1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng bạch đằng TMC, tập đoàn phát triển nhà và đô thị

107 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp lại không đơn giản bởi hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế phức tạp, có quan hệ với nhiều vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động SXKD c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG TMC, TẬP ĐOÀN PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ

LƯU NGỌC BÍCH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐINH ĐĂNG QUANG

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan Luận văn “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Bạch Đằng TMC, tập đoàn phát triển nhà

Đăng Quang

Các tài liệu tham khảo gốc, các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu công trình này được sử dụng đúng quy định, có nguồn gốc rõ ràng, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước

Kết quả nghiên cứu của Luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoài công trình nghiên cứu của tác giả

Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Tác giả

Lưu Ngọc Bích

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đinh Đăng Quang đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Em gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Sau Đại học- Viện Đại học Mở Hà Nội, đã trang bị giúp em kiến thức trong suốt quá trình học tập, nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực hiện đề tài

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện và cung cấp tài liệu cho em để có thể hoàn thành bản luận văn này một cách tốt nhất

Sau cùng, em xin cảm ơn các bạn bè và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ và động viên em trong suốt quá trình học tập và viết luận văn để em có được kết quả như ngày hôm nay

Do điều kiện chủ quan và khách quan, bản luận văn chắc chắn còn có thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng vấn đề lựa chọn nghiên cứu

Xin trân tr ọng cảm ơn!

Tác giả

Lưu Ngọc Bích

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP……….6

1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

1.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 9

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận 13

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 17

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong 19

1.4.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài 22

1.5 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 27

1.5.1 Phương pháp so sánh: 27

1.5.2 Phương pháp thay thế liên hoàn: 28

1.5.3 Phương pháp hồi quy: 31

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG TMC 33

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC, Tập đoàn phát triển nhà và đô thị 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty: 36

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC 40

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 42

2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 46

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 51

2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 52

Trang 5

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 54

2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty 57

2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 59

2.2.6 Phân tích nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng quát hoạt động SXKD 61

2.2.6.1 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 63

2.2.6.2 Phân tích chỉ tiêu sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 64

2.3 Đánh giá chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC 66

2.3.1 Kết quả đạt được 66

2.3.2 Tồn tại ảnh hưởng làm giảm hiệu quả SXKD của công ty và nguyên nhân 68

2.3.2.1 Tồn tại 68

2.3.2.2 Nguyên nhân tồn tại 68

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG TMC 70

3.1 Triển vọng, xu hướng phát triển của ngành xây dựng Việt Nam và định hướng phát triển của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC trong thời gian tới 70 3.1.1 Triển vọng phát triển của ngành xây dựng trong những năm tới 70

3.1.2 Xu hướng ngành xây dựng trong những năm tiếp theo 72

3.1.3 Định hướng phát triển của Công ty CP Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC trong những năm tới 73

3.1.3.1 Mục tiêu chiến lược của Công ty trong thời gian tới 73

3.1.3.2 Đánh giá sự phù hợp giữa định hướng phát triển của Công ty với xu hướng của ngành, chính sách của Nhà nước trong thời gian tới 74

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC 75

3.2.1 Nhóm giải pháp phát triển chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực quản trị điều hành 75

3.2.1.1 Phát triển chiến lược kinh doanh 76

3.2.1.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức 76

3.2.1.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự quản lý 77

Trang 6

3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực 79

3.2.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực 79

3.2.2.2 Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực 80

3.2.2.3 Hoàn thiện chính sách đào tạo nguồn nhân lực 80

3.2.2.4 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thành tích công tác và chế độ thù lao, đãi ngộ 81

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 82

3.2.3.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và xây dựng mạng lưới quan hệ tín dụng vững chắc 82

3.2.3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 84

3.2.3.3 Tăng cường quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 85

3.2.4 Nhóm các giải pháp bổ trợ 86

3.2.4.1 Định kỳ phân tích hiệu quả kinh doanh 86

3.2.4.2 Tiếp tục phát triến công nghệ kỹ thuật 87

3.3 Kiến nghị 88

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 BCTC Báo cáo tài chính

8 ROA Return on Assets - Sức sinh lời của tài sản

9 ROE Return on Equyty - Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

10 ROS Return on Sales - Sức sinh lời của doanh thu thuần

11 SXKD Sản xuất kinh doanh

12 TSCĐ Tài sản cố định

13 TSDH Tài sản dài hạn

14 TSNH Tài sản ngắn hạn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC từ năm 2013 đến năm 2015 43

2 Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ 46

3 Bảng 2.3 Cơ cấu lao động gián tiếp và trực tiếp của Công ty CP

4 Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty CP ĐTXD Bạch Đằng TMC 48

5 Bảng 2.5 Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố tới năng suất lao động 50

6 Bảng 2.6 Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố tới sức sinh lợi của 1 lao động 51

7 Bảng 2.7 Cơ cấu tài sản của công ty 51

8 Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 52

9 Bảng 2.9 Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài sản dài hạn 53

10 Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 54

11 Bảng 2.11 Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài sản ngắn hạn 55

12 Bảng 2.12 Cơ cấu tài sản ngắn hạn 55

13 Bảng 2.13 Các chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động 56

14 Bảng 2.14 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 57

15 Bảng 2.15 Hiệu quả sử dụng vốn CSH 58

16 Bảng 2.16 Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn CSH 59

Trang 9

STT Bảng Nội dung Trang

17 Bảng 2.17 Tổng hợp chi phí các năm 60

18 Bảng 2.18 Hiệu quả sử dụng chi phí 61

19 Bảng 2.19 Nhóm các chỉ tiêu tổng quát 62

20 Bảng 2.20 Biến động ROS qua các năm 2013 - 2015 63

21 Bảng 2.21 Sức sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) 64

22 Bảng 2.22 Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời vốn CSH 65

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC 34

2 Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu quản lý của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC 35

3 Hình 2.3 Quy trình sản xuất thi công xây lắp của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC 42

4 Hình 2.4 Biến động lợi nhuận của công ty qua các năm 2013-2015 44

5 Hình 2.5 Biểu đồ tỷ trọng nguồn nhân lực của Công ty theo trình độ 47

6 Hình 2.6 Biến động cơ cấu tài sản qua các năm 52

7 Hình 2.7 Biểu đồ cơ cấu vốn của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC các năm 57

8 Hình 2.8 Biến động của các chỉ tiêu ROA, ROE, ROS 62

9 Hình 2.9 Biến động của các chỉ tiêu ROA, ROE, ROS 63

10 Hình 3.1 Dự báo tốc độ tăng trưởng ngành và tổng mức đầu tư 73

Trang 11

Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp lại không đơn giản bởi hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế phức tạp, có quan hệ với nhiều vấn

đề thuộc lĩnh vực hoạt động SXKD của doanh nghiệp như: mục tiêu của sản xuất,

sử dụng các nguồn lực của sản xuất, sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lời từ hoạt động SXKD Vì vậy, việc nghiên cứu tình trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD là vấn đề rất quan trọng của mỗi doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC là môt công ty hoạt động trong ngành xây dựng, một lĩnh vực đầu tư rủi ro cao cũng như mức độ cạnh tranh cực kỳ gay gắt, cùng với quy mô đầu tư là rất lớn nên nếu hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả thì không những không mang lại lợi nhuận cho công ty

mà còn dẫn đến hệ lụy không thể thu hồi vốn và phá sản Theo công văn số 523/SGDHN-QLNY ngày 05/4/2016 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, từ ngày 07/4/2016, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC bị cảnh báo

do Lợi nhuận sau thuế năm 2015 và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại ngày 31/12/2015 trên Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2015 thể hiện lợi nhuận sau thuế

âm Điều này có thể đến từ nhiều lý do, nhưng một trong những lý do quan trọng nhất xuất phát từ hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, bởi vì dù công ty hoạt động với quy mô lớn hay nhỏ, lợi nhuận cũng là thước đo chính xác nhất cho hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

Trang 12

2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài

Cho đến nay đã có một số đề tài luận văn, luận án nghiên cứu về hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau như:

Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên” của Nguyễn Thị Phương Hảo thực hiện năm

2007 tại trường Đại học Kinh Tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, tác giả Nguyễn Thị Phương Hảo đã đưa ra một

số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các đơn vị này, tuy nhiên luận văn chỉ có giá trị thực tiễn đối với những trang trại được sử dụng làm mẫu nghiên cứu của tác giả, không có giá trị nhân rộng ra các doanh nghiệp khác, đặc biệt là không phù hợp với các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng

Luận văn thạc sĩ “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Xây lắp bưu điện Hà Nội” của Đinh Tiến Vịnh thực hiện năm

2011 tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam có nhiều đóng góp mới cả về lý luận và thực tiễn, tuy nhiên những giải pháp mà tác giả đưa ra còn chung chung chưa cụ thể dù đã giới hạn phạm vi nghiên cứu tại công ty Cổ phần Xây lắp bưu điện Hà Nội

Trang 13

3

Đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC, tập đoàn phát triển nhà và đô thị”

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hiệu quả SXKD, sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

- Đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC nhằm chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu, những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại trong hiệu quả SXKD của Công ty

- Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty Cổ phần Đầu

tư Xây dựng Bạch Đằng TMC

4 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng

Phạm vi nghiên cứu :

Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC

V ề thời gian: Số liệu từ năm 2013 đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử, khái quát hoá và các phương pháp lý thuyết hệ thống, thống kê, phân tích kinh tế Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp thông qua các thông tin thu thập từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán và niêm yết công khai của công ty cũng như các báo cáo thường niên, báo cáo quản trị của công ty

Phương pháp phân tích dữ liệu trong luận văn được thực hiện bằng việc sử dụng phương pháp so sánh để phân tích biến động của các chỉ tiêu hiệu quả qua các năm và phương pháp thay thế liên hoàn để tính toán tác động của các nhân

tố đến từng chỉ tiêu tài chính được nghiên cứu

6 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động SXKD và sự cần

Trang 14

4

thiết phải nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty

Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC để tìm ra những hạn chế còn tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như nguyên nhân dẫn đến thực trạng này

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty

Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC

Trang 15

5

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ

phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC

Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC

Trang 16

6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Do điều kiện lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra khá nhiều quan điểm khác về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Quan điểm thứ nhất

Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá” [Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998] Theo quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất

Quan điểm thứ hai

Quan điểm này cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí”, [Kinh tế thương mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998] Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một các riêng lẻ Hơn nữa sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả

Trang 17

Quan điểm thứ ba

Theo quan điểm này: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó", [Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998] Quan niệm này có ưu điểm là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh Tuy nhiên quan điểm này chưa phản ánh được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạnh thái tĩnh mà luôn biến đổi và vận động

Quan điểm thứ tư

Quan điểm này cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp”, [Kinh tế thương mại dịch vụ-Nhà xuất bản Thống kê 1998] Quan điểm này có ưu điểm là bám sát mục tiêu tinh thần của nhân dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sống nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân

Quan điểm thứ năm

“Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế-xã hội tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ các quyết định cần đạt được phương án

Trang 18

8

tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cân nhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ thể”, [GS Đỗ Hoàng Toàn-Những vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp-Nhà Xuất Bản Thống kê,1994]

Theo quan điểm này hiệu quả ở đây hiểu trên một số nội dung sau:

+ Hiệu quả là kết quả hoạt động thực tiễn của con người

+ Biểu hiện của kết quả hoạt động này là các phương án quyết định

+ Kết quả tốt nhất trong điều kiện cụ thể

Để làm sáng tỏ bản chất và đi đến một khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh hoàn chỉnh chúng ta phải xuất phát tư luận điểm của triết học Mác - Lênin và những luận điểm của lý thuyết hệ thống

Hiệu quả sản xuất kinh doanh, chủ yếu được thẩm định bởi thị trường, là tiêu chuẩn xác định phương hướng hoạt động của doanh nghiệp

Như vậy Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (bao gồm nhân lực, tài lực và vật lực) vào hoạt động sản xuất kinh doanh để có được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất

Từ khái niệm này có thể đưa ra công thức chung để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là:

(1 )

K E

K

=

* E : Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 19

Công thức (1) phản ánh sức sản xuất của các yếu tố đầu vào Công thức này cho biết cứ một đơn vị đầu vào được sử dụng thì cho ra bao nhiêu kết quả đầu ra Công thức (2) được tính nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suất hao phí các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì cần có bao nhiêu đơn vị yếu tố đầu vào

1.1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện dước các dạng khác nhau Mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể hiệu quả theo hướng nào đó Việc phân chia hiệu quả sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản lý kinh doanh Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và định mức hiệu quả sản xuất kinh doanh để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

(1) Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân:

- Hiệu quả tài chính còn gọi là hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả doanh

nghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư Biểu hiện chung của hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả này là lợi nhuận cao nhất và ổn định

- Hiệu quả kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội tổng hợp

xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh tế quốc dân mà doanh nghiệp

Trang 20

10

mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của doanh nghiệp vào phát triển

xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động

Hiệu quả tài chính là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Hiệu quả kinh tế quốc dân mối quan tâm của toàn xã hội mà đại diện là nhà nước Hiệu quả tài chính được xem xét theo quan điểm doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế quốc dân xem xét theo quan điểm toàn xã hội Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân là mối quan hệ giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và toàn xã hội Đó là quan hệ thống nhất có mâu thuẫn Trong quản lý kinh doanh không những cần tính hiệu quả tài chính doanh nghiệp mà còn phải tính đến hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp đem lại cho nền kinh tế quốc dân Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Các doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội đó chính là tiền đề cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Để doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội nhà nước phải có chính sách đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hội với lợi ích doanh nghiệp

và lợi ích cá nhân

(2) Hiệu quả chi phí xã hội:

Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thị trường kinh doanh của nó Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường để giải quyết các vấn đề then chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?

Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong điều kiện

cụ thể về tài nguyên trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý lao động quản lý kinh doanh Họ đưa ra thị trường sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và người nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với giá cao nhất Tuy vậy khi đưa hàng hoá của mình ra thị trường, họ chỉ có thể bán sản phẩm của mình theo giá thị trường nếu chất lượng sản phẩm của họ là tương đương Bởi vì thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng

Trang 21

- Giá thành sản xuất

- Chi phí sản xuất

Bản thân mỗi loại chi phí lại được phân chia chi tiết hơn Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh không thể không đánh giá tổng hợp các chi phí trên đây, và cần thiết đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí

(3) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối là hai hình thức biểu hiện mối quan

hệ giữa kết quả và chi phí Trong đó hiệu quả tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí Hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác định hiệu quả nhằm mục tiêu cơ bản:

+ Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh

+ Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể đó để lựa chọn phương án tối ưu nhất

Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện một phương án quyết định nào đó Để biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi ích

cụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ đó quyết định bỏ tiền ra thực hiện phương án hay quyết định kinh doanh phương án đó không Vì vậy, trong công tác quản lý kinh doanh, bất cứ việc gì đòi hỏi chi phí, dù một phương án lớn hay một phương án nhỏ đều cần phải tính hiệu quả tuyệt đối

Trang 22

12

(4) Hiệu quả trước mắt và lâu dài:

Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người ta đưa ra xem xét đánh giá hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Lợi ích trong hiệu quả trước mắt là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài

là hiệu quả dược xem xét đánh giá trong một khoảng thời gian dài doanh nghiệp cần phải xem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt

và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và so sánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ

để xem xét doanh nghiệp đó hoạt động hiệu quả hay không

- Sức sinh lời của doanh thu thuần (ROS)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời của doanh thu thuần Phản ánh một đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận

= Lî i nhuËn sau thuÕ

Doanh thu thuÇn

- Sức sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với tài sản, hay nói cách khác nó phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh tạo

ra mấy đồng lợi nhuận sau thuế Nó giúp cho người quản lý đưa ra quyết định để đạt được khả năng sinh lời mong muốn

Trang 23

13

= Lî i nhuËn sau thuÕ ROA

Tæng Tµi s¶n BQ

- Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận cho các chủ doanh nghiệp Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này

= Lî i nhuËn sau thuÕ ROE

Vèn Chñ së h÷u BQ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này càng lớn biểu hiện xu hướng tích cực, nó đo lường lợi nhuận đạt được trên vốn góp của chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận

 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Sức sinh lợi của một lao động

Trang 24

Số Lao động

 Chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng tài sản

 Nhúm chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

- Sức sản xuất của TSDH (Hiệu quả tài sản dài hạn)

dụng TSDH của cụng ty càng tốt và ngược lại

- Sức sinh lợi của TSDH (Doanh lợi TSDH)

 Nhúm chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Vốn điều lệ là vốn bằng tiền, cỏc khoản phải thu, tạm ứng Đõy là hỡnh thỏi biểu hiện của TSNH tại doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng TSNH được bằng chỉ tiờu tốc độ luõn chuyển TSNH Chỉ tiờu này phản ỏnh tốc độ luõn chuyển TSNH cũn gọi là hiệu suất luõn chuyển TSNH

Để đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp ta dựng cỏc chỉ tiờu sau:

- Sức sản xuất của TSNH (Hiệu quả TSNH)

Trang 25

Sè vßng quay TSNH trong kú

Chỉ tiêu này thế hiện số ngày cần thiết cho TSNH quay được một vòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn và rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

Trang 26

16

Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều Qua chỉ tiêu trên, ta biết được để có một đồng doanh thu thuần thì cần mấy đồng TSNH

- Số vòng quay khoản phải thu

BQ

Doanh thu thuÇn

Sè vßng quay kho¶n ph¶i thu =

Kho¶n ph¶i thu

Chỉ tiêu này cho biết khoản phải thu quay được mấy vòng trong kỳ

- Kỳ thu tiền bình quân

Sè ngµy trong n¨m

Kú thu tiÒn b×nh qu©n =

Sè vßng quay kho¶n ph¶i thu

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để các khoản phải thu quay được 1 vòng Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện tốc

độ quay vòng các khoản phải thu càng cao và ngược lại

Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho quay được mấy vòng trong kỳ

- Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho

 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí là một chỉ tiêu bằng tiền của tất cả các chi phí trong doanh nghiệp bỏ

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Nếu giảm chi phí sẽ làm tốc độ TSNH quay nhanh hơn và là biện pháp quan trọng để hạ giá thành sản phẩm Để đánh giá hiệu

Trang 27

17

quả sử dụng chi phí ta dùng các chỉ tiêu sau

- Hệ số chi phí (Hiệu quả sử dụng chi phí)

Tæng doanh thu HiÖu qu¶ sö dông chi phÝ =

Tæng chi phÝ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động SXKD trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nó thể hiện mỗi đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra để SXKD đã mang lại hiệu quả tốt

- Tỷ suất lợi nhuận chi phí

Tæng lî i nhuËn

Tû suÊt lî i nhuËn chi phÝ =

Tæng chi phÝ

T ỷ suất lợi nhuận chi phí = Tổng LN/Tổng CP

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động SXKD trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện sống còn để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này, DN phải sản xuất sản phẩm dịch vụ cung cấp cho thị trường; trên cơ sở sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định DN càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Thông qua đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà biết hiệu quả sử dụng từng nguồn lực và các nguồn lực ở mức độ nào Từ đó mới biết chiến lược có còn đúng ở mức độ nào, phân bổ nguồn lực còn đúng ở mức độ nào, để điều chỉnh chiến lược sản xuất kinh doanh Và việc, đánh giá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một yêu cầu tất yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thể

Trang 28

18

hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau:

- Ngu ồn lực khan hiếm: Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan

hiếm, càng ngày người ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ các nhu cầu khác nhau của con người

- Nhu c ầu tiêu dùng của con người ngày càng tăng và đa dạng Trong khi các

nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người lại ngày càng

đa dạng và tăng không có giới hạn Điều này phản ánh quy luật khan hiếm Quy luật khan hiếm buộc mỗi DN phải lựa chọn và trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất kinh doanh cái gì? Sản xuất kinh doanh như thế nào? Và sản xuất kinh doanh cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các DN nào quyết định sản xuất đúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp

Mỗi DN trả lời không đúng ba câu hỏi nêu trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sản xuất sản phẩm dịch vụ không tiêu thụ được trên thị trường - tức

KD không có hiệu quả, lãng phí nguồn lực sản xuất xã hội - sẽ không có khả năng phát triển và tồn tại

- Yêu c ầu cạnh tranh ngày càng cao: Mặt khác, KD trong cơ chế kinh tế thị

trường, mở cửa và ngày càng hội nhập, DN phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh DN phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt hoá, giá cả và tốc độ cung ứng sản phẩm dịch vụ Để duy trì lợi thế về giá cả DN phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các DN khác Chỉ trên cơ sở sản xuất KD với hiệu quả cao, DN mới có khả năng đạt được điều này

HQKD là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của DN HQKD càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả là đòi hỏi khách quan để DN thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận

Trang 29

19

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp luôn tồn tại trong một môi trường kinh doanh nhất định,

sự thành công hay thất bại luôn phụ thuộc vào môi trường này.Môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp là một tập hợp bao gồm tất cả các yếu tố, các mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của doanh nghiệp tác động qua lại lẫn nhau trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố môi trường kinh doanh vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan luôn vận động, tác động một cách trực tiếp, gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp

1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong

Khi doanh nghiệp tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào thì đều phải

có đầy đủ các yếu tố như:

- Người lao động

- Vốn kinh doanh

- Công nghệ

- Thông tin trong doanh nghiệp

Sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của các yếu tố này Khi mỗi yếu tố bên trong môi trường này thay đổi tất yếu dẫn đến các kết quả khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Yếu tố con người:

Con người là nguồn lực quan trọng nhất trong sản xuất kinh doanh, vì thế yếu

tố con người quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình

độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Thực tế cho thấy nhiều DN nhập tràn lan thiết bị hiện đại của nước ngoài nhưng do trình độ sử dụng yếu kém nên vừa không đem lại năng suất cao lại vừa tốn kém tiền của cho

Trang 30

20

hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng kết cục là HQKD rất thấp Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của DN có thể bán được tạo cơ sở để nâng cao HQKD Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, ) nên tác động trực tiếp và quyết định HQKD

Khi sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm rất cao Đòi hỏi lực lượng lao động phải là lực lượng rất tinh nhuệ,

có trình độ khoa học kỹ thuật cao Điều này càng khẳng định vai trò quyết định của lực lượng lao động đối với việc nâng cao HQKD Nên, nhân tố lao động phải là yếu

tố quan trọng hàng đầu

 Yếu tố vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tư liệu sản xuất đang được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là yếu tố đầu vào, là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, quyết định quy mô tốc độ sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, DN có thể huy động, sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn của mình Tuy nhiên, điều quan trọng là DN cần phối hợp huy động và sử dụng vốn hiệu quả để tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý nhằm đưa lại lợi ích tối đa cho DN Bởi trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, cơ hội kinh doanh chỉ đến chớp nhoáng, DN muốn thành công thì đòi hỏi DN phải nhanh nhạy nắm bắt thời cơ, đồng thời, một trong những điều kiện quan trọng nhất là doanh nghiệp có huy động được đủ vốn để biến thời cơ thành hiện thực hay không Do đó việc xây dựng được một cơ cấu vốn hợp lý là hết sức quan trọng, nhưng việc huy động được một lượng vốn đầy đủ, kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra liên tục, bình thường mới là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD Ngoài việc đảm bảo nhu cầu vốn thường xuyên, DN

Trang 31

21

phải luôn chủ động, linh hoạt để tìm được nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu vốn bất thường phát sinh trong quá trình SXKD Để làm được điều này thì uy tín của DN vô cùng quan trọng Với những DN được khách hàng, đối tác tin tưởng thì việc huy động vốn trở nên dễ dàng hơn, ưu tiên hơn những DN khác trong điều kiện nguồn vốn ngày càng trở nên khó khăn, khan hiếm

 Yếu tố công nghệ:

Công nghệ phát triển giúp hoàn thiện các chức năng của máy móc, thiết bị, công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động, là cơ sở của quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN chịu tác động mạnh mẽ của trình độ công nghệ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị,

Thực tế trong những năm chuyển đổi cơ chế kinh tế ở Việt Nam vừa qua cho thấy DN nào được chuyển giao công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bị hiện đại, làm chủ được yếu tố kỹ thuật thì phát triển được sản xuất KD, đạt được kết quả và HQKD cao, tạo được lợi thế cạnh tranh so với các DN cùng ngành và có khả năng phát triển Ngày nay, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ sống của các sản phẩm công nghệ ngày càng ngắn hơn, hiện đại hơn, đóng vai trò ngày càng to lớn, mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm dịch

vụ Điều này đòi hỏi DN phải tìm ra giải pháp đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng và đào tạo lực lượng lao động làm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại để tiến tới ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng tạo công nghệ kỹ thuật mới, làm cơ sở cho việc nâng cao HQKD của mình

 Yếu tố thông tin trong doanh nghiệp:

Ngày nay sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đã mang lại sự thay đổi lớn trong các lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng Nhờ có công nghệ thông tin mà thông tin về mọi

Trang 32

tố thông tin và coi đó là yếu tố quyết định đến thành bại của doanh nghiệp nhờ đó

mà doanh nghiệp có thể đi tắt đón đầu Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để DN xác định phương hướng KD, xây dựng chiến lược KD dài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất ngắn hạn Nếu không được cung cấp thông tin một cách thường xuyên và liên tục, không có trong tay các thông tin cần thiết và xử lý một cách kịp thời thì DN không có cơ sở để ban hành các quyết định KD dài và ngắn hạn và do đó dễ dẫn đến thất bại

Nhu cầu về thông tin của các DN đòi hỏi phải phát triển mạnh mẽ hệ thống thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau trong đó đặc biệt là hệ thống thông tin nối mạng trong nước và quốc tế Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tin kinh doanh, lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí cho quá trình thu thập,

xử lí, lưu trữ và sử dụng thông tin, qua đó tác động tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Do nhu cầu thông tin ngày càng lớn nên nhiệm vụ này là nhiệm vụ rất quan trọng của công tác quản trị doanh nghiệp hiện nay

1.4.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài

Môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp là môi trường bao gồm các yếu tố nằm hoàn toàn bên ngoài doanh nghiệp nhưng có tác động ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp luôn tồn tại một cách khách quan do vậy mà doanh nghiệp khó có thể kiểm soát hết được

 Môi trường chính trị, pháp luật:

Môi trường chính trị, pháp luật chi phối mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Sự ổn định của chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh

Trang 33

23

nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể có lợi đối với một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của một nhóm các doanh nghiệp khác

và ngược lại

Mọi quy định pháp luật về sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả

và HQKD của các DN Vì môi trường pháp lí tạo ra ''sân chơi'' để các DN cùng tham gia KD, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lí lành mạnh là rất quan trọng Một môi trường pháp lí lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các

DN tiến hành thuận lợi các hoạt động KD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội

Môi trường pháp lí đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình DN sẽ điều chỉnh các DN hoạt động KD, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh; DN có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật; KD trên thị trường quốc tế DN phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiến hành các hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước đó Nắm vững pháp luật và các chính sách của nhà nước, doanh nghiệp còn có thể xem xét các yếu tố đó khi xây dựng chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp khi được xây dựng phù hợp với những quy định của pháp luật, tận dụng được những cơ hội do chính sách của nhà nước mang lại sẽ góp phần thúc đẩy tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại, doanh nghiệp không nắm vững pháp luật sẽ khó khăn rất hiều trong quá trình thực hiện Do đó, để thành công trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải hiểu luật và thực thi đúng theo luật Các doanh nghiệp phải biết phân tích, dự đoán trước được xu hướng thay đổi của các chính sách của pháp luật như:

sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao, sự cân bằng các chính sách nhà nước, vai trò kinh tế của Đảng và Chính phủ, sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của Chính phủ vào đời sống kinh tế, sự phát triển các quyết định bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hệ thống luật pháp, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành chúng

 Các yếu tố kinh tế:

Các yếu tố kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách hàng và dạng tiêu dùng của hàng hoá, “là máy đo nhiệt độ” của thị trường, quy định cách thức

Trang 34

24

doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực của mình: sự tăng trưởng kinh tế, sự thay đổi về

cơ cấu sản xuất và phân phối, tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tư, lạm phát, thất nghiệp, sự phát triển ngoại thương, các chính sách tiền tệ, tín dụng Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

 Sự phát triển Khoa học kỹ thuật và công nghệ:

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã đem lại các công nghệ sản xuất mới ngày càng ưu việt hơn Điều này tác động rất lớn tới các doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải thay đổi nếu không muốn sản phẩm của mình thua kém các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Nếu có thể bắt kịp và tận dụng được những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, nếu ngược lại, máy móc, thiết bị lạc hậu sẽ khiến doanh nghiệp mất đi ưu thế so với đối thủ

 Yếu tố văn hoá xã hội:

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao

do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động,

Trang 35

25

phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội đều ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

 Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng

Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng

Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc

xã hội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất

và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Thị trường đầu ra

Khách hàng là cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khả năng thanh toán về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng và mong muốn được thoả mãn

Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng rất đa dạng, khác nhau về nhóm tuổi, giới tính, mức thu nhập, nơi cư trú, sở thích tiêu dùng và vị trí

Trang 36

do đó để thoả mãn tốt nhất được nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp phải luôn theo dõi những chuyển biến của cá nhân khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ

 Người cung ứng:

Là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp phải xác định số lượng, chủng loại mặt hàng, sự lớn mạnh và khả năng cung ứng nguồn hàng trong hiện tại lẫn tương lai để có quyết định mua đúng đắn, doanh nghiệp phải xác định rõ đặc điểm của từng nguồn hàng trên cơ sở đó lựa chọn đơn vị cung ứng tốt nhất về chất lượng uy tín giao hàng, có độ tin cậy đảm bảo cao và giá thành hợp lý nhất

 Các cá nhân, tổ chức trung gian:

Trang 37

27

Là các cá nhân, tổ chức giúp doanh nghiệp tuyên truyền quảng cáo, phân phối hàng hoá và bán hàng đến tận tay người tiêu dùng Họ là những cá nhân, tổ chức quảng cáo, tiếp thị, vận chuyển hàng hoá đến người tiêu dùng, bán buôn, bán

lẻ, làm đại lý bán hàng cho doanh nghiệp Những người trung gian đóng vai trò quan trọng giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng hoặc thực hiện công việc bán hàng cho họ Nhưng nếu doanh nghiệp quá phụ thuộc vào trung gian thì doanh nghiệp sẽ khó kiểm soát, có thể chịu sức ép từ phía họ và doanh nghiệp cũng khó có thể nắm được khách hàng Do đó việc lựa chọn các trung gian cần phải được xem xét một cách kỹ lưỡng vì việc này trực tiếp ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng như uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp

 Công chúng:

Là bất kỳ nhóm người nào có một quyền lợi thực tế và hiển nhiên hay tác động đến khả năng doanh nghiệp nhằm trở thành đối tượng của doanh nghiệp bao gồm: công luận, chính quyền, công chúng tích cực và công chúng nội bộ doanh nghiệp Doanh nghiệp phải bỏ thời gian và chi phí để hướng dẫn công chúng, thấu hiểu nhu cầu, ý kiến và liên kết họ nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

Như vậy, sự thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếu không tính đến vận may, chỉ xuất hiện khi kết hợp hài hoà các yếu tố bên trong với hoàn cảnh bên ngoài Chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố của môi trường kinh doanh, doanh nghiệp mới đề ra mục tiêu và chiến lược kinh doanh đúng đắn Trong chiến lược và kế hoạch kinh doanh đều phải xác định đối tác và những lực lượng nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phải tiên liệu trước xu hướng biến động của chúng để có biện pháp ứng xử phù hợp với điều kiện môi trường

1.5 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.5.1 Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ

Trang 38

28

tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định gốc để so sánh xác định điều kiện và mục tiêu so sánh:

- Thực tế năm nay so với năm trước;

- Thực hiện cả năm so với kế hoạch đầu năm;

- Thực tế doanh nghiệp so với thực tế bình quân ngành

Khi so sánh số liệu thành một dãy số có thể nhận định được tình hình phát triển cả hiện tượng nghiên cứu trong thời gian dài, phương pháp so sánh đòi hỏi điều kiện:

- Các chỉ tiêu so sánh có cùng nội dung kinh tế;

- Các số liệu thu thập trong một kỳ tương ứng

Phương pháp so sánh thực hiện các nghiệp vụ sau:

- Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch (bước đầu tiên quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế);

- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế của đơn vị trong một kỳ hoặc nhiều kỳ

1.5.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Ph ương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích) Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn bao gồm ba bước:

B ước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so

Trang 39

Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp

các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất

Để xác định nhân tố trước, nhân tố sau: giả sử có 4 nhân tố có quan hệ tổng

số với chỉ tiêu Q (có thể có các nhân tố quan hệ tổng, thương, hiệu với chỉ tiêu) là a,

b, c, d và nhân tố phản ánh tuần tự đến nhân tố phản ánh về vật chất, ta thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố sau:

Thế lần cuối chính là các nhân tố ở kỳ phân tích thay thế toàn bộ nhân tố kỳ gốc

Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích

bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước (lần trước của nhân tố đầu tiên là so với gốc) ta được mức ảnh hưởng của nhân tố được xác định bằng đối tượng phân tích là ∆Q

Trang 40

- Đơn giản dễ tính toán, dễ hiểu

- Phương pháp thay thế liên hoàn xác định được từng nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích

 Nhược điểm:

- Các nhân tố phải có quan hệ với nhau theo dạng hàm số, mỗi nhân tố đều

có quan hệ tuyến tính với chỉ tiêu phân tích

- Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, phải giả định các nhân tố khác không thay đổi (cố định ở kỳ gốc khi nhân tố đó chưa được xác định) Nhưng trong thực tế thì các nhân tố luôn biến động

- Việc sắp xếp trật tự các nhân tố từ lượng đến chất, trong nhiều trường hợp

để phân loại nhân tố nào là chất thì không đơn giản Nếu phân tích sai thì việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả không chính xác

Ngày đăng: 22/03/2018, 18:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w