1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia 1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển, Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội Đúng vậy, kế toán là một kĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ
để ra quyết định kinh tế, các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Để góp phần vào sự phát triển đó nên trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ
Hà nội đã và đang tạo ra những thế hệ nhân lực và nhân cách của một con người đáp ứng những yêu cầu mà xã hội đang cần Là một sinh viên khoa Kế toán của trường , kết hợp thời gian thực tập, nghiên cứu tìm hiểu thực tế công tác kế toán đã giúp em phần nào hiểu thêm về tầm quan trọng của công tác Kế toán và tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp quý giá
Trong suốt thời gian thực tập tại công ty TNHH kỹ thuật và công nghệ Sao Mai, được sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong công ty ,đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán và cô giáo TS Đỗ Thị Phương đã giúp em hoàn thành kỳ, bài báo cáo này
Nội dung báo cáo thực tập được chia làm 3 phần:
Phần 1: Khái quát chung về công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia.
Phần 2: Thực tế công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng
Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia.
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét
Trong quá trình viết và hoàn thành báo cáo không thể tránh được những sai sót, em rất mong nhận được sự nhận xét của các thầy cô giáo và cơ sở thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2PHẦN 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI THẨM GIA.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 22.03.001360 ngày 18/04/2008 tại sở Kế hoạch đầu tư Quảng Ninh cấp
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia
Địa chỉ: Số 3, tổ 41, khu 4, phường Hồng Gai, thành phố HẠ Long, tỉnh Quảng Ninh
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng
Tài khoản ngân hàng: 010704068889898 tại ngân hàng TMCP Quốc tế -chi nhánh Quảng Ninh
Giám đốc công ty: Thẩm Hồng Sơn
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia chuyên:
• Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, thủy lợi
• Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, công trình công cộng
• Kinh doanh nhà hàng khách sạn
• Nạo vét luồng lạch đường biển, đường sông
• Thu mua, chế biến và kinh doanh, xuất nhập khẩu nông, lâm, thủy sản
Trang 31.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Phụ lục số 01-phần phụ lục)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
• Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty trong giao dịch,quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị,đảm nhiệm việc kinh doanh,duyệt kế hoạch đầu tư ;
• Phó giám đốc kinh doanh: Có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc trong quản lý, điều hành, triển khai thực hiện các hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc
• Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách trực tiếp công trình Trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật – thi công
• Phòng kế toán:
+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác đảm bảo và quản lý tài chính của toàn công ty;
+ Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu chi,kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn,sử dụng nguyên vật liệu,theo dõi đối chiếu công nợ ;
+ Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn công ty;
+ Lập BCTC,báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành,phân tích tình hình tài chính ,cân đối nguồi vốn ,công nợ….trong công ty
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 2 năm
2013 và 2014
Tình hình và kết quả kinh doanh năm 2013 và 2014 ( Phụ lục số 02-phần phụ lục)
Trải qua hơn 6 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã có rất nhiều công trình được đánh giá với chất lượng cao.Tuy chưa phải là một khoảng thời
Trang 4gian dài nhưng công ty đã có được vị thế nhất định trong Tỉnh Công ty đã có những chính sách nhạy bén và linh hoạt, tạo được ấn tượng tốt với các nhà đầu
tư nhằm đem lại ích ổn định lâu bền cho công ty
Qua bảng so sánh kết quả 2 năm 2013, năm 2014 cho thấy doanh thu của công ty được hình thành chủ yếu từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ,tổng lợi nhuận trước thuế của công ty tăng lên rất nhiều so với năm 2013
Cụ thể năm 2014 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế cao hơn năm 2013 là 653.767.931đ tương ứng với tỷ lệ tăng là 67.2 % Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng 13.44 %so vơi năm 2013 với số tiền tương ứng là 10.547.228.745 đ Bên cạnh đó, giá vốn cũng tăng 11.7% tương ứng với số tiền là 8.828.940.703 đ Doanh thu hoạt động tài chính giảm nhiều so với năm 2013 cụ thể là -177.553.416 đ, tương đương với tỷ lệ 96.7% cho ta thấy doanh nghiệp đã tận dụng được hết số vốn để đưa vào kinh doanh, k còn vốn nhàn dỗi trong ngân hàng Chi phí tài chính tăng mạnh trong đó chủ yếu là chi phí vay Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng với mức tăng cụ thể là 424.281.992
đ tương ứng với tỷ lệ là 19.7% chủ yếu tăng về khoản phải trả cho người lao động với mức tăng của giá vốn so với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là không đáng kể Qua bản phân tích đánh giá trên cho ta thấy doanh nghiệp đã có những chính sách cụ thể hợp lý để tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn nhằm đạt được lợi nhuận tối đa
Trang 5PHẦN 2:
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI THẨM GIA.
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty là hình thức tập trung
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Phụ lục số 03-phần phụ lục)
Mô hình kế toán tập trung tạo điều kiện kiểm tra,tập trung thống nhất và đảm bảo sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo công ty với kế toán,thuận tiện trong việc phân công và chuyên môn hóa công việc đối với các nhân viên kế toán Chức năng :
• Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán của công ty,tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính,tập hợp số liệu của các kế toán viên khác,tổ chức kiểm tra thực hiện chế độ ghi chép ban đầu,làm BCTC;
• Kế toán tiền mặt,tiền gửi,thanh toán: Là người theo dõi tình hình thu,chi,quỹ tiền mặt,tiền gửi ngân hàng.Theo dõi tình hình thanh toán của công ty với các nhà cung cấp,với khách hàng,nhà đầu tư,theo dõi các khoản tạm ứng,hoàn ứng của cán bộ công nhân viên;
• Kế toán vật tư,CCDC và TSCĐ: Theo dõi,đối chiếu tình hình nhập xuất tồn các loại nguyên liệu,vật liệu và CCDC với ghi chép dưới kho.Đồng thời kế toán viên còn phải lập sổ TSCĐ,tính và phân bổ khấu hao TSCĐ hợp lý,quản lý các CCDC đã xuất dùng hoặc dự trữ tại kho;
• Kế toán tiền lương: Hàng tháng lập bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và tạm ứng lương cho từng cán bộ công nhân viên,tính các khoản trích theo lương theo tỷ
Trang 6lệ quy định theo dõi việc thanh toán các khoản nợ của công ty với bên ngoài
và theo dõi các khoản nợ của khách hàng với công ty;
• Kế toán công nợ: theo dõi việc thanh toán các khoản nợ của công
ty với bên ngoài và theo dõi các khoản nợ của khách hàng với công ty;
• Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ xuất nhập tiền mặt.Lập sổ quỹ và xác định
số tiền tồn quỹ cuối ngày,cuối tháng
2.1.2 Chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch và Thương Mại Thẩm Gia
áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và thông tư số 244/2009/TT – BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn bổ sung chế độ kế toán của Bộ trưởng Bộ tài chính
Kỳ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12;
Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán Nhật ký chung ( Phụ lục sô 04-phần phụ lục )
Quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chung Đối với khoản nợ phải thu khi bán hàng kế toán lập hóa đơn GTGT và các chứng từ biên bản kèm theo đồng thời vào sổ Nhật ký chung, sổ theo dõi kho, sổ doanh thu bán hàng, sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra phải nộp, sổ chi tiết thanh toán công nợ phải thu và
sổ cái TK131, TK511, TK3331 đến khi khách hàng thanh toán toàn bộ số tiền
nợ kế toán lập phiếu thu vào sổ nhật ký chung, sổ chi thanh toán công nợ TK131, sổ quỹ TK111 (nếu thanh toán bằng tiền mặt), hoặc vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng TK112 (nếu là lệnh có, giấy báo có) sau đó vào sổ cái các TK111, TK112, TK131
Đơn vị tiền dùng để ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam (Viết tắt là “Đ”);
Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ; Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng; Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Trang 7• Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo nguyên tắc giá gốc;
• Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp nhập trước xuát trước;
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.2 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán các phần hành
kế toán
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.2.1.1 Kế toán tiền mặt tại quy
Tiền mặt tại quỹ của công ty bao gồm: Tiền Việt Nam
Tài khoản sử dụng: TK 1111 Tiền Việt Nam
Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu,phiếu chi,bảng kiểm kê quỹ…
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Ví dụ 1: Ngày 20/03/2014 công ty chi trả tiền mua máy tính về để phục vụ
văn phòng số tiền là: 16.500.000đ
Căn cứ vào phiếu chi (Phụ lục sô 05-phần phụ lục) kế toán định khoản
Nợ TK 642 : 15.000.000Đ
Nợ TK 1331 : 1.500.000Đ
Có TK 111 : 16.500.000Đ
Ví dụ 2: Ngày 22/03/2014 Công ty Cổ phần đầu tư HQN Trần Nguyễn
thanh toán bằng tiền mặt tiền cước vận chuyển của công ty ngày 12/02/2014
Căn cứ vào phiếu thu (Phụ lục số 06-phần phụ lục) kế toán định khoản
Nợ TK 1111: 18.500.000Đ
Có TK 131: 18.500.000Đ
2.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng của công ty tại ngân hàng gồm: Tiền Việt Nam
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 1121 Tiền Việt Nam
Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo có,giấy báo nợ,ủy nhiệm chi,ủy nhiệm thu…
Trang 82.2.2 Kế toán TSCĐ
2.2.2.1 Đặc điểm của TSCĐ
TSCĐ được dung trong công ty bao gồm : Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý, phần mềm vi tính,… Các TSCĐ tại công ty đều có hồ sơ riêng biệt và được theo dõi chi tiết theo những đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ Mỗi TSCĐ tại đơn vị được quản lý theo 3 chỉ tiêu giá trị : Nguyên giá, giá trị hao mòn, gí trị còn lại
2.2.2.2 Phân loại TSCĐ : Bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
- TSCĐ hữu hình: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc văn phòng, thiết bị dụng
cụ quản lý, phương tiện truyền dẫn
- TSCĐ vô hình : Quyền sử dụng đất, phần mềm máy vi tính
2.2.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ
- Kế toán chi tiết tại nơi bảo quản, sử dụng: Kế toán công ty mở sổ TSCĐ
sử dụng cho từng đơn vị để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và
sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích từng năm của TSCĐ
2.2.2.4 Đánh giá TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Xác định nguyên giá :
Nguyên giá của TSCĐ của công ty do mua sắm được xác định :
Nguyên giá TSCĐ = Gía mua chưa thuế GTGT + Chi phí lắp đặt, chạy thử
- Các khoản giảm trừ
Ví dụ : Ngày 7/3/2014 mua một máy hàng Gía thực tế là 50.000.000 đồng Thuế VAT 10% Nguyên giá TSCĐ 50.000.000Đ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 211: 50.000.000đ
Nợ TK 133(1) : 5.000.000đ
Trang 9Có TK331 : 55.000.000đ
- Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Gía trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao lũy kế
Mức khấu hao hàng tháng = Mức khấu hao hàng năm/ 12 tháng
Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá TSCĐ/ Số năm sử dụng
2.2.2.5 Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 211 Tài sàn cố định hữu hình
Chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ ,biên bản đánh giá lại TSCĐ, hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT…
Phương pháp kế toán một số ngiệp vụ chủ yếu:
Ví dụ 4: Ngày 16/03/2013 công ty mua một máy Hàn để phục vụ cho xây
dựng ,trị giá mua chưa VAT là 30.000.000Đ (VAT: 10%),chưa thanh toán cho người bán
Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ (Phụ lục số 07-phần phụ lục) kế toán
định khoản
Nợ TK 211: 30.000.000Đ
Nợ TK 133 : 3.000.000Đ
Có TK 331: 33.000.000Đ
2.2.2.6 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 211 Tài sản cố định hữu hình
Chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản thanh lý TSCĐ, các tài liệu kỹ thuật có liên quan…
Phương pháp kế toán một số ngiệp vụ chủ yếu:
Ví dụ : Ngày 23/01/2014 công ty mua một otô chở hàng có trị giá chưa thuế là 700.000.000 VNĐ ( thuế suất thuế GTGT là 5%) các chi phí liên quan đến vận chuyển,lắp đặt, chạy thử đã chi bằng tiền mặt là 5.500.000 VNĐ
Kế toán xác định nguyên giá của chiếc otô mới mua :
Nguyên giá = 700.000.000 + 5.500.000 = 705.500.000đ
Hạch toán : ghi tăng TSCĐ :
Trang 10Nợ TK 211 : 705.500.000đ
Nợ TK 133 (2) : 35.275.000đ
Có TK 111 : 740.775.000đ
Công ty dự kiến thời gian sử dụng chiếc otô này 10 năm bắt đầu từ tháng 03/2014
Tháng 03/2014 kế toán phân bổ và định khoản (Phụ lục sô 08)
Nợ TK 642(2) : 5.879.166,7đ
Có TK 214 : 5.879.166,7đ
2.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.3.1 Kế toán tiền lương
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 Phải trả người lao động
Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu báo cáo làm thêm giờ,…
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Ví dụ 7: Công ty tính lương tháng 03/2013 cho công nhân viên là
300.200.000Đ
Căn cứ bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục số 09-phần phụ lục) kế toán
định khoản
Nợ TK 642: 300.200.000Đ
Có TK 334: 300.200.000Đ
2.2.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương
Tài khoản sử dụng: TK 338 Phải trả,phải nộp khác
Bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương được công ty áp dụng
705.500.000
10 70.550.000 12