời mua, giám sát đốitợng chi trả không đúng hạn, áp dụng hình thức thanh toán có hiệu quả hơn đồngthời có những biện pháp xử lý những vi phạm trong thanh toán

1.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, có phơng pháp trích khấu hao TSCĐ phù hợp để đảm bảo thu hồi vốn Thờng xuyên nâng cao, đổi mới, cải tiến máy móc thiết bị.

- Tổ chức tốt công tác đầu t xây dựng, mua sắm TSCĐ, xem xét kỹ hiệuquả kinh tế của vốn đầu t xây dựng cơ bản

- Trong quản lý TSCĐ doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật

và giá trị không để mất mát h hỏng trớc thời hạn

- Phân cấp quản lý TSCĐ cho các bộ phận sử dụng nhằm nâng cao ý thứctrách nhiệm của ngời sử dụng, từ đó giúp kéo dài tuổi thọ đồng thời khai thác hếtcông suất máy móc thiết bị

Trang 21

- Thực hiện tốt việc khấu hao và sử dụng hợp lý quỹ khấu hao TSCĐ: lựachọn phơng pháp khấu hao hợp lý đảm bảo thu hồi đầy đủ kịp thời vốn cho quátrình sản xuất

1.3.4 Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí SXKD, hạ giá thành sản phẩm

để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Thực hiện tốt công tác lập dự toán chi phí SXKD, lập kế hoạnh giá thànhsản phẩm để từ đó có các biện pháp quản lý chi phí, giám sát tình hình thực hiệnchi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

- Chú trọng đổi mới máy móc thiết bị sản xuất để tiết kiệm nguyên vật liệutiêu hao (chú ý tới định mức tiêu hao và đơn giá nguyên vật liệu)

- Tổ chức quản lý bố trí hợp lý các khâu sản xuất, tiết kiệm chi phí giántiếp, hạn chế sự lãng phí của nguyên vật liệu

- Nâng cao năng suất lao động, quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả

để giảm bớt chi phí tiền lơng nhân công

- Vận dụng tốt ảnh hởng của khoa học công nghệ để hạ thấp chi phíSXKD

1.3.5 Thúc đẩy tăng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận của

định ra giá hợp lý

Nâng cao chất lợng sản phẩm

Xây dựng mạng lới tiêu thụ không chỉ bó hẹp trên địa bàn hoạt độngcủa công ty mà cần xây dựng mạng lới rộng khắp để doanh nghiệp có thể giớithiệu sản phẩm của mình tới đông đảo ngời tiêu dùng

ổn định thị trờng đầu vào

Trang 22

1.3.6 Thờng xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Các nhà tài chính doanh nghiệp cần thờng xuyên xem xét khả năng thanhtoán của doanh nghiệp, xem khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt hayxấu, tài sản của doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợhay không, đặc biệt là các khoản nợ đến hạn… Song họ đều quan tâm đến khả năng tạo Việc xem xét khả năng thanhtoán của doanh nghiệp cần kết hợp với việc thu hồi các khoản nợ bị khách hàngchiếm dụng để giảm bớt vốn bị ứ đọng ở khâu thanh toán, cải thiện tình hìnhthanh toán của doanh nghiệp

Trên đây là một số giải pháp tài chính mà các nhà quản lý doanh nghiệpnên sử dụng để nâng cao hiệu quả SXKD Tuy nhiên, tuỳ từng tình hình cụ thểcủa mỗi doanh nghiệp mà các nhà quản trị doanh nghiệp có những giải phápcho phù hợp

Trang 23

CHơNG 2 THựC trạng tài chính tại công ty cổ phần đầu t

26/TCT-Đà và đăng ký kinh doanh số 0103016226 tại sở Kế hoạch đầu t Hà Nội cấpngày 15/03/2007; đăng ký thay đổi 5 lần thay đổi lần cuối ngày 30/09/2010

Tên tiếng Việt: CÔNG TY Cổ PHầN ĐầU TƯ XÂY DựNG Và PHáT TRIểN ĐÔ THị SÔNG Đà

Tên giao dịch quốc tế: SONG DA URBAN INVESTMENT CONSTRUCTION AND DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: SONGDA URBAN

Mã chứng khoán: SDU (niêm yết tại HNX)

Trụ sở chính: Tầng 7, nhà G10, đờng Nguyễn Trãi, phờng Thanh Xuân,quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Ban quản lý dự án nhà ở Hà Nội Địa chỉ: 17B, khu tập thể Kiến trúc

s Việt Nam, Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội

Trang 24

- Chi nhánh Công ty cổ phần Đầu t Xây dựng và Phát triển Sông Đà tạithành phố Hồ Chí Minh: Phòng B1, tầng 3, tòa nhà Bigemco, số 2/2 Lý ThờngKiệt, phờng 15, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Công ty đã có thị trờng rộng lớn trên khắp mọi miền đất nớc, với đãtham gia đầu t rất nhiều dự án nh:

- Dự án tòa nhà hỗn hợp Sông Đà - Hà Đông

- Dự án đầu t xây dựng Tòa nhà Văn phòng 20 Thể Giao

- Dự án cải tạo khu tập thể Văn phòng Chính phủ

- Dự án cải tạo khu tập thể Bộ t lệnh lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh tại X1

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh

Với mục tiêu phát triển: đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm trên cơ sởphát triển chính ngành đầu t bất động sản và tài chính Từ đó, công ty đa ra

định hớng ngành nghề kinh doanh chính là:

- Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình; thiết kếxây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật

- Xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp; các công trình giao thông

và hạ tầng kỹ thuật, công trình thủy điện, công trình dân dụng công nghiệp

- Lập dự án đầu t, thẩm định dự án đầu t các công trình dân dụng côngnghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị

- T vấn lập hồ sơ mời thầu xây lắp, hồ sơ mời thầu thiết bị các côngtrình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, công trình giaothông, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

- Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình; thiết kếxây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật

- Kinh doanh bất động sản bao gồm: Mua nhà, công trình xây dựng đểbán, cho thuê, cho thuê mua; thuê nhà công trình xây dựng để cho thuê lại;

đầu t công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất có hạ tầng;

Trang 25

- Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm: môi giới bất động sản,

định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, t vấn bất động sản, đấu giábất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản;

- Đầu t khai thác và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nớc cấm)

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý.

Trang 26

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty,

có quyền hạn và nhiệm vụ sau: bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội

đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát; quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệcông ty (trừ trờng hợp đợc quy định); quyết định tổ chức lại, giải thể công ty

- Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công

ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Tổng giám đốc: là ngời điều hành công việc kinh doanh hàng ngàycủa công ty; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trớc HĐQT vàtrớc pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao

- Phó tổng giám đốc: giúp tổng giám đốc điều hành công ty theo phâncông và ủy quyền của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc vàtrớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công hoặc ủy quyền Công ty có 2 phótổng giám đốc là:

+ Phó tổng giám đốc phụ trách công tác thi công và kỹ thuật

+ Phó tổng giám đốc phụ trách thiết kế

Các đơn vị hạch

toán phụ thuộc

Ban kiểm soát

Các ban quản lý dự

án

Các phòng ban chức năng

Các đơn vị có vốn góp

không chi phối của công ty

Trang 27

- Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát HĐQT, Tổng giám đốc trong việcquản lý và điều hành công ty Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực

và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổchức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

- Các phòng ban chức năng: phòng hành chính tổng hợp; phòng tàichính kế toán; phòng kế hoạch đầu t; phòng kỹ thuật Các phòng này chịutrách nhiệm thực hiện và tham mu cho Ban giám đốc các công việc thuộcphạm vi chức năng của phòng đồng thời phối hợp với các đơn vị trực thuộctrong việc thực hiện mục tiêu chiến lợc chung của công ty

- Ba đơn vị trực thuộc: ban quản lý Hà Nội; ban quản lý Hà Tây và Chinhánh Công ty cổ phần Đầu t Xây dựng và Phát triển Sông Đà tại thành phố

Phơng pháp ghi nhận doanh thu: phơng pháp “Đánh giá thựcTỷ lệ hoàn thành”

2.1.3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.

Hiện tại công ty đã tổ chức hạch toán theo mô hình kế toán tập trung(sơ đồ 02) Với hình thức kế toán này, toàn bộ công việc hạch toán kế toán đ-

ợc tập trung thực hiện tại phòng Tài chính - Kế toán Hình thức này cho phéptổng giám đốc kiểm tra, kiểm soát và chỉ đạo nghiệp vụ đảm bảo sự lãnh đạotập trung thống nhất

Sơ đồ 02: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Trang 28

2.1.3.2.2 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty

Do tình hình hoạt động kinh doanh của mình nên công ty áp dụng hìnhthức kế toán nhật ký chung trên máy tính để thực hiện quá trình hạch toán

Sơ đồ 03 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu

Kế toán tr ởng

Phó phòng kế toán (KT đầu t tài chính)

Kế toán tổng

hợp,TSCĐ,tiền mặt

Kế toán ngân hàng,tiền l ơng,công nợ

Thủ quỹ

Chứng từ kế toán

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 29

2.1.3.3 Tình hình nguồn nhân lực (biểu đồ 01)

Tính đến ngày 31/12/2011, công ty có tổng số lao động là 65 ngời, số ợng lao động ở công ty tơng đối ổn định Mức lơng bình quân là 7.25 triệu/ng-ời/tháng

l-Ngời lao động trong công ty đợc áp dụng đầy đủ chính sách, chế độtheo quy định của pháp luật Cụ thể:

- Chế độ làm việc: 8 giờ/ngày, 5 ngày/tuần, nghỉ thứ 7 và chủ nhật Thờigian làm thêm với 1 lao động không quá 4h/ngày, 200h/năm Ngời lao động

đợc áp dụng chế độ nghỉ lễ, tết, nghỉ phép, nghỉ ốm đau thai sản

- Chế độ tuyển dụng, đào tạo: theo nhu cầu nâng cao, từng vị trí tuyểndụng sẽ có những yêu cầu cụ thể Hàng năm, công ty cử cán bộ công nhânviên tham gia các lớp bồi dỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Chính sách lơng thởng: tính lơng theo tháng, bảng lơng của Nhà nớc,khen thởng kịp thời những cá nhân, đơn vị có thành tích xuất sắc, thực hiện

đầy đủ chính sách chế độ bảo hiểm; xử phạt các bộ phận vi phạm các quy địnhcủa công ty

CN kỹ thuật và CN hợp đồng LĐ

2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.4.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty có hoạt động SXKD chính là hoạt động xây dựng và đầu t vớimột số đặc điểm cơ bản về ngành nghề nh sau:

Trang 30

ngành sẽ tăng cao do nhu cầu xây dựng đợc mở rộng Ngợc lại, tình hình sẽtồi tệ khi nền kinh tế suy thoái, các công trình xây dựng sẽ bị trì, điều này làmcho doanh số, lợi nhuận của ngành xây dựng sụt giảm nhanh chóng.

- Có mối tơng quan rõ rệt với thị trờng bất động sản Khi thị trờng bất

động sản đóng băng thì ngành xây dựng gặp khó khăn và ngợc lại

- Quá trình thực hiện chịu ảnh hởng lớn của các nhân tố kinh tế, tựnhiên xã hội… Song họ đều quan tâm đến khả năng tạo

* Đặc điểm của hoạt động đầu t:

- Quy mô tiền vốn, vật t, lao động cần thiết cho hoạt động đầu t thờngrất lớn Vốn đầu t nằm khê đọng, không sinh lời trong suốt quá trình thực hiện

đầu t

- Thời kỳ đầu t thờng kéo dài

- Có độ rủi ro cao do quy mô vốn đầu t lớn, thời gian kéo dài

2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.

SONGDA URBAN là một đơn vị thành viên trong Tổng công ty Sông

Đà Đối với các công trình do Tổng công ty giao, công ty phải thực hiện đúngtheo quy định trong quy chế và khi công trình hoàn thành sẽ thanh quyết toánvới tổng công ty

Song thực tế, trong những năm qua, thị trờng xây dựng có sự cạnh tranhgay gắt giữa các tổng công ty, công ty và cả các công ty nớc ngoài Vì vậy, với

t cách là một thành viên độc lập có quy mô lớn, SONGDA URBAN đã nỗ lực

tự tìm kiếm công trình và dự án cho công ty mình Đối với các công trình này

đợc thực hiện theo trình tự đợc gồm 3 giai đoạn chính (sơ đồ 04):

Sơ đồ 04: Quy trình sản xuất tại SONGDA URBAN

Giai đoạn đấu thầu đợc bắt đầu bằng th mời thầu của chủ đầu t Sau khinhận đợc th mời thầu, công ty sẽ lập “Đánh giá thựcGiấy đề nghị bảo lãnh gửi đến ngân

Đấu thầu và ký hợp đồng nhận thầu

Nhận thầu và thi công

Nghiệm thu bàn giao công trình

Trang 31

hàng mà công ty giao dịch (Ngân hàng)” để dự thầu Khi đã đợc ngân hàngcấp giấy chứng nhận bảo lãnh, phòng kế hoạch thị trờng sẽ lập hồ sơ đấu thầu

và tham gia đấu thầu Nếu trúng thầu sẽ ký kết hợp đồng với chủ đầu t (bên A)

và đợc bên A cấp vốn

Sau khi công ty ký kết với bên A, bên A sẽ mời cán bộ xuống thực địa

và khảo sát, phân tích địa chất Lập báo cáo địa chất và xây dựng mô hìnhkiến trúc Sau đó chuyển hồ sơ đến cho cán bộ thiết kế để thiết kế công trình

và lập dự toán thiết kế

Khi đã có bản thiết kế theo yêu cầu của bên A, công ty chuyển bản thiết

kế này đến phòng kỹ thuật Sau khi xem xét lại các số liệu này sẽ đợc chuyển

đến phòng kinh tế kế hoạch Các cán bộ của phòng kinh tế kế hoạch sẽ thựchiện việc sắp đặt đơn giá các loại để lập bản dự toán về giá trị công trình Nếu

đợc sự đồng ý của giám đốc, công trình này sẽ đợc bàn giao cho các ban dự ándựa vào năng lực của từng ban dự án và tính chất của công trình

Công ty sẽ cấp vật t, các thiết bị cần thiết cho các ban dự án theo tiến độthi công công trình, ngoài ra các ban dự án có thể chủ động trong việc mua vật

t, thuê lao động sao cho có lợi nhất và gửi báo cáo về cho công ty Khi côngtrình hoàn thành sẽ đợc tiến hành nghiệm thu và bàn giao

2.1.4.3 Trình độ công nghệ.

Hiện tại, hệ thống tài sản cố định của SONGDA URBAN chủ yếu làmáy móc thiết bị văn phòng do SONGDA URBAN xác định: không mua sắmmáy móc thiết bị công nghệ thi công vì phát triển theo định hớng trở thành

đơn vị chủ đầu t các dự án

Khi có công trình, dự án mới, SONGDA URBAN lựa chọn và giao thầucho các đơn vị thi công có trình độ máy móc thiết bị hiện đại và đảm bảo chấtlợng công trình tốt nhất Bên cạnh đó, SONGDA URBAN luôn sẵn sàng thamgia và đáp ứng tiến độ thi công các công trình đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao vì

có mối quan hệ tốt đẹp với các Công ty thuộc Tổng Công ty Sông Đà là Tổngcông ty xây dựng có lực lợng máy móc thiết bị hùng hậu nhất trong cả nớc

Một số đối tác Công ty thờng lựa chọn thiết kế và thi công là: công ty

CP Đầu t Xây dựng Bắc Hà, tổng công ty T vấn xây dựng Việt Nam, công ty

CP T vấn Xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam, công ty CP T vấn xây dựngNHS, công ty T vấn Everlasting

2.1.4.4 Tình hình thị trờng.

Trang 32

Đến cuối năm 2011 cả nớc có khoảng 36.000 doanh nghiệp thuộcngành xây dựng với tổng doanh thu đạt 283.000 tỉ đồng Trong năm các doanhnghiệp gặp không ít khó khăn.

Năm 2011 các ngân hàng gia tăng siết nợ thu hồi vốn của doanh nghiệpBĐS Trong khi đó tình hình kinh tế rơi vào suy thoái, nguồn vốn thị trờngBĐS hầu nh cạn kiệt Các doanh nghiệp BĐS chịu áp lực về thu hồi vốn rất lớngây tâm lý xấu cho nhà đầu t, làm cho thị truờng càng căng thẳng Mặt khácgiá đầu vào, vật liệu xây dựng trong năm 2011 tăng mạnh, chi phí nhân công,chi phí lãi vay, chi phí quản lý và các chi phí khác đều tăng ảnhhuởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhìn chung năm 2011 là một năm mà tình hình kinh tế có những biến

động manh, lạm phát và suy thoái ở mức độ cao Các doanh nghiệp nói chung

và các doanh nghiệp xây dựng nói chung gặp không ít khó khăn

2.1.5 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty CPĐTXD&PTĐT Sông

- Tổ chức bộ máy quản trị, điều hành gọn nhẹ, không phân quyền quanhiều cấp trung gian dẫn đến quá trình ra quyết định và triển khai thực hiệnrất linh hoạt, nhanh chóng, tận dụng đợc thời cơ trong đầu t và kinh doanh

- Về mặt nhân lực, đội ngũ công nhân viên hầu hết đợc đào tạo và đã tốtnghiệp từ các trờng đại học, cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế, có trình

độ, năng động, sáng tạo và giàu kinh nghiệm trong công tác

- Công ty đã xây dựng đợc định hớng phát triển đúng đắn trên cơ sở đóquyết định đợc từng bớc đi vững chắc trong những năm tiếp theo

* Khó khăn:

- Chất lợng một bộ phận nguồn nhân lực còn thấp, đội ngũ cán bộ quản

lý kỹ thuật trẻ có tay nghề nhiệt huyết với nhng lực lợng còn mỏng và còn ítkinh nghiệm Đội ngũ công nhân kỹ thuật cha đủ, chủ yếu là hợp đồng lao

động ngắn hạn không phù hợp với thi công các dự án, công trình lớn, tập trungvới quy mô lớn Trình độ của bộ máy lao động, quản lý cha cao

- Sự phát triển nhanh, bề dày kinh nghiệm và tiềm lực tài chính củanhiều đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp trong ngành xây dựng Sự phân

Trang 33

c«ng c«ng viÖc vµ ph©n chia thÞ trêng gi÷a c¸c DN trong ngµnh diÔn ra trong

Trang 34

- Thị trờng đang bị thu hẹp Các nhà đầu t nớc ngoài đang chiếm thị ờng trong việc khai thác các dự án lớn, những thơng hiệu lớn đang cố gắng

tr-định vị cho mình một thơng hiệu BĐS vừa tuân thủ pháp luật vừa chuyênnghiệp

2.2 Phân tích tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần

ĐTXD&PTĐT Sông Đà.

2.2.1 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2011

Đơn vị tính: 1.000 VNĐ

Doanh thu BH&CCDV 135.982.032 210.497.809 252.265.262 79.160.286

Doanh thu thuần BH&CCDV 135.982.032 210.497.809 252.265.262 68.983.925 Giá vốn hàng bán 90.733.622 164.383.080 189.202.112 37.845.894

LN gộp về BH&CC DV 45.248.409 46.114.730 63.063.149 31.138.031 Doanh thu HĐ tài chính 5.974.856 8,821,805 10,777,431 16,711,295 Chi phí tài chính 36.550.000 (16.172.748) 16.883.988 32.911.013 Trong đó: Chi phí lãi vay 0 60.385 16.779.607 31.283.842

Chi phí QLDN 8.262.229 8.763.898 13.184.617 12.147.592 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 6.411.037 62.345.385 40.557.786 2.102.416

Lợi nhuận khác 970.000 275.890 (2.393.751) (193.369) Tổng lợi nhuận trớc thuế 7.381.037 62.621.275 38.164.036 1.909.047 Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.070.834 10.795.400 13.156.786 525.654

Lợi nhuận sau thuế TNDN 6.310.203 51.825.876 25.007.249 1.383.393

Qua bảng trên ta thấy:

+ Doanh thu thuần BH&CCDC giai đoạn 2008-2010 tăng mạnh, thể hiệnCông ty có một khởi đầu trong hoạt động kinh doanh tốt Tuy nhiên năm 2011lại giảm nhiều so với các năm trớc

+ Lợi sau thuế có sự biến động qua các năm và tăng giảm không ổn định

Ngày đăng: 16/04/2016, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà
Sơ đồ 01 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 25)
2.1.3.2.2. Hình thức kế toán sử dụng tại công ty . - Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà
2.1.3.2.2. Hình thức kế toán sử dụng tại công ty (Trang 27)
Sơ đồ 03 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà
Sơ đồ 03 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 27)
Sơ đồ 04: Quy trình sản xuất tại SONGDA URBAN - Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà
Sơ đồ 04 Quy trình sản xuất tại SONGDA URBAN (Trang 29)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2011 - Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2011 (Trang 33)
Bảng 2.7: Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên - Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà
Bảng 2.7 Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên (Trang 44)
Sơ đồ 04: Mô hình tài trợ - Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà
Sơ đồ 04 Mô hình tài trợ (Trang 45)
Hình thành từ nợ vay, sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,44 đồng doanh thu và trong 100đ doanh thu có 9,51đ lợi nhuận sau thuế. - Đánh giá thực trạng tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị sông đà
Hình th ành từ nợ vay, sử dụng bình quân 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,44 đồng doanh thu và trong 100đ doanh thu có 9,51đ lợi nhuận sau thuế (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w