131 Bên nợ pa số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa đã giao dịch vụ đã cung cấp và đc xác định là tiêu thụ.. 2.4 Xác định giá vật tư hàng hóa xuất kho: + Tính theo giá nh
Trang 1Khái niệm nhiệm vụ KT tài sản bằng tiền: KN tài sản bằng tiền của DN là tài sản tồn tại trực tiếp
dưới hình thái giá trị gồm TM,TGNH, các khoản tiền đang chuyển,( đvn, ngoại tệ, vàng bạc ) NVu: phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại tiền trong DN kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ quy định, các thủ tục quản lý tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển
1.1 Nội dung kết cấu TK 111,112,131,138.
111 bên nợ pa nhập quỹ tiền mặt Giá trị ngoại tệ tăng do đánh giá ngoại tệ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê Số dư bên nợ
Bên có pa Xuất quỹ tiền mặt Giá trị ngoại tệ giảm số tiền thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
112 Bên nợ pa các loại tiền gửi vào NH Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại ngoại tệ Số dư bên nợ tiền còn lại gửi tại NH
Bên có pa các loại tiền rút ra từ NH Giá trị ngoại tệ giảm
113 bên nợ pa các khoản tiền đã nộp vào NH hoặc chuyển bằng bưu điện nhưng chưa nhận đc giấy báo
nợ, báo có hoặc bản sao kê
Bên có pa kết chuyển số tiền đã có chứng từ hợp lệ vào các TK có liên quan
131 Bên nợ pa số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa đã giao dịch vụ đã cung cấp và
đc xác định là tiêu thụ Số tiền thừa trả lại cho khách
Bên có pa Số tiền khách hàng đã trả nợ Số tiền đã nhận ứng trước trả trước của khách hàng Số tiền chiết khấu thanh toán cho khách hàng Doanh thu số hàng bán bị trả lại trừ vào nợ phải thu Số tiền giảm giá hàng bán cho khách hàng Các NV khác làm giảm khoản phải thu ở khách hàng( thanh toán bù trừ xóa sổ nợ khó đòi)
138 bên nợ pa giá trị thiếu tài sản chờ xử lý Các khoản phải thu của cá nhân tập thể đối với TS đã xác định rõ nguyên nhân Các khoản nợ và tiền lãi phải thu khác Giá trị hàng tồn kho mất mát hao hụt
Bên có pa kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo QĐ ghi trong biên bản xử
lý Các khoản phải thu khác đã thu hồi
2.1 Khái niệm NL,VL; CC,DC
NLVL: Là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích SX, chế biến của DN CC,DC: Là những tư liệu lao động tham gia nhiều vào chu kỳ SXKD, nó cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị, do thời gian sử dụng ngắn hoặc giá trị thấp chưa đủ điều kiện quy định về tài sản cố định
2.2 Phân biệt NVL và CCDC
NVL tham gia trực tiếp vào một chu kỳ SXSP nhất định, trong quá trình SX bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến
đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên SP, toàn bộ giá trị NVL đc chuyển vào SP mà nó cấu thành nên
CCDC có thể tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu, khi tham gia quá trình
SX CCDC bị hao mòn dần Khi tham gia SXKD giá trị của chúng đc phân bổ dần vào các chi phí liên quan
2.3 Xác định giá vật tư hàng hóa nhập kho: bao gồm giá mua, các loại thuế ko đc hoàn lại, chi phí vạn
chuyển bốc dỡ, chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
2.4 Xác định giá vật tư hàng hóa xuất kho:
+ Tính theo giá nhập trước xuất trước: theo PP này số VL và CCDC nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết
số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất, vậy giá trị VL tồn kho cuối kỳ
sẽ là giá thực tế của VL,CCDC mua vào sau cùng, PP này thích hợp giá cả ổn định và có xu hướng giảm + Tính theo giá nhập sau xuất trước: Những VL,CCDC mua sau cùng sẽ đc xuất trước tiên PP này thích hợp trong trường hợp lạm phát
+ tính giá bình quân cả kỳ dự trữ: giá thực tế VL,CCDC xuất dùng trong kỳ đc tính theo giá đơn vị bình quân( bình quan cả kỳ dự trữ, hay bình quân cuối kỳ trước, hoặc bình quân sau mỗi lần nhập)
2.5 Công dụng nội dung kết cấu TK 152,153,156.
+152 bên nợ pa trị giá thực tế của NL,VL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê gia công, nhận góp vốn liên doanh, đc cấp từ các nguồn khác Trị giá NL,VL thừa phát hiện khi kiểm kê Dư nợ KC trị giá thực tế của NL,VL tồn kho cuối kỳ
Bên có pa Trị giá thực tế NL,VL xuất kho để SX, bán, thuê ngoài, gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh Trị giá NVL đc giảm giá hoặc trả lại nhà cung cấp Trị giá NVL thiếu hụt khi kiểm kê Két chuyển trị giá NVL tồn kho đầu kỳ số dư nợ trị giá NVL tồn kho cuối kỳ
+ 153 bên nợ pa giá trị thực tế CCDC nhập kho Giá trị thực tế CCDC cho thuê nhập kho Dư nợ kết chuyển giá trị thực tế CCDC tồn kho cuối kỳ
Trang 2Bên có pa giá trị thực tế CC đồ dùng xuất sử dụng Kết chuyển giá trị thực tế CCDC tồn kho đầu kỳ
số dư nợ giá trị thực tế CCDC tồn kho
+ 156 bên nợ pa giá mua của HH nhập kho và chi phí mua
bên có pa tri giá HH xuất kho và phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Dư nợ pa trị giá HH và phí thu mua của hàng còn lại chưa tiêu thụ
3.1 Khái niệm, đạc điểm TSCĐ
KN: Là những tư liệu LĐ tham gia vào hoạt động SXKD của DN có giá trị lớn và sử dụng lâu dài
- Chắc chắn thu đc lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại
- Nguyên giá tài sản phải đc xác định một cách tin cậy
- Thời gian sử dụng trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
ĐĐ: Khi tham gia vào quá trình SXKD TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đc chuyển dịch từng phần
vào CPKD khác với đối tượng lao động TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất cho đến lúc hỏng
3.2 Xác định giá TSCĐ
- giá trị TSCĐ mua ngoài ban đầu hay còn gọi là nguyên giá = giá mua ghi trên hóa đơn- các khoản giảm trừ+ chi phí vân chuyển lắp đăt chạy thử+ thuế ko đc hoàn trả
- TSCĐ do XDCB: NG= giá quyết toán công trình+ phát sinh thêm chi phí trực tiếp khác
- TSCĐ tự chế, tự SX, tự XD: NG= giá thành SP+ CPTT khác
- TSCĐ do đc biếu tặng hoặc trao đổi: NG= giá trị hợp lý+ các CPTT khác
3.3 PP khấu hao TSCĐ: PP tuyến tính.
3.4 Công dụng nội dung kết cấu TK 211,214.
211 bên nợ pa NG TSCĐHH tăng do đc cấp, do mua sắm, do đầu tư XD, nhận góp vốn của các bên tham gia liên doanh Điều chỉnh tăng NG TSCĐHH do đánh giá lại
bên có pa NG TSCĐHH giảm do nhượng bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh Điều chỉnh giảm
NG TSCĐ do đánh giá lại Số dư nợ NG TSCĐHH hiện còn đến cuois kỳ
214 bên nợ pa giá trị hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ Bên có pa giá trị hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ Số
dư có pa giá trị hao mòn hiện có
4.1 Cách tính lương BHXH, BHYT, KPCĐ
Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của DN, do DN quản lý và chi trả
lương bao gồm các khoản; lương tính theo thời gian, lương tính theo sản phẩm và lương khoán Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi ché độ quy định Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian đc điều động công tác, làm nghĩa vụ do chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ Các loại tiền thưởng có tính chất thường xuyên
Quỹ BHXH: Theo quy định hiện hành ( điều 149- luật lao động) thì người sử dụng lao động đóng góp
15% tổng quỹ lương của những người tham gia BHXH trong đơn vị, trong đó 10% để chi trả các chế độ hưu trí, tử tuất và 5% để chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người lao động đóng góp 5% tiền lương tháng để chi trả cho các chế độ hưu trí tử tuất
Nhà nước đóng góp và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động
Quỹ BHYT: Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành BHYT đc hình thành từ 2 nguồn; một phần do
DN phải gánh chịu đc tính vào chi phí SXKD hàng tháng theo tỷ lệ quy định là 2% tính trên tống số tiền lương thực tế phải trả cho người lao đông trong tháng Một phần do người lao động phải gánh chịu thường
đc trừ vào lương công nhân theo tỷ lệ quy định là 1% trên tổng số lương thực tế phải trả cho người lao động, BHYT đc nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để phục cụ và chăm sóc sức khỏe cho cộng nhân viên như khám bệnh, chữa bệnh
KPCĐ: Được hình thanh do việc trích lập và tính vào chi phí SX của DN hàng tháng theo tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho CNV trong tháng theo chế độ DN gánh chịu và tính vào
CPSXKD trong đó 1% nộp cho công đoàn cấp trên để duy trì tổ chức bộ máy quản lý của công đoàn cấp trên, 1% để lại cho công đoàn cấp cơ sở để chi tiêu cho các hđ công đoàn cấp cơ sở
4.2 Nội dung kết cấu TK 334,338
Trang 3334 bên nợ pa các TK đã chi trả cho người lao động về tiền lương, thưởng, trợ cấp BHXH, và các khoản thanh toán khác, đồng thời pa các khoản đã khấu trừ vào lương của người lao động như thuế thu nhập, tiền nộp BHXH, BHYT, tiền phạt bồi thường vật chất
bên có pa các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, thưởng phúc lợi, trợ cấp BHXH và các khoản phải chi trả khác, trường hợp số đã chi trả lớn hơn số phải trả thì số chi vượt phải thu sẽ đc pa vào bên
có của TK này số dư có pa các khoản còn phải trả cho người lao đọng hiện còn cuối kỳ
338 bên nợ pa các khoản đã nộp đã chi thuộc BHXH,BHYT, KPCĐ
bên có pa số trích lập số thu thuộc BHXH,BHYT, KPCĐ Số dư có pa số BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp hoặc chưa chi hiện còn
5.1 Khái niệm chi phí và giá thành sản phẩm
Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống và lao đông vật hóa mà DN đưa vào
SX để tạo ra SP phát sinh trong kỳ hoạt động KD
Già thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động sống và lao động vật hóa kết tinh trong sản phẩm, sản xuất hoặc dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
5.2 xác định chi phi và tính gia thành theo pp tinh hệ số
5.3 Công dụng ,kết cấu TK 621,622,627,154.
154 bên nợ pa các CP NL,VL, CPNCTT, CP sử dụng máy thi công, CPSXC phát sinh trong kỳ, liên quan đến SXSP, và chp phí thực hiện dịch vụ Các CP NL,VLTT, CPNCTT, CP sử dụng máy thi công SPSXC trong kỳ liên quan đến giá thành phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ Kết chuyển CPSX, KDDD cuối kỳ ( trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo PP kiểm kê định kỳ)
ben có pa trị giá phế liệu thu hồi, trị giá SP hỏng ko sửa chữa đc, TRị giá NL,VL, HH gia công xong nhập lại kho Giá thành SX thực tế của SP đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán giá thành SXSP xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp, hoặc nhập kho thành phẩm
621 bên nợ pa giá trị thực tế NL,VL xuất dùng trực tiếp cho SX chế tạo SP hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ hạch toán
bên co pa giá trị NL,VL sử dụng ko hết đc nhập lại kho Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NL,VL thực sử dụng cho SXKD trong kỳ vào các TK có liên quan để tính giá thành SP TK 621 cuối kỳ ko có số dư
622 bên nợ pa CPNCTT tham gia hđ KD bao gồm tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích theo lương
bên có kết chuyển CPNCTT vào TK 154 CPSXKD dở dang hoặc 631 giá thành sản xuất Cuối kỳ ko
có số dư
627 bên nợ pa các CPSXC phát sinh trong kỳ gồm tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên xưởng, CP vật liệu, dụng cụ sản xuất dùng cho SX, KHTSCĐ thuộc bộ phận sx, CP dịch vụ mua ngoài và chi phí khác của bộ phận SX
bên có là các khoản ghi giảm CPSXC Kết chuyển CPSXC vào bên nợ TK 154 hoặc bên nợ TK 631
cuối kỳ ko có số dư
7.1 Khái niệm các khoản nợ phải trả.
Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất KD mà DN phải trả thanh toán cho các tổ chức kinh tế,
XH, hoăc cá nhân như nợ tiền vay, nợ phải trả cho người bán nợ phải trả phải nộp cho nhà nước, cho CNV, cho cơ quan cấp trên và các khoản phải trả khác
Khái niệm vốn chủ sở hữu: Là số vốn của các chủ sở hữu mà DN ko phải cam kết thanh toán, ko phải là
một khoản nợ Vốn chủ sở hữu do chủ DN, các nhà đầu tư góp vốn hoặc đc hình thành từ KQHĐSXKD của DN
-TK311 bên nợ pa các NV làm giảm tiền vay ngắn hạn
bên có pa các NV làm tăng tiền vay ngắn hạn số dư có là khoản tiền DN còn vay ngắn hạn chưa trả (kể cả số vay quá hạn)
-TK 331 bên nợ pa số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa , cung cấp dịch vụ, người thầu xây lắp Số
tiền ứng trước cho người bán Các khoản chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua, trả lại đc nhà cung cấp chấp thuận trừ vào số nợ phải trả Các NV khác phát sinh làm giảm nợ phải trả nhà cung cấp( thanh toán bù trừ, nợ vô chủ)
bên có pa tổng số tiền hàng phải trả cho nhà cung cấp, nhà cung cấp VT,HH,lao vụ dịch vụ và người nhận thầu XDCB, nhận thầu sửa chữa lớn Số tiền ứng thừa đc nhà cung cấp trả lại Các NV khác phát
Trang 4sinh làm tăng nợ phải trả nhà cung cấp( chênh lệch tăng tỷ giá điều chỉnh giá tạm tính về già thực tế) TK
331 có thể đồng thời vừa có số dư bên nợ, vừa có số dư bên có Dư nợ pa số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho nhà cung cấp Dư có pa số tiền còn phải trả nhà cung cấp, người nhận thầu
-TK 411 bên nợ pa các NV giảm nguồn vốn KD như; hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu ( trả lại vốn cho
ngân sách, cho cấp trên, cho liên doanh, cho cổ đông ) Giải thể, thanh lý DN Bù lỗ KD, mua lại cổ phiếu
để hủy bỏ ( đối với công ty cổ phần, theo quyết định của đại hội cổ đông hoặc hội đồng quản trị)
Bên có pa các NV làm tăng nguồn vốn kinh doanh như các chủ sở hữu đầu tư vốn ( nhận cấp phát, nhận góp vốn ban đầu, góp vốn bổ xung Bổ xung vốn từ lợi nhuận KD Giá trị quà tặng, biếu tài trợ( sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) làm tăng nguồn vốn kinh doanh Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá ( đối với cty CP) Số dư bên có pa nguồn vốn KD hiện có
-TK 421 bên nợ pa số lỗ từ hđSXKD và các hđ khác Phân phối lợi nhuận ( trích lập các quỹ của DN, bổ
xung nguồn vốn KD, nộp lợi nhuận lên cấp trên )
bên có pa số lợi nhuận thực tế của hđ kinh doanh của DN trong kỳ Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số
lỗ của cấp dưới đc cấp trên bù Xử lý các khoản lỗ về hđkd Số dư bên có pa số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
8.1 Khái niệm bảng cân đối kế toán Là một tài liệu quan trọng để các đối tượng sử dụng trực tiếp đánh
giá tổng quát tình hình sử dụng vốn, huy động và sử dụng nguồn vốn và tình hình tài chính DN, từ đó cho phép đánh giá triển vọng kinh tế tài chính của DN trong tương lai bảng cân đối kế toán là một bức tranh phản ánh tình hình tài chính của DN mang tính chất thời điểm cho ta biết đc giá trị tài sản, cơ cấu tài sản, nguồn vốn của DN tại một thời điiểm
Kết cấu nội dung của bảng cân đối kế toán
KN BCKQHĐKD là 1 báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của DN mang tính chất thời kỳ về các
khoản doanh thu, thu nhập HĐTC, thu nhập khác, về CPKD, CPHĐTC, CP khác, thuế TNDN, lãi, lỗ, và lãi trên cổ phiếu thường là quý và năm