Xuất phát từ những vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnđầu tư xây dựng D&C được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo đặc biệt là sựhướng dẫn tận tình của cô giáo
Trang 1- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Trang 2Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 1
VIỆN KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN 1
- - 1
MỤC LỤC I DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT IV DANH MỤC SƠ ĐỒ V DANH MỤC BẢNG BIỂU VI LỜI MỞ ĐẦU VII CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN X ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&C X 1.1 Đ ẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&C X 1.1.1 Danh mục sản phẩm của công ty x
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của công ty xii
1.1.3 Tính chất sản phẩm của công ty xii
1.1.4 Loại hình sản xuất xiii
1.1.5 Thời gian sản xuất xiii
1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang xiv
1.2 Đ ẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&C XIV 1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty xiv
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty xv
1.3 Q UẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&C XVI
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&C XX
Trang 3Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng xxii
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết xxiii
xxv
Giao dịch viên Kiểm soát viên xxv
(Đã ký) ( Đã ký) xxv
Biểu 2-4 Phiếu Nhập kho xxvii
Biểu 2-5 Phiếu xuất kho xxviii
Biểu 2-6 Bảng kê xuất kho vật tư xxviii
Biểu 2-7 Bảng tổng hợp vật tư xxix
Ngày 31 tháng 03 năm 2014 xxx
Biểu 2-8 Sổ chi tiết TK 621 xxxi
Biểu 2-8 Trích Nhật ký chung xxxi
Ngày 31 tháng 03 năm 2014 xxxiii
Biểu 2-9 Trích Sổ Cái TK 621 xxxiii
Ngày 31 tháng 03 năm 2014 xxxiv
Biểu 2-10 Hợp đồng giao khoán xxxviii
Biểu 2-11 Trích bảng chấm công tháng 03/2014 xl 2.1.2.4 Q UY TRÌNH GHI SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP 40 2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 41
2.1.3.1 Nội dung 41
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 51
2.1.3.4- Quy trình ghi Sổ tổng hợp 53
2.4.1 Kế toán chi phí sản xuất chung 54
2.1.4.1 Nội dung 54
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 60
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 61
2.1.4.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 63
2.1.5.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 64
2.1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 65
2.2 T ÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA SẢN PHẨM TẠI C ÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&C 70 2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty CP đầu tư xây dựng D&C 70
Đối tượng tính giá thành 70
2.2.2 Quy trình tính giá thành 70
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&C 72
3.1 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI C ÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&C VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 72 3.1.1 Ưu điểm 72
3.1.2 Hạn chế 75
Về việc luân chuyển chứng từ: 76
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 77
3.2 G IẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI C ÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&CS 78 KẾT LUẬN 85
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1-1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty CP đầu tư xây dựng D&C xv
Sơ đồ 1-1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty CP đầu tư xây dựng D&C xvi
Sơ đồ 2-1: Trình tự hạch toán chi phí NVLTT tại công ty CP đầu tư xây dựng D&C .xxii
Sơ đồ 2-2: Trình tự hạch toán chi phí NCTT tại công ty CP đầu tư xây dựng D&C .xxxvi
Sơ đồ 2-3: Trình tự hạch toán CPNCTT tại công ty CP đầu tư xây dựng D&C 41
Sơ đồ 2-4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 55
Sơ đồ 2-5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 66
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Bảng danh mục sản phẩm tại công ty CP đầu tư xây dựng D&C
Biểu 2-1 Hóa đơn GTGT xxiv
Biểu 2-2 Giấy Báo Nợ xxv
NHẬT KÝ CHUNG xxxii
QUÝ I/2014 xxxii
Trang số: 09 xxxii
Sổ Cái xxxiv
(Dùng cho hình thức Nhật ký chung) xxxiv
SHTK: 621 - Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xxxiv
Tháng 03/2014 xxxiv
(Đơn vị tính: VNĐ) xxxiv
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xxxviii
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc xxxviii
xxxix
Biểu 2-12 Bảng thanh toán lương đối với lao động biên chế
Biểu 2-13 Biên bản xác nhận khối lượng đã hoàn thành
Biểu 2-14 Trích bảng thanh toán lương đối với lao độnh thuê ngoài xliii .xliv Biểu 2-16 Trích bảng tổng hợp công nhân trực tiếp thi công xliv Biểu 2-17 Sổ chi tiết tài khoản 622
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
SHTK: 622 - Tên TK: Chi phí NCTT
Tháng 03/2014
Biểu 2-18 Trích Sổ Cái TK 622
Biểu 2-19 Hợp đồng thuê máy gia công
Biểu 2-20 Bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công
Trang 8Biểu 2-22 Bảng tổng hợp chi phí sử dụng Máy thi công
Biểu 2-23 Bảng tổng hợp chi phí sử dụng Máy thi công
Biểu 2-23 Sổ Cái TK 623
Biểu 2-24 Bảng thanh toán tiền lương
Biểu 2-26 Bảng kê công cụ, dụng cụ xuất dùng
Biểu 2-27 Bảng kê công cụ, dụng cụ xuất dùng
Biểu 2-27 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Biểu 2-28 Sổ chi tiết TK 627
Biểu 2-29 Sổ Cái TK 627
Biểu 2-30 Bảng tính chi phí dở dang cuối Quý I/2014
Biểu 2-31 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
Biểu 2-32 Sổ chi tiết TK 154
Biểu 2-33 Trích Sổ Cái TK 154
(Đơn vị tính: VNĐ)
Biểu 2-34 Báo cáo giá thành sản phẩm
(Đơn vị tính: VNĐ)
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến do có sự đổi mới cơ chế quản lý từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, thì hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta đã có sự phát triển vượt bậc Đóng góp đáng kể cho
sự phát triển của đất nước là nghành xây dựng cơ bản – một ngành mũi nhọn thu hút khối lượng vốn đầu tư khá lớn của cả nước Thành công của ngành xây dựng trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Với đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công
Trang 9đồng thời khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất,giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụcho quản lý đặc biệt là các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm Chi phí sảnxuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đúng, tính đủ giá thànhsản phẩm sẽ làm lành mạnh hoá các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanhnghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quản nguồn vốn đầu tư
Xuất phát từ những vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnđầu tư xây dựng D&C được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo đặc biệt là sựhướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Mỹ và phòng kế toán Công ty, em đã
chọn đề tài “Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần đầu tư xây dựng D&C”.
Kết cấu chuyên đề gồm ba chương:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công
ty Cổ phần đầu tư xây dựng D&C
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng D&C
Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng D&C
Với những hạn chế về kiến thức và thời gian, nên bài viết của em còn nhiềuthiếu sót, em mong nhận được những lời nhận xét, góp của các thầy cô giáo cũngnhư cán bộ và nhân viên trong phòng kế toán Công ty Cổ phần đầu tư xây dựngD&C để chuyên đề của em ngày càng hoàn thiện hơn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo: TS Phạm Thị Thủy cùng toàn thể đội ngũ nhân viên Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng D&C đã tận
Trang 10Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&C
1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty CP đầu tư xây dựng D&C
1.1.1 Danh mục sản phẩm của công ty
Trong những năm thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế mới cũng nhưtất cả các ngành sản xuất kinh doanh (SXKD) trong cả nước, ngành xây dựng cơbản (XDCB) ngày càng thích nghi và phát triển Với mục tiêu hiện đại hoá cơ sở hạtầng, XDCB lại càng khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh
Do tính chất ngành XDCB là ngành sản xuất vật chất, có vai trò quan trọngtrong việc tái sản xuất TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, so với nhữngngành sản xuất khác, XDCB có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng, đượcthể hiện rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trinh tạo ra sản phẩm của ngành Vì vậy tổchức hạch toán ở các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phải dựa trên những đặcđiểm chính của nó
Công ty CP đầu tư xây dựng D&C với hoạt động kinh doanh chủ đạo là hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là thi công xây dựng các công trình thủy lợi,giao thông, cầu đường, xây dựng nhà cao tầng, hạ tầng khu đô thị, hoạt động tronglĩnh khảo sát thiết kế và tư vấn xây dựng Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcXây dựng cơ bản (XDCB), công ty CP đầu tư xây dựng D&C Scũng có những đặcđiểm chung của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
- Sản phẩm chủ yếu của Công ty là:
- Công trình giao thông, cầu đường;
- Công trình dân dụng, nhà cao tầng, chung cư;
- San lấp, phá dỡ, thi công các loại nền móng, trụ các loại;
Trang 12- Tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng.
Mỗi sản phẩm của Công ty là các công trình hay hạng mục công trình đềuđược mã hóa thành các ký hiệu theo thứ tự thời gian phát sinh công trình hay hạngmục công trình để thuận tiện cho công tác quản lý, theo dõi tập hợp chi phí, tính giáthành sản phẩm Ngoài ra với cách mã hóa công trình như vậy rất thuận lợi để theodõi số lượng công trình mà Công ty thi công được trong từng năm để đề ra kế hoạchsản xuất kinh doanh cho các năm tiếp theo
Dưới đây là danh mục một số công trình công ty đã thi công xây dựng trongthời gian qua:
1 Công trình hệ thống thoát nước
khu nghỉ mát Tam Đảo 03/11
Công trình khởi công xây dựng
tháng 3/2011
2 Công trình hệ thống chiếu sángkhu nghỉ mát Tam Đảo 09/12 Công trình khởi công xây dựngtháng 9/2011
3 Công trình nhà vệ sinh các
trường THPT quận Thanh Xuân 02/12
Công trình khởi công xây dựng
tháng 2/2012
4 Công trình khối nhà điều trị nộitrú tỉnh Phú Thọ 05/13 Công trình khởi công xây dựngtháng 5/2013
5 Công trình trạm y tế xã YênDương 02/14 Công trình khởi công xây dựngtháng 2/2014
Bảng 1-1: Bảng danh mục sản phẩm tại công ty CP đầu tư xây dựng D&C
Trang 131.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của công ty
Với phương châm chất lượng công trình là tiêu chí hàng đầu tạo thương hiệu và
uy tín của Công ty trên thị trường nên các công trình xây dựng của Công ty đều tuânthủ nghiêm ngặt quy định “Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam” do Bộ Xây dựng ban hànhquy định chi tiết cho từng loại công trình Các văn bản pháp lý về quản lý chất lượngcông trình xây dựng cũng được Công ty thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêmtúc như: Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa XI, kỳ họp thứ 4, thông qua ngày 26/11/2003; Nghị định số 209/2004/NĐ-CPngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định
số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình; Quyết định số 09/2005/Q Đ- BXD ngày 07/04/2005 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc ban hành “Quy chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong hoạtđộng xây dựng ở Việt Nam”; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 03: 2009/BXD vềphân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tấng kỹ thuật đôthị do Bộ Xây dựng ban hành; …Đặc biệt Công ty luôn tuân thủ các tiêu chuẩn kỹthuật đảm bảo an toàn trong lĩnh vực rà phá bom mìn, vật nổ góp phần đảm bảo cuộcsống bình yên cho nhân dân…
1.1.3 Tính chất sản phẩm của công ty
- Sản phẩm có tính chất cố định: Sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành thìkhông thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác mà nơi sản xuất ra sản phẩm đồngthời là nơi sản phẩm hoàn thành đưa vào sử dụng Do đó lực lượng sản xuất củangành xây dựng thường xuyên di chuyển từ công trình này sang công trình khác.Điều đó ảnh hưởng lớn đến sự ổn định đời sống người lao động nên chi phí chokhâu di chuyển đòi hỏi công tác quản lý XDCB phải đặc biệt chú ý
- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp: quy mô của sản phẩmxây dựng được thể hiện về mặt hiện vật là hình khối vật chất lớn, về mặt giá trị làvốn lớn Kết cấu sản phẩm phức tạp, một công trình gồm các hạng mục công trình,
1 hạng mục có thể gồm nhiều đơn vị công trình, một đơn vị công trình bao gồm
Trang 14- Sản phẩm hoàn thành không được nhập kho mà được tiêu thụ trước khi tiến
hành theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận từ trước với chủ đầu tư
- Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của điềukiện tự nhiên,…ảnh hưởng này thường xuyên làm gián đoạn quá trình thi công,năng lực của doanh nghiệp không điều hoà, ảnh hưởng đến sản phẩm dở dang, vật
tư thiết bị thi công…, sức khoẻ người lao động Đặc điểm này yêu cầu doanhnghiệp xây dựng phải lập tiến độ thi công, tổ chức lao động hợp lý để tránh thời tiếtxấu, giảm thiểu tổn thất do thời tiết gây ra, tổ chức cải thiện đời sống lao động
- Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài: sản phẩm của xây dựng cơbản thường tồn tại và hoạt động trong nhiều năm và có thể tồn tại vĩnh viễn, đặcđiểm này đòi hỏi phải đặc biệt chú trọng công tác quản lý chất lượng sản phẩmtrong tất cả các khâu từ điều tra, khảo sát thiết kế cho đến thi công, nghiệm thu vàbàn giao công trình
1.1.4 Loại hình sản xuất
- Sản phẩm mang tính chất đơn chiếc: Mỗi công trình được xây dựng theo một
thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng biệt và tại một địa điểm nhất định
- Sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng Ngay sau khi hoàn thành sẽ đượctiêu thụ ngay theo giá cả thoả thuận giữa các bên tham giam là Chủ đầu tư và Nhàthầu xây dựng
1.1.5 Thời gian sản xuất
Sản phẩm của công ty phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật củatừng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnlại chia thành nhiều công việc khác nhau Điều này dẫn đến vốn đầu tư xây dựngcủa chủ đầu tư và vốn sản xuất của tổ chức xây dựng bị ứ đọng, dễ gặp rủi ro ngẫunhiên theo thời gian như: Thời tiết, tỷ giá hối đoái, sự biến động của giá cả của cácyếu tố đầu vào,…Công trình xây dựng dễ bị hao mòn vô hình ngay khi hoàn thành
do sự phát triển của khoa học công nghệ nếu thời gian thiết kế, xây dựng lâu dài
Trang 15toán, lựa chọn phương án tiến độ thi công phù hợp cho từng hạng mục công trình vàtoàn bộ công trình.
1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang (SPDD) là các công trình, hạng mục công trình tới cuối kỳhạch toán chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao nghiệm thu thanhtoán Để xác định giá trị SPDD cần tiến hành kiểm kê thực tế và tiến hành phân bổ
Tính giá thành sản phẩm phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượngsản phẩm hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu tư
Ở công ty CP đầu tư xây dựng D&C quy đinh thanh toán sản phẩm khi hoànthành toàn bộ nên giá trị SPDD là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khicuối kỳ Cuối mỗi quý, kế toán tính ra giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành Sốliệu SPDD mỗi tháng được theo dõi trên sổ chi tiết giá trị SPDD từng công trình,sau đó được kết chuyển sang đầu kỳ sau
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty CP đầu tư xây dựng D&C
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Tại công ty CP đầu tư phát triển D&C hầu hết các công trình đều phải tuântheo một quy trình công nghệnhư sau:
- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp Ký hợpđồng xây dựng với chủ đầu tư công trình
- Trên cơ sở thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ chức quátrình thi công để tạo ra sản phẩm: giải quyết mặt bằng thi công, tổ chức lao động, bốtrí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến hành xây dựng và hoànthiện
- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình về kỹthuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư
Trang 16Sơ đồ 1-1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty CP đầu tư xây dựng D&C
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Nhận
thầu
Lập kế hoạch thi công
Tổ chức thi công lắp đặt công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình
Thanh toán
Mua vật tư, bố trí nhân công
Đại hội đồng cổđông
Giám đốc
Phòng Kinh
doanh
Phòng tổ chứcnhân sự
Phòng Tàichính - Kếtoán
Phòng Kỹthuật - Vật tư
Đội thi công xây
Trang 17Sơ đồ 1-1: Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty CP đầu tư xây dựng D&C
Qua sơ đồ ta thấy cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được tổ chức trực tuyến
đa chức năng tầm quản lý rộng, phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty , với hệ thống tổ chức này giám đốc công ty chỉ đạo toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, và chiệu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt độngcủa công ty Giám đốc trực tiếp ra quyết định đến cấp dưới đồng thời được sự trợgiúp đắc lực của các phó giám đốc, và của các phòng ban chức năng tham mưu, xâydựng các phương án sản xuất kinh doanh và ra quyết định
Việc tổ chức sản xuất được cũng thực hiện theo cơ cấu và trình tự như sơ đồtrên Hội đồng cổ đông thống nhất để đưa ra những quyết định cơ bản, liên quanđến những vấn đề lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và tồn tại của công ty.Ban giám đốc đưa ra những quyết định trực tiếp về sản xuất, hạng mục công trình,
và yêu cầu các phòng ban có liên quan đến việc thi công, sản xuất giám sát hoạtđộng thi công, sản xuất của các đội xây dựng
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty CP đầu tư xây dựng D&C
Ban giám đốc và tất cả các phòng ban đều có trách nhiệm quản lý chi phí sảnxuất của công ty Mức trách nhiệm phụ thuộc vào chức danh của từng bộ phận
- Hội đồng quản trị: Thực hiện chức năng quản lý và kiểm tra giám sát hoạt
động của Công ty, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Giám đốc thực hiện Nghị quyết,Quyết định của Hội đồng quản trị
Trang 18quy chế của công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩntrọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kếtoán, thống kê và lập báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hộiđồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên,…
- Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ trước pháp luật theo chế độ chính sách củaNhà nước Là người ra quyết định cuối cùng và là người đại diện theo pháp luật kýkết các hợp đồng kinh tế
- Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc, trực tiếp phụ trách công
việc kinh doanh của công ty Và thực hiện ký kết hợp đồng nếu có sự ủy quyền củaGiám đốc
- Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ
+ Tiếp cận thị trường và kí kết hợp đồng kinh tế Công việc chủ yếu là thu
thập thông tin về đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, Bộ và các ngành để đảmbảo việc tuân thủ pháp luật của công ty trong quá trình hoạt động; tìm hiểu thông tin
về giá, các chế độ chính sách nhằm tìm ra công trình có giá, chế độ chính sách tốtnhất, đem lại hiệu quả và hiệu suất cho hoạt động của công ty Ngoài ra, phòngcũng chịu trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo kí kết các hợp đồng nhận thầu hoặcđấu thầu đảm bảo đủ chi phí và có lợi nhuận
+ Thực hiện công tác giao nhiệm vụ cho các đội sản xuất Đối với nhiệm vụ
này, phòng phải thực hiện 2 chức năng chính là thường trực hợp đồng khoán và xâydựng chỉ tiêu và tham mưu cho Giám đốc giao khoán cho các đơn vị có khả năngđảm bảo được nhiệm vụ
+ Đảm bảo công tác chỉ đạo, quản lí sản xuất kinh doanh Phòng kinh doanh
đảm chịu trách nhiệm lập kế hoạch tiến độ hàng tháng, quý cho từng đơn vị, từngcông trình, từng dự án; Tiến hành lập kế hoạch nhu cầu vốn cho các đơn vị sản xuất
và kiểm tra thẩm định cho vay vốn; theo dõi, khai thác, sử dụng, quản lí bảo quản,
Trang 19bảo dưỡng, sửa chữa vật tư, xe máy, thiết bị; và báo cáo sản lượng theo định kì choBan giám đốc.
+ Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng và nghiệm thu thanh toán.Phòng kết hợp với kỹ thuật, các đơn vị lập và thống nhất hồ sơ thiết kế thi công nộibộ; kiểm tra chất lượng vật liệu, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu kĩ thuật; chỉ đạo cácđơn vị bảo quản, bảo dưỡng, kiểm tra công tác sửa chữa, duy tu máy móc thiết bịcủa công ty Phòng cũng chịu trách nhiệm nghiên cứu, hướng dẫn các quy trình, quyphạm kỹ thuật cho các đơn vị; nghiên cứu phổ biến các quy trình công nghệ thicông mới, kinh nghiệm thi công Kết hợp với đội nghiệm thu kĩ thuật, phòng kinhdoanh có nhiệm vụ nghiệm thu khối lượng từng thời điểm Sau khi nghiệm thuphòng kinh doanh tiến hành lập hồ sơ khối lượng hoàn thành, đơn giá thanh quyếttoán, hồ sơ hoàn công khi công trình kết thúc và nghiệm thu với chủ công trình vàđơn vị sản xuất Phòng cũng tham gia công tác đào tạo tay nghề cho công nhân, thinâng bậc
- Phòng Tài chính- Kế toán: Phòng tài chính kế toán có hai nhiệm vụ chính + Chuẩn bị và cung ứng vốn đầu tư cho các công trình sản xuất Căn cứ kế
hoach sản xuất kinh doanh trong kỳ, phòng chuẩn bị lập kế hoạch vay vốn ngânhàng và các nguồn vốn huy động khác; lập kế hoạch thu hồi nợ, cung ứng vốn chocác đơn vị; quản lí tài chính và vốn theo đúng quy định của Nhà nước; thu hồi vốnđầu tư vào các công trình khi công trình đã xong các thủ tục thanh quyết toán đốivới chủ đầu tư
+ Chịu trách nhiệm tiến hành công tác quản lí tài chính và nguồn vốn Công
tác quản lý tài chính và nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc mọi nguồn vốn khithanh toán xong đều phải chuyển về tài khoản công ty, do phòng trực tiếp quản lý.Phòng có nhiệm vụ quản lý tài chính và nguồn vốn của các hoạt động sản xuất và tổchức sản xuất trong các công trình, gói thầu
- Phòng kỹ thuật - Vật tư: Có nhiệm vụ
Trang 20+ Tham mưu cho Ban giám đốc công ty về việc mua sắm vật tư thiết bị, quản
lí vật tư thiết bị, xe máy của công ty theo đúng quy định Phòng xây dựng kế hoạchcung cấp vật tư, kế hoạch mua sắm thiết bị xe máy phục vụ sản xuất, tổ chức chỉđạo kiểm tra theo dõi nghiệp vụ đối với việc sử dụng, bảo quản vật tư, thiết bị đốivới các đơn vị sản xuất Phòng có nhiệm vụ đảm bảo công tác sửa chữa duy tu máymóc thiết bị để phục vụ cho quá trình sản xuất, thi công của công ty
+ Hàng năm tổng kết quá trình quản lí, sử dụng thiết bị vật tư và đề suất
phương án sửa đổi cơ cấu quản lí vật tư thiết bị cho phù hợp với sản xuất kinhdoanh của công ty
- Phòng tổ chức nhân sự: có nhiệm vụ
+ Đảm bảo công tác bảo hiểm y tế, chịu trách nhiệm lập kế hoạch mua bảo
hiểm y tế hàng năm cho cán bộ công nhân viên, liên hệ khám, điều trị bệnh cho cán
bộ công nhân viên, thanh toán tiền bảo hiểm y tế theo chế độ cho cán bộ công nhânviên, tổ chức cấp cứu, theo dõi sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong khối vănphòng công ty
+ Tổ chức quản lí bếp ăn tập thể, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, vệ sinh môi
trường cơ quan công ty, quản lí nhân, hộ khẩu trong danh sách của tập thể công ty,giúp công ty đảm bảo duy trì nguồn nhân lực tham gia vào sản xuất, thi công
- Nhiệm vụ của các đội thi công: Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thi công để
tính toán lượng vật tư cần phục vụ cho sản xuất kinh doanh và khi có nhu cầu về vật
tư thì tổ trưởng lập yêu cầu cung cấp vật tư có xác nhận của cán bộ kỹ thuật,chỉ huycông trình gửi lên bộ phận kế hoạch để làm thủ tục xuất kho vật tư Toàn bộ cácchứng từ liên quan phải có sự phê duyệt của chỉ huy công trình, kế toán công trìnhchiu trách nhiệm lập và quản lý các chứng từ dó
Trang 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG D&C
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP đầu tư xây dựng D&C
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) bao gồm toàn bộ chi phí vậtliệu cẩn thiết để tạo nên sản phẩm như:
+ Nguyên vật liệu chính: Gạch, đá, cát, xi măng, sắt, thép,…
+ Vật liệu phụ: Đinh, thép buộc, vật liệu hoàn thiện,…
+ Bán sản phẩm xây dựng: Cấu kiện bê tông, cửa sắt,…
+ Vật liệu luân chuyển: Giàn giáo, ván khuôn, ván ép,…
Trong xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong các yếu tố chi phíđầu vào Đối với Công ty CP đầu tư xây dựng D&C, NVLTT là khoản mục chi phí
cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi phí sản xuất Việc quản lý, sửdụng nguyên vật liệu tiết kiệm hay lãng phí ảnh hưởng rất lớn tới giá thành và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn đơn vị Vì vậy, việc tổ chức thu mua, xuấtdùng NVL cũng như hạch toán vật liệu luôn luôn phải gắn chặt với nhau và vớitừng đối tượng sử dụng nó
- Khi có hợp đồng xây dựng, bộ phận kế hoạch Công ty phải đưa ra được giá
dự toán công trình chuẩn bị tiến hành thi công Và tuỳ theo từng công trình thì giá
dự toán đó đã chỉ ra được CPNVLTT chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng giáthành sản phẩm
- Khi có nhu cầu về vật liệu thì ngay lập tức chỉ huy công trình thông báo cho
bộ phận Kế hoạch tiến hành ký hợp đồng với nhà cung cấp Vật liệu về nhập khophải đầy đủ các chứng từ gốc (hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho của người bán,
HĐ GTGT) thì thủ kho cùng với người giao hàng, người có chức năng tiến hành
Trang 22kiểm tra chất lượng, số lượng cũng như giá cả (có biên bản kiểm nghiệm) thì mớitiến hành nhập kho
- Vật tư hàng hoá mua về phục vụ sản xuất dù có hoá đơn hay chưa có hoáđơn đều phải lập ngay phiếu nhập kho Vật tư ngày nào thì phải nhập kho ngày đó
và nếu xuất
ra để sản xuất thì cũng lập chứng từ xuất kho
- Vật tư do công ty mua có thể giao thẳng tới công trình hoặc nhập kho để dựtính Vật tư sử dụng cho thi công công trình bao gồm: vật tư nhập từ kho của công
ty, vật tư công ty mua xuất thẳng tới công trình và vật tư do phân xưởng khácchuyển qua
- Đối với từng vật liệu sử dụng trực tiếp cho từng công trình thì vật liệu xuấtdùng cho công trình nào thì được hạch toán trực tiếp cho công trình đó theo giá thựctế:
- Đối với vật tư xuất từ kho của công trình kế toán dùng phương pháp nhậptrước xuất trước để tính giá vật liệu xuất
Trị giá thực tế Giá trị đối với Số lượng NVL xuất
tế của NVL = NVL nhập kho theo x dùng trong kỳ thuộc xuất dùng từng lần nhập trước SL từng lần NK
- Đối với vật tư đi mua xuất thẳng tới công trình thì giá thực tế vật tư xuấtdùng được tính bằng giá mua ghi trên hoá đơn của người bán, cộng chi phí thu muavận chuyển theo quy định:
Tổng giá trị Giá trị vật Giá trị vật Giá trị vật vật tư sử dụng = tư tồn + tư nhập - tư tồn kho trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Trang 23Giá trị vật tư Giá trị Giá trị vật Giá trị vật
tư nhập kho = vật tư đội + tư nhập từ + tư nhập từ trong kỳ tự mua kho công ty PX khác
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
- Để hạch toán chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK 621- Chi phí NVLTT, tàikhoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (công trình,hạng mục công trình, đơn đặt hàng )
- Kết cấu TK 621:
Bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dung cho sản xuất sản phẩm.Bên Có:
+ Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
+ Giá trị phế liệu thu hồi
+ Kết chuyển, phân bổ giá trị NVL thực tế sử dụng trong kỳ
- TK 621 không có số dư cuối kỳ
- TK 621 được tập hợp chi tiết cho từng công trình (hạng mục công trình)
Ví dụ: Để tập hợp chi phí NVLTT cho công trình: Trạm Y tế xã Yên Dương, kế
toán sử dụng TK chi tiết sau: TK 621-03/14
Trang 242.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
- Để ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc sau:
+ Phiếu xuất kho
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
+ Giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
+ Giấy thanh toán tiền cước vận chuyển,…
- Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, đội trưởng đội xây dựng công trình sẽ cửnhân viên cung ứng đi mua vật tư Để có kinh phí đi mua vật tư, nhân viên cungứng sẽ viết “Giấy đề nghị tạm ứng lên ban lãnh đạo công ty để xét duyệt, cấp kinhphí Thời hạn thanh toán không quá 30 ngày kể từ ngày nhận tạm ứng và có thanhtoán lần tạm ứng trước mới được tạm ứng lần kế tiếp
- Căn cứ vào kế hoạch thu mua, phiếu báo giá vật tư và giấy đề nghị tạm ứng
do các đội gửi lên, ban lãnh đạo công ty ký duyệt tạm ứng cho các đội Trên cơ sởgiấy đề nghị tạm ứng, kế toán lập phiếu chi Phiếu chi phải có đầy đủ chữ ký của Kếtoán trưởng, Giám đốc công ty Thủ quỹ sẽ xuất tiền theo đúng số tiền ghi trongphiếu chi
- Vật tư mua về sẽ được làm thủ tục nhập kho, thủ kho công trường cùng độitrưởng và nhân viên cung ứng tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng vật tư, đốichiếu với hóa đơn của nhà cung cấp Sau đó căn cứ vào nhu cầu sử dụng, thủ kholập phiếu xuất kho vật tư sử dụng cho thi công công trình Giá vật liệu xuất khođược tính theo phương pháp giá thực tế đích danh Mặt khác, với các NVL mua vềđược chuyển thẳng tới các công trình để sử dụng ngay sẽ được tiến hành lập phiếuxuất kho xuất thẳng (theo mẫu)
Ví dụ 2.1:
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của các công trình báo về, Ngày 10/03/2014,
Theo HĐ GTGT số 0000211 công ty mua của công ty CP xi măng Bỉm Sơn 15 tấn
xi măng nhập kho (PN0102), đơn giá 1.250.000 đồng/tấn, thuế GTGT 10% Đãthanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản (BN00142)
Trang 25* Một số mẫu biểu công ty sử dụng:
Biểu 2-1 Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số: 01GTKT3/001
Liên 2: giao cho khách hàng Ký hiệu: AA/14P
Ngày 10 tháng 03 năm 2014 Số: 0000211
Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
Địa chỉ: Thôn 6 - P Ba Đình - Thị Xã Bỉm Sơn - Tỉnh Thanh Hoá
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 37.500.000Thuế suất thuế GTGT : 10 % Tiền thuế GTGT: 3.750.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 41.250.000
Số tiền viết bằng chữ : Bốn mươi mốt triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký, đóng dấu )
Trang 26Biểu 2-2 Giấy Báo Nợ
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Chi nhánh Thanh Xuân, Hà Nội
GIẤY BÁO NỢ Mã GDV: THUGDV
Ngày: 10 - 03 - 2014 Mã KH: 1000-0146
Số GD: 2002114063001Kính gửi: Công ty CP đầu tư xây dựng D&C
Mã số thuế: 0102713345
Hôm nay chúng tôi đã ghi Nợ TK quý khách với nội dung như sau:
Số TK ghi Nợ: 102010001209801
Số tiền bằng số: 41.250.000 đồng
Số tiền bằng chữ: Bốn mươi mốt triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng chẵn
Nội dung ghi Nợ: Thanh toán tiền mua xi măng theo HĐ GTGT số 0000211
Giao dịch viên Kiểm soát viên (Đã ký) ( Đã ký)
Trang 27Biểu 2-3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Đơn vị: Công ty CP đầu tư xây dựng D&C
Địa chỉ: Số 172, đường Nguyễn Ngọc Nại, P Khương Mai, Q Thanh Xuân, TP Hà Nội
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 10 tháng 3 năm 2014
Căn cứ vào hoá đơn số GTGT số 0000211 ngày 10 tháng 3 năm 2014 củaCông ty CP xi măng Brim Sơn giao:
Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông : Nguyễn Tiến Hải Chức vụ: TP kỹ thuật Đại diện Trưởng banÔng : Bùi Minh Xuân Chức vụ: TP Vật tư Đại diện: Ủy viên
Bà : Trần Thị Phương Chức vụ: Thủ kho Đại diện: Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau đây:
STT Tên nhãn hiệu vật
quy cách phẩm chất
Theo chứng từ
Đúng quy cách phẩm chất
Kết luận của ban kiểm nghiệm:
+ Vật tư chất lượng tốt, đúng quy cách, phẩm chất+ Đồng ý cho nhập kho
Ngày 10 tháng 03 năm 2014
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Trang 28Biểu 2-4 Phiếu Nhập kho
Đơn vị: Công ty CP đầu tư xây dựng D&C
Địa chỉ: Số 172, đường Nguyễn Ngọc Nại, P Khương
Mai, Q Thanh Xuân, TP Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 10 tháng 03 năm 2014
Mẫu số: 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)Quyển số: 03/2014
Số: PN0102Nợ: 1521Có: 3315
Tên người giao hàng : Lê Tuấn Đạt
Trang 29Yên Dương (PX0150)
Biểu 2-5 Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty CP đầu tư xây dựng D&C
Địa chỉ: Số 172, đường Nguyễn Ngọc Nại, P Khương
Mai, Q Thanh Xuân, TP Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 03 năm 2014
Mẫu số: 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)Quyển số: 03/2014
Số: PX0150Nợ: 621 - 02/14Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Hữu Nguyện
Địa chỉ (Bộ phận): Đội thi công số 3
Lý do xuất: Phục vụ công trình Trạm Y tế xã Yên Dương
Xuất tại kho: KCT - Kho công ty
Biểu 2-6 Bảng kê xuất kho vật tư
Trang 30Địa chỉ: Số 172, đường Nguyễn Ngọc Nại, P Khương Mai, Q Thanh Xuân, TP Hà
Nội
BẢNG KÊ XUẤT KHO VẬT TƯ
Tháng 03/2014 Công trình: Trạm Y tế xã Yên Dương
Cuối quý, trên cơ sở các bảng kê xuất kho vật tư, kế toán tổng hợp lập Bảngtổng hợp vật liệu cho mỗi công trình
Biểu 2-7 Bảng tổng hợp vật tư
Đơn vị: Công ty CP đầu tư xây dựng D&C
Địa chỉ: Số 172, đường Nguyễn Ngọc Nại, P Khương Mai, Q Thanh Xuân, TP Hà
Nội
BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ
Quý I/2014 Công trình:Trạm Y tế xã Yên Dương
Trang 32Biểu 2-8 Sổ chi tiết TK 621
SỔ CHI TIẾT - TK 621
Quý I/2014 TK: 621- 02/14 – Công trình:Trạm Y tế xã Yên Dương
Ghi Nợ TK 621 - 02/14
Số
Chia ra NVLtt NVLp Nhiên
(Đã ký) (Đã ký (Đã ký) (Đã ký)
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Từ sổ chi tiết TK 621 sau đó lấy dòng tổng cộng trên sổ chi tiết vào sổ Nhật
ký chung và Sổ Cái tài khoản 621, như sau:
Biểu 2-8 Trích Nhật ký chung
Trang 33Địa chỉ: Số 172, đường Nguyễn Ngọc Nại, P Khương Mai, Q Thanh Xuân, TP Hà Nội
NHẬT KÝ CHUNG QUÝ I/2014 Trang số: 09
STT dòng
SHT K đối ứng
Số phát sinh Số
Số trang trước chuyển sang
Trang 3431/03 PKT302 31/03
K/C CPNVLTT tháng 3/2014 × 1543 197.134.168
31/03 PKT303 31/03
K/C CPNCTT tháng 3/2014 × 1543 152.656.000
31/03 PKT304 31/03
K/C CPMTC tháng 3/2014 × 1543 88.141.841
31/03 PKT305 31/03
K/C CPSXC tháng 3/2014 × 1543 87.428.900
Trang 35Cộng lũy kế Quý I/2014 293.188.194 293.188.194
Trang 36Chi phí nhân công trực tiếp trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phải trảcho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp như tiền lương chính,tiền lương phụ, chi phí nhân công trực tiếp ở các đơn vị xây lắp khác với các doanhnghiệp sản xuất khác là không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như:BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịuchi phí liên quan Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượngtính giá thành mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau đó chọntiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí liên quan
Tại Công ty CP đầu tư xây dựng D&C, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng thứ 2sau chi phí nguyên vật liệu Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiềnphải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng công trình trong hay ngoài biên chế Chiphí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp của bộmáy quản lý gián tiếp Có thể chia chi phí nhân công trực tiếp ra thành 2 bộ phậnchủ yếu là tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản bảo hiểm y tế,bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn được trích trên lương theo tỷ lệ quy định Đối với bộ phận công nhân viên trong biên chế trích BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN theo đúng quy định hiện hành là phải trích 34,5% Trong đó 24%được hạch toán vào giá thành công trình, còn 10,5% người lao động phải nộp
Tiền lương trả cho công nhân ngoài biên chế (mang tính chất công việc)công ty coi là khoản thanh toán ngay bằng tiền mặt và cũng hạch toán vào chi phínhân công như nhân công biên chế nhưng không trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ
* Các bút toán về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp trên sổ Nhật ký chung được phản ánh qua sơ đồ sau:
Trang 37Kết chuyển TK3388
Thanh toán TL TL phải trả CN
CN thuê ngoài thuê ngoài Thanh toán tiền lương công nhân thuê ngoài
Sơ đồ 2-2: Trình tự hạch toán chi phí NCTT tại công ty CP đầu tư xây dựng
D&C
Trong tổng chi phí sản xuất của Công ty, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷtrọng khá lớn Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp vì vậy cũng có ý nghĩaquan trọng Hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công không những cungcấp thông tin hữu hiệu cho quản lý, phản ánh nhu cầu thực sự về lao động tại mỗicông trình để có biện pháp tổ chức sản xuất thích hợp mà còn có tác dụng tâm lý đốivới người lao động
Tại Công ty hiện nay đang áp dụng hai hình thức trả lương: Hình thức trảlương theo sản phẩm “ lương khoán” và trả lương theo thời gian
• Hình thức trả lương theo sản phẩm: áp dụng cho việc tính và trả lương cho
đội ngũ công nhân trực tiếp tham gia thi công Đây là hình thức tiền lươngtính cho những công việc có định mức hao phí nhân công và được thể hiệntrong các hợp đồng làm khoán Các hợp đồng làm khoán và bảng chấm công
là các chứng từ ban đầu để làm cơ sở tính lương và trả lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm = Đơn giá khoán × Khối lượng thi công thực tế.
• Hình thức trả lương theo thời gian:được áp dụng trong việc tính lương, trảlương cho bộ phận quản lý đội công trình và quản lý công ty Các chứng từban đầu làm cơ sở cho việc tính, trả lương theo thời gian là bảng chấm công
và cấp bậc lương:
Tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu × Hệ số lương
Trang 38Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp khác, tại công ty đầu tư xâydựng D&C lực lượng lao động gồm hai loại: Lực lượng lao động trong danh sách vàlực lượng lao động thời vụ thuê ngoài
- Lực lượng lao động trong danh sách: là những cán bộ lao động chủ chốt,
ngững người quản lý kinh tế, quản lý đội công trường Chứng từ ban đầu để hạchtoán là các Hợp đồng làm khoán, Biên bản thanh lý hợp đồng, bảng chấm côngcùng các chứng từ khác có liên quan Hợp đồng làm khoán do chỉ huy công trình,
kế toán công trình và tổ trưởng các tổ nhận khoán tiến hành lập khi giao khoán côngviệc Trong hợp đồng làm khoán có ghi rõ ghi tiết về khối lượng công việc đượcgiao, yêu cầu kỹ thuật và đơn giá khoán Đơn giá khoán là đơn giá của từng phầnviệc
- Lực lượng lao động thuê ngoài: là công nhân thuê ngoài tại nơi thi công
công trình nhằm thuận tiện việc sinh hoạt cho người lao động lại vừa giảm được chiphí nhân công từ đó có thể hạ được giá thành Lực lượng lao động này công ty giaocho đội trưởng đội xây dựng công trình và tổ trưởng các tổ sản xuất theo dõi và trảlương theo hợp đồng thuê khoán ngoài Mức khoán dựa trên cơ sở định mức khoáncủa từng phần công việc Chứng từ ban đầu để hạch toán đối với lao động thuêngoài là: Hợp đồng giao khoán nhân công, Biên bản xác nhận khối lượng đã hoànthành và Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán nhân công
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
- Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622- Chi phínhân công trực tiếp (CP NCTT) Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượngchịu chi phí (công trình, hạng mục công trình )
- TK 622 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: CP NCtt thực tế phát sinh trong kỳ bao gồm tiền lương, tiền công (không
bao gồm các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
Bên Có: Phân bổ và kết chuyển CP NCtt
- Cuối kỳ tài khoản 622 không có số dư
Trang 392.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Căn cứ vào các chứng từ về lương và Bảng tổng hợp lương công nhân trựctiếp thi công, kế toán vào Sổ chi tiết TK 622 và các tài khoản có liên quan
Đối với lao động trong biên chế:
Để quản lý, tính và trả lương cho công nhân trong biên chế, hàng ngày tổtrưởng các tổ theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổ mình và chấmcông vào bảng chấm công
* Các mẫu biểu công ty sử dụng
Biểu 2-10 Hợp đồng giao khoán
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG
Số 03/2014/ HĐGKNC
- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;
- Căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trường
Hôm nay, ngày 05 tháng 03 năm 2014 tại công trình Trạm Y tế xã Yên Dương,Chúng tôi gồm:
1 Đại diện cho đơn vị giao thầu (Bên A): Công ty CP đầu tư xây dựng D&C
- Ông: Nguyễn Văn Sơn Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật
2 Đại diện cho đơn vị nhận thầu (Bên B)
- Ông: Lê Văn Trung Chức vụ: Tổ trưởng
Sau khi bàn bạc thoả thuận thống nhất ký Hợp đồng giao khoán nhân công này vớicác điều khoản sau:
Điều 1: Khối lượng thanh toán
Căn cứ vào khối lượng thực tế
Điều 2: Đơn giá giao khoán
Tạicông trình Trạm Y tế xã Yên Dương